2.Bài mới: Giới thiệu bài : Hướng dẫn HS luyện tập * Bài 1: -1HS đọc nội dung -Yc HS trao đổi ghi những đặc điểm ngoại hình của người -HS trao đổi cặp đôi bà trong đoạn văn -Yc HS gạch[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011
THỂ DỤC -Tiết
23-BÀI 23 TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”
I MỤC TIÊU:
- Ôn 5 động tác đã học của bài TD Yêu cầu tập đúng kĩ thuật, thể hiện được tính liên hoàn
- Trò chơi Ai nhanh và khéo hơn Yêu cầu chủ động chơi , thể hiện cao tính đồng đội.
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường - Còi, kẻ sân
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Mở đầu:
- Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Khởi động
- HS chạy một vòng trên sân tập
- Kiểm tra bài cũ: 4HS Nhận xét
2 Cơ bản:
a) Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình
và toàn thân
- Nhắc lại cách tập từng động tác
- Quan sát, sửa sai cho các tổ
b) Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”
- Nêu tên trò chơi, tập họp HS theo đội hình
chơi, giải thích cách chơi và quy định chơi
- Quan sát, nhận xét, biểu dương
3 Kết thúc:
- HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
- Thả lỏng:
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà luyện tập ĐHĐN
- Chia tổ tập luyện
- Tổ trưởng điều khiển
- HS chơi theo sự hướng dẫn của GV
TẬP ĐỌC -Tiết
23-MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
II ĐDDH: - Tranh minh họa bài đọc SGK Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ:
- HS đọc thuộc bài và trả lời câu hỏi nội
dung bài
-GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hdẫn HS luyện đọc
-HS đọc toàn bài
-GV chia đoạn( 3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu… nếp khăn
-2 HS đọc nối tiếp và trả lời cá nhân
-1 HS đọc ; lớp đọc thầm -HS theo dõi
Trang 2+ Đoạn 2: Tiếp …không gian.
+ Đoạn 3: Còn lại
-HS đọc nối tiếp( lần 1)
-GV theo dõi và rút từ ghi bảng: ngọt
lựng, thơm nồng, ủ ấp, mạnh mẽ, đột
ngột, chon chót, chứa nắng
-HS đọc nối tiếp( lần 2)
-GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới
-HS luyện đọc sau đó thi đọc giữa các
nhóm
-GV nhận xét, hướng dẫn và đọc mẫu
Tìm hiểu bài
-HS đọc từng đoạn+ TLCH :
+Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào?
+Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý?
+Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
-Yc HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và ghi bảng
Đọc diễn cảm
-Dán bảng đoạn: “Thảo quả…không
gian” Hdẫn cách đọc và đọc mẫu
- Tồ chức HS đọc theo nhóm và thi đọc
-GV theo dõi và ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
-GV củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”
- Nhận xét tiết học
-3HS đọc nối tiếp -HS đọc cá nhân và đồng thanh
-3 HS đọc nối tiếp -1HS đọc chú giải -HS luyện đọc nhóm đôi sau đó thi đọc giữa các nhóm
-HS theo dõi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm + Các từ hương, thơm được lặp lại cho thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt
+Qua 1 năm, đã cao tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm 2 nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan tỏa, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.
+ Nẩy dưới gốc cây
+ Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngặp hương thơm.Rừng sáng như có lửa hắt lên từ đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đóm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
+Vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sư sinh động, phát triển nhanh đến bất nhờ của thảo quả.Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
-HS đọc lại -HS đọc thầm sau đó thi đọc giữa các nhóm
TOÁN -Tiết
56-NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000, …
I MỤC TIÊU: Biết:
- Nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000…
-Chuyển đổi đơn vị đo của các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II ĐDDH: Bảng phụ ghi quy tắc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Bài cũ:
-HS sửa bài 3 (SGK)
-GV nhận xét và cho điểm -1 HS lên chữa; lớp theo dõi
Trang 32 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân nhẩm
một số thập phân với 10, 100, 1000
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ - HS tự tìm kết quả của phép
nhân
-GV gợi ý để HS tự rút ra được nhận xét và từ
đó nêu được cách nhân nhẩm một số thập phân
với 10
b) Ví dụ 2:
-HS tự tìm kết quả của phép nhân 53,286 x 100,
sau đó rút ra kết luận Từ đó tự nêu được cách
nhân nhẩm một số thập phân với 100
-Gợi ý để HS tự rút ra được quy tắc nhân nhẩm
một số thập phân với 10, 100, 1000
-HS nhắc lại quy tắc
-GV chú ý thao tác chuyển dấu phẩy sang bên
phải cho HS
Hoạt động 2: Thực hành
*Bài 1:
-HS nhắc lại quy tắc nhẩm một số thập phân
nhân với 10, 100, 1000
-GV giúp HS nhận dạng BT :
+Cột a : gồm các phép nhân mà các STP chỉ có
một chữ số
+Cột b và c :gồm các phép nhân mà các STP có
2 hoặc 3 chữ số ở phần thập phân
-GV cho HS so sánh kết quả của các tích với
thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc
nhân nhẩm
*Bài 2:
- HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và
cm
-Yc HS tự làm bài sau đó chữa bài đúng
-GV nhận xét
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
-GV củng cố nội dung bài học
-Chuẩn bị: “Luyện tập”
-Nhận xét tiết học
-HS nhắc lại
-HS theo dõi và tự tìm kết quả -HS theo dõi
-HS làm theo yêu cầu cá nhân
-HS theo dõi -1 số HS nhắc lại
-1HS đọc đề; lớp đọc thầm
- Vài HS nhắc lại -HS theo dõi
- 1số HS so sánh trước lớp a)
1,4 x 10 = 14 2,1 x 100 = 210 7,2 x 1000 = 7200
b) 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 2508 5,32 x 1000 = 5320 -1HS đọc đề
-2 HS nhắc lại -2 HS lên đổi; lớp làm VBT 10,4 dm = 104 cm
12,6 m = 1260 cm 0,856 m = 85,6 cm 5,75 dm = 57,5 cm
Tiết 23 : KHOA HỌC
SẮT, GANG, THÉP
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết 1 số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được 1số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt,gang, thép
* GD BVMT
II ĐDDH: -Hình vẽ trong SGK trang 48 , 49 / SGK Đinh, dây thép (cũ và mới) III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 4HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Bài cũ: Tre, mây, song
-HS nhắc lại ghi nhớ
-GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mói:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
-HS đọc thông tin SGK và trả lời:
+ Trong tự nhiên sắt có ở đâu?
+Gang, thép đều có thành phần nào chung?
+ Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
-GV nhận xét và kết luận:
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
-GV giảng: Sắt là một kim loại được sử dụng
dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt, đường sắt,
đinh sắt… thực chất được làm bằng thép
-GV yc HS qs các H 48, 49 SGK và TLCH:
+ Gang hoặc thép được sử dụng để làm gì
-HS trình bày kết quả thảo luận
-GV theo dõi và chốt ý đúng
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Gd BVMT: Việc khai thác khoáng sản cũng
như luyện kim đem đến cho con người những vật
dụng cần thiết cho cuộc sống Tuy nhiên, mặt trái
của sự phát triển là suy thoái nguồn tài nguyên và
ô nhiễm môi trường do SX các nguyên liệu trên.Vì
thế cần có biện pháp phù hợp để hạn chế tình
trạng này để môi trường luôn trong sạch.
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
-GV củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng
- Nhận xét tiết học
-2 HS nhắc lại
-HS cả lớp cùng đọc và TLCH:
+Có trong các thiên thạch, trong các quặng sắt
+Đều là hợp kim của sắt và cac-bon
+Gang có nhiều các-bon hơn thép Gang rất cứng, dòn, không thể cốu hay kéo thành sợi./Thép có ít các-bon hơn gang, có thêm chất khác Thép cứng, bền, dẽo.
- Theo dõi
-HS cả lớp quan sát và TLCH : +Đường ray xe lửa, lan can nhà ở, dao, kéo, dây thép, các dụng cụ để mở ốc vít -HS trình bày
-HS đọc ghi nhớ
- Theo dõi
Trang 5Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU -Tiết
23-MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yc của BT1
- Biết ghép tiếng bảo ( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức ( BT2).
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yc của BT3
* GD BVMT
*GT: Bài 2
II ĐDDH: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Bài cũ:
-Thế nào là quan hệ từ?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT
* Bài 1:
-HS trao đổi thực hiện các yêu cầu
-HS làm bài cá nhân
-GV theo dõi và chốt lời giải đúng
2 HS nhắc lại
-1HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi cặp đôi -2 HS làm bảng phụ; lớp làm VBT, sau đó theo dõi và chữa bài
Sinh vật Sinh thái Hình thái
- Quan hệ giữa sinh vật với môi trường xung quanh
- Tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật
- Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật có thể quan sát được
* Bài 3:
-Hdẫn HS tự tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ,
sao cho từ bảo vệ được thay bằng từ khác
nhưng nghĩa của câu không thay đổi
-Yc HS trình bày bảng
-GV theo dõi, nhận xét
* Gd BVMT: Gd lòng yêu quý, ý thức bảo
vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với
môi trường xung quanh.
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
-HS đọc đề bài
- Thảo luận nhóm và ghi vào bảng phụ
-Dán bảng -HS theo dõi
12-NGHE-VIẾT: MÙA THẢO QUẢ
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Viết đúng bài CT, trình bày hình thức bài văn xuôi
Trang 6- Làm được BT 2b
II ĐDDH: Bảng phụ thi tìm nhanh theo bài tập 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ:
-HS viết các từ ngữ theo yêu cầu BT 3a
- GV nhận xét – cho điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết
-Rút từ khó và hướng dẫn viết: nảy, lặng lẽ,
mưa rây, rực lên,, chứa lửa, chứa nắng
- Hd HS cách trình bày và tư thế ngồi viết
-GV đọc cho HS viết
-GV đọc lại cho HS dò bài
-GV chữa lỗi và chấm 1 số vở
-Nhận xét và ghi điểm
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT
*Bài 2b
-Hướng dẫn HS cách làm
-HS thi viết các từ ngữ có cặp tiếng ghi vào
bảng TLN
-GV theo dõi và nhận xét bài đúng của HS
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
-GV củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”
- Nhận xét tiết học
-2 HS viết bảng lớp; lớp viết nháp
-1HS đọc ;lớp đọc thầm -Đọc
-1 HS viết bảng, cả lớp viết nháp
-Nghe viết -HS dò lỗi sau đó đổi vở chữa lỗi lẫn nhau; nộp vở chấm theo yêu cầu
-2 HS đọc đề bài
- Theo dõi
- HS viết vào phiếu nhỏ
57-LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Nhân 1 số thập phân với 1 số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có 3 bước tính
II ĐDDH: Phấn màu, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ:
- HS sửa bài 2
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1a:
- Yc nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,
1000,…
- Hướng dẫn và yc HS làm miệng
* Bài 2a,b:
-Yc HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân
-1 HS lên chữa; lớp theo dõi
-1HS đọc yêu cầu bài
-1 HS nhắc lại cách nhân nhẩm 1,48 x 10 = 14,8
15,5 x10 = 155 2,571 x 1000 = 2571
0,9 x 100 = 90 5,12 x 100 = 512 0,1 x 1000 = 100 -1HS đọc đề
-1,2 HS nhắc quy tắc trước lớp
Trang 7với một số tự nhiên.
-GV chốt lại: Lưu ý HS ở thừa số thứ hai có
chữ số 0 tận cùng
-HS tự làm bài sau đó theo dõi và chữa bài
đúng
-GV theo dõi và nhận xét
* Bài 3:
- Hướng cách giải
-Yc HS làm bài cá nhân
-GV chữa bài giải đúng
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- GV củng cố nội dung bài học
- Cbị: “Nhân một STP với một STP”
- Nhận xét tiết học
- HS ghi nhớ -2 HS lên làm ;cả lớp làm nháp
-1 HS đọc đề -Theo dõi -1 HS lên làm; lớp làm VBT
Bài giải
Ba giờ đầu người đó đi được là:
10,8 x 3 = 32,4 (km) Bốn giờ sau người đó đi được là:
9,52 x 4 = 38,08 (km) Người đó đã đi được là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km.
LỊCH SỬ -Tiết
12-VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I MỤC TIÊU:
- Biết sau CM tháng 8 nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói, “giặc dốt”,
“giặc ngoại xâm”
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện chống lại“giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xóa nạn mù chữ,…
II ĐDDH: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”
Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ tiết trước
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mói:
Giới thiệu bài: “Tình thế hiểm nghèo”
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
-GV nêu tình thế nguy của nước ta sau
Cách mạng tháng 8
+Sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta
gặp những khó khăn gì ?
+Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo Đảng
và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm
những việc gì?
Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
-Chia nhóm yêu cầu các nhóm thảo luận
+Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là giặc?
- 2 HS đọc
- Đọc nội dung bài và trả lời
+Các nước đế quốc và các thế lực phản động câu kết bao vây và chống phá CM Lũ lụt, hạn hán làm cho nông nghiệp đình đốn, 1 nữa số ruộng không thể cày cấy được 2 triệu người chết đói 90% đồng bào không biết chữ Nước ta trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
+ Lập “hũ gạo cứu đói”, ngày đồng tâm,…dành gạo cho dân nghèo.Dân nghèo được chia ruộng.
Phong trào xáo nạn mù chữ được phát động khắp nơi Trường học được xây dựng khắp nơi, trẻ em nghèo được cắp sách đế trường.
Bằng biện pháp ngoại giao khôn khéo, ta đẩy đẩy được quân tưởng về nước, nhân nhượng với Pháp. -3 nhóm thảo luận theo yêu cầu
+ Vì nó cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm
Trang 8+Nếu không chống được 2 thứ giặc này
thì điều gì sẽ xảy ra?
-Yc HS trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét
Hoạt động 3: ( làm việc cá nhân)
-GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
ảnh tư liệu:
-GV sử dụng ảnh tư liệu để HS nhận xét
về tội ác của chế độ thực dân trước cách
mạng; và ảnh tư liệu phong trào bình dân
học vụ để HS nhận xét về tinh thần “ diệt
giặc dốt” của nhân dân ta, từ đó quan tâm
đến việc học của nhân dân
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- GV củng cố nội dung bài
- Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất
định không chịu mất nước”
- Nhận xét tiết học
+ Nhân dân ta sẽ chết đói và không biết chữ, đất nước sẽ khộng đi lên được
- 3 HS đại diện trình bày
- Quan sát -HS quan sát và nhận xét
Trang 9Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2011
KỂ CHUYỆN -Tiết
12-KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ ĐỌC
I MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU:
- Kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường
- Biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
* GD BVMT
II ĐDDH: Chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ:
-HS kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét – cho điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
-GV gạch dưới cụm từ bảo vệ rừng trong đề bài
-Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
-Yc HS đọc đoạn văn BT1( tiết LTVC/ 115) để nắm được
các yếu tố tạo thành môi trường
-Yc HS giới thiệu tên câu chuyện các em kể
-Yc HS tự do nói câu chuyện em chuẩn bị kể
-Yc HS gạch đầu dòng trên giáy nháp dàn ý sơ lược của câu
chuyện
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về chi tiết, ý nghĩa câu
chuyện
-Yc HS kể theo cặp
-Yc HS thi kể trước lớp
-GV và cả lớp theo dõi nhận xét bình chọn ra câu chuyện hay
nhất, có ý nghĩa nhất, người KC hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
-GV củng cố nội dung bài học
* GD BVMT: GD HS biết giữ gìn cho môi trường
xanh-sạch-đẹp.
- Cbị:“KC được chứng kiến hoặc tham gia”
- Nhận xét tiết học
-4 HS lần lượt kể lại từng đọan
-1 HS đọc thành tiếng -HS theo dõi
-2 HS đọc -1 HS đọc; lớp theo dõi
- HS lần lượt giới thiệu
- HS nói câu chuyện sẽ kể
- HS làm việc cá nhân
-HS kể theo cặp đôi -1 số HS thi kể trước lớp -HS theo dõi nhận xét
TẬP ĐỌC -Tiết
24-HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng ở những câu thơ lục bát
- Hiểu những phẩm chất cao quý của bầy ong: cần cù làm việc để giúp ích cho đời
II ĐDDH: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ:
Trang 10-HS đọc bài Mùa thảo quả+TLCH
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện đọc
-Yc HS đọc toàn bài
-HS đọc nối tiếp (lần 1)
-GV theo dõi rút từ hướng dẫn luyện
đọc: đẫm, rong ruổi, men, thăm
thẳm,bập bùng
-Yc HS đọc nối tiếp (lần 2)
- Giải nghĩa từ khó
-HS luyện đọc theo nhóm sau đó đọc
trước lớp
-GV nhận xét và đọc mẫu
Tìm hiểu bài
-HS đọc từng khổ thơ +TLCH:
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
+Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả muốn
nói lên điều gì về công việc của loài
ong?
- Nội dung chính của bài thơ là gì?
Đọc diễn cảm + HTL
-Dán đoạn 3,4:”Bầy ong…tháng ngày”
-Hướng dẫn giọng đọc và đọc mẫu
-Yc HS luyện đọc sau đó thi đọc thuộc
trước lớp
-GV ghi điểm động viên
3.Củng cố,dặn dò,nhận xét tiết học:
-GV củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”
- Nhận xét tiết học
-3HS đọc nối tiếp và trả lời
-1HS đọc; lớp đọc thầm -4 HS đọc nối tiếp -HS đọc cá nhân và đồng thanh
- 4HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc chú giải -HS đọc nhóm đôi sau đó 4 HS đọc -HS theo dõi
-HS đọc và trả lời +Những chi tiết: đẫm nắng trời,nẻo đường xa, bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận
+ Rừng sâu, biển xa, quần đảo
●Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, hoa ban trắng.
●Nơi biển xa: hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa.
●Nơi quần đảo: loài hoa nở như là không tên.
+Nói bầy ong rất chăm chỉ, cần cù, làm 1 công việc vô cùng hữu ích cho đời: nối các mùa hoa, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai.
+Ca ngợi công việc của bầy ong Bầy ong mang lại những giọt mật cho con người để con người cảm nhận được những mùa hoa đã tàn phai còn lại trong mật ong. + Bài thơ ca ngợi loài ông chăm chỉ, cần cù, làm công việc vô cùng hữu ích cho đời; nối các mùa hoa, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai.
-1 HS đọc mẫu -HS luyện đọc sau đó thi đọc giữa các nhóm
- Thi đọc thuộc lòng
TOÁN -Tiết
58-NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
- Biết nhân một số thập phân với một số thập phân
- Biết phép nhân 2 STP có tính chất giao hoán
II.ĐDDH: Bảng hình thành ghi nhớ, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Bài cũ: “Luyện tập”