Bài tập đọc hôm nay sẽ đưa các em tới thăm một số cảnh đẹp nổi tiếng của đất nước 380 Lop3.net... Nghe đọc mẫu.[r]
Trang 1Soạn ngày 22 / 11 Giảng thứ 2 / 24 / 11 / 2008
Tuần 12:
Tiết 1: Chào cờ Tiết 2+3: Tập đọc – Kể chuyện chủ điểm: Bắc - Trung - Nam
Nắng phương nam
A Mục tiêu:
I Tập đọc.
1 Đọc thành tiếng.
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh 45 của 48 ngữ: Đông nghịt 4, ríu rít, trò chuyện, lòng vòng, lạnh dễ sợ, buốt, làm D47 bụi, rung rinh…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, B4L đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với các nhân vật
2 Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: (4 Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, lòng vòng, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt,…
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện cho ta thấy tình đoàn kết của thiếu nhi hai miền Nam – Bắc
II Kể chuyện:
- Dựa vào các ý tóm tắt chuyện, kể lại 4A từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
B Đồ dùng dạy học:
1 GV: Tranh minh họa, bảng phụ, giáo án.
2 HS: SGK, vở ghi.
C Hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức : ( 1')
II Kiểm tra bài cũ : ( 3')
- Yêu cầu 2 h/s lên bảng đọcbài: “ Chõ
bánh khúc của dì tôi ”
- ? Tìm những câu văn miêu tả bánh khúc
- Vì sao tác giả không quên 4A mùi vị
của chiếc bánh khúc quê 48K
- GV: Nhận xét, ghi điểm
III Dạy bài mới : ( 76 ')
III.1 Tập đọc : ( 36')
1 Giới thiệu bài:
Yêu cầu h/s quan sát tranh minh họa, giới
thiệu về chủ điểm:
Tranh vẽ cảnh đẹp nổi tiếng của ba miền
Bắc, Trung, Nam, đó là: Lầu Khuê Văn
Các ở Quốc Tử Giám , Hà nội; Cố đô
2 h/s đọc bài và trả lời câu hỏi
Nhận xét
Nghe giới thiệu
Trang 2Huế; Cổng chính chợ Bến Thành ở thành
phố Hồ Chí Minh Trong 2 tuần 12 và 13,
các bài đọc tiếng việt của chúng ta là chủ
điểm Bắc, Trung, Nam
Mở đầu chủ điểm là bài tập đọc: Nắng
48 Nam Qua bài tập đọc, chúng ta
thấy tình bạn thân thiết, đẹp đẽ giữa hai
miền Nam – Bắc
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
GV đọc mẫu toàn bài, giọng thong thả,
nhẹ nhàng, tình cảm
b P4L dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- P4L dẫn đọc từng câu, phát âm từ
khó:
Đông nghịt 4, ríu rít, trò chuyện, lòng
vòng, lạnh dễ sợ, buốt, làm D47 bụi,
rung rinh…
- P4L dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ
- Giảng từ:
? Lớp ta đã có ai 4A đi trên con 4
Nguyễn Huệ 47, 4 Nguyễn Huệ
nằm ở đâu
Sắp nhỏ: bọn nhỏ ( Tiếng Nam bộ )
? Em hiểu thế nào là lòng vòng
Dân ca: là bài hát 24% truyền trong dân
gian, 4 không rõ tác giả
? Em hiểu thế nào là xoắn xuýt
? Em hiểu thế nào là sửng sốt
P4L dẫn đọc câu khó
GV tổ chức cho h/s thi đọc nhóm
3 dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 h/s đọc lại cả bài <4L lớp
? Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào
?Uyên và các bạn cùng đi chợ hoa để làm
gì
? Vân là ai, ở đâu
Ba bạn nhỏ trong Nam tìm quà để gửi cho
bạn mình ở ngoài Bắc, điều đó cho thấy
các bạn rất quý mến nhau
? Vậy các bạn đã quyết định gửi gì cho
Nghe giáo viên đọc mẫu
H/s đọc nối tiếp câu 2 lần
Phát âm từ khó
H/s đọc từng đoạn 2 lần
(4 Nguyễn Huệ ở thành phố Hồ Chí Minh
Vòng vèo, loanh quanh
Quấn lấy, bám chặt 4 không muốn rời
Ngạc nhiên tới mức ngẩn ra
Nè,/Sắp nhỏ kia đi đâu vậy ?/
Tụi mình đi lòng vòng/
Ra Hà Nội cho Vân
Những dòng suối hoa/ trắng xóa Một cành mai?
chở nắng 48 Nam
Uyên và các bạn đang đi chợ hoa vào dịp 28 tết
Để chọn quà gửi cho Vân
Vân là bạn của x48, Uyên, Huệ ở tận ngoài Bắc
Các bạn đã quyết định gửi cho Vân một cành mai
H/s tự do phát biểu ý kiến
Trang 3? Vì sao các bạn lại chọn gửi cho Vân
một cành mai
Hoa mai là loại hoa tiêu biểu cho miền
Nam vào ngày tết Hoa mai có màu vàng
rực rỡ, 48 sáng 4 ánh nắng 48
Nam mỗi độ xuân về Các bạn Uyên,
x48, Huệ g ửi cho Vân một cành mai
với mong 4L cành mai sẽ chở nắng
48 Nam ra và @45 ấm cái lạnh của
miền Bắc Cành mai chở nắng sẽ giúp
Vân thêm nhớ, thêm yêu các bạn miền
Nam của mình, tình bạn của các bạn sẽ
càng thêm thắm thiết
? Em hãy thảo luận nhóm đôi trong 1
phút để đặt tên khác cho câu chuyện
4 Luyện đọc lại:
- Gọi 1 h/s khá đọc đoạn 1.Yêu cầu h/s
đọc bài theo nhóm có phân vai
Gọi 2 nhóm trình bày
- GV nhận xét, ghi điểm
III 2 Kể chuyện:
1 Xác đinh yêu cầu của đề:
- Gọi h/s đọc phần yêu cầu
- Gọi h/s đọc gợi ý
- GV ghi bảng
2 Kể mẫu: Gv chọn 3 h/s khá, cho h/s
đọc nối tiếp nhau
3 Kể theo nhóm:
4 Kể 1 lớp:
- Tuyên 048 nhóm kể tốt
- Qua câu chuyện trên, em cho biết nội
dung câu chuyện muốn nói lên điều gì
IV Củng cố, dặn dò: (4’)
- ? Điều gì làm em xúc động nhất trong
câu chuyện này
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho 4 thân
nghe, chuẩn bị bài sau
Chọn: Câu chuyện cuối năm, vì câu chuyện xảy ra vào cuối năm
Chọn: Tình bạn, vì câu chuyện ca ngợi tình bạn
Mỗi nhóm 4 h/s đọc bài: F4 dẫn chuyện, Uyên, x48, Huệ
2 nhóm đọc bài, các nhóm khác nhận xét
1 h/s đọc yêu cầu: Hãy kể lại trình tự, nội dung câu chuyện
1 h/s đọc
H/s kể chuyện nối tiếp, lớp theo dõi, nhận xét
Mỗi nhóm 4 h/s lần 24A kể, các h/s khác theo dõi, chỉnh sửa cho nhau
2 nhóm kể <4L lớp
====================================
Tiết4:Toán:
Bài 56: Luyện tập
Trang 4I Mục tiêu Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hiện tính nhân, giải toán và thực hiện gấp, giảm một số lần
II Đồ dùng dạy học.
1 GV: SGK, giáo án.
2 HS: Vở bài tập, vở ghi, SGK
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:(4')
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: (30')
3.1 Giới thiệu bài
Bài 1: Số ?
- Yêu cầu h/s làm bài
Bài 2:Tìm x
- 2 h/s thực hiện
Bài 3:
Gọi h/s đọc bài toán
Bài5
Viết theo mẫu
- Yêu cầu h/s làm bài
4 Củng cố, dặn dò: (5’).
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
423
864
205
820
Thừa số 423 210 105 241 170
x : 3 = 212 x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141 x 5
x = 636 x = 705 Tóm tắt:1 hộp : 120 kẹo
4 hộp : ? kẹo
Bài giải:
4 hộp có số kẹo là:
120 x 4 = 480 ( kẹo )
Đáp số : 480 kẹo
Số đã
cho
Gấp 3 lần
6 x 3 = 18
12 x 3 = 36
24 x 3 = 72 Giảm 3
lần
6 : 3 = 2 12 : 3 =
4
24 : 3 =
8
Tiết 5: Tự nhiên xã hội
Bài 23: Phòng cháy khi ở nhà
I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Xác định 4A số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không 4A đặt chúng ở gần lửa
- Nói 4A những thiệt hại do cháy gây ra
Trang 5- Nêu 4A những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà.
- Cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm tay với của trẻ em
II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa, các hình trong SGK trang 44, 45, @4% tầm
những mẩu tin trên báo về các vụ hỏa hoạn
2- Học sinh: - Liệt kê những vật dễ gây cháy
III- Các hoạt động dạy-học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3- Bài mới:
3.1- Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô 4L dẫn các em biết cách phòng cháy khi ở nhà
3.2 Hoạt động 1: Làm việc với sách
giáo khoa và các thông tin > tầm
D về thiệt hại do cháy gây ra.
a 8 1:
Làm việc theo cặp:
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp:
? Em bé trong hình có thể gặp tai nạn gì
? Chỉ ra những gì dễ gây cháy ở hình 1
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu hỏa,
? Theo bạn, bếp ở hình 1 hay hình 2 an
toàn hơn trong việc phòng cháy, Vì sao
b 8 2: Giáo viên gọi một số học
sinh trình bày kết quả theo cặp
c 8 3:
Giáo viên và học sinh cùng nhau kể vài
câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra
3.3 Hoạt động 2: Thảo luận và đóng
vai.
a 8 1:
Động não:
- Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà
bạn ?
b 8 2:
Thảo luận theo nhóm và đóng vai:
- Nhóm 1: Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm,
bật lửa vứt lung tung trong nhà mình ?
- Nhóm 2: Theo bạn, những thứ dễ bắt
lửa 4 xăng, dầu hỏa nên để ở đâu ?
c 8 3:
Học sinh quan sát các hình 1, 2 trang
44, 45 để hỏi và trả lời theo gợi ý
Có thể bị bỏng
Củi, dầu hỏa, diêm
Sẽ xảy ra cháy nhà, đồ đạc…
Bếp ở hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy, vì mọi đồ dùng 4A xếp gọn gàng, ngăn nắp, củi, dầu hỏa… xa bếp
Mỗi học sinh trả lời một câu hỏi
Học sinh kể câu chuyện 4A chứng kiến hoặc 4A biết qua các thông tin
đại chúng
Củi để gần bếp, dầu hỏa, xăng để gần lửa, ga và bật lửa ga, diêm để gần lửa
4 nhóm thảo luận theo 4 nội dung khác nhau
Nhóm 3: Bếp nhà bạn còn 47 thật gọn gàng, ngăn nắp, bạn nói và làm gì ? Nhóm 4: Trong khi đun nấu, bạn và mọi 4 cần chú ý những gì ?
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 6Làm việc cả lớp:
- GV cho lớp trình bày kết quả thảo luận
3.4 Hoạt động 3: Chơi trò chơi “ Gọi
cứu hỏa ”.
a 8 1: Giáo viên nêu tình huống.
b 8 2: Thực hành báo động cháy.
c 8 3:
Giáo viên nhận xét, 4L dẫn một số
cách thoát hiểm khi cháy
Học sinh theo dõi
Một số học sinh lên thực hành báo động cháy: Gọi điện thoại, hô to lên cho mọi
4 biết…
4- Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh ôn lại bài ở nhà
Soạn ngày 23 / 11 Giảng thứ 3 / 25 / 11 / 2008
Tiết 1: Thể dục Bài 23 Ôn các Động tác thể dục đã học
I Mục tiêu:
- Ôn 6 động tác thể dục: h48 thở, tay, chân, 24, bụng và toàn thân của bài thể dục phát triển chung, yêu cầu thực hiện động tác 48 đối đúng
- Chơi trò chơi: Kết bạn, yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách 48
đối chủ động
II Địa điểm- Phương tiện.
1.Địa điểm:
- Sân <4 đủ điều kiện để tập luyện
2 M I tiện:
- Còi, kẻ sẵn sân chơi
III Hoạt động dạy học:
Trang 71 Phần mở đầu:
Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu buổi tập:
- Ôn các động tác thể dục đã họcvà
chơi trò chơi kết bạn
- Yêu cầu h/s dậm chân tại chỗ, chạy
nhẹ thành một vòng quanh sân và chơi
trò chơi: Chẵn lẻ
2 Phần cơ bản:
- Ôn 6 động tác thể dục: h48 thở, tay,
chân, 24, bụng và toàn thân của bài
thể dục phát triển chung
- Yêu cầu h/s tập luyện theo đội hình 4
hàng ngang
- GV đi từng tổ quan sát, nhắc nhở h/s
những động tác sai
- Yêu cầu h/s thi đua giữa các tổ
- GV chọn 5 -6 h/s tập đúng, đẹp lên
tập cho cả lớp quan sát
- GV nhận xét, biểu 048K
- Cho h/s chơi trò chơi: Kết bạn
- GV trực tiếp điều khiển Yêu cầu h/s
chơi nhiệt tình vui vẻ , đoàn kết
Những h/s lẻ 3 phải nắm tay nhau chạy
xung quanh lớp 2 vòng, vừa chạy vừa
hát
3 Phần kết thúc.
- Yêu cầu h/s tập một số động tác hồi
tĩnh, vỗ tay hát
- Giáo viên cùng h/s hệ thống bài học
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn luyện các động tác thể dục
đã học
5’
25
’
5’
Lớp <45 tập hợp, điểm danh, báo cáo sĩ số
Dâm chân tại chỗ, chạy nhẹ thành một vòng quanh sân
H/s chơi trò chơi
Yêu cầu h/s luyện tập theo tổ
Các tổ thi đua
5 – 6 em lên tập, cả lớp quan sát
Chơi trò chơi theo yêu cầu của GV
- HS chơi trò chơi
- HS tập một số động tác
- HS nghe GV nhắc nhở
====================================
Tiết 2: Toán
Bài 57 So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Trang 8I Mục tiêu
Giúp học sinh biết:
- Thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- áp dụng để giải bài toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học.
1 GV: SGK, giáo án.
2 HS: Vở bài tập, vở ghi, SGK
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:(4')
3 Bài mới: (30')
- GV nhận xét, ghi điểm
3.1 Giới thiệu bài
Bài hôm nay giúp các em biết so sánh
số lớn gấp mấy lần số bé
3.2 Bài toán.
GV nêu bài toán: Tóm tắt:
6 cm
A B
C 2 cm D
- ? Muốn tính AB dài gấp mấy lần CD,
ta làm 4 thế nào
- Yêu cầu h/s lấy một đoạn dây dài 6
cm cắt đoạn AB thành các đoạn dài 2
cm 4A 3 đoạn
Vậy 6 cm dài gấp 3 lần 2 cm
Bài toán trên 4A gọi là bài toán so
sánh số lớn gấp mấy lần số bé, ta làm
4 thế nào
3.3 Thực hành.
Bài 1:
Yêu cầu h/s quan sát hình a, b, c và trả
lời
Bài 2:
Gọi h/s đọc bài toán
- ? Có mấy cây cau
- ? Có mấy cây cam
Nhận xét
Bài giải:
Độ dài AB gấp độ dài AB là:
6 : 2 = 3 ( lần ) Đáp số : 3 lần
Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé
a Số hình tròn màu xanh gấp 3 lần số màu trắng
b Số hình tròn màu xanh gấp 2 lần số hình tròn màu trắng
c Số hình tròn màu xanh gấp 4 lần số hình tròn màu trắng
5 cây 20 cây
20 cây cam
5 cây
Trang 9Bài toán hỏi gì: Số cây cam gấp mấy
lần cây cau
- Dựa vào quy tắc, h/s lên giải bài tập
Bài 4:
Tính chu vi:
