Cung c00s về việc hiểu tác dụng , đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu.. Rèn kỹ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho caâu.[r]
Trang 1Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2009
Tuần 32
Lịch sử: KINH THÀNH HUẾ
I MỤC TIÊU :
1 Giúp HS biết : Sơ lược về quá trình xây dựng , sự đồ sộ , vẻ đẹp và lăng tẩm ở kinh thành Huế
2.Trình bày được các vấn đề nêu trên
3 Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản Văn hóa thế giới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình SGK phóng to
- Một số hình ảnh về kinh thành , lăng tẩm ở Huế
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1'
4'
15'
15'
5'
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Nhà Nguyễn thành lập
3 Bài mới : Kinh thành Huế
a) Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu
cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 :
MT : Giúp HS nắm quá trình ra đời của kinh đô
Huế
- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế
Hoạt động 2 :
MT : Giúp HS nắm vẻ đẹp , đồ sộ của kinh đô
Huế
- Phát cho mỗi nhóm một ảnh chụp ở Huế
- Hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ sộ ,
vẻ đẹp của các cung điện , lăng tẩm ở kinh thành
Huế
- Kết luận : Kinh thành Huế là một công trình
sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11/12/1993 ,
UNESCO đã công nhận Huế là một Di sản Văn
hóa thế giới
4 Củng cố Dặn dò :
- Giáo dục HS tự hào vì Huế được công nhận là
một Di sản Văn hóa thế giới
- Nhận xét tiết học
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
Hoạt động lớp
- Đọc đoạn Nhà Nguyễn … kiến trúc
- Vài em mô tả sơ lược quá trình xây
dựng kinh thành Huế
Hoạt động lớp , nhóm
- Các nhóm nhận xét , thảo luận để đi đến thống nhất về những nét đẹp của công trình đó
- Đại diện các nhóm trình bày lại kết quả làm việc
- Nêu ghi nhớ SGK
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
Trang 2LuyệnToán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU :
1 Giúp HS ôn tập về phép nhân , phép chia các số tự nhiên : Cách làm tính , tính chất , mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia , giải toán liên quan đến nhân , chia
2 Rèn kĩ năng làm các bài tập liên quan đến các kiến thức trên
3 Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1'
4'
6'
6'
6'
6'
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Oân tập về các phép tính số tự
nhiên
3 Bài luyện : Oân tập về các phép tính số tự
nhiên (tt)
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng b)
Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập
- Bài 1 :
+ Củng cố kĩ thuật tính nhân , chia
- Bài 2 : Tìm x :
- Khi chữa bài , cần nêu lại quy tắc : Tìm thừa
số chưa biết ; Tìm số bị chia chưa biết
Bài 3 :
+ Củng cố tính chất giao hoán , kết hợp của
phép nhân ; tính chất nhân với 1 ; tính chất một
số nhân với một tổng ; biểu thức chứa chữ …
- Bài 4 :
+ Củng cố về nhân , chia nhẩm cho 10 , 100 ,
1000 … ; nhân nhẩm với 11 ; so sánh hai số tự
nhiên
- Bài 5 :
- 2em chửa các bài tập về nhà
Hoạt động lớp
- Tự làm bài , sau đó đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo
1806 326 13840 24
23 142 184 576
5418 652 160
3612 1304 16
41538 326 46292
- Tự làm bài rồi chữa bài
x 30 = 1320 x : 24 = 65
x = 1320 : 30 x = 65 24
x = 44 x = 1560
- Tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài
- Khi chữa bài , phát biểu các tính chất của 2 phép tính
a 3 = 3 a a : 1 = a (a b) 5 = a (b 5) a : a = 1 (a# 0)
a 1 = 1 a = a 0 : a = 0
(a# 0)
2 (m+n) = 2 m + 2 n
- Làm bài vào vở rồi chữa bài
Trang 35'
4 Củng cố Dặn dò :
- Chấm bài , nhận xét
- Nhận xét tiết học
35 11 = 385 1298 0 < 150
17 100 < 1800 ; 54 72 = 72 54
1600 : 10 > 106 ; 24 = 2400 : 100
- Đọc bài toán rồi tự làm bài và chữa bài GIẢI
Quảng đường từ nhà đến trường là:
84 15 = 1260 (m)
Đi xe đạp thì hết số phút là:
1260 : 180 = 7 (phút) Đáp số : 7 phút
- Các nhóm cử đại diện thi đua làm các phép tính ở bảng
- Làm các bài tập tiết 156 sách BT
Luyện Luyện từ và câu:
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I MỤC TIÊU :
1 Cung c00s về việc hiểu tác dụng , đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
2 Rèn kỹ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
3 Giáo dục HS có ý thức dùng đúng câu tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 ( phần Nhận xét )
- Một số tờ giấy khổ rộng để HS làm BT3,4 ( phần Nhận xét )
- Hai băng giấy , mỗi băng ghi 1 đoạn văn ở BT1 ( phần Luyện tập )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1'
