1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần 10 năm 2010

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KiÓm tra bµi cò: - Kiểm tra đồ dùng học tập của học 2.Bµi míi: sinh.. a.Giíi thiÖu bµi b.Hướng dẫn tập chép: * GV treo bảng[r]

Trang 1

Tuần 10

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết tìm x trong các BT dạng x+a= b; a+x= b( với a,b là các số có không

quá hai chữ số)

- Biết giải toán có một phép trừ

- BT cần làm: Bài 1, bài 2( cột 1,2), bài 4, bài 5

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ,SGK

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.ổn định tổ chức:- Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Tự tìm 2 phép tính

dạng tìm một số hạng chưa biết trong 1

tổng và thực hiện làm bài vào bảng con 1

HS lên bảng.

- Nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới: Hướng dẫn HS làm BT

*Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Hỏi: Vì sao x= 10- 8

-Gọi HS nhận xét và cho điểm bạn.

*Bài 2:

-Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả

vào bài.

-Hỏi: Khi biết 9+1 = 10 ta có thể ghi ngay

kết quả 10 - 8 và 10 -1 được không?

+Rèn kỹ năng tính nhẩm.

*Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề, phân tích, nhận

dạng toán, tóm tắt và giải vào vở.

- Lưu ý cách trình bày bài giải.

*Bài 5:

- Yêu cầu HS tự làm bài

-HS tiếp tục làm quen với dạng bài toán

trắc nghiệm 4 lựa chọn.

4.Củng cố Dặn dò: Nhắc lại nội dung bài

học Nhận xét tiết học

- HS làm bài bảng con, 3 HS lên bảng làm -Vì x là số hạng cần tìm 10 là tổng 8 là

số hạng đã biết.Muốn tìm x ta lấy tổng trừ

đi số hạng đã biết.

- Làm bài, nối tiếp nhau nêu từng phép tính và kết quả.

-Khi biết 9+1 = 10 ta ghi ngay kết quả của 10 - 9 = 1 và 10-1 = 9, vì 1 và 9 là hai

số hạng trong phép cộng 9+ 1 = 10 Lấy tổng trừ đi số hạng này được số hạng kia.

- Thực hiện thảo luận phân tích đề theo nhóm đôi, 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở.

Âm nhạc: Đ/C Xuân dạy.

Tập đọc

Sáng kiến của bé Hà

Trang 2

I Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ

ý, bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

- Hiểu ND : Sáng kiến của bé Hà tổ chớc ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà TL được các CH trong SGK

- Học sinh biết kính trọng và yêu thương ông bà của mình

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi nội dung câu văn

III.Hoạt động dạy học :

Tiết 1

1.ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Hỏi HS về tên

các ngày 1- 6; 1-5; 8- 3; 20 -11…

- Ngày lễ của ông bà là ngày nào?

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

- GV đọc mẫu cả bài

- Hướng dẫn phát âm tiếng khó, dễ

lẫn kết hợp giải nghĩa một số từ

khó

+ Yêu cầu HS đọc câu

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú

ý phát âm

-Hướng dẫn ngắt giọng:

+Yêu cầu HS tìm câu văn dài

luyện cách ngắt nghỉ

+ Treo bảng phụ ghi câu văn dài

hướng dẫn HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS đọc đoạn và kết

hợp giải nghĩa các từ còn lại

- Đọc toàn bài

Tiết 2

c) Tìm hiểu bài:

*Yêu cầu HS thảo luận các câu

hỏi trong SGK tr.76

Câu 1: (SGK/ 79)

-2 HS đọc lại-lớp theo dõi và đọc thầm

+ HS đọc nối tiếp câu +Đọc từ: ngày lễ, lập đông, nên, nói, sáng kiến…

+ Tự đọc, lớp nhận xét

+ Luyện đọc câu sau: Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hàng năm/

làm ngày ông bà! / vì khi trời bắt đầu

rét,/mọi người cần chăm lo sức khoẻ/ cho các cụ già.//

- 6 HS đọc đoạn, lớp nghe nhận xét cho

điểm

- 2 HS đọc toàn bài, lớp nghe nhận xét cho điểm

*Thảo luận nhóm đôi đưa ra câu trả lời trước lớp, lớp nghe nhận xét bổ sung

Trang 3

+Bé Hà có sáng kiến gì?

