1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch giảng dạy môn học lớp 2 - Tuần 13 - Trường tiểu học Lê Hồng Phong

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 180,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng các công thức 14 trừ đi một số như phaàn baøi hoïc.. -Yeâu caàu HS thoâng baùo keát quaû.[r]

Trang 1

Ngaøy Soán:……….

Ngaøy dáy:………

SS:………Vaĩng:………

Thöù ngaøy thaùng naím200

TAÔP ÑÓC BOĐNG HOA NIEĂM VUI

I Múc tieđu

- Bieât ngaĩt, nghư hôi ñuùng ; ñóc roõ lôøi nhađn vaôt trong baøi

- Cạm nhaôn ñöôïc taẫm loøng hieâu thạo vôùi cha mé cụa bán HS trong cađu chuyeôn

(Trạ lôøi ñöôïc caùc cađu hoûi trong SGK)

* GDBVMT (Khai thaùc tröïc tieâp) : GD tình cạm yeđu thöông nhöõng ngöôøi

thađn trong gia ñình.

-Yeđu thích ngođn ngöõ Tieâng Vieôt Coù taâm loøng hieâu thạo vôùi cha mé

II Chuaơn bò

- GV: Tranh minh hoá baøi taôp ñóc trong SGK Tranh (ạnh) hoa cuùc ñái

ñoaù hoaịc hoa thaôt Bạng phú cheùp saün caùc cađu caăn luyeôn ñóc

III Caùc hoát ñoông dáy hóc

1 Khôûi ñoông

2 Baøi cuõ

-Gói HS ñóc baøi :Ñieôn thoái trạ lôøi cađu

hoûi

-Nhaôn xeùt, cho ñieơm töøng HS

3 Baøi môùi

a.Giôùi thieôu:

-Treo tranh minh hoá vaø hoûi: Tranh veõ

cạnh gì?

-Chư leđn böùc tranh vaø noùi: Ñađy laø cođ

1’

3’

1’

-2 HS ñóc baøi, moêi HS trạ lôøi 1 cađu hoûi trong caùc cađu sau:

- Khi nghe chuođng ñieôn thoái Töôøng laøm gì? -Khi boâ mé noùi chuyeôn Töôøng coù nghe khođng?

-Cođ giaùo ñöa cho bán nhoû 3 bođng hoa cuùc

Trang 2

giáo, cô đang trao cho bạn nhỏ 1 bó hoa

cúc Hoa trong vườn trường không được

hái nhưng cuối cùng bạn lại được nhận

hoa Chúng ta cùng tìm hiểu xem vì sao

bạn nhỏ lại được hái hoa trong vườn

trường qua bài tập đọc Bông hoa Niềm

Vui

-Viết tên bài lên bảng

b.Luyện đọc

 Phương pháp: Phân tích, luyện tập

 ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu

+Đọc mẫu

-GV đọc mẫu đoạn 1, 2

+Đọc câu:

Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

-Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát

âm đã ghi trên bảng phụ

+Đọc đoạn:

+ Hướng dẫn ngắt giọng

-Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt câu dài

+Đọc theo đoạn

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp

-Chia nhóm và yêu cầu HS đọc theo

nhóm

+Thi đọc giữa các nhóm

-Tổ chức HS thi đọc cá nhân, đọc đồng

thanh

-Nhận xét, cho điểm

+Cả lớp đọc đồng thanh

c Tìm hiểu đoạn 1, 2.

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: SGK

-Đoạn 1, 2 kể về bạn nào?

18’

7’

-Theo dõi SGK và đọc thầm theo

-HS đọc nối tiếp từng câu rút ra từ khó:

Luyện đọc các từ khó: bệnh viện, dịu cơn đau, ngắm vẻ đẹp

-HS nối tiếp đọc đoạn( đọc 2 vòng) Tìm cách đọc va øluyện đọc các câu

-Em muốn đem tặng bố/ 1 bông hoa Niềm Vui/ để bố dịu cơn đau.// Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.//

-Từng HS đọc theo nhóm Các HS khác bổ sung

- Thi đọc

Trang 3

-Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa

để làm gì?

-Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì?

-Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi

là bông hoa Niềm Vui?

-Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?

-Bông hoa Niềm Vui đẹp ntn?

-Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?

-Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa?

-Chuyển ý: Chi rất muốn tặng bố bông

hoa Niềm Vui để bố mau khỏi bệnh

Nhưng hoa trong vườn trường là của

chung, Chi không dám ngắt Để biết Chi

sẽ làm gì, chúng ta học tiếp bài ở tiết 2

4 Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Tiết 2

5’

-Bạn Chi

-Tìm bông hoa cúc màu xanh, được cả lớp gọi là bông hoa Niền Vui

-Chi muốn hái bông hoa Niềm Vui tặng bố để làm dịu cơn đau của bố

-Màu xanh là màu của hy vọng vào những điều tốt lành

-Bạn rất thương bố và mong bố mau khỏi bệnh

-Rất lộng lẫy

-Vì nhà trường có nội qui không ai được ngắt hoa trong vườn trường

- Biết bảo vệ của công

TẬP ĐỌC BÔNG HOA NIỀM VUI (TT)

III Các hoạt động dạy học

1.Khởi động

2.Nội dung

b Luyện đọc đoạn 3, 4.

 Phương pháp: Trực quan, phân tích

 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ khó, câu

-Tiến hành theo các bước như phần luyện

đọc ở tiết 1

1’

15’

-Luyện đọc các từ ngữ: ốm nặng, 2 bông nữa, cánh cửa kẹt mở, hãy hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn

- Luyện đọc các câu:

Trang 4

-Gọi HS đọc phần chú giải.

-GV giải thích thêm 1 số từ mà HS không

hiểu

+Đọc trong nhóm

+Thi đọc

+Đọc đồng thanh

b Tìm hiểu đoạn 3, 4.

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: SGK

-Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì?

-Khi biết liù do vì sao Chi rất cần bông hoa

cô giáo làm gì?

-Thái độ của cô giáo ra sao?

-Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh?

-Theo em bạn Chi có những đức tính gì

đáng quý?

c.Thi đọc truyện theo vai

-Gọi 3 HS đọc theo vai Chú ý đọc theo

yêu cầu

2 Củng cố

-Gọi 2 HS đọc đoạn con thích và nói rõ vì

sao?

5.Dặn dò.

-Dặn HS phải luôn học tập bạn Chi

10’

6’

2’

1’

-Em hãy hái thêm 2 bông nữa,/ Chi ạ!// 1 bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của em.// 1 bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ dạy dỗ em thành 1 cô bé hiếu thảo

-Xin cô cho em … Bố em đang ốm nặng

- Oâm Chi vào lòng và nói: Em hãy … hiếu thảo

- Trìu mến, cảm động

-Đến trường cám ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tím

- Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà -HS đóng vai: người dẫn chuyện, cô giáo và Chi

Trang 5

-Nhận xét tiết học.

-Chuẩn bị: Quà của bố

- Đọc và trả lời:

- Đoạn 1: Tấm lòng hiếu thảo của Chi

- Đoạn 2: Ý thức về nội qui của Chi

- Đoạn 3: Tình cảm thân thiết của cô và trò

- Đoạn 4: Tình cảm của bố con Chi đối với cô giáo và nhà trường

Rút kinh nghiệm:



TOÁN

14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8

I Mục tiêu

-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8

- BT cần làm : B1 (cột 1,2) ; B2 (3 phép tính đầu) ; B3 (a,b) ; B4

-HS khá, giỏi làm thêm được các bài còn lại.

-Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II Chuẩn bị

- HS: Vở bài tập, bảng con, que tính

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cũ : Luyện tập.

-Đặt tính rồi tính:

63 – 35 73 – 29 33 – 8 43 – 14

1’

3’

-HS thực hiện Bạn nhận xét

Trang 6

-Sửa bài 4:

3 Bài mới

a.Giới thiệu:

-Trong giờ học toán hôm nay chúng ta cùng

học về cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng

14 – 8, lập và học thuộc lòng các công thức

14 trừ đi một số Sau đó áp dụng để giải các

bài tập có liên quan

b Phép trừ 14 – 8

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: Que tính

Bước 1: Nêu vấn đề:

-Đưa ra bài toán: Có 14 que tính (cầm que

tính), bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao

nhiêu que tính?

-Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng

câu hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô

muốn bớt đi bao nhiêu que?)

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì?

-Viết lên bảng: 14 – 8

Bước 2: Tìm Kết quả

-Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ và

tìm cách bớt 8 que tính, sau đó yêu cầu trả

lời xem còn lại bao nhiêu que?

-Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng

dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất

-Có bao nhiêu que tính tất cả?

-Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước

-Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính

nữa?

-Vì sao?

-Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó

1’

6’

Giải Số quyển vở cô giáo còn:

63 – 48 = 15 (quyển vở) Đáp số: 15 quyển vở

-Nghe và phân tích đề

- Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

-Thực hiện phép trừ 14 – 8

- Thao tác trên que tính Trả lời: Còn 6 que tính

- HS trả lời

- Có 14 que tính (có 1 bó que tính và 4 que tính rời)

- Bớt 4 que nữa

- Vì 4 + 4 = 8

Trang 7

thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6

que

-Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy

que tính?

-Vậy 14 - 8 bằng mấy?

-Viết lên bảng: 14 – 8 = 6

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu

lại cách làm của mình

-Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

B Bảng công thức 14 trừ đi một số

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận

 ĐDDH:Bảng phụ

-Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả các phép trừ trong phần bài học và viết

lên bảng các công thức 14 trừ đi một số như

phần bài học

-Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS

thông báo thì ghi lại lên bảng

-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các

công thức sau đó xoá dần các phép tính cho

HS học thuộc

C Luyện tập – thực hành

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả

các phép tính phần a vào Vở bài tập

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó đưa ra

kết luận về kết quả nhẩm

-Hỏi: Khi biết 5 + 9 = 14 có cần tính 9 + 5

không, vì sao?

-Hỏi tiếp: Khi đã biết 9 + 5 = 14 có thể ghi

6’

15’

- Còn 6 que tính

- 14 trừ 8 bằng 6

14 Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới

- 8 thẳng cột với 4 Viết dấu – và

6 kẻ vạch ngang

Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được

8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học

- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính

- HS học thuộc bảng công thức

- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm một cột tính

9+5=14 8+6=14 7+7=14 5+9=14 6+8=14 14-7=7

Trang 8

ngay kết quả của 14 – 9 và 14 – 5 không?

Vì sao?

-Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b

-Yêu cầu so sánh 4 + 2 và 6

-Yêu cầu so sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6

-Kết luận: Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2 bằng

14 – 6 (khi trừ liên tiếp các số hạng cũng

bằng trừ đi tổng)

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 1 cột 3: HS khá, giỏi.

Bài 2:

-Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó

nêu lại cách thực hiện tính 14 – 9; 14 – 8

-Cột 4,5 Hs khá, giỏi.

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số

trừ ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3

HS lên bảng làm bài

Câu c: HS khá, giỏi.

-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

tính của 3 phép tính trên

-Nhận xét và cho điểm

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó

hỏi: Bán đi nghĩa là thế nào?

-Yêu cầu HS tự giải bài tập

-Nhận xét và cho điểm HS

2’

14-9=5 14-8=6 14-4=10 14-5=9 14-6=8 14-10=4

- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai Tự kiểm tra bài mình

- Không cần Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi

- Có thể ghi ngay: 14 – 5 = 9 và 14 – 9 = 5

vì 5 và 9 là số hạng trong phép cộng 9 + 5

= 14 Khi lấy tổng số trừ số hạng này sẽ được số hạng kia

- Làm bài và báo cáo kết quả

- Ta có 4 + 2 = 6

- Có cùng kết quả là 8

14-4-2=8 14-4-1=9 14-4-5=5 14-6=8 14-5 =9 14-9 =5

Làm bài và trả lời câu hỏi

14 14 14 14 14

- 6 - 9 - 7 - 5 - 8

8 5 7 9 8

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

14 14 14

- 5 - 7 - 9

9 7 5

- HS trả lời

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Giải bài tập và trình bày lời giải

Bài giải Số quạt điện còn lại là:

14 – 6 = 8 ( quạt) Đáp số : 14 quạt

Trang 9

4 Củng cố

-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức

14 trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện

phép trừ 14 trừ đi một số

-Nhận xét tiết học

5.Dặn dò.

-Chuẩn bị: 34 – 8

Rút kinh nghiệm:



TẬP VIẾT

L – Lá lành đùm lá rách.

I Mục tiêu

Rèn kỹ năng viết chữ.

-Viết L (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu

đều nét và nối nét đúng qui định

- Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư

duy

-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận GD Yêu thương bạn bè.

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu L Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cũ

-Kiểm tra vở viết

-Yêu cầu viết: K

-Hãy nhắc lại câu ứng dụng

-Viết : Kề vai sát cánh

-GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

a.Giới thiệu:

GV nêu mục đích và yêu cầu

-Nắm được cách nối nét từ các chữ cái

viết hoa sang chữ cái viết thường đứng

1’

3’

-HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

-3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

Trang 10

liền sau chúng.

b.Hướng dẫn viết chữ cái hoa

 Phương pháp: Trực quan

 ĐDDH: Chữ mẫu: L

+Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ L

-Chữ L cao mấy li?

-Gồm mấy đường kẻ ngang?

-Viết bởi mấy nét?

-GV chỉ vào chữ L và miêu tả:

+ Gồm 3 nét: cong dưới, lượn dọc và lượn

ngang

-GV viết bảng lớp

-GV hướng dẫn cách viết: Đặt bút trên

đường kẽ 6, viết 1 nét cong lượn dưới như

viết phần đầu chữ C và G; sau đó đổi

chiều bút, viết nét lượn đọc( lượn 2 đầu);

đến đường kẽ 1 thì đổi chiều bút, viết nét

lượn ngang tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở chân

chữ

-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

+HS viết bảng con

-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

-GV nhận xét uốn nắn

c Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu

* Treo bảng phụ

+Giới thiệu câu: Lá lành đùm lá rách

+Quan sát và nhận xét:

-Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

-GV viết mẫu chữ: Lá lưu ý nối nét L

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 2 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

-HS đọc câu

- h, l : 2,5 li

- đ: 2 li

- r : 1,25 li

- a, n, u, m, c : 1 li

- Dấu sắc (/) trên a

- Dấu huyền (`) trên a và u

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

Trang 11

và a.

+HS viết bảng con

* Viết: : Lá

- GV nhận xét và uốn nắn

d Viết vở

 Phương pháp: Luyện tập

 ĐDDH: Bảng phụ

* Vở tập viết:

-GV nêu yêu cầu viết

-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

-Chấm, chữa bài

-GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn dò

-GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

-Vở Tập viết

HS viết vở

-Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

Rút kinh nghiệm:



Ngày Soạn:………

Ngày dạy:………

SS:………Vắng:………

Thứ ngày tháng năm200

CHUYỆN BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

: -Biết kể đoạn mở đầu cau chuyện theo 2 cách : theo trình tự và thay đổi

trình tự câu chuyện (BT1)

- Dựa theo tranh, kể lại được nội dung doạn 2 , 3 (BT2) ; kể được đoạn cuối của

câu chuyện (BT3)

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GD tình cảm yêu thương những người

thân trong gia đình.

II Chuẩn bị

Trang 12

- HS: SGK Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy nhỏ.

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cũ :Sự tích cây vú sữa.

-Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Sự tích cây vú sữa HS kể sau

đó GV gọi HS kể tiếp

-Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

a.Giới thiệu:

-Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng ta học

bài gì?

-Câu chuyện kể về ai?

-Câu chuyện nói lên những đức tính gì của

bạn Chi?

-Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu

chuyện Bông hoa Niềm Vui

b.Kể đoạn mở đầu theo 2 cách.

 Phương pháp: Nhóm đôi

 ĐDDH: Băng giấy ghi đoạn kể mẫu

+ Kể đoạn mở đầu

-Gọi 1 HS kể theo đúng trình tự

-Gọi HS nhận xét bạn

-Bạn nào còn cách kể khác không?

-Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?

-Đó là lí do Chi vào vườn từ sáng sớm

Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước

khi Chi vào vườn

1’

3’

1’

5’

- HS kể Bạn nhận xét

- Bông hoa Niềm Vui

- Bạn Chi

- Hiếu thảo, trung thực và tôn trọng nội qui

-HS kể từ: Mới sớm tinh mơ … dịu cơn đau -Nhận xét về nội dung, cách kể

- HS kể theo cách của mình

- Vì bố của Chi đang ốm nặng

- 2 đến 3 HS kể (không yêu cầu đúng từng từ)

-VD: Bố của Chi bị ốm nằm bệnh viện đã lâu Chi thương bố lắm Em muốn đem tặng bố 1 bông hoa Niền Vui để bố dịu cơn đau Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của nhà trường

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w