- Nhận xét về đọc bài của caùc baïn trong nhoùm.. Lớp nhận xeùt.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Thể dục Ôn nhảy dây – Trò chơi “Ném trúng đích”
Đạo đức Tôn trọng đám trang ( tiết 2) Tập đọc Hội vật
Kể chuyện Hội vật
Thứ hai
6 / 3
Toán Thực hành xem đồng hồ (Tiếp theo) Toán Bài toán liên quan đến rút về đơn vị Tự nhiên xã hội Động vật
Chính tả Nghe – viết: Hội Vật
Thứ ba
7/3
Thủ công Làm lọ hoa gắn tường Tập đọc Hội đua voi ở Tây Nguyên
Luyện từ và câu Nhân hoá: Ôn cách và trả lời câu hỏi Vì sao?
Tập viết Ô chữ hoa S Toán Luyện tập
Thứ tư
8/3
Mĩ thuật Chuyên Tập đọc Ngày hội rừng xanh Chính tả Nghe – viết: Hội đua voi ở Tây Nguyên Hát nhạc Học hát chị ong nâu và em bé
Thứ năm
9/3
Toán Luyện tập Thể dục Ôn bài thể dục phát triển chung – Trò chơi
“Ném bóng trúng đích”
Toán Tiền Việt Nam Tập làm văn Kể về Lẽ Hội Tự nhiên xã hội Côn trùng
Thứ sáu
10/ 3
Hoạt động NG Giới thiệu ngày lễ 8/3, 26/3, hát múa
Trang 2Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2006.
THỂ DỤC Bài 47 Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân-Trò chơi “Ném bóng trúng đích”
I.Mục tiêu:
-Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng -Chơi trò chơi “Ném bóng trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Còi , dụng cụ, một số vật để ném như bóng cao su hoặc bóng da nhồi cát.Kẻ sẵn vạch giới hạn, các vạch giới hạn về phía trước 3-6m vẽ các vòng tròn đồng tâm để làm đích hoặc dùng các vật khác làm đích Chuẩn bị 2 em 1 dây nhảy
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học
-Xoay các khớp cổ tay, cánh tay, gối
hông
-Chơi trò chơi “Kết bạn”
B.Phần cơ bản
a)Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân
-Chia theo tổ tập luyện tại các khu vực
đã quy định Trong khi tập GV có thể
tăng yêu cầu cho những em khá trở lên
trong thời gian quy định (Có số lần nhảy
nhiều hơn) để các em tăng nhanh tốc độ
VD:như tính số lần nhảy trong 1-2’ hoặc
cũng có thể yêu cầu số lần nhảy là 15-40
lần (
b)Chơi trò chơi “Ném bóng trúng đích”
6-10’
18-22’
10-12’
8-10’
Trang 3+GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và làm mẫu động tác Trước khi tập
+GV chia số HS trong lớp thành các đội,
GV có thể HD thêm cách chơi tuỳ theo
dụng cụ để ném và đích sẽ ném, sau đó
cho các em chơi Khi tổ chức cho HS chơi
cần giữ kỷ luật tập luyện để đảm bảo an
toàn cho các em Tuyệt đối tránh tổ chức
2 đội đứng đối diện nhau ở khoảng cách
gần
C.Phần kết thúc
-Đi thường theo nhịp vừa đi vừa hát
-Đứng tại chỗ thực hiện một số động tác
thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét giao bài về nhà
4-5’
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Tôn trọng đám tang (tiếp theo).
I.MỤC TIÊU:
1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
Đám tanglà lễ chôn cất người đã chết.Đây là sự kiện rất đau buồn đối với những người thân trong gia đình họ Vì thế chúng ta cần phải chia sẻ nỗi buồn, lịch sự, nghiêm túc, tôn trọng không khí tang lễ
2.Thái độ:
-Cảm thông, chia buồn với người trong gia đình có tang
-Nghiêm túc, lịch sự trong đám tang
3.Hành vi:
Cư xử đúng mực khi gặp đám tang: ngả mũ, nón, nhường đường
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức 3
-Bộ thẻ xanh, đỏ cho HĐ1.Bảng phụ ghi các nội dung tình huống cho HĐ2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
ND – TL Giáo viên Học sinh
Trang 42.Bài mới:
2.1 GTB.1’
2.2.Nội dung
HĐ1:Trò chơi:
Đồng ý hay không
đồng ý
17’
HĐ2.Xử lí tình
huống
17’
khi gặp đám tang?
