Bµi 3: - Giáo viên nêu yêu cầu của bài - Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ để tËp.. thay thÕ cho c©u v¨n.[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
Tiết 1:
Chào cờ
Tiết 2: Đạo đức
kính già yêu trẻ (T1)
I Mục tiêu:
nhịn em nhỏ
- Nêu +, những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với già, nhịn em nhỏ
II Chuẩn bị : Bảng phụ
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định lớp (1 ’ )
2 Kiểm tra
3 Bài mới (30 ’ )
a Giới thiệu bài
b Tìm hiẻu truyện
Đọc truyện
Các bạn trong truyện đã làm gì khi
gặp bà cụ và em nhỏ ?
Tại sao bà cụ cảm ơn các bạn ?
Em có suy nghĩ gì về việc làm của
bạn trong truyện ?
Qua câơ truyện em thấy học bạn điều
gì ? em cần làm gì trong hoàn cảnh
đó?
Đọc ghi nhớ
c Bài tập
Yêu cầu ?
Chia nhóm - hs thảo luận và trình bày
GV nhận xét kết luận
Đọc truyện
- Tránh + < cho cụ gài và em nhỏ, dắt cụ già em nhỏ qua + trơn
- Vì các bạn đã giúp đỡ bag cụ và em
bé qua + trơn
- Vì gì và em nhỏ cần +,
giúp đỡ, quan tâm mọi nui mọi lúc
* Ghi nhớ:sgk Bài tập
Hành vi thể hiện kính già yêu trẻ:
a, b, c
4 Củng cố dặn dò (3 ’)
Tìm hiểu phong tục tập quán thể hiện kính già yêu trẻ ở địa % em
Nhận xét tiết học chuẩn bị bài sau
_
tập đọc Mùa thảo quả
Trang 2Theo Ma Văn Kháng
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo qủa
-Hiểu nội dung: Vẻ đẹp, % thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh
đến bất ngờ của thảo qủa
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn: “Thảo quả trên rừng … không gian”.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ Tiếng vọng
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Luyện đọc:
- Giáo viên dẫn luyện đọc, kết
hợp rèn đọc đúng và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu
b) T dẫn tìm hiểu nội dung
? Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào?
? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý?
? Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
? Hoa thảo quả này xảy ra ở đâu?
? Khi thảo quả chín rừng có những nét
gì đẹp?
? Nội dung bài?
c) Luyện đọc diễn cảm
- 3 học sinh đọc nối tiếp, rèn đọc đúng
và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
- … bằng mùi thơm đặc biệt, quyến rũ lan ra, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm,
đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của đi rừng cũng thơm
- Các từ % và thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi % đặc biệt của thảo quả
- Câu 2 khá dài gợi cảm giác % thơm lan toả, kéo dài
- Câu: gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm rất ngắn cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan trong không gian
- Qua 1 năm, hạt đã tành cây, cao tới bong … , % ngạn, xoè lá, lấn chiếm không gian
- Hoa thảo quả nảy ra N gốc cây
- j đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chat, chứa lửa, chứa nắng, … thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
- Học sinh nêu
Trang 3? Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp để
củng cố
- T dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn 2
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên nhận xét, biểu N%]
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh theo dõi,
- 1 học sinh đọc
- Luyện đọc theo cặp
4 Củng cố: - Nội dung bài
- Liên hệ - nhận xét
5 Dặn dò: Về đọc bài
Toán Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; ……
I Mục tiêu: Biết
- Biết nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Chuyển đổi đơn vị đo của một số đo độ dài N dạng số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 3 (56)
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hình thành quy tắc nhân nhẩm 1 số
thập phân với 10, 100, 1000, …
- Giáo viên nêu ví dụ 1:
27,867 x 10 = ?
? Học sinh nhận xét:
27,867 x 10 = 278,67
Ví dụ 2: 53,286 x 100 = ?
