1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy lớp 5 - Tuần 21

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 157,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn một câu chuyện đã nghe đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.. dân nhỏ thể hiện[r]

Trang 1

Tuần 21

Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2007

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

$41: Trí dũng song toàn

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lưu loát, dễn cảm bài văn – giọng lúc rắn rỏi, hào hứng ; lúc trầm lắng, tiếc thương Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh,

đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông

2- Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi sứ thần Gang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đI sứ nước ngoài

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Nhà tài trợ đặc biệt

của CM.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1,2:

+Sứ thần Giang Văn Minh làm cách

nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ

Liễu Thăng?

+Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa

ông Giang Văn Minh với đại thần nhà

Minh?

+) Rút ý1:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại

ông Giang Văn Minh?

+Vì sao có thể nói ông Giang Văn

Minh là người trí dũng song toàn?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Đoạn 1: Từ đầu đến mời ông đến hỏi

cho ra nhẽ.

-Đoạn 2: Tiếp cho đến đền mạng Liễu

Thăng.

-Đoạn 3: Tiếp cho đến sai người ám

hại ông.

-Đoạn 4: Đoạn còn lại

-…vờ khóc than vì không có mặt ở nhà

để cúng giỗ cụ tổ năm đời Vua Minh phán…

-HS nhắc lại

+) Giang Văn Minh buộc vua nhà Minh

bỏ lệ bắt nước Việt góp giỗ Liễu Thăng

-Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh, phảI bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng và thấy

ông … -Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí vừa bất khuất…

+) Giang Văn Minh bị ám hại

Trang 2

-Cho 1-2 HS đọc lại.

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ

chờ rất lâu đến sang cúng giỗ trong

nhóm 3

-Thi đọc diễn cảm

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn

bị bài sau

Tiết 3: Toán

$101: Luyện tập về tính diện tích

I/ Mục tiêu:

Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học như hình chữ nhật, hình vuông,

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông 2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

-GV vẽ hình lên bảng

-Có thể chia hình trên bảng thành

những hình như thế nào?

-Em hãy XĐ kích thước của mỗi hình

mới tạo thành?

-Cho HS tính diện tích mỗi hình nhỏ

-Tính diện tích cả mảnh đất như thế

nào?

-Thành 2 hình vuông và một hình chữ nhật

-HS XĐ:

+2 hình vuông có cạnh 20 cm

+Chiều dài HCN: 25 + 20 + 25 = 70 (m) ; Chiều rộng HCN : 40,1 m

-HS tính

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (104):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-GV hướng dẫn HS cách làm

*Bài giải:

C1: Chia mảnh đất thành 2 HCN sau đó tính:

Trang 3

-Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào

bảng nhóm

-Hai HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (104):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp

-Cho HS đổi nháp, chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

Diện tích HCN thứ nhất là:

(3,5 + 4,2 + 3,5) x 3,5 = 39,2 (m2) Diện tích HCN thứ hai là:

6,5 x 4,2 = 27,3 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:

39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5 m2 C2: Chia mảnh đất thành một hình chữ nhật và hai hình vuông, rồi tính tương tự

*Bài giải:

C1: Diện tích hình chữ nhật to là:

(50 + 30) x (100,5 – 40,5) = 4800 (m2)

Diện tích 2 hình chữ nhật bé là: 40,5 x 30 x 2 = 2430 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:

4800 + 2430 = 7630 (m2) Đáp số : 7630 m2

C 2: HS suy nghĩ và tự làm

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

Tiết 4: Khoa học

$41: Năng lượng mặt trời

I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

-Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên

-Kể tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động,… của con người sử dụng năng lượng mặt trời

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 84, 85 SGK

-Máy tính bỏ túi chạy bằng năng lượng mặt trời

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu mục bạn cần biết bàI 40.

2.Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2.2-Hoạt động 1: Thảo luận

*Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên

*Cách tiến hành:

-Cho HS thảo luận nhóm 7 theo các câu

hỏi:

Trang 4

+Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái

Đất ở những dạng nào?

+Nêu vai trò của năng lượng mặt trời

đối với sự sống?

+Nêu vai trò của năng lượng mặt trời

đối với thời tiết, khí hậu?

-Đại diện một số nhóm trình bày kết

quả TL

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận như SGK

+Hai dạng đó là ánh sáng và nhiệt

-HS nêu

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhận xét

2.3-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu: HS kể được một số phương tiện, máy móc, hoạt động,…của con người

sử dụng phương tiện mặt trời

*Cách tiến hành:

-Bước 1: Làm việc theo nhóm

HS quan sát các hình 2,3,4 trang 84,85 SGK và thảo luận nhóm 4 theo các nội dung:

+Kể một số VD về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày

+Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lượng mặt trời Giới thiệu máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời

+Kể một số VD về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở gia đình và ở địa phương

-Bước 2: Làm việc cả lớp

+Đại diện một số HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm

+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

2.4-Hoạt động 3: Trò chơi

*Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức đã học về vai trò của năng lượng mặt trời