-Theo em chúng ta cần làm gì khi gặp đám tang?
Vì sao?
-Nhận xét, đánh giá
-Giới thiệu và ghi tên bài học
-Nêu yêu cầu,sau đó nêu cách chơi
-Lần1 nêu câu hỏi
1.Tôn trọng đám tang là chia sẻ nỗi buồn với gia đình họ
2.Chỉ cần tôn trọng đám tang mà mình quen biết
-Lần 2, 3 cho HS chơi tương tự
-Chốt lại, nhận xét, tuyên dương
-Yêu cầu:
+Nhà hàng xóm có tang.Bạn Minh sang chơi nhà em vặn to đài nghe nhạc Em sẽ làm gì khi đó?
+Em thấy bạn An đeo băng tang ,em sẽ nói gì với bạn?
chỉ trỏ, cười dùa khi gặp đám tang
- cần tôn trọng đám tang đưa tiễn một người đã khuất và chia sẻ nỗi buồn với gia đình
-Nghe và nhắc lại tên bài học
-HS chia 2 đội xanh, đỏ và cử 2 trọng tài(1 đội cử 1 trọng tài để ghi điểm)
-HS lên chơi lần 1và cho biết câu nói đó đúng giơ thẻ đỏ, câu nói sai giơ thẻ xanh
-Trọng tài theo dõi nếu trả lời đúng trọng tài dán 1 hoa đỏ, sai dán 1 hoa xanh
+Giơ thẻ đỏ
+Thẻ xanh
-Thực hiện chơi như trên
-Nhận xét xem đội nào xem được nhiều hoa hơn
-Các nhóm thảo luận xử lí tình huống của nhóm mình(2 nhóm 1 tình huống)
+Em sẽ vặn nhỏ đài hoặc tắt đài đi và giải thích với Minh vì sao
+Em sẽ tới bên bạn An động viên bạn nói bạn yên
Trang 53.Củng cố, dặn dò.
3’
-Yêu cầu:
+KL:Cần tôn trọng đám tang, không nên làm gì khiến người khác thêm đau buồn
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS:
tâm,em và các bạn sẽ giúp
An ở lớp khi An nghỉ học
-Đại diện các nhóm trình bày.Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung
-Ghi nhớ các tình huống và chuẩn bị bài sau
Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
Bài: Hội vật
I.Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các từ ngữ: Nổi lên, nuớc chảy, náo nức, trèo lên, lăn xả,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài: Tứ sứ, sới vật, khôn lường,
- Hiểu nội dung câu chuyện: Miêu tả một cuộc thi tài giữa hai đô vật: Một già, một trẻ Kết thúc đô vật già đã chiến thắng
-B.Kể chuyện
Dựa vào giợi ý kể lại từng đoạn truyện Kể tự nhiên đúng nội dung chuyện, biết phối hợp cử chỉ nét mặt khi kể
Biết nghe và nhận xét lời kể của các bạn
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 61 Kiểm tra bài
cũ.4’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
bài.2’
2.2 Luyện đọc
18’
- Luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
2.3 Tìm hiểu bài
15’
- Kiểm tra bài tiếng đàn
- Nhận xét cho điểm
- Giới thiệu – ghi đề bài
- Đọc mẫu
- HD đọc câu:
- Theo dõi chỉnh sửa
- HD đọc đoạn
- HD tìm hiểu nghĩa từ
- HD đọc nhóm
- Theo dõi giúp đỡ
- nhận xét tuyên dương
- Yêu cầu:
- Câu hỏi 1 SGK
- Yêu cầu:
Câu hỏi 2 SGK
- Khi thấy keo vật chán thì sự việc gì sảy ra
- Câu hỏi 3 SGK
- Người xem có thái độ như thế nào ?
- Yêu cầu:
- Ông cảng ngũ bất ngờ thắng Quán Đen như thế
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Nhắc lại đề bài
- Đọc thầm theo
- nối tiếp đọc câu Mỗi HS đọc 2 câu
- Sửa lỗi phát âm
- Lần lượt 5Hs đọc theo đoạn
- 2 HS đọc chú giải SGK
- 5 HS khác đọc nối tiếp nhau đọc bài
- Luyện đọc bài theo nhóm
- Nhận xét về đọc bài của các bạn trong nhóm
- 2 Nhóm thi đọc Lớp nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc bài Lớp đọc thầm
- 1 HS đọc đoạn 1
- Tiếng trống hội nổi lên dồn dập,
- 1 HS đọc đoạn 2 Lớp đọc thầm SGK
- Quắn đen thì nhanh nhẹn, vừa vào xới vật đã lăn sả vào ông Cản Ngũ
- Ông Cản Ngũ bước hụt, mất đà chúi xuống
- Làm cho keo vật không còn chán nữa
- Tất cả mọi người phấn chấn hẳn lên,
- 1 HS đọc đoạn 4:
- Mặc cho Quắn Đen loạy
Trang 72.4 Luyện đọc lại.
15’
KỂ CHUYỆN
20’
3.Củng cố, dặn
dò.3’
nào?
- Câu hỏi 4 SGK
- Giảng thêm:
- Đọc mẫu đoạn 2, 3, 4
HD đọc:
- Nhận xét cho điểm
- Nêu yêu cầu tiết học
-Gọi HS kể mẫu 5 đoạn trước lớp
Cho HS kể theo nhóm
-Gọi 2 nhóm thi kể lại trước lớp
-Nhận xét phần kể chuyện của HS
-Em có suy nghĩ gì, cảm nhận gì về hội vật
-Nhận xét chung tiết học
-Dặn HS:
hoay cố bế xốc chân ông lên nhưng ông Cản Ngũ vẫn đứùng như cây trồng
- Nối tiếp trả lời
- Dùng bút chì gạch chân các tù cần nhấn giọng
- Ngồi cạnh nhau lần lượt đọc cho nhau nghe
- 3 cặp thi đọc, nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất
-Nghe GV nêu nhiệm vụ, sau đó đọc thầm phần gợi ý
-HS nối tiếp kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
-Tập kể theo nhóm(mỗi nhóm 5 HS),các HS trong nhóm theo dõi, và chỉnh sửa lỗi cho nhau
Thi kể lại trước lớp
-Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất
-Hội vật thật vui.hội vật rát tưng bừng
-Vềø nhà kể lại toàn bộ câ chuyện
Môn: TOÁN Bài: Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)
I:Mục tiêu:
Giúp HS :- Củng cố biểu tượng về thời gian(thời điểm, khoảng thời gian)
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ(chính xác đến từng phút)
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS
II.Chuẩn bị:
-Mặt đồng hồ có ghi chữ số la mã.
Trang 8III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài
cũ.4’
2.Bài mới:
2.1:Giới thiệu
bài:2’
2.2:Hướng dẫn
thực hành
Bài 1:xem
tranhø
trảlờicâuhỏi
Bài 2:
Bài 3
3 Củng cố –
dặn dò
Kiểm tra các bài tập của tiết trước
-Nhận xét, cho điểm
-Giới thiệu và ghi tên bài
-Yêu cầu:
-Yêu cầu nhận xét về vị trí các kim đồng hồ trong từng tranh
- Yêu cầu:
- Chấm một số bài
- Quay kim đồng hồ
- Nhận xét tuyên dương
Nhận xét tiết học
- Dặn dò:
2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-Nghe và nhắc lại tên bài học
-Nêu yêu cầu bài tập
-HS làm bài theo cặp,quan sát tranh và trả lời câu hỏi
a.Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ
10 phút
b.Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13 phút
-2- 3 cặp lên hỏi và trả lời
-Nối tiếp trả lời
- Tự vẽ kim đồng hồ theo yêu cầu SGK
- Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
- Nối tiếp đọc giờ trên đồng hồ theo sự quay của GV
- Nhận xét
- Về nhà tiếp tục thực hành xem đồng hồ
Thø ba ngµy 7 th¸ng 3 n¨m 2006
Môn: TOÁN Bài:Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
Trang 9I.Mục tiêu.
Giúp HS:
- Giúp HS biết cách giảitoán có liên quan rút về đơn vị
II.Chuẩn bị
- Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ 3
2 Bàimới
2.1 Giới thiệu
bài 1’
2.2 HD giải bài
toán có liên
quan đến rút về
đơn vị
Bài toán 1:
8’
Bài toán 2:
8’
- Kiểm tra các bài đã giao về nhà ở tiết trước
- Nhận xét cho điểm
- Giới thiệu – ghi đề bài
- Đọc bài toán 1 lần, yêu cầu HS
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gi?
- Muốn tính số lít mật ong có trong mỗi can ta làm phép tính gì?
- Yêu cầu:
- Nhận xét và hỏi lại để tính số lít mật ong có trong một can chúng ta phải làm phép tính gi?
- Yêu cầu:
- HD tương tự trên
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV
- Nhắc lại đề bài
- 2 HS đọc
- Bài toán cho biết có 35 lít HS, đổ đều vào 7 can
- Bài toán hỏi về số lít mật ong có trong mỗi can
- Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35 l được chia đều vào 7 can (Chia đều thành 7 phần bằng nhau)
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảng con
Bài giải Số lít mật ong có trong mỗi can
35 :7 = 5 (lít) Đáp số: 5 lít
- Tính chia
- 2 HS đọc đề trong SGK trang 128
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 102.3 Luyện tập
thực hành Bài 1
7’
Bài 2:
5’
Bài 3:
6’
3 Củng cố – dặn
dò 2’
- Yêu cầu:
- HD giải:
+ Muốn tính 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc ta phải tìm gì trước đó?
+ Làm thế nào để tính số viên thuốc có trong một vỉ
- Nhận xét cho điểm
- Yêu cầu:
- Bài toán trên thuộc dạng toán gì?
- Trong bài toán trên bước nào là bước rút về đơn vị?
- Nêu yêu cầu đề bài:
- Nhận xét chữa bài tuyên dương
- Nhận xét tiết học
Dặn dò:
- 1 HS đọc đề bài toán
- Ta phải tính viên thuốc có trong một vỉ
- Thực hiện phép tính chia
24 : 4 = 6 ( Viên)
- 1 HS lên bảng giải Lớp làm bài vào vở
- 2 HS đọc đề bài
- Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Tự giải vào vở Đổi vở kiểm tra cho nhau
- Bước thực hiện phép chia để tìm số Kg gạo có trong một bao
- Tự xếp hình theo cá nhân
- Về nhà làm lại bài Chuẩn bị tiết sau
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài:Động vật
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Quan sát tranh ảnh nêu điểm giống nhau của một số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
- Có ý thức bảo vệ động vật
- Vẽvà tô màu một con vật ưu thích
II.Đồ dùng dạy – học
- Tranh ảnh về các con vật trong SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 11ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài
cũ
3’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Nội dung
HĐ 1: Quan sát
và thảoluận 20’
MT: Nêu được
những điểm giống
và khác nhau của
các con vật
- Nhận sự đa dạng
của thực vật trong
tự nhiên
HĐ 2: Thử tài học
sĩ
MT: Biết vẽ một
- Quả thường có những bộ phận nào?
- Nêu ich lợi của một số quả?
- Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu – ghi đề bài
- Tổ chức thảo luận
-Nhận xét bài làm của các nhóm
- Động vật sống ở đâu?
- Động vật di chuyển bằng cách nào?