- Giáo viên dẫn học sinh ví
dụ 1
? Học sinh nêu quy tắc nhân nhẩm 1
số thập phân với 10, 100, 1000,
* Chú ý: Thao tác chuyển dấu phảy
sang bên phải
b) Thực hành:
- Học sinh đặt tính rồi tính
278,67 10
27,867
- Nếu ta chuyển dấu phảy của phân s 27,867 sang bên phải 1 chữ số ta cũng +, 278,67
- Học sinh đặt tính rồi tính
- Học sinh thao tác ví dụ 1
- Học sinh nêu
- Học sinh nhắc lại
- Nhẩm thuộc quy tắc
Trang 4Bài 1: T dẫn học sinh làm cá
nhân
- Giáo viên nhận xét- đánh giá
Bài 2: T dẫn học sinh trao đổi
cặp
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: T dẫn học sinh làm cá
nhân
- Giáo viên chấm, chữa
- Học sinh làm, chữa bảng, trình bày
a) 1,4 x 10 = 14 2,1 x 100 = 210 7,2 x 1000 = 7200
b) 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 2508 5,32 x 1000 = 5320
- Học sinh trao đổi- trình bày- nhận xét 10,4 dm = 104 cm
12,6 m = 1260 cm 0,856 m = 85,6 cm 5,75 dm = 57,5 cm
- Học sinh, làm bài, chữa bảng
10 lít dầu hoả cân nặng là:
10 x 0,8 = 8 (kg) Can dầu hoả cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung
- Liên hệ – nhận xét
5 Dặn dò: - Học quy tắc
- Làm bài tập
Lịch sử Vượt qua tình thế hiểm nghèo
I Mục tiêu:
lớn: “Giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”
- Các biện pháp mà nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “Giặc đói”, “giặc dốt”: Quyên góp gạo cho nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xóa nạn mù chữ,
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Đảng cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày tháng năm nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng
tháng 8
Trang 5- T dẫn học sinh thảo luận.
? Vì sao ta nói: Ngay sau cách mạng
tháng 8 ta ở trong tình thế “Nghìn
cân treo sợi tóc”?
? Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt
là “giặc”?
b) Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
- T dẫn học sinh thảo luận
? Nhân dân ta đã làm gì để chống lại
“giặc đói”, “giặc dốt”?
- Đẩy lùi giặc đói
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Chống giặc dốt
- Chống giặc ngoại xâm
c) ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói,
giặc dốt, giặc ngoại xâm
d) Bác Hồ trong những ngày diệt “giặc
đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”?
? Em có cảm nghĩ gì về việc làm của
Bác Hồ qua câu chuyện trên?
- Học sinh đọc sgk Thảo luận- trình bày
- Giặc ngoại xâm, phản động chống phá cách mạng
- Nông nghiệp đình đốn Nạn đói năm 1944- 1945 làm hơn 2 triệu chết
đói
- 90% đồng bào không biết chữ
- Vì chúng cũng nguy hiểm giặc ngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu mất ]
- Học sinh quan sát tranh ảnh, hình vẽ sgk thảo luận- trình bày
- Lập “hũ gạo cứu đói”, “ngày đồng tâm” để dành gạo cho dân nghèo
+ Chi ruộng cho nông dân, đẩy mạnh phong trào tăng gia sản xuất nông nghiệp
+ Lập “quỹ độc lập”, “quỹ đảm phục quốc phòng” “Tuần lễ vàng” để quyên góp tiền cho nhà ]
- Mở lớp bình dân học vụ ở khắp nơi để xoá nạn mù chữ
- Ngoại giao khôn khéo để đẩy quân AW về ]
- Hoà hoãn, , bộ với Pháp để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Trong thời gian ngắn nhân dân ta đã
vào tinh thần đoàn kết trên N một lòng và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta Nhân dân 1 lòng tin vào
Đảng Vào Bác
- Học sinh đọc sgk- trả lời câu hỏi
- Bác có 1 tình yêu sâu sắc, thiêng liêng dành cho nhân dân ta, đất ta, hình
ảnh Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo cứu đói cho dân Khiến toàn dân cảm động, một lòng theo Đảng, theo Bác làm cách mạng
Trang 6e) Bài học sgk (26) - Học sinh nối tiếp đọc.