+Hà giải thích vì sao cần có ngày

lễ của ông bà

Câu 2:-Nêu yêu cầu:

+Hai bố con đã chọn ngày nào

làm ngày lễ dành cho ông bà? Vì

sao?

*GV:Hiện nay trên thế giới người

ta đã lấy ngày 1/10 làm ngày

Quốc tế Người cao tuổi

Câu 3:

+Bé Hà có băn khoăn chuyện gì?

+Ai đã gỡ bí giúp bé?

Câu 4: Hà đã tặng ông bà món

quà gì?

+món quà của Hà ,ông bà có thích

không?

-Câu 5:Bé Hà trong truyện là một

cô bé như thế nào?

-Cho 1 HS đọc lại câu chuyện

-> GV kết luận và liên hệ thực tế

*Dự kiến câu hỏi bổ sung

-Sáng kiến của bé Hà đã cho em

thấy bé Hà có tình cảm như thế

nào với ông bà?

-Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái

gì?

-Muốn cho ông bà vui lòng, các

em nên làm gì?

d) Luyện đọc lại:

- Thi đọc theo vai

- Bình chọn những HS đọc tốt

4 Củng cố Dặn dò:

Nhắc lại nội dung bài.NX giờ học

+Tổ chức ngày lễ của ông bà

+Vì mọi người đều có ngày lễ của mình: Hà có ngày 1-6, mẹ

-Dưới lớp theo dõi-> TL:

+ ngày 1/10 - Vì ngày đó là trời bắt

đầu lạnh

-1 HS đọc to yêu cầu

-Chưa biết chuẩn bị quà gì biếu ông? -Bố thì thầm vào tai bé

- chùm điểm mười

- là món quà ông bà thích nhất

-Bé Hà là một cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà

*Dự kiến câu trả lời bổ sung

-Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông

bà của mình

- Trả lời theo suy nghĩ

- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn

- Tự nhận vai - thi đọc toàn bài

An toàn giao thông

Bài 2: tìm hiểu đường phố

I Mục tiêu

Trang 4

- HS kể tên và mô tả một số đường phố nơi em ở hoặc đường phố mà các em

biết ( rộng, hẹp, biển báo, vỉa hè…)

- Nhớ tên và nêu được đặc điểm đường phố hoặc nơi HS sống

- HS thực hiện đúng quy định đi trên đường phố

II Chuẩn bị

- 4 tranh SGK cho các nhóm thảo luận

- HS : QS đường phố nơI em ở hoặc đường phố trước cổng trường

III Hoạt động dạy học

1 KT và giới thiệu bài mới

- Khi đI bộ trên phố em thường đi ở

đâu để được an toàn?

- Giới thiệu bài

2.Tìm hiểu đặc điểm đường phố

nhà em hoặc trường em.

- Hằng ngày đến trường em đi qua

những đường phố nào?

- Tên phố đó là gì?

- Có mấy đường một chiều?

- Có mấy đường hai chiều?

- Có vỉa hè không?

- Xe máy, ô tô, xe đạp… đi trên

đường phố nhiều hay ít?

*KL: Khi đi trên đường phải cẩn

thận, quan sát kĩ khi qua đường

3 Tìm hiểu đường phố an toàn và

không an toàn.

- Cho HS Quan sát tranh theo nhóm

- Đại diện nhóm nêu ý kiến của

nhóm

* Trò chơi tên phố

- HS trả lời

- HS hđ nhóm

- Tham gia chơi

Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010

Toán

Số tròn chục trừ đi một số

Trang 5

I - Mục tiêu

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100- trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số

- Biết giải bài toán có một phép trừ( số tròn chục trừ đi một số)

- BT CL : Bài 1,3

II - Đồ Dùng:

-4 bó que tính, mỗi bó 10 que tính.

