và bổn phận của mỗi học sinh để các - Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không em được sinh hoạt, học tập trong môi quyên.. trường trong sạch..[r]
Trang 1Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 2 1 Tuần : 15; Từ ngày 06/12/2010 đến ngày 10/12/2010
Thứ
Ngày Tiết Môn dạy Thờigian Tên bài dạy chỉnh từng tiếtNội dung điều Tên dụng trong tiết ĐDDH sử
dạy
2 Tập đọc 45’ Hai anh em (Tiết 1)
3 Tập đọc 45’ Hai anh em (Tiết 2)
4 Toán 45’ 100 trừ đi một số
5 Đạo đức 40’ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
(Tiết 2)
Hai
06/12/
2010
Tổng thời gian : 200’
1 Chính tả 45’ Tập chép: Hai anh em
BT2 bỏ cột 4, 5.
3 Kể chuyện 35’ Hai anh em
Ba
07/12/
2010
Tổng thời gian : 120’
N
Tư
08/12/
2010
Tổng thời gian : 160’
1 LT & câu 40’ Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế
nào?
Năm
09/12/
2010
Tổng thời gian : 80’
3 Tập làm văn 40’ Chia vui Kể về anh chị em
4 SHTT 35’ Sinh hoạt tập thể
Sáu
10/12/
2010
Tổng thời gian : 160’
Trang 2Giáo án Tuần 15, người soạn Hồ Thanh Ngào
Thứ hai ngày 06 tháng 12 năm 2010
Môn: Tập đọc
Ti ết 29 Bài : Hai anh em
I Mục tiêu:
1 Ki ến Thức: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2 K ĩ năng: Bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài.
3 Thái độ: Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học :
5’
40’
(Tiết 1)
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên đọc lại bài Nhắn tin
và trả lời câu hỏi
-Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ
cảnh gì?
- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục
tìm hiểu về tình cảm trong gia đình
đó là tình anh em
b) Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm
rãi, tình cảm
Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ :
* Đọc tiếp nối từng câu :
-Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm,
dễ lẫn
* Đọc từng đoạn trước lớp :
-Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt
giọng 1 số câu dài, khó ngắt
- Học sinh đọc, trả lời câu hỏi
+ Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa.
- Câu chuyện bó đũa
- Mở SGK trang 119
- HS theo dõi, đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài
- Luyện đọc các từ khó
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu
Trang 3- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu
* Đọc từng đoạn trong nhóm :
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo
nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
(Tiết 2) c) Tìm hiểu bài :
* Học sinh đọc thầm và trả lời câu
hỏi
+ Ngày mùa đến hai anh em chia lúa
ntn?
+ Họ để lúa ở đâu?
+ Người em có suy nghĩ ntn?
+ Nghĩ vậy người em đã làm gì?
+ Tình cảm của người em đối với anh
ntn?
+ Người anh vất vả hơn em ở điểm
nào?
+ Người anh bàn với vợ điều gì?
+ Người anh đã làm gì sau đó?
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra?
+ Theo người anh, người em vất vả
hơn mình ở điểm nào?
+ Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//
Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.//
Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc
- Chia lúa thành 2 đống bằng nhau.
- Để lúa ở ngoài đồng.
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng.
- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
- Rất yêu thương, nhường nhịn anh.
- Còn phải nuôi vợ con.
- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của
ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng.
- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em.
- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau.
- Phải sống 1 mình.
- Chia cho em phần nhiều.
Trang 4Giáo án Tuần 15, người soạn Hồ Thanh Ngào
20’
5’
+ Người anh cho thế nào là công
bằng?
+ Những từ ngữ nào cho thấy hai anh
em rất yêu quý nhau.
+ Tình cảm của hai anh em đối với
nhau ntn?
* Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên
yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau
trong mọi hoàn cảnh.
d) Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu lại toàn bài
3 Củng cố – Dặn dò:
- Gọi 2 HS đọc bài
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
-Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Bé Hoa
- Nhận xét tiết học
- Xúc động, ôm chầm lấy nhau.
- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh
em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động.
- HS thi đọc lại câu chuyên
- Nhận xét, tuyên dương
- HS đọc
- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau.
Môn: Toán
Tiết 71 Bài : 100 trừ đi một số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách thực hiện các phép tính trừ dạng 100 trừ đi một số hoặc100 trừ đi số có 2 chữ số, số có 1 chữ số
2 Kĩ năng: Biết tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bộ thực hành Toán
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’ 1.Kiểm tra bài cũ:
- HS thực hành Bạn nhận xét
- GV nhận xét
- Đặt tính rồi tính:
35 – 8 ; 57 – 9 ;
Trang 535’ 2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
- Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
học cách thực hiện các phép trừ có
dạng 100 trừ đi một số.
* Bước 1: Phép trừ 100 – 36
-Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào?
- Hỏi cả lớp xem có HS nào thực hiện
được phép tính trừ này không Nếu có
thì GV cho HS lên thực hiện và yêu
cầu HS đó nêu rõ cách đặt tính, thực
hiện phép tính của mình Nếu không
thì GV hướng dẫn cho HS
+ Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?
- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện
* Bước 2: Phép trừ 100 – 5
-Tiến hành tương tự như trên
-Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép
trừ 064, 095 chỉ 0 trăm, có thể không
ghi vào kết quả và nếu bớt đi, kết quả
không thay đổi giá trị.
c) Luyện tập – thực hành:
* Bài 1:
- HS tự làm bài Gọi 2 HS làm bài trên
bảng lớp
-Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện
- Nghe và phân tích đề toán
+ Thực hiện phép trừ 100 – 36.
- Viết lên bảng 100 – 36
* Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 100
sao cho 6 thẳng cột với 0 (đơn 36 vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) 064
Viết dấu – và kẻ vạch ngang.
* 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4,
viết 4, nhớ 1.
* 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy
10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1.
* 1 trừ 1 bằng 0, viết không
* Vậy 100 trừ 36 bằng 64.
- HS nêu cách thực hiện
- Cách trừ:
* 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 100
5 bằng 5, viết 5, nhớ 1 5
* 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 95
bằng 9, viết 9, nhớ 1.
* 1 trừ 1 bằng 0, viết 0.
- HS lặp lại
* Tính:
100 100 100 100 100
-_
_
Trang 6Giáo án Tuần 15, người soạn Hồ Thanh Ngào
5’
các phép tính: 100 – 4; 100 – 69
-Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2:
- GV hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta
làm gì?
- Viết lên bảng:
-Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu
+ 100 là bao nhiêu chục?
+ 20 là mấy chục?
+ 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?
+ Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?
-Tương tự như vậy hãy làm hết bài
tập
-Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng
phép tính
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tìm số trừ
4 9 22 3 69
96 91 78 97 31
- Tính theo mẫu
- Mẫu 100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
100 – 70 = 30
100 – 40 = 60
100 – 10 = 90
Môn: Đạo đức
Tiết 15 Bài : Thực hành: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
(tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2 Kĩ năng:
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
3 Thái độ: Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu câu hỏi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 715’
10’
5’
1 Hoạt động 1 Đóng vai xứ lí tình
huống
* Mục tiêu : Giúp học sinh biết ứng xứ
trong các tình huống cụ thể
* Tiến hành: Mỗi nhóm đóng vai xứ lí
một tình huống
- GV mời các nhóm lên trình bày
- GV đặt câu hỏi thảo luận
+ Em thích nhân vật nào nhất , tại sao ?
- GV mời một số học sinh lên trả lời
2 Hoạt động 2: Thực hành làm sạch ,
làm đẹp lớp học
- GV tổ chức học sinh quan sát xum
quanh lớp học và nhận xét
- Học sinh thực hành quét dọn lại lớp
học cho sạch , đẹp
- GV yêu cầu học sinh quan sát lớp sau
khi đã thu dọn
* Kết luận : Mỗi học sinh cần tham gia
làm các việc cụ thể , vừa sức của mình
để giữ gìn trường lớp sạch đẹp đó vừa
là quyền , vừa là bổn phận của các em
3 Hoạt động 3:
Trò chơi “ Tìm đôi “
- Mục tiêu : giúp học sinh biết được
phải làm gì trong các tình huống cụ thể
để giũ gìn trường lớp sạch đẹp
- HS thực hiện trò chơi
- GV nhận xét, đánh giá
* Kết luận chung:
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền
và bổn phận của mỗi học sinh để các
em được sinh hoạt, học tập trong môi
trường trong sạch
+ Tình huống 1 : Mai và An cùng làm
trực nhật …
+ Tình huống 2 : Nam rủ Hà … + Tình huống 3 : Thứ 7 , nhà trường tổ
chức trồng cây ,trồng hoa trong sân trường
* Kết luận :
- T/h1 : An cần nhắc Mai đổ rác đúng nơi
qui định.
- T/h2 : Hà cần khuyên bạn không nên vẽ
lên tường.
- HS nêu tình trạng vệ sinh của lớp học
- HS thực hành làm vệ sinh lớp
* Tiến hành :
- Nếu tổ em giọn vệ sinh lớp học …
- Nếu em lỡ tay làm day mục ra bàn …
- ………, thì em sẽ lấy khăn lau sạch
* HS đọc ghi nhớ
- Trường em em quý ,em yêu
- Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quyên
Trang 8Giáo án Tuần 15, người soạn Hồ Thanh Ngào
-Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Môn: Chính tả
Tiết 29 Bài: Hai anh em
1 Kiến thức: Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong bài
2 Kĩ năng: Làm được các bài tập trong SGK
3 Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’
35’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2
trang 118
-Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
-Trong giờ Chính tả hôm nay, các con
sẽ chép đoạn 2 trong bài tập đọc Hai
anh em và làm các bài tập chính tả
b) Hướng dẫn tập chép:
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
* Giáo viên đọc bài CT:
* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Đoạn văn kể về ai?
+ Người em đã nghĩ gì và làm gì?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Ýù nghĩ của người em được viết ntn?
- 3 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp đọc bài làm của mình
- Hai anh em
- 2 HS đọc đoạn cần chép
- Người em
+ Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bõ vào cho anh.
+ 4 câu.
+ Trong dấu ngoặc kép.
Trang 9-Những chữ nào được viết hoa?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
* Chép bài
* Soát lỗi
* Chấm bài
-Tiến hành tương tự các tiết trước
c)Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS tìm từ
Bài tập 3: Thi đua
-Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2
HS
- Phát phiếu, bút dạ
- Gọi HS nhận xét
- Kết luận về đáp án đúng
3 Củng cố – Dặn dò :
-Nhận xét tiết học Tuyên dương các
em viết đẹp và làm đúng bài tập chính
tả
-Dặn HS Chuẩn bị tiết sau
+ Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ.
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con
- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay
- Chai, trái, tai, hái, mái,…
- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…
- Các nhóm HS lên bảng làm
Trong3phút đội nào xong trước sẽ thắng
- HS dưới lớp làm bài tập
+ Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất, gật, bậc
Môn: Toán
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết hiệu và số bị trừ Sử dụng mối quan hệ giữa các thành phần và kết quả của phép tính
2 Kĩ năng:
- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
Trang 10Giáo án Tuần 15, người soạn Hồ Thanh Ngào
- Biết giải bài toán dạng tìm số trừ chưa biết
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
- 100 trừ đi một số
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu
cầu sau:
+ Đặt tính và tính: sau đó nêu rõ cách
thực hiện từng phép tính
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a)Giới thiệu:
- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ
học cách tìm số trừ chưa biết trong
phép trừ khi đã biết hiệu và số bị trừ
b) Hướng dẫn HS “Tìm số trừ”:
- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi
bớt một số ô vuông thì còn lại 6 ô
vuông Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô
vuông?
+ Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?
+ Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông
+ Số ô vuông chưa biết ta gọi là X.
+ Còn lại bao nhiêu ô vuông?
+ 10 ô vuông, bớt đi X ô vuông, còn lại
6 ô vuông, hãy đọc phép tính tương ứng.
- Viết lên bảng: 10 – X = 6
+ Muốn biết số ô vuông chưa biết ta
làm thế nào?
- GV viết lên bảng:
- HS thực hiện Bạn nhận xét
100 – 4; 100 – 38
- Nghe và phân tích đề toán
+ Tất cả có 10 ô vuông.
+ Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?
+ Còn lại 6 ô vuông.
+ 10 – x = 6.
+ Thực hiện phép tính 10 – 6.
X = 10 – 6
X = 4
Trang 11- Yêu cầu HS nêu tên các thành phần
trong phép tính 10 – X = 6
+ Vậy muốn tìm số trừ (X) ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS đọc quy tắc
c) Luyện tập – Thực hành:
* Bài 1:
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài, 2 HS làm trên
bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2:
+Tại sao điền 39 vào ô thứ nhất?
+ Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
+ Ô trống ở cột 2 yêu cầu ta điền gì?
+ Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
+ Ô trống cuối cùng ta phải làm gì?
+ Hãy nêu lại cách tìm số bị trừ?
- Kết luận và cho điểm HS
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số ô tô rời bến ta làm như
thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài vào tập
- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu
+ Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Đọc và học thuộc qui tắc
+ Tìm số trừ.
+ Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
* Tìm x a/15 – x = 10 42 – x = 5
x = 15 – 10 x = 42 - 5
x = 5 x = 37 b/ 32 – x = 14 x – 14 = 18
x = 32 – 14 x = 18 + 14
x = 18 x = 32
- Yêu cầu HS tự làm bài
Sốbịtrừ 75 84 58
+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Đọc đề bài
+ Có 35 ô tô Sau khi rời bến thì còn lại
10 ô tô.
+ Hỏi số ô tô đã rời bến.
+ Thực hiện phép tính 35 – 10.
- Ghi tóm tắt và tự làm bài
Tóm tắt
Có : 35 ô tô Còn lại: 10 ô tô Rời bến:… ô tô ?
Bài giải
Số tô tô đã rời bến là: 35- 10 = 25 (ô tô) Đáp số: 25 ô tô.
Trang 12Giáo án Tuần 15, người soạn Hồ Thanh Ngào
5’ 3 Củng cố – Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số trừ
-Nhận xét, tổng kết tiết học
- Chuẩn bị: Đường thẳng
- HS nêu
Môn : Kể chuyện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý;
2 Kĩ năng: Nói lại được ý nghĩ của anh anh em khi gặp nhau trên đồng
3 Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh của bài tập đọc Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy –học:
5’
25’
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau
kể câu chuyện: Câu chuyện bó đũa
- 1 HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện
khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a)Giới thiệu:
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh
vẽ ai, trong câu chuyện nào?
- Trong giờ kể chuyện tuần này
chúng ta cùng nhau kể lại câu
chuyện Hai anh em.
b) Hướng dẫn kể lại truyện theo gợi
ý:
Kể lại từng đoạn truyện
- Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và
gọi HS đọc
- HS kể Bạn nhận xét
- HS nêu
- Hai anh em Trong câu chuyện Hai anh em
- Đọc gợi ý
- Lắng nghe và ghi nhớ