1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thiết kế bài dạy môn học lớp 4 - Tuần 24

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 117,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh kể ra được vai trò của không khí đối với đời sống thực vật.. Trình bày được nhu cầu về không khí của thực vật.[r]

Trang 1

TUẦN 24:

Thứ hai ngày………tháng……….năm………

TẬP ĐỌC

ĐI LÀM NƯƠNG

TÔ HOÀI I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: HS hiểu và cảm thụ cảnh đông vui khi làm nương

- Từ ngữ đi làm nương, vắng tanh, ngồi vắt vẻo, len toa, băng quăng,

nhung nhàng, bùng bùng cáhy

- Kỹ năng: đọc theo hướng dẫn SGK và đọc diễn cảm

- TĐ: yêu cầu văn học và cảm nhận được tâm trạng vui tươi, sôi nổi

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : SGK, VBT, Tranh

- Học sinh : SGK, VBT, nội dung bài

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) chiếc xe lu

- Gọi HS đọc thuộc bài

- Chi tiết nào cho biết xe lu rất say mê công việc

- Tìm biện pháp tu từ trong bài ?

- Bài văn ca ngợi phẩm chất gì ?

Ghi điểm : nhận xét

3 Bài mới: đi làm nương

Hát

_ 3 học sinh

- Hoạt động 1: giảng giải

Hiểu nội dung bài

Tiến hành : đọc mẫu

chân từ khó hiểu, khó đọc

- Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Luyện đọc

Hiểu nội dung bài, đọc đúng giọng

Trang 2

Phương pháp : Thảo luận. _ Hoạt động nhóm

_ HS chia đoạn

+ Đoạn 1: “Đầu sau” _ 1 HS đọc

miền núi, người thái, người xá

_ Đồng bào đang làm, chuẩn bị làm hay trên đường đi làm

bóng người

_ Hình ảnh ngựa, chú bé, con chó được mô tả ra sao

Vắt vẻo ?

_ Ngựa: đeo đồ đạc, _ Chú bé: ngồi vắt vẻ _ Con chó: chạy lon ton _ Ngồi cao, không có chỗ dựa

vẻo, loăng quăng

-> ý đoạn 1: cảnh trên đường đi làm nương

giọng từ gợi tả

_ Luyện đọc câu dài _ Luyện đọc cá nhân 5 em

Đoạn 2: “Còn lại 1

HS đọc

_ Hãy kể vắn tắt công việc trên nương ?

_ Tóm ý: ở nương, mỗi người đều có việc

_ Trẻ con: thổi cơm _ Bà mẹ: lom khom, tra ngô

quanh đống củi, sinh hoạt bình thường

Trang 3

_ Ý 2: cảnh làm việc trên nương

_ Đoạn này đọc giọng như thế nào? -> êm nhẹ, gợi sự ấm

cúm nhấn giọng từ gợi tả

_ Học sinh luyện đọc 4 – 5 em

* Đại ý: Bài văn tả cảnh làm nương đông vui của người

Thái, người xá

_ 2 chương trình nhắc lại đại ý

Hoạt động 3: Củng cố

tắt _ 2 học sinh nêu _ Cảnh đi làm nương như vậy họ có thể giàu lên hay

không? Vì sao?

_ Học sinh trả lời

5/ Dặn dò: (1’)

- Đọc bài + TLCH

- Chuẩn bị bài: Bài ca vỡ đất

Nhận xét tiết học

Trang 4

Tiết 116:

TOÁN LUYỆN TẬP

Giảm tải: Bỏ BT3,5,6/159

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh làm được toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ

- Kỹ năng: Học sinh làm thành thạo dạng toán

- Thái độ: Rèn tính chính xác, khoa học

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : SGK, VBT, bảng phụ

- Học sinh : SGK, VBT, bảng con

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của

trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) Tìm 2 số…………tổng và tỉ

- Cho học sinh sửa bài

- Nêu các bước giải toán

- Sửa bài tập 3 tiết 115

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới: (30’) Luyện tập.

_ Giới thiệu: Hôm nay các em được luyện tập về bài toán:

“Tìm 2 số khi………tổng và tỉ….” -> ghi tựa

Hát

_ 2 học sinh đọc đề toán tự đặt ở nhà _ 5 học sinh nộp _ 1 học sinh nêu

_ Học sinh nhắc lại

- Hoạt động 1: Ôn kiến thức

Nắm vững, khắc sâu kiến thức đã học

Phương pháp : Luyện tập.