*Cách tiến hành: (2 nhóm tham gia mỗi nhóm 5 HS)

-GV vẽ 2 hình mặt trời lên bảng Từng thành viên của 2 nhóm lên ghi 1 vai trò, ứng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái đất sau đó nối với hình mặt trời

-Sau thời gian 1 phút nhóm nào ghi được nhiều vai trò, ứng dụng thì nhóm đó thắng

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

3-Củng cố, dặn dò: -Cho HS đọc phần bạn cần biết

-GV nhận xét giờ học

Tiết 5: Mĩ thuật

$21: Tập nặn tạo dáng

Đề tài tự chọn

I/ Mục tiêu:

-HS có khả năng quan sát, biết cách nặn các khối hình

Trang 5

-HS biết cách nặn và nặn được hình người, đồ vật,con vật…và tạo dáng theo

ý thích

-HS ham thích sáng tạo và cảm nhận được vẻ đẹp của hình khối

II/ Chuẩn bị:

-Sưu tầm tranh ảnh về cácdáng người ,đồ vật ,con vật được tạo dáng bằng các vật liệu khác nhau

-Đất nặn và đồ dùng cần thiết để nặn

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.Giới thiệu bài:

3-Củng cố, dặn dò:

* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:

-Giáo viên giới thiệu các hình minh hoạ

ở SGK, SGV để HS thấy sự phong phú

về hình thức và ý nghĩa của các hình

nặn, yêu cầu học sinh quan sát, nhận

xét:

* Hoạt động 2: Cách nặn

-GV gợi ý cách nặn, có thể nặn theo 2

cách:

+C1: Nặn từng bộ phận và các chi

tiếtcủa cơ

thể người, đồ vật rồi ghép, dính lại

+C2: Nhào đất thành 1 thỏi rồi vuốt,

kéo tạo

thành hình, dáng chính của cơ thể

người đồ vật, con vật

Nặn thêm các chi tiết và tạo dáng cho

người, đồ vật, con vật

hoàn chỉnh

-GV làm mẫu

- Học sinh quan sát mẫu

-Hs quan sát cách nặn

:* Hoạt động 3: thực hành

Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh

yếu

Học sinh thực hành nặn theo hướng dẫn của giáo viên

* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một

số bài nặn: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của

hình nặn

-GV nhận xét bài nặn của học sinh

-Gợi ý HS xếp loại bài nặn theo cảm

nhận riêng

-HS nhận xét bài nặn theo hướng dẫn của GV

-Học sinh bình chọn bài nặn đẹp

Trang 6

- GV nhận xét giờ học.HS về nhà chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2007

Tiết 1: Luyện từ và câu

$41: Mở rộng vốn từ: Công dân I/ Mục tiêu:

-Mở rông, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân: các từ nói về

nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân,…

-Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo

vệ Tổ quốc của công dân

II/ Đồ dùng dạy học:

-Ba tờ phiếu khổ to đã kẻ bảng ở BT 2

-Bảng nhóm, bút dạ…

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS nêu phần kiến thức cần ghi nhớ ở tiết trước

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (18):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm việc cá nhân 3 HS làm

vào bảng nhóm

-Mời những HS làm vào bảng nhóm

học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2(18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài cá nhân

-GV dán 3 tờ phiếu khổ to lên bảng mời

3 HS lên thi làm bài đúng nhanh, sau

đó từng em trình bày kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

*Lời giải : nghĩa vụ công dân ; quyền công dân ;

ý thức công dân ; bổn phận công dân ; trách nhiệm công dân ; công dân gương mẫu ; công dân danh dự ; danh dự công dân

*Lời giải:

1A – 2B 2A – 3B 3A – 1B

Trang 7

*Bài tập 3 (18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Mời 2-3 HS giỏi làm mẫu – nói 3 đến

5 câu văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

của mỗi công dân dựa theo câu nói của

Bác Hồ

-GV cho HS làm vào vở

-Mời một số HS trình bày đoạn văn của

mình

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét

*VD về một đoạn văn:

Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn Với tinh thần yêu nước ấy, chúng ta đã chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược Để xứng đáng là các con cháu của các Vua Hùng, mỗi người dân phảI có ý thức, có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Câu nói của Bác không chỉ là lời dạy bảo các chú bộ đội, mà là lời dạy bảo toàn dân, trong đó có chúng em – những công dân nhỏ tuổi Chúng em sẽ tiếp bước cha ông giữ gìn và xây dựng

Tổ quốc Việt Nam tươI đẹp hơn

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và xem lại bài tập 3

Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)

$21: Trí dũng song toàn

Phân biệt âm đầu r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã

I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả một đoạn của truyện Trí dũng song toàn

-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng chứa âm đầu r / d / gi ; có thanh hỏi hoặc thanh ngã

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Phiếu học tập cho bài tập 2a

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS làm bài 2 trong tiết chính tả trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+Đoạn văn kể đIều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: sứ thần, thảm bại, ám

hại, linh cữu, thiên cổ,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- HS theo dõi SGK

-Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận , sai người ám hại

ông Vua Lê Thần Tông khóc thương trước linh cữu …

- HS viết bảng con

- HS viết bài

Trang 8

- GV thu một số bài để chấm.