4'
10'
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho
câu
3 Bài luyện : Thêm trạng ngữ chỉ thời gian
cho câu
a) Giới thiệu bài :Nêu mục đích , yêu cầu
cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 :
MT : Củng cố việc hiểu tác dụng , đặc điểm
của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
- Bài 1 , 2 :
- 1 em nói lại nội dung cần ghi nhớ tiết trước , làm lại BT2
- 1 em đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi
chốn
Hoạt động lớp
- 3 em đọc ghi nhớ SGK
Trang 45'
+ Chốt lại lời giải đúng : Đúng lúc đó bổ sung ý
nghĩa thời gian cho câu
- Bài 3 :
+ Giúp HS nhận xét , kết luận
Hoạt động 2: Luyện tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập
- Bài 1 :
+ Dán 2 băng giấy , mời 2 em lên bảng làm bài
- Bài 2 : ( lựa chọn )
+ Lưu ý HS về trình tự làm bài : đọc kĩ – chỉ ra
– viết lại
+ Dán 2 băng giấy viết văn a , b ; mời 2 em lên
bảng làm bài ; chốt lại lời giải
4 Củng cố Dặn dò :
- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng câu tiếng
Việt
- Nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu BT , tìm TN trong câu , xác định TN đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu
- Phát biểu
- Đọc yêu cầu BT
- Phát biểu ý kiến
Hoạt động lớp , cá nhân
- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , làm bài vào vở
- Cả lớp nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Đọc yêu cầu BT
- Cả lớp làm bài
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- HS về nhà học thuộc ghi nhớ , tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian
Thứ năm ngày 30 tháng 4 năm 2009
Thể dục
Thể dục: MÔN TỰ CHỌN TRÒ CHƠI CON SÂU ĐO
I Mục tiêu :
-Ôn và học mới một số nội dung của môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác -Trò chơi “Con sâu đo ” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động để tiếp tục rèn luyện
sự khéo léo nhanh nhẹn
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi “Con sâu đo ”ø tập môn tự
chọn
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
6 – 10 phút
1 phút -Lớp trưởng tập hợp lớp báo
cáo
Trang 5-Khởi động: Đứng tại chỗ khởi động xoay
các khớp đầu gối, hông, cổ chân
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên của
sân tập một hàng dọc :120 – 150m
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối
hợp và nhảy của bài thể dục phát triển
chung do cán sự điều khiển
-Ôn nhảy dây
-Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện “Đá
cầu; Tập tâng cầu bằng đùi ” Gọi 4 HS khác
thực hiện các động tác bổ trợ của môn “Ném
bóng”.
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một
tổ học nội dung của môn tự chọn, một tổ học
trò chơi “DẪN BÓNG ”, sau 9 đến 11 phút
đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp
phân tổ quay vòng.
a) Môn tự chọn :
-Đá cầu :
* Tập tâng cầu bằng đùi :
-GV làm mẫu, giải thích động tác:
TTCB : Đứng chân thuận phía sau hơi co
gối, nửa trước bàn chân chạm đất, trọng âtm
dồn vào chân trước Tay cùng bên với chân
thuận cầm cầu, tay kia buông tự nhiên, mắt
nhìn cầu
Động tác: Tung cầu lên cao lhoảng 0,3 –
0,5m, cách ngực 0,2 – 0,4m, mắt nhìn theo
cầu để dự đoán hướng cầu rơi Di chuyển về
phía cầu rơi, co gối chân thuận, dùng đùi
tâng cầu lên cao Tiếp theo di chuyển theo
hứơng cầu rơi để tâng cầu lên
-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn
bị, GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu bằng
đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn sai
chung
-GV chia tổ cho các em tập luyện
-Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi
xem tổ nào tâng cầu giỏi
1 phút
Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
1 – 2 phút
1 phút
18 – 22 phút
9-11 phút
2 – 3 lần
2 phút
3 phút
1 phút
-HS nhận xét
-HS tập hợp theo đội hình 2-4 hàng ngang , em nọ cách em kia 1,5 m
-Hình 31
Trang 6-Ném bóng
-Tập các động tác bổ trợ :
* Tung bóng từ tay nọ sang tay kia
TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai
tay hơi co ở khuỷu, hai cẳng tay hướng chếch
sang hai bên Một tay cầm bóng, mắt nhìn
theo bóng
Động tác:Tung bóng lên cao qua đầu từ tay
này sang tay kia và bắt bóng (bằng một hoặc
hai tay), sau đó tung ngược trở lại
* Vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay
kia
TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai
tay dang ngang, bàn tay hướng trước, tay phải
cầm bóng
Động tác: Vặn mình sang trái, tay phải đưa
bóng ra trước, sang ngang đến tay trái,