_ Ghi lại các bước giải toán dạng “Tìm 2

số………tổng tỉ”

_ 4 học sinh nêu cách giải toán

+ Kết luận: nêu được các bước giải toán dạng vừa học

- Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Giải đúng bài tập ở vở bài tập

Phương pháp : Thực hành cá nhân.

tập

2 1

Trang 5

Bài 1: Tìm 2 số biết rằng tổng 2 số là 48 tỉ số là 1/3 _ 1 học sinh đọc đề.

_ Học sinh giải vở _ 1 học sinh lên bảng (giải bảng phụ)

Tổng số phần bằng nhau:

1 + 3 = 4 (phần) số bé:

48 : 4 = 12 (đvị) số lớn:

12 x 3 = 36 (đvị) ĐS: Số lớn: 36 đvị

Số bé: 12 đvị Bài 2: Ghi bảng và hướng dẫn cho học sinh _ 1 học sinh đọc đề

Tóm tắt CD

CR _ 1 học sinh giải bảng phụ

_ Lớp làm vở

5 + 1 = 6 (phần) CR: 480 : 6 = 80 (m) CD: 0 x 5 = 400 (m) DT: 80 x 400 = 3200 (m2)

Đ: 3200 m2

- Hoạt động 3: Củng cố

Củng cố, nâng cao kiến thức

Phương pháp : Thi đua.

_ Cho 2 đại diện 2 dãy thi đua giải bài 4a _ Đại diện 2 dãy thi

đua giải nhanh:

x x 12 + 85 = 397

x x 12 = 397 – 85

x = 312 : 12

x = 26

480m

?

?

Trang 6

Cho tóm tắt Đặt đề và giải.

Nho

Cam

Đặt đề: Vườn có tất cả

980 cây, cam = 1/6 nho Tính mỗi loại?

Giải Tổng số phần:

1 + 6 = 7 (phần) Cam : 980 :7 = 140 cây Nho : 140 x 6 = 840 cây

ĐS: Nho: 840 cây

Cam: 140 cây

5/ Dặn dò: (1’)

- Ôn lại cách giải toán

- Làm bài 1, 2, 4/158

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

Nhận xét tiết học

980 cây

? cây

? cây

Trang 7

Tiết 24

ĐỊA LÝ ĐÔNG NAM BỘ.

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Xác định được vị trí của khu vực Đông Nam Bộ, sông Đồng Nai, Sài gòn, nhà máy thủy điện, Trị An Trình bày được đặc điểm tiêu biểu về địa hình khí hậu, đất đai, sông ngòi, vùng cây công nghiệp và cây ăn qủa Dựa vào điều kiện tự nhiên để giải thích đơn giản về nhà máy Thủy điện Trị An

- Kỹ năng: Rèn học sinh kỹ năng quan sát, trình bày

- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị: Bản đồ Tự nhiên – Việt Nam

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’) Hát

2 Bài cũ: (4’)Ôn tập.

- Nêu đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung?

- Người dân ở Đồng bằng ven biển miền Trung sống

bằng nghề gì?

- Chấm điểm – nhận xét

3/ Bài mới: Đông Nam Bộ

Giới thiệu bài: Hôm nay các em tìm hiểu về Đông Nam

Bộ nước ta -> ghi tựa

Hát

_ 1 học sinh nêu _ 1 học sinh nêu

- Hoạt động 1:

Trả lời đúng nội dung

Phương pháp : Quan sát, trực quan , vấn đáp _ Hoạt động lớp

_ Vùng núi đồi và cao nguyên thấp

Trường Sơn Nam xuống Đồng bằng Sông Cửu Long

xen lẫn đồi thoải nên địa

Trang 8

hình tương đối bằng phẳng.

_ Đất đai: Phía Đông là đất đỏ Bazan, màu nâu xám do sông bồi đắp từ rất xưa _ Kết luận : Biết vùng núi đồi và cao nguyên thấp

- Hoạt động 2

Biết cây công nghiệp và cây ăn qủa ở Đông Nam Bộ

+ Đông Nam Bộ có điều kiện gì để trồng cây công

nghiệp và cây ăn qủa

+ Cây ăn qủa trồng nhiều ở vùng nào?

