Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh yÕu * Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá - Gi¸o viªn gîi ý häc sinh nhËn xÐt mét số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của -HS nhận xét bài vẽ theo hướng d[r]
Trang 1Tuần 12 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2006
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$23: Mùa thảo quả
I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy, lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả
2- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang
Thiều
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1
+Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào?
+Cách dùng từ đạt câu ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý?
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn 2
+Những chi tiết nào cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 3
+Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+Khi thảo quả chín, rừng có những nét
gì đẹp?
-Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn -Đoạn 2: Tiếp cho đến không gian
-Đoạn 3: các đoạn còn lại
-Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa…
-Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại, câu 2 khá dài…
-Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một năm sau nữa mỗi thân…
-Nảy dưới gốc cây
-Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa,
Trang 2+)Rút ý3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
chứa nắng,…
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 3: Toán $56: nhân một Số thập phân
với 10, 100, 1000,
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Nắm được quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,…
-Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
-Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào? 2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ: 27,867 x 10 = ?
-Cho HS tự tìm kết quả
Đặt tính rồi tính: 27,867
10
278,67
-Nêu cách nhân một số thập phân với
10?
b) Ví dụ 2:
-GV nêu ví dụ, cho HS làm vào bảng
con
-GV nhận xét, ghi bảng
-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
-Muốn nhân một số thập phân với 100
ta làm thế nào?
c) Nhận xét:
-Muốn nhân một số thập phân với 10,
100, 1000,…ta làm thế nào?
-HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép nhân ra nháp
-HS nêu
-HS thực hiện đặt tính rồi tính:
53,286 100 5328,6 -HS nêu
-HS nêu
-HS đọc phần nhận xét SGK
Trang 3-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận
xét
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (57): Nhân nhẩm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (57): Viết các số đo sau dưới
dạng số đo có đơn vị là cm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Chữa bài
*Bài tập 3 (57):
-Mời 1 HS đọc đề bài
-HD HS tìm hiểu bài toán, làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và giáo viên nhận xét
*Kết quả:
a) 14 ; 210 ; 7200 b) 96,3 ; 2508 ; 5320 c) 53,28 ; 406,1 ; 894
*Kết quả:
104cm 1260cm 85,6cm 57,5cm
*Bài giải:
10l dầu hoả cân nặng là:
0,8 x 10 = 8(kg) Can dầu cân nặng là:
1,3 + 8 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Khoa học
$23: Sắt, gang, thép
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
-Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
-Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép -Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
II/ Đồ dùng dạy học:
-Thông tin và hình trang 49, 48 SGK
-Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng được làm từ gang, thép trong gia đình
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Nội dung:
2.1-Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
*Mục tiêu: HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
*Cách tiến hành:
-HS đọc các thông tin trong SGK và trả
lời các câu hỏi:
+Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
+Gang, thép đều có thành phần nào
chung?
-HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
Trang 4+Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
-GV Gọi một số HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV-Tr, 93
-HS trình bày
2.2-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS:
-Kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng gang, thép -Nêu được cách bảo quản một số đồ dùngbằng gang, thép
*Cách tiến hành:
-GV giảng: Sắt là một kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim
-Cho HS quan sát hình trang 48, 49
SGK theo nhóm đôi và nói xem gang
và thép được dùng để làm gì?
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV cho HS cùng thảo luận câu hỏi:
+Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ
dùng được làm từ gang và thép mà em
biết?
+Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng
gang, thép có trong nhà bạn?
-GV kết luận: (SGV – tr 94)
-Cho HS nối tiếp đọc phần bóng đèn
toả sáng
-Thép được sử dụng: Đường ray tàu hoả, lan can nhà ở, cầu, dao, kéo, dây thép, các dụng cụ được dùng để mở ốc vít
-Gang được sử dụng: Nồi
-HS kể thêm
-HS nêu
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Mĩ thuật
$4: Vẽ theo mẫu:
Mẫu vẽ có hai vật mẫu
I/ Mục tiêu:
- Học sinh biếtso sánhtỉ lệ hình và đậm nhạt ở hai vật mẫu
- Học sinh vẽ được hình gần giống mẫu Biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ màu
- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu cóhai vật mẫu
- Bài vẽ của học sinh lớp trước
Trang 5- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu.
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích
hợp, yêu cầu học sinh quan sát,
nhận xét:
+Tỉ lệ chung của mẫu và tỉ lệ giữa hai
vật mẫu?
+Vị trí ,hình dáng của từng vật mẫu?
+Độ đậm nhạt của từng vật mẫu?
* Hoạt động 2: Cách vẽ
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu
+ Xác định tỷ lệ bộ phận của từng vật
mẫu
+ Vẽ phác hình bằng nét thẳng
+ Hoàn chỉnh hình
-Giáo viên gợi ý học sinh vẽ đậm nhạt
bằng bút chì đen:
+Phác các mảng đâm, đậm vừa, nhạt
+Dùng các nét gạch thưa, dày bằng bút
chì đen để diễn tả các độ đậm nhạt
-Một số HS có thể vẽ màu theo ý thích
- Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏi của giáo viên
* Hoạt động 3: thực hành
Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh
yếu
Học sinh thực hành vẽ theo hướng dẫn của giáo viên
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của
hình vẽ, đậm nhạt
-GV nhận xét bài vẽ của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm
nhận riêng
-HS nhận xét bài vẽ theo hướng dẫn của GV
-Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp
3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.HS về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 6Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2006 Tiết 1: Luyện từ và câu
$23: Mở rộng vốn từ:
Bảo vệ môi trường
I/ Mục tiêu:
-Nắm được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường ; biết tìm từ đồng nghĩa -Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm bài tập 3, tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS đọc văn Cả lớp đọc thầm
theo
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-GV treo hai bảng phụ ghi sẵn nội dung
2 phần a, b
-Mời 2 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét
-GV nhận xét, chốt lại lời gải đúng
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn:
+Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao
cho từ bảo vệ được thay bằng từ khác
*Lời giải:
a) -Khu dân cư: Khu vực dành cho nhân dân ăn ở sinh hoạt
-Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp
-Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài
b) 1a-2b 2a-1b 3a-3b
*Lời giải:
-Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được
-Bảo hiểm: Gữ gìn để phòng tai nạn… -Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng, hao hụt
-Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật…
-Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn…
-Bảo tồn: Giữ lại không để cho mất đi -Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
-Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm…
Trang 7nhưng nghĩa của câu không thay đổi.
-GV cho HS làm vào vở
-Cho một số HS đọc câu văn đã thay
-HS khác nhận xét
-GV phân tích ý đúng: Chọn từ giữ gìn,
gìn giữ thay thế cho từ bảo vệ
*Lời giải:
-Chúng em giữ gìn môi trường sạch
đẹp
-Chúng em gìn giữ môi trường sạch
đẹp
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã học trong bài
Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)
$12: Mùa thảo quả
Phân biệt âm đầu s/x, âm cuối t/c I/ Mục tiêu:
1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Mùa thảo quả
2 Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết các từ ngữ theo yêu cầu bài tập 3a hoặc 3b, tiết chính tả tuần 11 2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2.Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
- Khi thảo quả chín rừng có những nét
gì đẹp?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: nảy, lặng lẽ, mưa
rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
- Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng…
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 (114):
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài: Tổ 1, 2 ý a Tổ 3
*Ví dụ về lời giải:
a) -Sổ sách, vắt sổ, sổ mũi…
-xổ xố, xổ lồng,…
Trang 8ý b
-Cách làm: HS lần lượt bốc thăm đọc to
cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh
lên bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó
- Mời đại diện 3 tổ trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
* Bài tập 3 (115):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm theo nhóm 7 bài 3a
vào bảng nhóm, trong thời gian 5 phút,
nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm
đó thắng
- Mời đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- GV KL nhóm thắng cuộc
b) -Bát ngát, bát ăn, cà bát,…
-chú bác, bác trứng, bác học,…
* Ví dụ về lời giải:
1- Man mát, ngan ngát, chan chát…
- khang khác, nhang nhác, bàng bạc,…
2- Sồn sột, dôn dốt, mồn một,…
- xồng xộc, công cốc, tông tốc,…
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 3: Toán
$57: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
-Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên? Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (58): Tính nhẩm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp
kiểm tra chữa chéo cho nhau
-Mời một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét
*Kết quả:
a) 14,8 512 2571
155 90 100
b) Số 8.05 phải nhân với: 10, 100,
1000,
10 000 để được tích là 80,5 ; 805 ; 8050
Trang 9*Bài tập 2 (58): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm vào bảng con
-Mời 4 HS lên chữa bài
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét
*Bài tập 3 (58):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (58): Tìm số tự nhiên x
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm cách giải bài
toán: Lần lượt thử từ x = 0, khi kết quả
lớn hơn 7 thì dừng lại
-Cho HS làm ra nháp
-Chữa bài
; 80500
*Kết quả:
a) 384,5 b) 10080 c) 512,8 d) 49284
*Bài giải:
Số km người đó đi trong 3 giờ đầu là: 10,8 x 3 = 32,4 (km)
Số km người đó đi trong 4 giờ sau là: 9,52 x 4 = 38,08 (km) Người đi xe đạp đi được tất cả số km là: 32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km
*Kết quả:
x = 0
x = 5
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại nhân một số thập phân với một số
tự nhiên, nhân một số thập phân với 10, 100, 1000
Tiết 4: Kĩ thuật
$5: Thêu dấu nhân
(tiết 2) I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
- Biết cách thêu dấu nhân
- Tập thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Yêu tích, tự hào với sản phẩm làm được
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 35 cm x 35cm
+ Kim khâu len
+ Phấn màu, thước kẻ, kéo, khung thêu
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Trang 101-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-Cho HS nhắc lại các kiểu thêu
-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Ôn lại các thao
tác kĩ thuật
GV hướng dẫn HS ôn lại các thao tác kĩ
thuật:
-Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu
mũi thêu dấu nhân?
-Nêu các thao tác bắt đầu thêu, thêu
mũi 1, 2?
-Em hãy nêu và thực hiện các thao tác
kết thúc đường thêu?
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại cách thêu dấu
nhân
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu
dấu nhân
2.3-Hoạt động 2: HS thực hành
-GV mời 2 HS nêu các yêu cầu của sản
phẩm
-GV nêu thời gian thực hành
-HS thực hành thêu dấu nhân ( Cá nhân
hoặc theo nhóm)
-GV quan sát, uốn nắn cho những HS
còn lúng túng
-HS nêu và thực hiện
-HS nhắc lại cách thêu dấu nhân
-HS nêu
-HS thực hành thêu dấu nhân
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài để tiết sau tiếp tục thực hành
Tiết 5: Đạo đức
$12: kính già yêu trẻ (tiết 1)
I/ Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
-Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã
đóng góp nhiều cho xã hội ; trẻ em có quyền được gia đìnhvà cả XH quan tâm chăm sóc
II/ Đồ dùng dạy học:
Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động1, tiết 1