chuyển bóng sang tay trái, sau đó tay phải
đưa ngược về vị trí ban đầu Tiếp theo vặn
mình sang phải, tay trái đưa bóng sang tay
phải Động tác tiếp tục như vậy trong một số
lần
GV chú ý: Khi vặn mình không được xoay
hai bàn chân và hóp bụng, khuỵu gối
* Ngồi xổm tung và bắt bóng
TTCB : Ngồi xổm, tay thuận cầm bóng
Động tác: Dùng tay tung bóng lên cao, sau
đó di chuyển theo tư thế nhảy cóc về phía
bóng rơi xuống để đón và bắt bóng
* Cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang tay
kia qua khoeo chân
TTCB: Đứng hai chân rộng hơn vai, hai tay
dang ngang, bàn tay sấp, một tay cầm bóng
Động tác: Cúi chuyển bóng từ tay nọ sang
tay kia qua khoeo chân, luân phiên hai chân
-GV nêu tên động tác
-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có nhận
xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS
b) Trò chơi: “Con sâu đo”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giới thiệu cách chơi thứ nhất
Chuẩn bị :Trên sân trường kẻ hai vạch xuất
phát và vạch đích cách nhau 6 – 8m Các em
9 – 11 phút
6 – 8 phút
-Hình 33
-Hình 30
-Hình 32
-HS chia thành 2 – 4 đội, mỗi
đội tập hợp theo 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát, thẳng hướng với vòng tròn
-HS được tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc có số người bằng nhau, mỗi hàng trở thành một đội thi đấu và các em chơi làm nhiều đợt
Trang 7tập hợp sau vạch xuất phát, tuỳ theo cách
chơi mà các em ngồi xổm hoặc ngồi quay mặt
về hướng vạch đích và hai tay chống xuống
đất
Cách chơi: Các em ngồi xổm, mặt hướng về
phía vạch đích, hai tay chống ở phía sau lưng,
bụng hướng lên Khi có lệnh các em dùng sức
của hai tay và toàn thân, di chuyển về vạch
đích, em nào về đích trước em đó thắng Trò
chơi có thể chơi theo tổ, thi đua tiếp sức, cũng
có thể thi đua từng đôi với nhau
-Cho một nhóm HS ra làm mẫu đồng thời
giải thích lại ngắn gọn cách chơi
-Cho HS chơi thử một lần để biết cách chơi
-Tổ chức cho HS chơi chính thức và nhắc
các em
Một số trường hợp phạm quy:
+Di chuyển trước khi có lệnh hoặc người
trước chưa về đến nơi
+Bị ngồi xuống mặt đất
+Không thực hiện di chuyển theo quy định
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát
-Trò chơi: “Kết bạn”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn
học thự chọn : ĐÁ CẦU, NÉM BÓNG ”.
-GV hô giải tán
4 – 6 phút
2 – 3 phút
1 – 2 phút
1 phút
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
Luyện Luyện từ và câu:
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I MỤC TIÊU :
1 Cung c00s về việc hiểu tác dụng , đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
2 Rèn kỹ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
3 Giáo dục HS có ý thức dùng đúng câu tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 ( phần Nhận xét )
- Một số tờ giấy khổ rộng để HS làm BT3,4 ( phần Nhận xét )
- Hai băng giấy , mỗi băng ghi 1 đoạn văn ở BT1 ( phần Luyện tập )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 84'
10'
20'
5'
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho
câu
3 Bài luyện : Thêm trạng ngữ chỉ thời gian
cho câu
a) Giới thiệu bài :Nêu mục đích , yêu cầu
cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 :
MT : Củng cố việc hiểu tác dụng , đặc điểm
của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
- Bài 1 , 2 :
+ Chốt lại lời giải đúng : Đúng lúc đó bổ sung ý
nghĩa thời gian cho câu
- Bài 3 :
+ Giúp HS nhận xét , kết luận
Hoạt động 2: Luyện tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập
- Bài 1 :
+ Dán 2 băng giấy , mời 2 em lên bảng làm bài
- Bài 2 : ( lựa chọn )
+ Lưu ý HS về trình tự làm bài : đọc kĩ – chỉ ra
– viết lại
+ Dán 2 băng giấy viết văn a , b ; mời 2 em lên
bảng làm bài ; chốt lại lời giải
4 Củng cố Dặn dò :
- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng câu tiếng
Việt
- Nhận xét tiết học
- 1 em nói lại nội dung cần ghi nhớ tiết trước , làm lại BT2
- 1 em đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi
chốn
Hoạt động lớp
- 3 em đọc ghi nhớ SGK
- Đọc yêu cầu BT , tìm TN trong câu , xác định TN đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu
- Phát biểu
- Đọc yêu cầu BT
- Phát biểu ý kiến
Hoạt động lớp , cá nhân
- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , làm bài vào vở
- Cả lớp nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Đọc yêu cầu BT
- Cả lớp làm bài
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- HS về nhà học thuộc ghi nhớ , tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian