- Học sinh cả lớp đều được lấy tờ giấy nào đó không yêu cầu các mép giấy đều thẳng và tập gấp thành một góc vuông.. Các em có thể lấy góc vuông này thay ê ke để kiểm tra nhận biết góc vu[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009.
Tập đọc - Kể chuyện Tiết 25+26 Ôn tập học kì I (Tiết 1 + 2)
Đọc thêm bài: Đơn xin vào đội, Khi mẹ vắng nhà, Chú sẻ và
bông bằng lăng.
Tiết 1
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học trong 8 tuần đầu lớp 3 (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút) HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ
đọc trên 55 tiếng/ phút)
- Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: HS trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc
2 Luyện đọc thêm bài: Đơn xin vào Đội, Khi mẹ vắng nhà
3 Ôn tập phép so sánh:
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc (Không có yêu cầu HTL) từ tuần 1 đến tuần 8 trong sách Tiếng Việt 3 tập 1
- Bảng phụ chép sẵn các câu văn ở BT2; BT3
- VBT TV3
III Các hoạt động dạy- học
1 Tổ chức lớp (1’)
2 Bài cũ ( 0 )
3 Bài mới (37’) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Giới thiệu bài
b Kiểm tra đọc (6 em) (6’)
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa
đọc
- GV theo dõi, ghi điểm Với những
HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho
HS về nhà luyện đọc để kiểm tra lại
trong tiết học sau
c Đọc thêm bài: Đơn xin vào Đội,
Khi mẹ vắng nhà (14’)
- GV nêu một số câu hỏi về ND bài
c HD HS làm bài tập: (17’)
* Bài tập 2:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (xem lại bài trong 2 phút)
- HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- HS trả lời
- HS luyện đọc câu, đoạn, cả bài
- HS trả lời
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài, cả lớp
Trang 2- GV mở bảng phụ đã viết 3 câu
văn, mời 1 HS phân tích câu 1 làm
mẫu
- GV gạch dưới tên hai sự vật được
so sánh với nhau
- GV nhận xét, chọn lời giải đúng
* Bài tập 3:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
theo dõi trong SGK
- 1 HS giỏi phân tích câu 1 làm mẫu
- HS làm bài vào VBT
- HS nối tiếp nhau lên làm bài trên bảng phụ Cả lớp nhận xét
- Cả lớp chữa bài trong vở
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- 2 HS lên bảng thi viết vào chỗ trống Sau đó từng em đọc kết quả bài làm
- 2,3 HS đọc lại 3 câu văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp chữa bài trong VBT
4 Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về nhà học thuộc lòng các câu văn có hình
ảnh so sánh đẹp trong BT 2,3
- Đọc lại các truyện đã học
Tiết 2
I Mục đích, yêu cầu
1.Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (như tiết 1)
2 Luyện đọc thêm bài: Chú sẻ và bông bằng lăng
3 Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu trong kiểu câu “Ai là gì ?” (BT2)
4 Nhớ và kể lại được từng đoạn của câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu (BT3)
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) (8 tuần đầu)
- Bảng phụ chép sẵn 2 câu văn ở BT2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
- VBT TV3
III Các hoạt động dạy- học
1 Tổ chức lớp (1’)
2 Bài cũ ( 0 )
3 Bài mới (37’) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Giới thiệu bài
b Kiểm tra đọc ( 7 em) (7’)
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa
đọc
- GV theo dõi, ghi điểm Với những
HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho
HS về nhà luyện đọc để kiểm tra lại
trong tiết học sau
c Đọc thêm bài: Chú sẻ lăng
(10’)
- GV đặt một số câu hỏi về ND bài
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (xem lại bài trong 2 phút)
- HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- HS trả lời
- HS luyện đọc câu, đoạn, cả bài
- HS trả lời
Trang 3d HD HS làm bài tập (20’)
* Bài tập 2:
- GV nhắc HS: Để làm đúng bài tập,
các em phải xem các câu văn được
cấu tạo theo mẫu câu nào
? Trong 8 tuần vừa qua, các em đã
ôn những mẫu câu nào?
- GV nhận xét, viết nhanh lên bảng
câu hỏi đúng
* Bài tập 3:
? Kể tên các truyện dã học trong 8
tuần đầu?
- GV mở bảng phụ đã viết đủ tên
truyện đã học
- GV nhận xét, bình chọn những bạn
kể chuyện hấp dẫn nhất
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm theo
- Ai là gì?; Ai làm gì?
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Mời HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt
được
- 2, 3 HS đọc lại 2 câu hỏi đúng
* 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1HS nói nhanh tên các truyện đã học trong
8 tuần đầu
- HS suy nghĩ tự chọn nội dung, hình thức kể lại một đoạn
- Vài HS thi kể từng đoạn Lớp nhận xét
- 2 HS khá, giỏi thi kể cả câu chuyện
4.Củng cố, dặn dò (2’):
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS nhớ và kể chuyện hấp dẫn
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học
Đạo đức Tiết 9+10 Bài 5: chia sẻ vui buồn cùng bạn
I Mục tiêu:
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
- Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
II Tài liệu và phương tiện:
- VBT Đạo đức 3
- Tranh minh hoạ tình huống ( Hoạt động 1, tiết 1 )
- Các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ, về tình bạn, về sự cảm thông, chia sẻ vui buồn với bạn
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh, trắng
III Các hoạt động dạy- học:
Tiết 1
1 Tổ chức lớp (1’)
2 Bài cũ (2’)
? Trẻ em có bổn phận gì đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em?
3 Bài mới (30’) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Khởi động:
- GV vào bài
b Hoạt động 1:Thảo luận, phân tích tình
huống (10’)
- Cả lớp hát tập thể bài “ Lớp chúng ta
đoàn kết”
* BT1:
- HS quan sát tranh tình huống và nói về
Trang 4- GV HD HS :
- GV yêu cầu HS liên hệ:
? Nếu em là bạn cùng lớp với Ân, em sẽ
làm gì để an ủi, giúp đỡ bạn? Vì sao?
* GV kết luận HĐ1
c Hoạt động 2: Đóng vai (10’)
- GVchia lớp thành nhóm 4, yêu cầu các
nhóm HS xây dựng kịch bản và đóng vai
một trong hai tình huống ở BT2
? Khi bạn có chuyện vui hoặc buồn, em
cần có thái độ thế nào ?
* GV kết luận :
+ Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng,
vui chung với bạn
+ Khi bạn có chuện buồn, cần an ủi, động
viên và giúp bạn bằng những việc làm
phù hợp với khả năng
d Hoạt động3: Bày tỏ thái độ (10’)
- GV lần lượt đọc từng ý kiến, nêu yêu
cầu
* GV kết luận:
+ Các ý kiến a, c, d, đ, e là đúng
+ ý kiến b là sai
nội dung từng tranh
- HS đọc tình huống trong BT1
- HS thảo luận về các cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử theo nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Lớp nhận xét, bổ xung
* BT2
- HS thảo luận nhóm, xây dựng kịch bản
và chuẩn bị đóng vai
- Đại diện từng nhóm lên đóng vai
Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
* BT3
- HS suy nghĩ bày tỏ thái độ bằng cách giơ các thẻ màu
- HS nêu lý do tán thành hoặc không tán thành
4 Hướng dẫn thực hành: (2’)
- Quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường và nơi ở
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, nói về tình bạn,
về sự cảm thông chia sẻ vui buồn cùng bạn
Tiết 2 1.Tổ chức lớp (1’):
2 Bài cũ (2’) :
? Tn là chia sẻ vui buồn cùng bạn ?
? Việc chia sẻ vui buồn cùng bạn có ý nghĩa ntn ?
3 Bài mới (30’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Giới thiệu bài
b Hoạt động 1: Phân biệt hành vi đúng, hành
vi sai (10’)
- GV yêu cầu HS :
- GV bao quát lớp, HD HS làm việc
* BT4
- HS mở VBT Đạo đức 3 và làm việc nhóm đôi theo yêu cầu BT4
- HS đọc yêu cầu và làm bài tập theo nhóm đôi
Trang 5* GV kết luận:
+ Các việc làm a, b, c, d, đ, g là những việc
làm đúngvì thể hiện sự quan tâm đến bạn bè
khi vui - buồn; thể hiện quyền không bị phân
biệt đối xử, quyền được hỗ trợ, giúp đỡ của trẻ
em nghèo, trẻ em khuyết tật
+ Các việc làm e, h là sai vì đã không biết
quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn cua bạn bè
c Hoạt động 2: Liên hệ và tự liên hệ (10’)
- GV chia chia lớp thành nhóm 4 và giao
nhiệm vụ cho HS liên hệ, tự liên hệ trong
nhóm theo các ND trong BT5
* GV kết luận: Bạn bè tốt cần phải biết cảm
thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau
d Hoạt động 3:Trò chơi phóng viên (10’)
- GV nêu yêu cầu, giao nhiệm vụ
* GV kết luận chung.
- Vài em trình bày bài làm của mình trước lớp
- Cả lớp thảo luận, nhận xét
* BT5: HS đọc yêu cầu
- HS các nhóm tự liên hệ theo các nội dung
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
* BT 6: HS đọc yêu cầu
- HS lần lượt đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học (các câu hỏi trong BT6)
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
4 Củng cố - dặn dò (2’)
- HS nhắc lại phần kết luận cuối bài
- Dặn HS thực hiện chia sẻ vui buồn cùng bạn
Chuẩn bị bài 6
Toán Tiết 41 góc vuông, góc không vuông
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông (theo mẫu)
II Đồ dùng dạy - học:
- Ê ke (dùng cho giáo viên và dùng cho mỗi học sinh)
- Mô hình đồng hồ
- Bảng phụ vẽ các góc BT2
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Tổ chức lớp (1’)
2 Bài cũ (3’):
- 2 HS lên làm, lớp làm vào vở nháp: x : 8 = 16; 42 : x = 7
- HS nhận xét, nêu lại cách làm
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (35’)
a Giới thiệu bài
b Giới thiệu về góc (làm quen với biểu tượng về góc) (5’)
- Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh hai đồng hồ tạo thành một góc (vẽ hai kim gần giống hai tia nhưng trong SGK)
Trang 6- Giáo viên “mô tả”, học sinh quan sát để có biểu tượng về góc gồm có hai cạnh xuất phát từ một điểm Đưa ra hình vẽ góc:
Lưu ý: ở Tiểu học bước đầu cho học sinh làm quen với góc như sau: Vẽ hai tia
OM, ON chung đỉnh gốc O Ta có góc đỉnh O; cạnh OM, ON (chưa yêu cầu đề cập các vấn đề khác về góc)
c Giới thiệu góc vuông, góc không vuông (10’)
- Giáo viên vẽ một góc vuông (nhưng trong SGK) lên bảng và giới thiệu: “Đây là góc vuông”, sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông (vừa nói vừa chỉ vào hình vẽ):
Ta có góc vuông:
+ Đỉnh O
+ Cạnh OA, OB
- Giáo viên vẽ tiếp góc đỉnh P, cạnh PM, PN và vẽ góc đỉnh E, cạnh EC, ED (như SGK) (Đối với giáo viên hiểu đó là một góc nhọn và một góc tù.) Giáo viên cho học sinh biết “Đây là các góc không vuông”, yêu cầu HS đọc tên của mỗi góc: góc đỉnh P, cạnh PM, PN; góc đỉnh E, cạnh EC, ED
d Giới thiệu ê ke (5’)
- GV cho học sinh xem cái ê ke (loại to) rồi giới thiệu: “Đây là cái ê ke” GV nêu qua cấu tạo của ê ke, sau đó giới thiệu ê ke dùng để:
Nhận biết (hoặc kiểm tra) góc vuông (ví dụ trong SGK)
Lưu ý: Có thể dùng ê ke để nhận biết (hoặc kiểm tra) góc không vuông (GV đặt ê ke
vào góc không vuông trên bảng)
e Thực hành (15’)
*Bài 1:
a) Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông
- HS đọc yêu cầu
- GV HD tỉ mỉ cách cầm ê ke để kiểm tra từng góc
- Cho HS trực tiếp dùng ê ke kiểm tra 4 góc của hình chữ nhật trong SGK (theo nhóm
đôi) xem có là góc vuông hay không Sau đó đánh dấu góc vuông (theo mẫu)
? Hình chữ nhật có mấy góc vuông?
b) Dùng ê ke để vẽ góc vuông
- HS đọc bài tập
- GV HD kết hợp vẽ góc vuông có đỉnh O, cạnh OA và OB: Đặt đỉnh góc vuông của ê
ke trùng với đỉnh O Vẽ cạnh OA và cạnh OB theo cạnh của ê ke, ta được góc vuông
đỉnh O, cạnh OA và OB
- Cho HS tự vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và MD vào vở
- Mời 1 HS lên vẽ trên bảng
- GV cùng HS nhận xét, nêu lại cách vẽ
* Bài 2: (Lớp làm 3 hình dòng 1- HS khá giỏi làm cả bài)
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV đưa bảng phụ có vẽ các góc (như trong SGK) lên bảng
- HS quan sát để thấy góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông
Trang 7- Sau đó, cho HS khá, giỏi làm mẫu nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc, chẳng hạn: góc vuông đỉnh A, cạnh AD, AE; góc không vuông đỉnh B, cạnh BG, BH
- GV cùng HS nhận xét
Lưu ý: Nếu HS có khó khăn, có thể cho HS dùng ê ke để kiểm tra một, hai góc
trong SGK, rồi trả lời (GV không nên làm thay)
* Bài 3:
- GV vẽ hình như SGK lên bảng
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS dùng ê ke đo từng góc rồi trả lời
Chẳng hạn, HS chỉ ra được các góc vuông trong hình có đỉnh là: đỉnh M, đỉnh Q; các góc không vuông trong hình có đỉnh là: đỉnh N, đỉnh P (Cạnh của các góc có thể trùng nhau)
- GV nhận xét
* Bài 4:
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát để khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng, nếu có khó khăn thì có thể dùng ê ke để nhận biết góc vuông và góc không vuông (tương tự ở bài 3), rồi khoanh vào D
(Trong hình bên có 4 góc vuông có đỉnh là A, C, D, G).
4 Củng cố - dặn dò (2’)
- GV giúp HS khắc sâu về góc vuông, góc không vuông
- Dặn HS về ôn bài, HS yếu làm lại BT3 (42)
Chuẩn bị bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009.
Toán Tiết 42 Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách dùng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông
- Biết cách dùng ê ke để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
II Đồ dùng dạy - hoc:
- Ê ke
- Các hình như BT3 bằng bìa
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Tổ chức lớp (1’)
2 Bài cũ (3’)
GV vẽ vài góc vuông và góc không vuông lên bảng, gọi HS nhận biết
3 Bài mới (35’)
a Giới thiệu bài
b HD HS làm bài tập
* Bài 1: (10’)
- HS đọc yêu cầu BT
- GV hướng dẫn HS vẽ góc vuông đỉnh O: Đặt ê ke sao cho đỉnh góc vuông cua ê ke trùng với điểm O và một cạnh ê ke trùng với cạnh cho trước Dọc theo cạnh kia của ê
ke vẽ một cạnh nữa Ta được góc vuông đỉnh O
- HS tự vẽ góc vuông đỉnh A, đỉnh B vào vở
Trang 8- Mời 2 HS lên bảng vẽ
- HS nhận xét, nêu cách vẽ Chẳng hạn:
+ Đặt ê ke sao cho đỉnh góc vuông của ê ke trùng với điểm O và một cạnh ê ke trùng với cạnh cho trước (chẳng hạn OM)
+ Dọc theo cạnh kia của ê ke vẽ tia ON Ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OM
và ON
*Bài 2: (8’)
- 1 HS đọc to bài tập
- Yêu cầu học sinh quan sát, tưởng tượng, nếu có khó khăn có thể dùng ê ke để kiểm tra góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông rồi đếm số góc vuông có trong mỗi hình
- Gọi HS trả lời miệng, GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- Giáo viên có thể hỏi thêm:
? Hình bên phải có mấy góc không vuông?
* Bài 3: (10’)
? Bài tập yêu cầu gì?
- Trước hết HS quan sát hình vẽ trong SGK, tưởng tượng rồi chỉ ra hai miếng bìa có
đánh số 1 và 4 hoặc 2 và 3 có thể ghép lại để được góc vuông như hình A hoặc hình B
- Sau đó: GVcho HS thực hành ghép các miếng bìa đã cắt sẵn (theo hình như trong SGK) để được góc vuông (Lưu ý: hình ảnh góc vuông ở bài này là gồm đỉnh và hai cạnh của góc vuông)
* Bài 4: (6’) (HS khá giỏi có thể làm)
- Học sinh cả lớp đều được lấy tờ giấy nào đó (không yêu cầu các mép giấy đều thẳng) và tập gấp thành một góc vuông Các em có thể lấy góc vuông này thay ê ke để kiểm tra nhận biết góc vuông (trong trường hợp không có hoặc quên ê ke ở nhà)
- GV quan sát HS thực hành, giúp đỡ thêm cho HS yếu
4 Củng cố - dặn dò (2’)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về ôn bài, HS yếu làm lại BT1(43)
Chuẩn bị bài: Đề - ca - mét Héc - tô - mét
Mĩ thuật (Tiết số 9)
Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình có sẵn
I Mục tiêu:
- HS hiểu biết hơn về cách sử dụng màu
- Vẽ được màu vào hình có sẵn theo cảm nhận riêng
II Chuẩn bị:
1 GV: - Sưu tầm một số tranh ảnh có màu đẹp về đề tài Lễ hội
- Một số bài của HS lớp trước
2 HS: Vở tập vẽ, màu
III Các hoạt động dạy - học
1 Tổ chức lớp (1’)
2 Bài cũ (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của HS
3 Bài mới (35’)
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Giới thiệu bài
b Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét (7’)
- GV giới thiệu hình ảnh các ngày lễ hội và
gợi ý để HS thấy được quang cảnh, không kkí
vui tươi, nhộn nhịp được thể hiện trong tranh
- GV giới thiệu tranh “Múa rồng” của bạn
Quang Trung và gợi ý:
? Cảnh múa rồng có thể diễn ra vào lúc nào?