- Kết luận: Động vật sống ở mọi nơi
- Tổ chức thảo luận
-Nhận xét chốt ý:
- Tổ chức làm việc cá nhân
- 2 HS lên bảng nêu
- Hát bài chị ong nâu và em bé
- Chia nhóm
- Thảo luận theo nhóm
- Các HS đưa ra các tranh ảnh về động vật đã sưu tầm được, quan sát để biết đó là con vật gì và có đặc điểm gì?
- Thảo luận ghi các kết quả vào bảng
- Dán kết quả lên bảng
- Nối tiếp đọc nhanh và nhận xét
- Động vật sống trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới nước,
- Động vật di chuyển bằng chân, cánh bay, vây đạp, quẫy
- Thảo luận theo cặp nói cho nhau nghe về hình dạng kích thước của các con vật và chỉ tên bộ phận bên ngoài của cơ thể động vật
- Đạidiện một số cặp lên báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét bổ xung
- Tự vẽ con vật mà mình ưa thích
- Tô màu và ghi chú tên con
Trang 12con vật mà mình
ưa thích
10’
3 Củng cố – dặn
dò 7’
- Nhận xét tuyên dương
- Tổ chức trò chơi:
- Đố bạn con gi?
- HD cách chơi:
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò:
vật và các bội phận của cơ thể con vật trong hình vẽ
- Trưng bày sản phẩm
- 2 – 3 HS giới thiệu về bức tranh của mình Lớp nhận xét
- 5 HS được phát tấm bìa ghi tên các con vật
- 5 HS còn lại được phát một miếng giấy nhỏ ghi tên các con vật Có nhiệm vụ bắt chiếc tiếng kêu của con vật đó
- Thực hiện chơi theo HD
Môn: Mĩ thuật
Giáo viên dạy chuyên
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài Hội vật
I.Mục đích – yêu cầu.
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ Tiếng trống dồn lên dưới chân Trong bài
hộivật Tìm các từ trong đó cũng có âm tr/ ch hoặc có vần uc/ ut
II.Đồ dùng dạy – học
- Bài 2 a
III.Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài
cũ 4’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
- Kiêmtra một số từ ngữ HS hayviết sai:
- Nhận xét cho điểm
- Giới thiệu – ghi đề bài
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Lớp viết vào vở: xã hội, sáng kiến, xúng xính, san sát,
- Nhắc lại đề bài
Trang 13bài 1’
2.2 HD viết
chính tả
a- Tìm hiểu
bài
12’
b- Viết vào vở
13’
2.3 Luyện tập
Bài 1 7’
3 Củng cố –
dặn dò 2’
- Đọc bài viết
- Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản Ngũ và Quắn Đen
- Đoạn viết có mấycâu?
- Những chữ nào phải viết hoa?
- Nêu những từ em thấy khó viết?
- Đọc từng từ:
- Nhận xét sửa chữa
- Đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại từng câu
- Thu chấm 5 – 7 bài nhận xét
- nêu yêu cầu luyện tập
- Nhận xét cho điểm
- Nhận xét tiết học
- Dặ dò:
- 1 HS đọc lại bài viết
- Ông Cản Ngũ đứng như cây trồng trước xới Quắn Đen gò lưng loạy hoay, mồ hôi mồ kê nhễ nhãi
- 6 Câu
- Giữa hai đoạn viết phải xuống dòng lùi vào 1 ô
- Những đầu câu, tên riêng
- Nối tiếp nêu và phân tích tiếng, chữ khó viết
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con
- Lớp theo dõi viết vào vở theo yêu cầu
- Đổi cheo vở soát lỗi
- 1 HS đọc đề bài trong SGK
- 3 HS lên bảng lớp Lớp làm vở bài tập
- Nhận xét bài làm trên bảng
- Đáp án: Trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng,
- Về nhà viết lại những lỗi mình đã viết sai lỗi chính tả
Môn: THỦ CÔNG.
Bài: Đan hoa chữ thập đơn (tiết 2)
I Mục tiêu
- Biết cách đan hoa chữ thập đơn
- Đan được hoa chữ thập đơn đúng quy trình kĩ thuật