_ Đất đai màu mở, khí hậu ấm áp

_ Long Khánh

* Sông Đồng Nai – Nhà máy Thủy điện Trị An

_ Đưa lược đồ và chỉ vị trí sông Đồng Nai? _ Học sinh quan sát

_ Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên khi về đến Đông Nam Bộ sông nhận thêm nhiều phụ lưu như sông Bé, La Ngà -> đổ ra biển Đông

_ Người dân ở sông Đồng Nai sử dụng nước ra sao? _ Lấy nước sông qua hệ

thống nước lộc để lấy nước máy cho chúng ta sử dụng _ Hồ Trị An nằm ở đâu, nó mang lại lợi ích kinh tế gì? _ Xây dựng ở sông Đồng

Nai vừa cung cấp nước cho nhà máy thủy điện vừa cung cấp nước cho con người

_ Vì sao ta xây dựng nhà máy điện Trị An ở đây? _ Nhờ nguồn nước từ sông

bé, sông La Ngà làm cho sức nước chảy rất mạnh có thể làm chạy được máy phát điện cung cấp điện

Trang 9

cho chúng ta.

- Hoạt động 3: Củng cố

_ em có suy nghĩ gì khi học bài này?

5/ Dặn dò: (1’)

- Đọc kỹ bài + TLCH/SGK

- Chuẩn bị: Tp.Hồ Chí Minh – Vũng Tàu

Nhận xét tiết học

Trang 10

Tiết 24:

HÁT THIẾU NHI THẾ GIỚI LIÊN HOAN (tiếp)

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: hát ôn “Thiếu nhi thế giới liên hoan”

- Kỹ năng: Diễn đạt đúng tính chất hành khúc

- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị: Băng nhạc, máy cát sét.

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của

trò

1 Ổn định: (1’) Hát

2 Bài cũ: Thiếu nhi thế giới liên hoan (4’)

- Gọc học sinh hát

- Nhận xét – tuyên dương

3 Bài mới: Thiếu nhi thế giới liên hoan (tt)

_ Giới thiệu bài: ghi bảng

Hát

_ 1 học sinh hát lời 1 _ 1 học sinh hát lời 2

_ HS nhắc lại

- Hoạt động 1: Ôn tập

Thuộc lời bài hát

Phương pháp : Hát ôn

+ Giáo viên bắt giọng chỉ huy cho cả lớp ôn vài lần giáo

viên yêu cầu học sinh vừa hát vừa giậm chân tại chỗ hoặc

vỗ tay theo nhịp để đệm

_ Học sinh hát… lần theo yêu cầu giáo viên

đúng nhịp

- Hoạt động 2 : Củng cố

Ôn thuộc, hát đúng nhịp

_ Thi đua theo tổ

thi hát

_ Nhận xét tuyên dương

4/ Dặn dò: (2’)

- Tập hát hay, thuộc lời bài

Trang 11

- Chuẩn bị: Bài số 25

Nhận xét tiết học

Trang 12

Tiết 24: Thứ , ngày…………tháng………năm 200

ĐẠO ĐỨC LỄ PHÉP VỚI NGƯỜI LỚN.

Giảm tải: Ghi nhớ sửa lại “Khi gặp người lớn hơn, em cần cư xử lễ phép “gặp người………người ngoan”

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được lễ phép với người lớn là biết chào hỏi, nói năng dạ thưa, đưa cho người trên vật gì phải đưa bằng 2 tay

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng chào, đưa, nhận bằng 2 tay

- Thái độ: Giáo dục học sinh biết lễ phép với người lớn

II/ Chuẩn bị:

_ GV : Sách giáo khoa, nội dung truyện

_ HS : SGK, tiểu phẩm

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của

trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: Giúp đỡ hàng xóm láng giềng (T2)

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Kể lại vài công việc đã làm về việc giúp đỡ

hàng xóm, láng giềng

- Nhận xét – tuyên dương

3 Bài mới: Lễ phép với người lớn (30’)

_ Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học bài đạo đức “Lễ

phép với người lớn”

Hát

_ 2 học sinh nêu _ Học sinh kể

_ 1 học sinh

_ Học sinh lắng nghe

- Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện.

Hiểu nội dung bài

Phương pháp : Thảo luận, giải quyết vấn đề. _ Hoạt động nhóm _ Giáo viên kể toàn bộ câu chuyện minh họa tranh _ Học sinh sắm vai

đọc lại truyện

_ Người cha dặn người con như thế nào khi gặp bà cụ

_ Khi nghe 2 cha con chào, bà cụ có thái độ như thế nào? _ sửng sốt rồi thấy vui

trong lòng

được 1 việc tốt khiến

Trang 13

bà cụ vui sướng và chào lại thân mật _ Vậy lời chào có tác dụng gì? Biểu hiện đức tính gì? _ Khơi gợi lòng tin

cậy, gần gũi lẫn nhau giữa người và người Biểu hiện sự lễ phép _ Lễ phép ở người trên biểu hiện ở chỗ nào? _ Nói năng dạ thưa

_ Đưa nhận vật gì của người lớn cũng bằng hai tay

4/ Củng cố:

_ Liên hệ thực tế – GDTT

_ Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì cho bản thân _ Học sinh trả lời

5/ Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị: Thực hành

Nhận xét tiết học

Trang 14

Tiết 6:

AN TOÀN GIAO THÔNG

AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN

GIAO THÔNG CÔNG CỘNG

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh biết nhà ga, bến tàu, bến xe, bến phà, bến đò là các phương tiện giao thông công cộng Học sinh biết cách lên, xuống tàu, thuyền………1 cách an toàn Học sinh biết quy định khi ngồi ôtô con, xe khách, trên tàu, thuyền, ca nô

- Kỹ năng: Có kĩ năng và các hành vi đúng khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng

- Thái độ: Có ý thức thực hiện đúng các quy định khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Hình ảnh các nhà ga, bến tàu, bến xe, hình ảnh người lên xuống tàu xe

_ Học sinh: Nhớ, kể lại các chuyến đi chơi, tham quan trên các phương tiện giao thông công cộng

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của

trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: Bài 5 (4’)

- Học sinh nêu tên 5 tên biển báo giao thông

không đường thủy?

- Làm thế nào để thực hiện tốt an toàn giao thông

đường thủy?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Bài 6 (30’)

_ Giới thiệu bài: Để an toàn khi đi trên các phương tiện

giao thông chúng ta phải làm gì? Các em sẽ được tìm hiểu

qua bài học hôm nay -> ghi tựa bài(1’)

Hát

_ Học sinh nêu _ Học sinh trả lời

_ Học sinh nhắc lại

- Hoạt động 1: giới thiệu nhà ga, bến tàu, bến xe

Nhà ga,……là nơi hành khách lên xuống tàu xe

Trang 15

_ Giáo viên phổ biến luật chơi _ Học sinh thi đua

tiếp sức để nối các nội dung cho phù hợp

_ Nơi các loại ôtô dừng để đưa đón khách và chuyên chở

_ Nơi tàu hỏa dừng để đưa đón khách và chuyên chở hàng

hóa

Sân bay

_ Nới bán vé cho người đi tàu xe -> Giáo viên chốt ý Nhà ga

- Hoạt động 2: Lên xuống tàu xe

Biết những quy định khi lên xuống tàu xe

_ Giáo viên trao tranh, mỗi nhóm 1 bức tranh

-> Giáo viên chốt ý

_ Học sinh bốc thăm câu hỏi, thảo luận, đại diện nhóm trình bày

- Hoạt động 3: Ngồi trên tàu xe

Biết những quy định khi ngồi trên các phương tiện công

cộng

_ Giáo viên phát phiếu luyện tập nêu yêu cầu _ Học sinh làm bài

_ Cho học sinh sửa bài bằng hình thức giơ bảng Đ, S

-> Giáo viên chốt ý

_ Học sinh giơ bảng _ Học sinh nhắc lại

4/ Củng cố: (3’)

_ Giáo viên nêu tình huống, học sinh sắm vai

_ Giáo viên nhận xét

_ Học sinh sắm vai -> quan sát, nhận xét

5/ Dặn dò: (1’)

Thực hiện đúng các qui định về an toàn giao thông mà em đã được học Nhận xét tiết học

Trang 16

Tiết 47:

KHOA HỌC KHÔNG KHÍ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG THỰC VẬT

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh kể ra được vai trò của không khí đối với đời sống thực vật Trình bày được nhu cầu về không khí của thực vật

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng suy nghĩ, quan sát và trình bày

- Thái độ: Biết ứng dụng vào thực tế các kiến thức đó

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Sách giáo khoa, câu hỏi

_ Học sinh: Sách giáo khoa, nội dung bài

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của

trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: Chất khoáng đối với đời sống động vật (4’)

_ Nêu vai trò của chất khoáng đối với đời sống động vật?

