2- Kiểm tra bài cũ : 2 em +Kể lại 1 câu chuyện em đã được nghe hay - 2HS kể câu chuyện theo yêu cầu của đã đọc về những người đã góp sức mình giáo viên.. chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai, ngày tháng năm 201 Tiết 1
Tập đọc : THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I- Mục tiêu:
1) Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi
2) Hiểu nội dung ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ôâng.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 2
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1)Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi bài: Về ngôi nhà đang xây
- GV nhận xét và ghi điểm
- Hát một bài
- 2HS đọc và trả lời câu hỏi
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
b) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc cả bài
-Hướng dẫn HS chia đoạn: 3đoạn
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp HS phát hiện
các từ ngữ khó đọc, HD HS đọc từ ngữ khó
đọc
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
từng câu hỏi và trả lời
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn Oâng trong việc ông chữa bệnh cho
con của người thuyền chài?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Oâng trong việc ông chữa bệnh cho người
phụ nữ?
+ Vì sao có thể nói Lãn Oâng là một người
không màng danh lợi ?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
như thế nào?
d) Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn đọc trên bảng phụ
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
-HS lắng nghe
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
-6 HS đọc đoạn nối tiếp (đọc 2 lần) -HS nêu và luyện đọc từ khó
-1HS đọc chú giải
-Cả lớp theo dõi bài GV đọc -1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Oâng nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Oâng tận tụy chăm soc người bệnh cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn…
+Lãn Oâng tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc có lương tâm, trách nhiệm…
+ Oâng được tiến cử vào chức ngự y nhưng ông đã kháo chối từ
+Lãn ông không màng công danh, chỉ làm việc nghĩa
-Nhiều HS đọc đoạn
- 4 HS thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 2- GV nhận xét.
3) Củng cố :
+ Qua bài văn tác giả ca ngợi điều gì ? +Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu,
nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
4) Nhận xét, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài văn
-Đọc trước bài: Thầy cúng đi bệnh viện
-Lắng nghe
***************************************
Tiết 2:
Toán : LUYỆN TẬP I– Mục tiêu : Giúp HS :
Biết tính tỷ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp :
2– Kiểm tra bài cũ :
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta
làm thế nào ?
- Nhận xét
3 – Bài mới :
a– Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề
bài
b– Hoạt động :
*Bài 1 : Tính (theo mẫu)
-GV phân tích bài mẫu : 6% +15% =
21%.
+ Để tính 6% + 15% ta cộng nhẩm 6 + 15
= 21, rồi viết thêm kí hiệu % sau 21
-Các bài còn lại làm tương tư.ï
-Cho HS làm vào vở, gọi 1 số HS nêu
miệng kết quả
-Nhận xét, sửa chữa
*Bài 2 : Gọi một HS đọc đề
-Chia lớp ra 4 nhóm thảo luận và trình bày
bài giảivào giấy rồi dán lên bảng lớp
-Nhận xét , sửa chữa
+Tỉ số 90% cho ta biết gì ?
+Tỉ số 117,5% cho biết gì, còn tỉ số 17,5%
là gì ?
*Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề, tóm tắt bài toán
- Hát một bài
- 2HS nêu miệng
- HS nghe
*Bài 1
- Theo dõi bài mẫu
-HS làm bài vào vở và nêu kết quả:
a)27,5% + 38% = 65,5%
b)30% - 16% = 14%
c)14,2 x 4 = 56,8%
d)216% : 8 = 27%
*Bài 2: 1 HS đọc đề -HS thảo luận
-Trình bày kết quả -HS nhận xét + Coi kế hoạch là 100% thì đạt được 90% kế hoạch
+Tỉ số phần trăm này cho biết: Coi kế hoạch là 100% thì đã thực hiện được 117,5% kế hoạch Còn tỉ số 17,5% cho biết: Coi kế hoạch là 100% thì đã vượt 17,5% kế hoạch
*Bài 3: - 1HS đọc đề
Tóm tắt :Tiền vốn :42000đồng
Tiền bán :525000đồng
a)Tìm tỉ số phần trăm số tiền bán rau và
số tiền vốn
Trang 3a)+ Muốn biết tiền bán rau bằng bao nhiêu
phần trăm tiền vốn ta làm thế nào?
b) + Muốn biết người đó lãi bao nhiêu
phần trăm ta làm thế nào ?
-Gọi 1 HS lên bảng giải câu a), cả lớp làm
vào vở
-Cho HS thảo luận theo cặp câu hỏi:
+ Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiến
vốn là 125% cho biết gì ?
-Cho HS giải câu b) rồi nêu miệng kết quả
4– Củng cố :
+Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số ?
5– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Giải bài toán về tỉ số
phần trăm(tt)
b)Ta phải biết tiền bán rau là bao nhiêu phần trăm, tiền vốn là bao nhiêu phần trăm
- HS làm làm bài a)Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là
52500 : 42000 = 1,25 1,25 = 125%
+ Tỉ số này cho biết: coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125%
- Kết quả câu b) 25%
- 2 HS nêu
- HS nghe
****************************************
Tiết 3 :
KHOA HỌC :
CHẤT DẺO
I – Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :
+ Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
+ Nêu tính chất , công dụng & cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
*KNS:
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
- KN lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/yêu cầu đưa ra.
- KN bình luận về việc sử dụng vật liệu.
II – Đồ dùng dạy học :
-Hình Tr 64 , 65 SGK
- Một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa (thìa , bát , đĩa , áo mưa , ống nhựa , …)
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 – Ổn định lớp :
2 – Kiểm tra bài cũ : “ Cao su “
- Nhận xét
3 – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Chất dẻo “
2 – Hoạt động :
* HĐ 1 : - Quan sát
@Mục tiêu: Giúp Hs nói được về hình
dạng , độ cứng của một số sản phẩm được
làm ra từ chất dẻo
@Cách tiến hành:
- Làm việc theo nhóm
- Hát một bài
- HS trả lời
- HS nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
Trang 4-Yêu cầu nhĩm trưởng điều khiển nhĩm
mình quan sát một số đồ dùng bằng nhựa,
một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến
lớp, kết hợp quan sát các hình Tr 64 SGK
để tìm hiểu về tính chất của các đồ
-GV theo dõi
- Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhĩm trình bày :
* Kết luận : Những đồ dùng bằng nhựa
chúng ta thường gặp được làm ra từ chất
dẻo
* HĐ 2 :.Thực hành xử lí thơng tin & liên
hệ thực tế
@Mục tiêu: HS nêu được tính chất, cơng
dụng & cách bảo quản các đồ dùng bằng
chất dẻo
@Cách tiến hành:
- Làm việc các nhân
-Làm việc cả lớp
-Gọi một số HS lần lượt trả lời từng câu
hỏi
*GV Kết luận:
4- Củng cố :
-Cho HS chơi trị chơi “ Thi kể tên các đồ
dùng được làm bằng chất dẻo” trong 2 phút
, nhĩm nào viết được nhiều tên đồ dùng
bằng chất dẻo là nhĩm đĩ thắng
5 – Nhận xét – dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau “ Tơ sợi “
quan sát một số đồ dùng bằng nhựa, một
số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình Tr.64 SGK để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo
- Đại diện từng nhĩm trình bày : + Các ống nhựa cứng , chịu được sức nén, các mán luồn dây điện thường khơng cứng lắm , khơng thấm nước + Các loại ống nhựa cĩ màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi, cĩ thể cuộn lại được, khơng thấm nước
+Aùo mưa mỏng, mềm, khơng thấm nước
+ Chậu, xơ nhựa đều khơng thấm nước
- HS nghe
- HS đọc thơng tin để trả lời các câu hỏi
Tr 65 SGK
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi Các
HS khác nhận xét -HS lắng nghe
- HS chơi theo yêu cầu của GV
- HS nghe
****************************************
Tiết 4
Thể dục Bài thể dục phát triển chung Trị chơi “Lị cị tiếp sức”
(Gv chuyên trách dạy)
******************************************
Tiết 5:
ĐẠO ĐỨC HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
(Tiết 1)
I-Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
Trang 5- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ âng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, tầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
*GD BVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương
*KNS:
- KN hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung
- KN đảm nhận trách nhiệm hoàn tất mọi nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác
- KN tư duy phê phán(biết phê phán những quan niệm sai, những hành vi thiếu tinh thần trách nhiệm
- KN ra quyết định(biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống
*GD SDNLTK&HQ:
- Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện tiết kiệm, hiệu quả năng lượng
- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng ở trường, lớp và nơi công cộng
II-Tài liệu và phương tiện:
-Phiếu học tập cá nhân cho hoạt động3, tiết 2
-Thẻ màu dùng cho hoạt động 3, tiết 1
III- Các hoạt động dạy_học chủ yếu
1- Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS nêu phần ghi nhớ của bài
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề bài
b Giảng bài :
* HĐ1:Tìm hiểu tranh tình huống
*Mục tiêu : HS biết được một biểu hiện cụ
thể của việc hợp tác với những người xung
quanh
*Cách tiến hành
- GV yêu cầu các nhóm HS quan sát hai
tranh ở trang 25 và thảo luận các câu hỏi
được nêu dưới tranh
- Các nhóm HS độc lập làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp; các nhóm khác có thể bổ
sung hoặc nêu ý kiến khác
* GV Kết luận :
*HĐ2: Làm bài tập 1 SGK
* Mục tiêu : HS nhận biết được một số việc
làm thể hiện sự hợp tác
*Cách tiến hành:
-Chia nhóm ngẫu nhiên cho HS thảo luận
bài tập 1
-Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
* GV Kết luận:
- Hát một bài
- 2 HS nêu phần ghi nhớ bài trước
- Các nhóm HS độc lập làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác có thể bổ sung
- Lắng nghe
-Ngồi theo nhóm
- Thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
- Lắng nghe
Trang 6*HĐ3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
*Mục tiêu : HS biết phân biệt những ý kiến
đúng hoặc sai liên quan đến việc hợp tác với
những người xung quanh
*Cách tiến hành:
- Nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- Cho HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán
thành hoặc không tán thành ( Vài HS trình
bày ý kiến cá nhân)
* Kết luận:.
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4/ Củng cố - dặn dò :
- Dặn HS thực hành theo nội dung trong
SGK, trang 27
-Lắng nghe
-Giơ thẻ
- Lắng nghe
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
- Thực hành
*******************************************
Thứ ba, ngày tháng năm 201 Tiết 1:
CHÍNH TẢ (Nghe - viết ):
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY ( Hai khổ thơ đầu )
I - Mục đích yêu cầu :
1 - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà đang
xây.
2 - Làm được bài tập 2a, b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện(BT3)
II - Đồ dùng dạy học :
-Bốn tờ giấy khổ lớn cho các nhóm làm bài tập 2c
III- Hoạt động dạy và học :
1- Ổn định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng viết: bẻ cành, bẽ mặt,
rau cải, tranh cãi, mỏ than, cái mõ
- Nhận xét và sửa sai
2-Bài mới :
a- Giới thiệu bài: Hôm nay các em chính
tả 2 khổ thơ đầu trong bài :”Về ngôi nhà
đang xây “ và phân biệt các tiếng có các
vần iêm / im , iêp / ip
b-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- Cho 2 HS đọc đoạn thơ đầu cần viết
trong bài” Về ngôi nhà đang xây “
- Cho HS luyện viết các từ có chữ dễ viết
sai: xây dở , giàn giáo ,huơ huơ, nguyên,
sẫm biếc
- GV đọc rõ từng câu cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Cho HS dùng SGK và bút chì tự rà soát
lỗi
- Hát một bài
-2 HS lên bảng viết -Cả lớp viết ra giấy nháp
-HS lắng nghe
-2 HS đọc, HS khác theo dõi SGK và lắng nghe
-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết giấy nháp
-HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để
Trang 7-Chấm chữa bài :+ GV chọn chấm 6 bài
của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc
phục lỗi chính tả cho cả lớp
c- Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2a,b :
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2
-Nhắc lại yêu cầu bài tập
-Cho HS làm việc nhóm theo trò chơi tiếp
sức (GV dán 4 từ giấy lên bảng)
-Chấm chữa bài và tuyên dương nhóm làm
đúng và nhanh
* Bài tập 3:
-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3
-Làm việc cá nhân
-Cho HS trình bày kết quả
-Kết quả: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.
-GV cho HS đọc lại mẫu chuyện vui
+ Câu chuyện buồn cười ở chỗ nào ?
4 - Củng cố- dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại mẫu chuyện vui cho người
thân nghe
-Chuẩn bị tiết sau nghe viết :“Người mẹ
của 51 đứa con “
chấm
-HS lắng nghe
* Bài tập 2 -1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2a
- HS làm việc theo trò chơi tiếp sức -HS lắng nghe
* Bài tập 3 -HS nêu yêu cầu của bài tập 3
-HS làm việc cá nhân -HS trình bày kết quả trên bảng phụ -HS lắng nghe
- Câu chuyệnbuồn cười ở chỗ nào ?
- Trả lời
-HS lắng nghe
*******************************************
Tiết 2:
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài : Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
I - Mục đích , yêu cầu :
-Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK
-Biết kể chuyện một cách tự nhiên chân thực
- Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II - Đồ dùng dạy học:
-Viết sẵn tóm tắt nội dung gợi ý 1, 2, 3, 4 trong SGK
III - Các hoạt động dạy - học :
1-Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ : 2 em
+Kể lại 1 câu chuyện em đã được nghe hay
đã đọc về những người đã góp sức mình
chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc
của nhân dân
3-Bài mới :
a-Giới thiệu bài :GV giới thiệu ghi đề bài
b-Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề
bài:
- Hát một bài
- 2HS kể câu chuyện theo yêu cầu của giáo viên
-HS lắng nghe
Trang 8-Cho 1 Hs đọc đề bài
+ Nêu yêu cầu của đề bài
-Cho HS đọc thầm gợi ý 1 , 2 ,3,4 SGK
-Cho HS giới thiệu câu chuyện các em sẽ
kể: Đó là buổi sum họp của gia đình ai ? Vào
thời gian nào ?
-Cho cả lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn ý
kể chuyện
c-HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện :
-Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
-GV giúp đỡ các nhóm
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-Nhận xét và tuyên dương
4-Củng cố- dặn dò :
- Chuẩn bị trước cho tiết kể chuyện : Tìm một
câu chuyện (mẫu chuyện) em đã được nghe,
được đọc nói về những người biết sống đẹp,
biết mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho
những người xung quanh
-1 Hs đọc đề bài -HS nêu yêu cầu của đề bài
- HS đọc thầm gợi ý 1 , 2 , 3, 4 SGK -HS nêu tên câu chuyện chọn kể -HS làm nhanh dàn ý câu chuyện
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp
-Lớp nhận xét,bình chọn câu chuyện hay nhất , người kể hay nhất
-HS lắng nghe
*********************************************
Tiết 3:
Toán : GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
( tiếp theo) I– Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng giải bài toán đơn giải về tìm giá trị một số phần trăm của một số
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp :
2– Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số ?
- Nhận xét
3 – Bài mới :
a– Giới thiệu bài :
b– Hoạt động :
* Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần
trăm
- Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800.
- Gọi 1 HS đọc ví dụ SGK , GV ghi tóm tắt
đề lên bảng
Số HS toàn trường : 800HS
Số HS nữ chiếm : 52,5%
Số HS nữ : ?…HS
+Có thể hiểu 100% số hS toàn trường là tất
cả số HS của trường.Vậy 100% số HS toàn
- Hát một bài -2 Hs nêu
- HS nghe -1HS đọc , cả lớp đọc thầm -HS theo dõi
+100% số HS toàn trường là 800 em
Trang 9trường là bao nhiêu em ?
+Muốn biết 52,5%số HS toàn trường là bao
nhiêu em ta phải biết gì ?
+Tìm 52,5% HS toàn trường ta làm thế nào
?