? Cảnh vật ban ngày và ban đêm có màu sắc
khác nhau ntn?
- GV gợi ý HS nhận ra các hình vẽ: con rồng,
người và các hình ảnh khác như vây, vẩy trên
hình con rồng; quần áo trong ngày lễ hội
c Hoạt động 2: Cách vẽ màu (8’)
- GV HD thêm cho HS cách vẽ màu:
+ Tìm màu vẽ hình con rồng, người, cây
+ Tìm màu nền
+ Các màu vẽ đặt cạnh nhau cần được lựa
chọn hài hoà, tạo nên vẻ đẹp của toàn bộ bức
tranh
+ Vẽ màu có đậm, có nhạt
d Hoạt động 3: Thực hành (12 - 15’)
- GV theo dõi, HD thêm cho những HS còn
lúng túng
e Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (5’)
- GV tổ chức cho HS trưng bày bài
- GV gợi cả lớp nhận xét và chọn ra những
bài vẽ đẹp theo ý thích
- HS quan sát
+ ban ngày hoặc ban đêm + Cảnh vật ban ngày rõ ràng, tươi sáng
Cảnh vật ban đêm dưới ánh đèn,
ánh lửa thì màu sắc huyền ảo, lung linh
- Với những gợi ý trên, HS quan sát nhận xét và lựa chọn màu để vẽ vào các hình theo ý thích
- HS thực hành tô màu vào tranh
“Múa rồng”
- Những HS đã hoàn thành bài tô màu trưng bày bài
- HS quan sát nhận xét, tìm ra những bài tô màu đẹp
4 Củng cố - dặn dò (2’)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về thường xuyên quan sát màu sắc của cảnh vật xq
Sưu tầm tranh tĩnh vật giờ sau mang đến lớp
Thể dục (Tiết 17)
Động tác vươn thở, tay của bài thể dục phát triển chung I.Mục tiêu:Giúp học sinh
- Học 2 động tác: vươn thở, tay của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu HS thực hiện được động tác tương đối đúng
Trang 10- Chơi trò chơi: “Chim về tổ’’ Yêu cầu HS biết tham gia chơi và chơi tương đối chủ
động
II Địa điểm, phương tiện:
* Địa điểm: Trên sân trường được vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.
* Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Định lượng Nội dung
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến
nhiệm vụ, yêu cầu tiết học
- Chạy nhẹ nhàng thành 1
hàng dọc xq sân tập
- Xoay các khớp
- Chơi trò chơi “Đứng ngồi
theo lệnh”
2’
1’
1’
2’
GV Cán sự tập trung báo cáo sĩ số. - Lớp trưởng hướng dẫn khởi động: - Giáo viên tổ chức chơi trò chơi 2 Phần cơ bản: a Học động tác vươn thở, tay của bài thể dục phát triển chung. * Động tác vươn thở Lưu ý: - Trọng tâm ở chân trước - Nhịp hô chậm * Động tác tay của bài thể dục phát triển chung Lưu ý: - Nhịp hô nhanh gọn * Tập phối hợp cả 2 động tác. 8’ 8’ 4’ 4L 4L 2L
GV
- Giáo viên nêu tên động tác,
- GV vừa làm mẫu, vừa giải thích
động tác và cho học sinh tập theo
Lần 1: Giáo viên thực hiện chậm +
hô nhịp
Lần 2: Giáo viên làm tốc độ đúng
+ hô nhịp
Lần 3, 4: Cán sự vừa tập vừa hô
cho cả lớp tập Giáo viên quan sát sửa sai cho học sinh
Sau mỗi lần GV nhận xét, uốn nắn động tác
- Theo đội hình 4 hàng ngang.
- Cách dạy: như động tác vươn
thở.
Lần 1: Giáo viên vừa tập vừa hô
nhịp -> Học sinh tập theo
CS