4 Củng cố: - Nội dung bài
- Liên hệ - nhận xét
5 Dặn dò: Về học bài
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
thể dục giáo viên chuyên soạn
Chính tả ( nghe viết )
Mùa thảo quả
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm +, BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b hoặc BT CT % ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị : Bảng phụ
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1.ổn định lớp (1 ’ )
2 Kiểm tra (3 ’ ) Viết từ khó
3 Bài mới (28 ’ )
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả
Đọc đõạn viết
Tìm từ khó viết trong bài?
Viết bảng con
Gv đọc bài hs viết chính tả
Gv đọc bài hs xoát lỗi
Gv thu bài chấm - nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập
Yêu cầu ?
Chia nhóm thảo luận - trình bày
Nhóm thi điền nhanh
Hs nhận xét- Gv nhận xét
Yêu cầu?
Hs thi tìm nhanh
Đọc bài viết Nảy, lặng lẽ, ( rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng…
Hs viết bài
Hs xoát lỗi
Bài tập 2:
- Sổ sách, vắt sổ, sổ mũi…
- xổ xố, xổ lồng,… Bài tập 3:
An/ at: Man mát, ngan ngát, ràn rạt
Ang/ ac: khang khác, bàng bạc
ôn/ ôt: rồn rột, dôn dốt…
ông /ôc: xồng xộc, công cốc… Un/ ut: vùn vụt,ngùn ngụt… Ung/uc:rùng rục, khùng khục…
4 Củng cố dặn dò (3 ’ ) nhận xét tiết học chuẩn bị bài sau
Toán Luyện tập
I Mục tiêu: Biết:
Trang 7- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba < tính
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên làm lại bài 3
- Nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Làm miệng
- Học sinh nối tiếp đọc kết quả bài
- Nhận xét
3.3 Hoạt động 2: Lên bảng
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm
- Lớp làm vở
- Nhận xét, chữa bài
3.4 Hoạt động 3: Làm nhóm
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Phát phiếu cho các nhóm
- Đại diện lên trình bày
- Nhận xét, cho điểm
3.5 Hoạt động 4: Làm vở
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
a) 1,48 x 10 = 14,8
15,5 x10 = 155 2,571 x 1000 = 2,571
0,9 x 100 = 90 5,12 x 100 = 512 0,1 x 1000 = 100
… Bài 2: Đọc yêu cầu rồi làm
a) b)
384,50
50
7,69
10080,0 800
12,6
c) d)
5128,0
40
12,82
49284,00 600
82,14
Bài 3:
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận- ghi vào phiếu
Bài giải
Ba giờ đầu đó đi +, là:
10,8 x 3 = 32,4 (km) Bốn giờ sau đó đi +, là: 4,52 x 4 = 38,08 (km) * đó đã đi +, là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km Bài 4:
Trang 8- Cho học sinh làm vào vở.
- Gọi lên chữa
- Nhận xét:
- Đọc yêu cầu bài
2,5 x x < 7 < 7 : 2,5x
Vậy = 0, 1, 2x
4 Củng cố- dặn dò:
? Muốn trừ 2 số thập phân ta làm thết nào - 2 đến 3 học sinh trả lời
- Nhận xét giờ
- Dặn về làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trường
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ để viết bài tập 1b
- Bút dạ, 1 vài tờ giấy khổ to để viết bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nhắc lại kiến thức về quan hệ từ ở bài tập 3
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Giáo viên treo bảng phụ lên
bảng
a) Phân biệt các cụm từ
b) Giáo viên yêu cầu học sinh
nối đúng ở cột A với nghĩa ở cột
B
- Học sinh đọc đoạn văn ở bài tập 1
- Từng cặp học sinh trao đổi
+ Khu dân khu vực dành cho nhân dân ăn,
ở sinh hoạt
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của các nhà máy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên +, bảo vệ giữ gìn lâu đời
Sinh vật Sinh thái
- Quan hệ giữa sinh vật với
- Tên gọi chung các vật sống,
Trang 9Bài 2: T dẫn học sinh ghép
từ:
- Giáo viên phát giấy
- Giáo viên cùng học sinh nhận
xét
Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
tập
- Giáo viên cùng học sinh nhận
xét
Hình thái
bao gồm động vật, thực vật và
vi sinh vật
- Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật có thể quan sát +,]
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho để tạo thành từ phức và tìm hiểu nghĩa từ
đó
+ bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện +, giữ gìn +,]
+ bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn … + bảo quản: giữ gìn cho khỏi bị hang
+ bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có
ý nghĩa lịch sự
+ bảo tàng: giữ cho nguyên vẹn, không mất mát
+ bảo tồn: giữ lại không để cho mất đi
+ bảo trợ: đỡ đần và giúp đỡ
+ bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn
- Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ để thay thế cho câu văn
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
Khoa học Sắt, gang,thép
I Mục tiêu:
- Nhận biết tính chất của sắt, thép, gang
- Nêu +, một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, thép, gang
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
II Đồ dùng dạy học:
- $ tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm từ gang hoặc thép
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
Trang 102 Kiểm tra:
? Kể tên những vật +, làm từ tre, mây, song? - Học sinh nêu
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Thực hành xử lý
thông tin
? Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
? Gang, thép đều có thành phần nào
chung?
? Gang, thép, khác nhau ở điều nào?
- Nhận xét, kết luận
3.3 Hoạt động 2: Quan sát và thảo
luận
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi
? Gang hoặc thép +, sử dụng làm gì?
- Sau đó cho học sinh nối tiếp kể tên 1
số dụng cụ +, làm bằng gang, thép
- Thảo luận, đọc sgk- trả lời câu hỏi
+ Trong các quặng sắt
+ Đều là hợp kim của sắt và các bon
+ Thành phần của gang có nhiều các bon hơn thép Gang rất cứng ròn, không thể uốn hay kéo thành sợi Thép có tính chất cứng, bèn, rẻo …
- Học sinh quan sát tranh- trả lời câu hỏi
+ Thép +, sử dụng:
Hình 1: ; ray tàu hoả
Hình 2: Lan can nhà ở
Hình 3: Cầu (cầu Long Biên bắc qua sông Hồng)
Hình 5: Dao, kéo, dây thép
Hình 7: Các dụng cụ +, dùng để mở + Gang: Hình 4: nồi
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
- Dặn về hoàn thiện và vận dụng những điều đã học
Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Mĩ thuật
vẽ theo mẫu mẫu vẽ có hai vật mẫu
I Mục tiêu:
- Hiểu hình dáng, tỉ lệ và đậm nhạt đơn giản của hai vật mẫu
- Biết cách vẽ mẫu có hai vật mẫu
- Vẽ +, hính có hai vật mẫu bằng bút chì đen hoặc vẽ màu
II Chuẩn bị : Mẫu vẽ
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1.ổn định lớp (1 ’ )
2 Kiểm tra (3 ’ ) Đồ dùng môn học
3 Bài mới (27 ’ )
Trang 11a Giới thiệu bài
b Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
Trình bày vật mẫu
Xác định tỉ lệ chung của vật mẫu và tỉ lệ giữa
hai vật mẫu?
Vị trí các vật mẫu? Hình dáng vật mẫu?
Độ đậm nhạt chung của mẫu và từng vật mẫu?
c Hoạt động 2: Cách vẽ
Nêu các < vẽ?
Gv dẫn lại theo <
d Hoạt động 3: Thực hành
GV bày mẫuvẽ theo tổ
Gv quan sát hs thực hiện, giúp đỡ hs yếu
kém…
e Hoạt động 4: đánh gia nhận xét
A bày bài vẽ - Nhận xét - xếp loại bài
Hs quan sát mẫu vẽ thực tế và xác định các tỉ lệ của mẫu Nêu các nhận xét
- Vẽ khung hình chung và khung hình riêng của từng vật mẫu
mẫu
- Vẽ nét chi tiết chỉnh cho giống vật mẫu
- Phác đậm nhạt
Hs vẽ - nhận xét
4 Củng cố dặn dò (3 ’ ) Nhận xét tiết học chuản bị bài sau
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc
I Mục đích, yêu cầu:
- Kể lại +, một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại một đoạn câu chuyện ^* đi săn và con nai”, ý đoạn đó nói gì?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) T dẫn học sinh kể chuyện
+ T dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi
- Học sinh đọc gợi ý sgk trang 1 đến 3
- 2 học sinh đọc lại đoạn văn trong bài