-Ghi bảng :
100% số HS toàn trường là 800 em Ta có :
1% số HS toàn trường là :
800 : 100 = 8 (HS)
Số HS nữ hay 52,5% số HS toàn trường
là :
8 x 52,5 = 420 (HS)
- Hai bước tính trên có thể viết gộp như thế
nào ?
+ Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm thế nào ?
- GV ghi bảng qui tắc SGK
- Gọi vài HS nhắc lại
* Giới thiệu 1 bài toán có liên quan đến tỉ
số phần trăm
- Gọi 1 HS đọc bài toán SGK
+ Lãi suất 0,5% một tháng cho ta biết gì ?
- HD HS dựa vào qui tắc trên để giải bài
toán, gọi 1 HS nêu miệng Kquả
+ Muốn tìm 0,5 % của 1000 000 ta làm thế
nào ?
* Thực hành :
Bài 1 :
-Gọi 1 HS đọc đề
- Gọi 1 HS lên bảng ,cả lớp giải vào vở
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 2:
- Cho HS thảo luận theo cặp, gọi đại diện 1
cặp lên bảng trình bày
- Nhận xét , sửa chữa
Bài 3 :
- Cho HS làm vào vở
- Chấm vở 6 em
- Nhận xét , sửa chữa
+ Ta phải biết 1% số HS toàn trường là bao nhiêu
+Lấy 1% số HS toàn trường nhân với 52,5
- HS theo dõi
* 800 : 100 x 52,5 = 420 Hoặc : 800 x 52,5 : 100 = 420
- HS nêu
- HS theo dõi
- Vài HS nhắc lại
- Hs đọc đề + Cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi 0,5 đồng
+ Số tiền lãi sau 1 tháng là :
1000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng) ĐS: 5000 đồng + Muốn tìm 0,5 % của 1 000 000 ta lấy
1000 000 chia cho 100 rồi nhân vơi 0,5 Hoặc lấy 1 000 000 nhân với 0,5 rồi chia cho 100
Bài 1
- HS đọc đề
- HS làm bài
Số HS 10 tuổi là :
32 x 75 : 100 = 24 HS
Số HS 11 tuổi là :
32 – 24 = 8 (HS)
ĐS : 8 HS Bài 2
- Từng cặp thảo luận
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau 1 tháng là :
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng ) Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau 1 tháng là :
5000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng)
ĐS: 5 025 000 đồng
Bài 3
- HS làm bài
ĐS: 207 m.
- HS theo dõi
- HS nêu
Trang 104 – Củng cố :
+ Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm thế nào ?
5– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
- HS nghe
********************************************
Tiết 4:
LT&C : TỔNG KẾT VỐN TỪ I- Mục tiêu:
1.Tìm được một số từ đồng nghĩa và các từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực,
dũng cảm, cần cù.(BT1)
2.Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm(BT2).
II- Đồ dùng dạy học:
-Bảng kẻ sẵn các cột để HS làm BT1
III- Các hoạt động dạy – học:
1) Ổn định tổ chức :
2 ) Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra 2 HS
+ Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói về quan
hệ gia đình thầy cô, bạn bè
+ Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc của con người
-GV nhận xét + cho điểm
- Hát một bài -HS nêu miệng
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ được khắc
sâu hơn kiến thức về những từ ngữ nói về tính
cách con người
b) Luyện tập:
* Hướng dẫn HS làm bài tập1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập1
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* Hướng dẫn HS làm BT2
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2
+Nêu tính cách của cô Chấm thể hiện trong bài
văn
+Nêu được những chi tiết và từ ngữ minh hoạ
cho nhận xét của em thuộc tính cách của cô
Chấm
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại kết quả đúng:
- HS lắng nghe
*Bài tập1 -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-Các nhóm trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào phiếu
-Đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm nhận xét
* BT2
-1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm cả bài văn
-Các nhóm trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào phiếu
-Đại diện các nhóm trình bày
-Cả lớp nhận xét
+Tính cách cô Chấm: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, hay lam hay làm, tình cảm dễ xúc động.
+Những chi tiết, từ ngữ nói về tính cách của cô Chấm:…
4) Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà