1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tuần 1 lớp 3

24 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 376,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc theo yêu cầu của lớp và phát âm rõ ràng một số tiếng từ khó trong bàiB. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK).[r]

Trang 1

- HS làm theo yêu cầu chung và biết đọc rõ ràng các số có 3 chữ số

2 Kĩ năng: Củng cố kỹ năng đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số

3 Thái độ: Giáo dục HS vui thích học toán

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ có ghi nội dung bài tập

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV kiểm tra đồ dùng của HS

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Viết theo mẫu:

- HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp

quy luật như thế nào?

- Đổi chéo vở kiểm tra, báo cáo kết

quả

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3: Điền dấu >, <, = ?

- HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng – Lớp làm bài vào vở

Một trăm sáu mươi

Một trăm sáu mươi mốt

Năm trăm năm mươi lămSáu trăm linh một

160 354 307

- HS đọc yêu cầu của bài:

- Nêu quy luật của dãy số

Trang 2

+ Số bé nhất: 142

- HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở

- Đọc theo yêu cầu của lớp và phát âm rõ ràng một số tiếng từ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- Kể theo yêu cầu của lớp theo hướng dẫn của cô và các bạn

2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào tập đọc và kể chuyện

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* QTE: Trẻ em (con trai và con gái) đều có quyền được tham gia, bày tỏ ý kiến.

Trang 3

II Giáo dục kĩ năng sống

- Tư duy sáng tạo (biết suy nghĩ sáng tạo trong học tập)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc (15’)

* GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc.

* Đọc câu:

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- Yêu cầu HS đọc từ khó phát âm

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

* Luyện đọc đoạn:

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

+ HD HS cách ngắt, nghỉ hơi trong câu

+ Cậu bé đã làm cách nào để nhà Vua

thấy lệnh của mình là vô lí?

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt câu dài

- Ngày xưa/ có giúp nước.// Vua hạ

lệnh vùng nọ/ nộp một trứng/ nếu không có/ thì chịu tội.//

- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ

- HS thi đọc trong nhóm

- Nhóm khác nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh

1, Kế tìm người tài của nhà vua.

- Vua lệnh cho mỗi làng phải nộp mộtcon gà biết đẻ trứng

- Vì gà trống không biết đẻ trứng( Lệnhvua rất vô lí )

2, Cậu bé rất thông minh.

- Cậu bé nói chuyện bố đẻ em bé vàvua cho là vô lí -> Vua phải công nhậnlệnh của mình cũng vô lí

Trang 4

+ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé

yêu cầu gì?

+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

- HS đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm

đôi, trả lời câu hỏi

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

Tiết 2 2.3 Luyện đọc lại: (10’)

- Đọc phân vai:

- GV hướng dẫn HS cách đọc phân vai

- 1 vài nhóm thi đọc phân vai

- Trong phần kể chuyện hôm nay, các

em sẽ quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn

truyện, tập kể lại từng đoạn của câu

chuyện

2 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn

theo tranh.

- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 3 tranh

minh họa 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm

kể chuyện

- GV mời 3 HS tiếp nối nhau, quan sát

tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện

+ Trước mặt vua cậu bé đã làm gì?

+ Thái độ của nhà vua ntn?

+ Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì?

- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu vua rènchiếc kim thành con dao để xé thịtchim

- Cậu yêu cầu vua một việc vua khônglàm đựoc để mình khỏi phải thực hiệnlệnh vua

- Ca ngợi tài trí của cậu bé

- Chia thành các nhóm,mỗi nhóm 3 em

HS mỗi nhóm tự phân vai (người dẫnchuyện, cậu bé, nhà vua)

- 2 nhóm HS thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn nhómhay nhất

- Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo bố cậu đẻ

em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậuxin không được nên bị bố đuổi đi

- Vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo,dám đùa với vua

Tranh 3:

- Về tâu với Vua rèn chiếc kim thành

Trang 5

+ Thái độ của nhà vua thay đổi ntn?

- Cả lớp, giáo viên nhận xét

- Về nội dung: Kể có đủ ý đúng trình tự

không?

- Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa?

Dùng từ có phù hợp không? Đã biết kể

bắng lời của mình chưa?

- Về cách thể hiện: Giọng kể có thích

hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối

hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?

- Cần đặc biệt khen ngợi những HS có

lời kể sáng tạo

- GV nhận xét, tuyên dương

C Củng cố dặn dò (5’)

+ Câu chuyện ca ngợi ai?

+ Câu chuyện có mấy nhân vật? Em

thích nhân vật nào? Vì sao?

- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho

người thân nghe Chuẩn bị bài sau

con dao để cậu xẻ thịt chim

- Vua đã biết tìm được người tài nêntrọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vàotrường học để cậu rèn luyện

- Mỗi dãy 1 em kể nói tiếp, HS khácnghe và nhận xét

- 3 HS lên kể theo giọng từng nhân vật

1 Kiến thức: Biết cách tính cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) và giải toán

có lời văn về nhiều hơn, ít hơn

2 Kĩ năng: HS làm theo yêu cầu của lớp và luyện đọc đề theo yêu cầu của cô.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra bài đã giao ở tiết 1

- Nhận xét, chữa bài

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Trang 6

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS lên bảng làm + cả lớp

- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét

Bài 3: Giải bài toán:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho ta biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

Bài 4: Giảm tải

Bài 5: Trò chơi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn cách chơi, phổ biến luật

chơi

- Chọn 6 em, mỗi em chọn 1 số hoặc

dấu trên bảng con

- Khi nghe lệnh của GV 6 em tự điền

nhanh vào phép tính đúng

- GV cho HS nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Ôn tập thêm cộng trừ các số có 3 chữ

số (không nhớ) và giải thích bài toán

nhiều hơn, ít hơn

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

Trang 7

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Yêu cầu HS kiểm tra đồ dùng

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn tập chép

+ Trao đổi về nội dung đoạn chép

- GV đọc đoạn chép trên bảng, yêu cầu HS

đọc lại

Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì?

- Cậu bé nói như thế nào?

- Cuối cùng nhà Vua xử lý ra sao?

+ Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn có lời nói của ai?

- Lời nói của nhân vật được viết như thế

- Yêu cầu HS đọc các từ trên

- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

Bài 3: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Kiểm tra bút chì, bảng, phấn, giẻ

Trang 8

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ.

- HS biết bảo vệ cơ quan hô hấp của bản thân

3 Thái độ: Giáo dục HS biết bảo vệ sức khỏe

II Đồ dùng dạy học

- GV: Hình trong sách giáo khoa, phiếu học tập

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Kiểm tra đồ dùng, sách vở của HS

- GV nhận xét

B Bài mới (27p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

* HĐ 1: Cử động, hô hấp.

- GV phát phiếu học tập

- GV cho HS đứng lên và theo dõi lồng

ngực của mình khi ta hít vào thở ra

- GV cho HS hoàn thành phiếu

- GV cho các nhóm kiểm tra nhau

- GV chữa bài và kết luận

* HĐ 2: Cơ quan hô hấp.

- Hoạt động nào của cơ thể giúp chúng

ta hoạt động thở ?

- Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK

- GV cùng cả lớp chữa bài và chốt lại ý

đúng

* HĐ 3: Đường đi của không khí

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK

- Hình nào minh hoạ đường đi của

không khí khi ta hít vào ?

- Các tổ trưởng kiểm tra báo cáo

Trang 9

- Hình nào minh hoạ đường đi của

- Vậy cơ quan hô hấp đối với chúng ta

quan trọng như thế nào ?

- HS thực hiện theo yêu cầu, 1 số HSphát biểu, HS khác nhận xét

- Biết giải bài toán về “tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ)

2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm được các bài tập

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- HS chữa BT 2, 4 SGK

- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương HS

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới:

Trang 10

Khối lớp 1, lớp 2 có tất cả bao nhiêu?

Trong đó khối lớp 1 có bao nhiêu?

Vậy muốn tính số HS lớp 2 ta phải làm gì?

- HS làm bài

- Chữa bài và nhận xét

c Trò chơi: “Ai nhanh mắt”

* Luật chơi: Khi nghe lệnh, HS điền nhanh

kết quả đúng, thời gian 3 phút

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ

- Phát âm được một số từ khó trong bài

- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài)

2 Kĩ năng: Học thuộc lòng bài thơ

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện: Cậu bé

thông minh

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc

- 2 HS kể

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 11

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc.

- Theo dõi HS đọc, chỉnh sữa lỗi phát âm

- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:

- GV yêu cầu đọc khổ thơ theo nhóm

- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để

chỉnh sữa

- HS đọc đồng thanh bài thơ

2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 1 và trả lời

câu hỏi

- Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của

bé qua hình ảnh so sánh trên?

- Thảo luận nhóm:

- Những hình ảnh nào trong bài thơ nói

lên hai bàn tay rất thân thiết với bé?

- Em thích khổ thơ nào?

2.3 Học thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn, cả bài

- Tổ chức thi đọc học thuộc lòng

- GV nhận xét, tuyên dương

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Bài thơ được viết theo thơ nào?

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ

- HS đọc nối tiếp câu

- Hai bàn tay bé rất đáng yêu và có ích

- Khi bé học: bàn tay siêng năng làm những hàng chữ nở hoa trên giấy

Trang 12

Tiết 4: CỘNG CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần

sang hàng chục hoặc sang hàng trăm)

2 Kĩ năng: Tính được độ dài đường gấp khúc.

3 Thái độ: Ham thích học Toán

II Đồ dùng dạy - học

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT

III Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương HS

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài

* 5 cộng 7 bằng 12,viết 2 nhớ 1,

* 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6,viết 6

Trang 13

Bài 3: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cần chú ý điều gì khi đặt tính?