_ Biết được nhu cầu về chất khoáng đối với đời sống động

vật thì giúp gì cho nhà nông

_ Nêu bài học sách giáo khoa -> Giáo viên nhận xét – ghi

điểm

3 Bài mới: Không khí đối với đời sống thực vật (30’)

_ Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về nhu

cầu của đời sống thực vật về không khí

Hát

_ Học sinh trả lời

_ 2 em

- Hoạt động 1: Vai trò của không khí

Biết được vai trò của không khí

Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề. _ Hoạt động cả lớp _ Quan sát hình 41 + trả lời câu hỏi

_ Khi nào trong không khí cần cho qúa trình quang hợp và

hô hấp của cây xanh

_ Khí CO2 : Quang hợp

_ Khí O2 : Hô hấp _ Cây xanh cần điều kiện gì để hấp thụ chất dinh dưỡng? CO2 + H2O

Tinh

ASMT Diệp Lục

bột + O2

Trang 17

-> chốt ý -> ghi bảng

_ Nếu thiếu O2 thì điều gì sẽ sảy ra cho cây? _ Qúa trình quang

hợp không xảy ra ->

ít tinh bột -> năng xuất thấp

_ Qúa trình hô hấp của cây diễn ra như thế nào? _ Liên tục suốt ngày

nếu ngừng -> cây chết

_ Khi hô hấp cây hút khí gì? Thải khí gì? _ Hút O2 , thải CO2

_ điều gì xảy ra nếu lượng O2 trong không khí thiếu O2 vì

cần cho qúa trình hô hấp để giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống của cây

-> Giáo viên chốt ý

- Hoạt động 2: Nhu cầu về không khí

Biết nhu cầu về không khí của thực vật

Phương pháp : Thảo luận, giải quyết vấn đề. _ Hoạt động nhóm _ Lượng CO2 có sẵn trong không khí là 0.03% giúp cho

_ Muốn cho cây phát triển đạt năng suất cao ta làm như

_ Nhưng cứ tăng lên nhiều lần có tốt không? _ Quá 25 lần -> cây

sẽ chết

_ Trong trồng trọt ta phải làm gì để tăng CO2 cho cây? _ Bón phân xanh ->

CO2 cần cho quá trình quang hợp

_ Trong thành phần lượng CO2 thải ra rất nhiều ta cần

phải làm gì?

_ Trồng nhiều cây xanh

_ Để năng xuất cây trồng và làm cho bầu không khí trong

lành ta phải làm gì?

_ Bảo vệ và trồng lại rừng cây xanh trong các thành phố

* Kết luận: Bài học sách giáo khoa

4/ Củng cố: (4’)

Trang 18

_ Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa` _ 3 em

_ Nêu tác dụng của việc trồng cây gây rừng? _ Học sinh nêu

5/ Dặn dò: (2’)

- Học thuộc bài học + TLCH/SGK

- Chuẩn bị: “ Không khí…… thực vật”

Nhận xét tiết học

Trang 19

Tiết 117:

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

Giảm tải : BT 1 (dòng 3)/SGK 159 bỏ

BT 6/SGK 160: bỏ

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố về giải toán hợp, tính giá trị biểu thức, phân số bằng nhau

- Kỹ năng: Rèn học sinh làm thanh thạo các bài toán dạng trên

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác khoa học

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: SGK, VBT, bảng phu

_ Học sinh: SGK, VBT, bảng con

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của

trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) Luyện tập

_ Nêu cách giải bài toán về tìm 2 số khi biếtt ổng và tỉ

của 2 số đó

_ Sữa BT số 4/158

_ Chấm điểm – nhận xét

3 Bài mới: Luyện tập chung (30’)

Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về giải toán

hợp, tính giá trị biểu thức, phân số bằng nhau qua tiết toán

luyện tập chung -> ghi tựa

Hát

_ Học sinh sửa bài

_ Học sinh nhắc lại

- Hoạt động 1: Luyện tập

Làm đúng bài tập theo yêu cầu

con

_ Bài 2: Tính giá trị biểu thức theo cách thuận tiện nhất _ 2 học sinh lên bảng

làm _ Cả lớp làm vở

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w