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS nêu yêu cầu

-Cho cả lớp làm bài cá nhân

-GV dán 3 tờ giấy to đã chuẩn lên bảng

lớp, mời 3 HS lên bảng thi làm bài

-Cả lớp và GV nhận xét, KL HS thắng

cuộc

* Bài tập 3:

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào bảng nhóm theo

nhóm 7

- Mời một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cho 1-2 HS đọc lại bài thơ và câu

truyện

*Lời giải:

a) - dành dụm, để dàng

- rành, rành rẽ

- cái giành

b) - dũng cảm

- vỏ

- bảo vệ

*Lời giải:

Các từ cần điền lần lượt là:

a) rầm rì, dạo, dịu, rào, giờ, dáng

b) tưởng, mãi, hãi, giải, cổng, phải, nhỡ

-HS nêu nội dung bài thơ và tính khôi hài của mẩu truyện cười

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 3: Toán

$102: Luyện tập về tính diện tích

(tiếp theo) I/ Mục tiêu:

Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học như hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang,

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông 2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

-GV vẽ hình lên bảng

-Có thể chia hình trên bảng thành

những hình như thế nào?

-GV đưa ra bảng số liệu Em hãy XĐ

kích thước của mỗi hình mới tạo thành?

-Thành hình chữ nhật ABCD và hình tam giác ADE

-HS xác định các kích thước theo bảng

Trang 9

-Cho HS tính diện tích mỗi hình nhỏ.

-Tính diện tích cả mảnh đất như thế

nào?

số liệu -HS tính

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (105):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-GV hướng dẫn HS giải

-Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào

bảng nhóm

-Hai HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (106):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp

-Cho HS đổi nháp, chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài giải:

Chia mảnh đất thành 1 HCN và 2 hình tam giác, sau đó tính:

Diện tích HCN AEGD là:

84 x 63 = 5292 (m2) Diện tích hình tam giác BAE là:

84 x 28 : 2 = 1176 (m2) Diện tích hình tam giác BGC là: (28 + 63) x 30 : 2 = 1365 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:

5292 + 1176 + 1365 = 7833 (m2)

Đáp số: 7833 m2

*Bài giải:

Diện tích hình tam giác vuông AMC là:

24,5 x 20,8 : 2 = 254,8 (m2) Diện tích hình thang vuông MBCN là:

(20,8 + 38) x 37,4 : 2 = 1099,56 (m2)

Diện tích hình tam giác vuông CND là:

38 x 25 : 2 = 475 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:

254,8 + 1099,56 + 475 = 1829,36 (m2)

Đáp số : 1829,36 m2

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

Tiết 4: Kĩ thuật

$21: luộc rau

I/ Mục tiêu:

HS cần phải :

-Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau

Trang 10

-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn.

II/ Đồ dùng dạy học:

-Rau muống, rau cải củ hoặc bắp cải, đậu quả,…

-Nồi, soong cỡ vừa, đĩa, bếp, rổ, chậu, đũa nấu,

-Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS

-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trước

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu các công việc

chuẩn bị luộc rau

-Cho HS quan sát hình 1:

+Em hãy nêu tên những nguyên liệu và dụng cụ

cần chuẩn bị để luộc rau

+Gia đình em thường luộc những loại rau nào?

-Cho HS quan sát hình 2:

+Em hãy nhắc lại cách sơ chế rau?

+Em hãy kể tên một vài loại củ, quả được dùng

để làm món luộc?

-Gọi 1 – 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác sơ

chế rau

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét và hướng dẫn HS thêm một số thao

tác khác

-Cho HS nhắc lại cách sơ chế rau

2.3-Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau

-GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm

4

-HS dựa vào mục 2 và hình 3 SGK để nêu cách

luộc rau

-Mời đại diện một số nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, và hướng dẫn thêm

2.4-Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học

tập

-Cho HS trả lời các câu hỏi sau vào giấy:

+Em hãy nêu các bước luộc rau?

+So sánh cách luộc rau ở gia đình em với cách

luộc rau nêu trong bài?

-GV nêu đáp án HS đối chiếu kết quả với đáp án

để tự đánh giá kết quả học tập của mình

-Rau, nồi, soong cỡ vừa, đĩa, bếp, rổ, chậu, đũa nấu

-Rau muống, rau cải củ, bắp cảI,…

-Nhặt rau, rửa rau,…

-Đậu quả, su su, củ cải, …

-HS nhắc lại cách sơ chế rau -HS thảo luận nhóm 4

-HS trình bày

-HS trả lời các câu hỏi vào giấy

-HS đối chiếu với đáp án

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:58

w