-Bảng gài que tính

III - Các hoạt động dạy và học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Giới thiệu phép trừ: 40 - 8

- Bước 1: GV nêu bài toán

- Bước 2: Tìm kết quả

- Bước 3: Đặt tính và tính

+Gọi 1 HS lên bảng đặt tính, tính

- Yêu cầu HS tự tìm một phép tính

trừ có số bị trừ là số tròn chục

c) Giới thiệu phép trừ : 40 - 18

-Tiến hành tương tự để HS rút ra

cách trừ

d) Luyện tập

*Bài 1:

-Yêu cầu HS tự đọc đề và làm bài

-Gọi 1 vài HS nêu cách đặt tính và

tính 60 - 9, 50 - 5, 90 - 2

*Bài 3:

-Yêu cầu HS thảo luận để phân

tích đề, nêu dạng toán

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp

làm bài vào vở

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm,

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung bài

học

5.Dặn dò : Nhận xét giờ học

- Lớp làm bảng con, nhắc lại cách thực hiện tính

- Cả lớp thực hiện đặt tính và tính

- HS nêu lại cách đặt tính và tính

-HS làm bằng nhiều cách để tìm kết quả

-1 HS lên bảng, lớp làm bảng con và nêu cách tính

- Thực hiện bảng con, nhận xét

* Đọc đề : Tính

- 3 HS lên bảng làm; Lớp làm bảng con

*Thảo luận nhóm đôi, phân tích đề, + HS 1: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gi?

+Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Làm bài

Tóm tắt

Có : 2 chục que tính Bớt : 5 que tính Còn lại : que tính?

Bài giải

Đổi : 2 chục = 20

Số que tính còn lại là:

20 - 5 = 15 (que tính) Đáp số: 15 que tính

Tập đọc

Bưu thiếp

I Mục tiêu:

Trang 6

- Đọc đúng: bưu thiếp, năm mới, Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ dài.Đọc trơn toàn bài

-Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư( TL được các

CH trong SGK)

II Đồ dùng: Bảng phụ ghi nội dung của bưu thiếp 2.

III Hoạt động dạy học :

1Kiểm tra bài cũ: -Nhận xét cho

điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài qua tranh vẽ

b) Luyện đọc

- GV đọc mẫu

-Luyện phát âm và giải nghĩa một

số từ có liên quan

- Luyện ngắt nghỉ: treo bảng phụ

ghi câu văn dài

- Đọc từng bưu thiếp +kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc toàn bài

c)Tìm hiểu bài

*Yêu cầu HS thảo luận các câu

hỏi trong SGK tr.81 Gọi các

nhóm trình bày

+ Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho

ai? Để làm gì?

+ Bưu thiếp dùng để làm gì?

+ Em có thể gửi bưu thiếp cho

những ai? vào những ngày nào?

- Luyện đọc lại: Gọi HS đọc cả

bài

*GV tiểu kết nội dung 2 bưu

thiếp

3 Củng cố: Nhắc lại nội dung

bài học

4.Dặn dò : Nhận xét giờ học

Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài Sáng kiến

của bé Hà và trả lời câu hỏi: Bé Hà

băn khoăn điều gì?

- 1 HS khá đọc, Lớp đọc thầm tìm từ, tiếng khó đọc

-Đọc từ: bưu thiếp, năm mới, niềm vui, Vĩnh Long

- Đọc câu: nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông bà mạnh khoẻ.//

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- 6 HS đọc các nhân, mỗi bưu thiếp 3

HS đọc HS khác nghe nhận xét

*Thảo luận nhóm đôi các câu hỏi và trình bày trước lớp

+ Bạn Hoàng Ngân gửi cho ông bà, chúc mừng ông bà

+ Báo tin, chúc mừng

+ cho ông bà, bố mẹ, anh chị, cô, dì, chú, bác Vào năm mới, sinh nhật, ngày lễ

- 2 HS đọc, lớp nghe nhận xét cho điểm

Chính tả

Ngày lễ

I.Mục tiêu

Trang 7

- Học sinh chép lại chính xác bài: Ngày lễ.Làm đúng BT2;BT3a/b hoặc BT

CT phương ngữ do GV soạn

- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp

- Học sinh có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép sẵn đoạn chép.

III Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn tập chép:

* GV treo bảng phụ và đọc đoạn

văn cần viết

-Đoạn văn nói về điều gì?

-Đó là những ngày lễ nào?

*HS đọc những chữ hoa được viết

trong bài( HS đọc GV gạch chân

các chữ này)

-Yêu cầu HS viết bảng tên các

ngày lễ trong bài

*Chép bài: Y/c HS nhìn bảng chép

*Đọc cho HS soát lỗi và chấm bài

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Tiến hành hướng dẫn HS làm các

bài tập 2, 3a tương tự như các tiết

trước

- Lưu ý kết thúc bài 2 GV đặt câu

hỏi để HS rút ra quy tắc chính tả

với c/k

*Chốt đáp án:

- Bài 2: con cá, con kiến, cây cầu,

dòng kênh

-Bài 3 a) lo sợ, ăn no, hoa lan,

thuyền nan

3 Củng cố: Nhắc lại nội dung bài

học

4.Dặn dò : Nhận xét giờ học

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

*1 HS đọc lại, lớp theo dõi, đọc thầm

-Nói về những ngày lễ

- Vài HS kể +Nhìn bảng đọc

-Viết: Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, ngày Quốc tế Người cao tuổi

*Nhìn bảng chép

*Đổi vở soát lỗi

Thủ công

Gaỏp thuyeàn phaỳng ủaựy coự mui (T2).

I Muùc tieõu.

Trang 8

- Cuỷng coỏ laùi quy trỡnh gaỏp truyeàn phaỳng ủaựy coự mui.

- Bieỏt caựch trỡnh baứy saỷn phaồm

- Bieỏt quyự troùng saỷn phaồm mỡnh ủaừ laứm ra, giửừ veọ sinh, an toaứn khi laứm vieọc

II Chuaồn bũ.

- Quy trỡnh gaỏp gaỏp thuyeàn phaỳng ủaựy coự mui, vaọt maóu, giaỏu maứu

- Giaỏy nhaựp, giaỏy thuỷ coõng, keựo, buựt …

III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc chuỷ yeỏu.

1.KT

2.Bài mới

-Neõu caực bửụực gaỏp truyeàn phaỳng

ủaựy coự mui?

-Nhaọn xeựt ủaựnh giaự

-Daón daột ghi teõ baứi

-Treo quy trỡnh gaỏp thuyeàn phaỳng

ủaựy coự mui

-Yeõu caàu

-Theo doừi vaứ giuựp ủụừ

-HD trang trớ saỷn phaồm

-Cuứng hs nhaọn xeựt ủaựnh giaự

3 Củng cố, dặn dò.

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Daởn HS

-2HS thửùc hieọn gaỏp thuyeàn

- Neõu

-Nhaộc laùi teõn baứi hoùc

-Quan saựt

-Nhaộc laùi quy trỡnh caực bửụực vaứ thao taực thửùc hieọn gaỏp thuyeàn phaỳng ủaựy coự mui

-Thửùc haứnh theo caự nhaõn

-Trỡnh baứy saỷn phaồm theo nhoựm Daựn thuyeàn

-OÂn laùi caực caựch gaỏp caực saỷn phaồm ủaừ hoùc vaứ chuaồn bũ giaỏy, keựo, hoà daựn, …

Đạo đức

Chăm chỉ học tập (t 2)

I Mục tiêu :

Trang 9

- HS hiểu: Chăm chỉ học tập là như thế nào, ích lợi của chăm chỉ học tập -Luyện cho HS thực hiện giờ giấc học bài, làm bài tập đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học

-HS tự giác học tập

II Đồ dùng:-Phiếu thảo luận cho hoạt động 2.

III Các hoạt động dạy – học.

1.ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Chăm chỉ học tập có ích lợi gì?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Các hoạt động:

** Hoạt động 1: Đóng vai:

-Đưa tình huống (SGV-Tr.41)

-Giao nhiệm vụ cho các nhóm

-Gọi các nhóm lên trình bày

=> GV nhận xét, đưa ra ý kiến

*KL: HS cần phải đi học đều đúng

giờ

** Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:

-Đưa phiếu cho các nhóm

-Giao nhiệm vụ cho các nhóm

-Theo dõi các nhóm thảo luận

Chọn tán thành ý kiến b,c

** Hoạt động 3: Phân tích tiểu

phẩm:

-Hướng dẫn phân tích tiểu phẩm

=> GV kết luận: Giờ ra chơi dành

cho HS vui chơi, bớt căng thẳng,…

4 Củng cố Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Kiểm tra sĩ số

-Lắng nghe

-Các nhóm thảo luận cách ứng xử -> phân vai

-HS khác nhận xét đưa ý kiến

-Nhận phiếu

-Thảo luận theo nhóm 4

-Trình bày nội dung ý kiến-> HS khác bổ sung

-Lắng nghe 2 HS đóng vai diễn tiểu phẩm

-HS theo dõi

-Giờ ra chơi không nên làm bài tập, chúng ta nên dành thời gian đó cho HĐ vui chơi

-Bạn nên giờ nào việc nấy

Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010

Toán

11 trừ đi một số: 11 - 5

I Mục tiêu :

Trang 10

- Biết thực hiện phép trừ 11 - 5, lập bảng trừ 11 trừ đi một số.

- Biết giảI bài toán có một phép trừ dạng 11- 5

- BT CL : Bài1/a ;bài 2 ; bài 4

- II Đồ dùng dạy học: Mỗi em có 20 que tính GV có 20 que tính và bảng gài

III.Hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Phép trừ: 11 - 5

- Yêu cầu HS lấy 11 que tính và

tìm cách bớt 5 que tính

- Gọi HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS đặt tính và tính

c) Lập bảng trừ

- Hướng dẫn HS lập bảng trừ

d) Luyện tập

*Bài 1:

-HS tính nhẩm ghi ngay kết quả

vào phép tính

*Bài 2:

- Gọi HS nêu lại cách tính

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó

nêu lại cách thực hiện tính 11 -7,

11 -2

*Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề bài.Tự tóm tắt,

sau đó hỏi: Cho đi nghĩa là thế nào

- 1HS lên bảng, lớp làm vở

- Chấm bài - nhận xét

Củng cố: Lớp đọc đồng thanh

bảng 11 trừ đi một số

5.Dặn dò : Nhận xét giờ học

- Học sinh làm vào bảng con

- HS thao tác bằng nhiều cách trên que tính hoặc đếm

- 3 HS nêu -11 - 5 = 6

- HS làm bảng con, 1 HS lên bảng thực hiện phép tính

- Mỗi HS lập 1 phép tính

- Học thuộc bảng trừ

-HS làm bài, HS nối tiếp nhau nêu phép tính và kết quả của phép tính -Không vì 2 phép tính chỉ đổi vị trí các

số hạng, tổng vẫn bằng nhau

- 1 HS đọc: Đặt tính rồi tính hiệu, biết

số bị trừ và số trừ lần lượt là

- Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ

- Làm bài đổi vở nhận xét

Bài giải Bình còn số quả bóng bay là: 11- 4 = 7 ( quả bóng bay) Đáp số: 7 quả bóng bay.

Tập viết

Chữ hoa H

I.Mục tiêu:

Trang 11

- Viết đúng chữ hoa H ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Hai ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), Hai sương một nắng ( 3 lần ).

- Có kĩ năng viết đúng kĩ thuật, biết nối nét trong tiếng, từ

- Có ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch

II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ hoa H.

III.Hoạt động dạy học :

1.ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: - HS viết bảng

con: An Giang, Cao Bằng

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài

b)Hướng dẫn viết chữ hoa - Treo

mẫu chữ H Hỏi:

+ Chữ hoa H cao, rộng mấy ô?

gồm mấy nét?

- Hướng dẫn viết chữ hoa H

+GV viết mẫu, nêu quy trình viết

- Yêu cầu HS viết bảng con

+GV nhận xét sửa sai cho từng HS

c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng

- Giới thiệu câu ứng dụng

-Yêu cầu HS quan sát nhận xét về

chiều cao, khoảng cách giữa các

chữ trong từ ứng dụng đó

- GV viết mẫu chữ Hai.

d) Hướng dẫn viết vở

- GV cho HS viết bài vào vở Tập

viết

+Theo dõi, uốn nắn cho HS

+Chấm bài - nhận xét

4.Củng cố : Nêu lại nội dung bài

học

5 Dặn dò : Nhận xét giờ học Dặn

viết tiếp bài

- HS quan sát, nhận xét

+ cao 5 li gồm 3 nét: nét lượn ngang, nét khuyết dưới kết hợp với nét khuyết trên và nét sổ thẳng

+HS quan sát

- HS viết không trung sau đó viết bảng con 3 lần

-Đọc và giải nghĩa từ ứng dụng: Hai

sương một nắng (Nói lên nỗi vất vả

khó nhọc của người nông dân)

-Nối tiếp nhau nêu

- HS viết bảng con 2 lần

-Viết bài theo mẫu

Tự nhiên& xã hội

Ôn tập: Con người và sức khoẻ

I -Mục tiêu:

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w