- Thực hiện tính từ đâu sang đâu?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Tính độ dài đường gấp khúc NOP

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta phải

làm thế nào?(tổng độ dài các đoạn)

- Yêu cầu lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 5: Điền đúng/sai

* Trò chơi:

- GV phổ biết cách chơi và luật chơi Chuẩn

bị 2 bảng phụ có bài tập viết sẵn Khi nghe

hiệu lệnh, HS chạy nhanh lên thực hiện

- HS chia 2 tổ tham gia chơi

- 1 HS đọc Đ, S?

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ,làm theo yêu cầu của trò chơi

- Làm theo yêu cầu chung, phát âm đúng các từ khó nêu trong yêu cầu bài tập

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ BT1, tranh vẽ

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Trong giờ luyện từ và câu này, lớp sẽ ôn

Trang 14

2 Dạy bài mới

- HS đọc lại câu thơ trong phần a

- Tìm từ chỉ sự vật trong câu thơ trên

- Hai bàn tay em được so sánh với cái gì?

- Vì sao hai bàn tay em được so sánh với

hoa đầu cành?

* Kết luận:

- Trong câu thơ trên, hai bàn tay em được

so sánh với hoa đầu cành

- Hai bàn tay em bé và hoa đầu cành đều

đẹp và xinh

- Mặt biển được so sánh với gì?

- Vì sao nói mặt biển sáng trong như tẩm

thảm khổng lồ?

- Cánh diều và dấu á có nét gì giống nhau?

(có cùng hình dáng, hai đầu đều cong cong

lên)

Em thấy vành tai giống gì?

- Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác

giả đã so sánh dấu hỏi với vành tai

Bài 3: Trả lời câu hỏi

- HS đổi chéo vở kiểm tra

Trang 15

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa A (1dòng); V, D (1dòng); viết đúng tên riêng Vừ

A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng: Anh em … đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

2 Kĩ năng: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết đều

nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.

III Đồ dùng dạy học

- GV: Mẫu chữ viết hoa A, tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li

- HS: Bảng con, phấn

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Kiểm tra đồ dùng của HS

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng

con

- Treo bảng có tên riêng

- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết từng

chữ

- Viết nét 1: ĐB ở giao điểm của D3 và

đường dọc 2, viết các nét cong lượn chạm

đường kẻ ngang 1 rồi lượn nghiêng về bên

phải đến giao điểm của đường ngang 6 và

dọc 5 thì dừng lại

- Viết nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1 viết

nét móc ngược chạm đường ngang 1 lượn

cong lên kết thúc ở điểm giữa đường

ngang 2 cũng là điểm giữa của đường dọc

6,7

- Viết nét 3: Đặt bút phía trên đường li 3

(giữa dòng li 3) ngay trên đường dọc 3

viết nét ngang lượn

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Trang 16

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn HS

* Hoạt động 3: Chấm, chữa bài:

- Hiểu được tại sao nên thở bằng mũi mà không thơ bằng miệng

- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thởkhông khí có nhiều khói bụi, khí các bo níc đối với sức khỏe con người

2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào làm các bài tập và thực tiễn cuộc sống

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tổng hợp thông tin khi thở bằngmũi, vệ sinh mũi

- Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằngmiệng

III Đồ dùng dạy học:

- GV: Các hình trong SGK trang 7, gương soi

- HS: SGK, VBT

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Kiểm tra bài “Hoạt động thở và hô hấp”

- Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận

Trang 17

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1:

- Yêu cầu hoạt động nhóm

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ nhóm nhỏ

- Yêu cầu HS dùng gương soi để quan sát

trong lỗ mũi hoặc quan sát lỗ mũi của bạn

để trả lời câu hỏi của GV

- Các em nhìn thấy cái gì trong mũi?

- Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy ra từ

hai lỗ mũi?

- Hàng ngày dùng khăn lau trong mũi em

thấy trong khăn có gì?

- Tại sao thở bằng mũi lại tốt hơn thở

bằng miệng?

* KNS: Phân tích đối chiếu để biết được

vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu hai em cùng quan sát các hình 3,

4, 5 trang 7 sách giáo khoa thảo luận

- Bức tranh nào thế hiện không khí trong

- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không

khí nơi có nhiều khói bụi?

- Thở không khí trong lành có lợi gì?

- Thở không khí nhiều khói bụi có hại gì?

* KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông

tin.

- Lắng nghe GV giới thiệu bài

- Lớp tiến hành phân nhóm theo yêucầu của GV

- Các nhóm cứ hai em thành mộtcặp thảo luận để tìm hiểu nội dungbài

- Khi soi gương ta thấy trong mũi cónhiều lông mũi

- Khi bị sổ mũi có nhiều nước mũichảy ra

- Khi dùng khăn lau trong mũi tathấy có bụi bẩn …

- Vì thở bằng mũi có lông mũi cánbớt bụi

- Lớp lắng nghe GV kết luận ýchính của bài

- Từng cặp quan sát tranh và trả lờicâu hỏi theo tranh

- HS lên trình bày kết quả thảo luậntrước lớp

- Thở không khí trong lành giúpchúng ta khỏe mạnh

- Không khí nhiều khói bụi rất cóhại cho sức khỏe

Ngày đăng: 03/03/2021, 15:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w