a Hình vuông MNPQ
b Hình tứ giác ABCD
4 Củng cố, dặn dò: (5’).
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài sau
Bài giải: Số cây cam gấp mấy lần số cây cau
20 : 5 = 4 ( lần )
3 cm Đáp số : 4 lần
M N
3 cm
P Q
A 4cm B
3 cm 5 cm
C 6 cm D
Bài giải: Chu vi tứ giác ABCD là:
4 +5 +3 +6 = 18 ( cm ) Chu vi hình vuông MNPQ là:
3 +3 +3 +3 = 12 (cm) Hay : 3 x 4 = 12 cm
==================================
Tiết 3: Chính tả:
(nghe - viết) Chiều trên sông hương
I- Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác đoạn: Chiều trên sông P48K
- Làm bài tập chính tả, phân biệt oc-ooc và giải câu đố
II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: Giáo án, chép sẵn bài tập 2, tranh minh họa bài tập.
2- Học sinh: Sách giáo khoa , vở bài tập, vở ghi
III hoạt động dạy học:
1- ổn định tổ chức (1')
2- Kiểm tra bài cũ:(4')
- Yêu cầu 3 h/s lên bảng viết
- GV: nhận xét, ghi điểm
3- Bài mới: (30')
3.1- Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả này, các em sẽ nghe -
viết bài văn: Chiều trên sông P48 và làm
một số bài tập chính tả
3.2- dẫn viết chính tả:
a- Tìm hiểu nội dung:
Viết bảng:Trời xanh, dòng suối, ánh sáng
H/s nhận xét
Nghe giới thiệu
Trang 10GV đọc bài văn.
- ? Tác giả tả những hình ảnh nào, âm
thanh nào trên sông P48K
- Không gian phải thật yên tĩnh, 4 ta
mới có thể nghe thấy âm thanh tiếng gõ
lanh canh của thuyền chài gõ cá
b- P4L dẫn trình bày:
- ? Đoạn văn có mấy câu
- ? Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa
- ? Những dấu câu nào 4A sử dụng trong
đoạn văn
c- dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu h/s viết bảng.
- Yêu cầu h/s đọc.
d- Viết chính tả, soát lỗi.
- GV đọc cho h/s viết bài.
- GV đọc lại bài cho h/s soát lỗi.
e- Chấm bài:
3.3- P4L dẫn làm bài tập:
Bài 2: Gọi h/s đọc yêu cầu
- Gọi 3 h/s lên bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3/a: Gọi h/s đọc yêu cầu
- GV treo tranh minh họa
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV chữa bài
2 h/s đọc bài
Cả lớp theo dõi
Tác giả tả: Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt 4L, tiếng lanh canh của thuyền chài gõ cá
Đoạn văn có 3 câu
Chữ Cuối, Đầu, Phía phải viết hoa vì
là chữ đầu câu; P48, Huế, Cồn, Hến phải viết hoa vì là danh từ riêng Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
Lạ lùng, nghi ngút, tre trúc, vắng lặng
CN - ĐT
Học sinh viết bài
H/s soát lỗi
Điền vào chỗ trống oc hay ooc
3 h/s lên bảng lớp làm vào nháp:
Con sóc Mặc quần soóc Cẩu móc hàng Xe kéo rơ moóc.
Viết lời giải các câu đố sau:
Để nguyên giúp bác nông dân Thêm huyền ấm miệng cụ ông, cụ bà,
Thêm sắc từ lúa mà ra
Đố bạn đoán 4A đó là chữ chi ( Trâu, trầu, trấu )
IV- Củng cố, dặn dò: (5').
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh học về làm bài tập 3a
Tiết 4: Đạo đức Tiết 11 - Bài 6: Tích cực tham gia việc lớp, việc trường
a- Mục tiêu:
1- Học sinh hiểu:
...II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa, hình SGK trang 44, 45, @4% tầm
những mẩu tin báo vụ hỏa hoạn
2- Học sinh:...
I- Mục tiêu:
- Nghe viết xác đoạn: Chiều sơng P48K
- Làm tập tả, phân biệt oc-ooc giải câu đố
II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: Giáo án, ...
4 +5 +3 +6 = 18 ( cm ) Chu vi hình vng MNPQ là:
3 +3 +3 +3 = 12 (cm) Hay : x = 12 cm
==================================
Tiết 3: Chính tả:
(nghe - viết) Chiều