Vai trò của các yếu tố miêu tả, - Làm cho sự việc trở biểu cảm trong đoạn văn tự sự là nên dễ hiểu, hấp dẫn, gì?... gần gũi, sinh động - Có vai trò bổ trợ cho sự việc và nhân vật chính.[r]
Trang 1Tuần: 7 Ngày soạn: … /… /…
Bài: 7
Văn bản:
ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ (t1)
(Trích “Đôn Ki – hô – tê” của Xéc – van- tét)
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
Sau Khi học xong tiết học HS: Nắm được tác giả, tác phẩm, bố cục của văn bản
Tìm hiểu những đặc điểm và tính cách nhân vật Đôn Ki-hô-tê
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc – tóm tắt, phân tích đánh giá nhân vật.
3 Thái độ: tránh mặt xấu, học tập mặt tốt của hai nhân vật
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a Phương pháp: Dùng lời, vấn đáp gợi tìm, đọc sáng tạo…
b ĐDDH: Giáo án, SGK,tranh
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/79
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp.
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nội dung và nghệ thuật
của truyện “ Cô bé bán diêm” Lên bảng trả lời
3 Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệi bài:
Xéc-van-tét là nhà văn lỗi lạc
cảu Tây Ban Nha Cuốn tiểu
thuyết Đôn Ki-hô-tê của ông là
một trong tác phẩm vĩ đại nhất
của thời phục hưng, nó đã làm
cho tên tuổi của ông trở nên bất
tử
Nghe
? Nêu những nét chính về tác
giả - tác phẩm
Tiểu thuyết gồm 2 phần:
+P1 có 52 chương xb 1605
+P2 có 74 chương XB 1615
Đoạn trích thuộc chương 8 phần
một
Đọc chú thích
1.Tác giả:
+ (1547-1616) nhà văn Tây Ban Nha
2.Tác phẩm: trích trong tiểu
thuyết “Đôn Ki-hô-tê”
Y/c: Giọng rõ ràng, hài ước chú
ý câu đối thoại, giọng của từng
nhân vật
Gv đọc 1 đoạn gọi HS đọc tiếp
Gv theo dõi HS đọc và uốn nắn,
sửa chữa những chỗ sai cho HS
2 – 3 HS đọc văn bản 3 Đọc – tìm hiểu từ khó:
GV hướng dẫn HS giải nghĩa
một số từ khó Theo dõi chú thích SGK
Trang 22
-? Nêu bố cục của văn bản
-P1: đầu…không cân sức(
Thầy trò Đ trước trận đấu) -P2: Tiếp …nửa vai.( Đánh nhau với cối xay gió và thất bại)
-P3 còn lại (Tiếp tục lên đường)
4.Bố cục:3 phần
? Nêu những sự việc chủ yếu
bộc lộ tính cách nhân vật
5 sự việc chủ yếu.( bảng phụ) +Hai nhân vật nhìn thấy cối xay gió
+Nhận định về cối xay gió của hai thầy trò
+Đánh nhau với cối xay gió +Cách cư xử khi bị đau +chuyện ăn, ngủ
HĐ2: HD đọc và tìm hiểu nội
? Văn bản có mấy nhân vật
? Đôn ki –hô-tê hiện lên với
dáng vẻ như thế nào, được giới
thiệu như thế nào
-Trạc 50 tuổi, gầy gò, cao
? Nguồn gốc xuất thân -Xuất thân: dòng dõi quý tộc
? Đ đã nhận xét như thế nào về
chiếc cối xay gió Tưởng là tên khổng lồ
? Tại sao Đ lại có suy nghĩ như
? Nhận xét về suy nghĩ trên -Suy nghĩ mê muội hoang tưởng.
? Từ suy nghĩ trên Đ có hành
động gì
-thúc ngựa xông lên -thét: Chớ có chạy trốn -Đâm mũi giáo
? Nhận xét về động cơ và hành
động
GV: Trong phút tấn công kẻ thù
hình ảnh chàng hiệp sĩ sáng lên,
đẹp như một người anh hùng rất
đáng kính.Nếu tấn công với kẻ
thù thật thì chúng ta rất khâm
phục Song chúng ta không khỏi
bật cười vì đối tượng chàng ra
tay hành động không pahỉ là kẻ
gian ác mà là cối xay gió
-Động cơ tốt muốn tiêu diệt
kẻ xâu, hành động lại điên rồ
? Kết quả của trận chiến như thế
nào, nguyên nhân
Thất bại nhanh chóng và thê thảm do cuộc chiến không cân sức giữa con người và một vật vô tri
? Điều đáng cười và đáng khen
của hiệp sĩ này là ở chi tiết nào
-Khen : dũng cảm, thất bại không nản
-Chê: mê muội, bắt chước
Trang 3hiệp sĩ.
? Sau thất bại ấy chàng có tình
ngộ không
Không, tin vào tài năng kiếm thuật của mình sẽ có ngày chiến thắng pháp thuật của lão pháp sư
? Quan niệm sống của Đ là gì
+Đau không rên la +Suốt đêm không ngủ nghĩ đến người yêu
+Không ăn vì nghĩ đến người yêu cũng đủ no
? Nhận xét gì về quan niệm sống
của Đôn Ki –hô-tê
Đầu óc mê muội là nguyên nhân
dẫn đến những hành động sai
lầm của Đ như: Tưởng cối xay
gió là tên khổng lồ, bị thương
không rên rỉ, không ăn không
ngủ … làm theo sách…
nghe
→Lí tưởng tốt, có nhiều đức tính tốt, nhưng hành động điên rồ mê muội hoang tưởng
? Cảm nghĩ của em về chàng
Đôn Ki-hô-tê.Rút ra bài học cho
bản thân
-Khâm phục tính cách cao thượng, dũng cảm
Tự bộc lộ…
4.Củng cố:
? Nêu điểm tốt và xấu của Đôn
? Qua nhân vật Đôn Ki-hô-tê em
rút ra bài học gì cho bản thân
5.HDHS học bài ở nhà:
-Học thuộc nội dung ghi trong
tập Tóm tắt văn bản
-Trả lời câu hỏi 4, 5 SHK/79 giờ
sau học tiếp
Về nhà thực hiện
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 44
Bài: 7
Văn bản:
(Trích “Đôn Ki –hô-tê” của Xéc-van-tét)
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
-Sau khi học xong tiết học này HS:
+Hiểu được nghệ thuật xây dựng cặp nhân vật tương phản Đôn Ki–hô–tê và Xan-chô Pan-xa +Đánh giá đúng hai mặt tốt-xấu của nhân vật
2 Kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá nhân vật
3 Thái độ:
-Yêu, học hỏi cái tốt, lên án cái xấu
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a Phương pháp: Dùng lời, vấn đáp gợi tìm, đọc sáng tạo…
b ĐDDH: Giáo án, SGK,tranh
2 Học sinh: Trả lời câu hỏi 3, 4 SGK
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp.
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu điểm tốt và xấu cảu Đôn
Ki-hô-tê Rút ra bài học cho bản
thân qua nhân vật này
Lên bảng trình bầy
3 Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệi bài:
Giờ học trước ta đã tìm hiểu về
nhân vật Đôn Ki –hô-tê, giờ này
ta tiếp tục tìm hiểu nhân vật Xan –
chô Pan –xa
Nghe
? Xan-chô Pan –xa được giới
thiệu như thế nào So với Đ
Là bác nông dân béo lùn, nhút nhát, ăn khỏe, đau thì rên đối lập với Đ
2.Nhân vật Xan-chô Pan –xa
? có suy nghĩ gì về cối xay gió Giải thích rõ ràng cái vật giống cánh tay là cái
quạt…
?nhận xét chung về nhân vật này -Thực dụng, nhút nhát, hơi đau một chút là rên
ngay
-Suy nghĩ: tỉnh táo, khôn ngoan thực tế
? Khi chủ bị ngã X đã làm gì -thúc lừa chạy tới cứu chủ
-Cầu chúa phù hộ…
-Ngăn không được để
Trang 5mặc chủ
? Nhận xét về hành động của X
Đúng: bác biết hành động của chủ
là điên rồ , sẽ thất bại
Sai: Chưa thật sự quan tâm để
xông lên can ngăn chủ
-Hành động: Vừa đúng vừa sai
? X có quan niệm như thế nào về
cuộc sống
-Hơi đau đã rên -Đói thì ăn -Ngủ say
? Con người mà suốt nagỳ chỉ
nghĩ đến ăn , ngủ thì như thế nào tầm thường
? Nhận xét về quan niệm của X -Quan niệm sống: Thực dụng, tầm thường, hèn nhát, nghĩ đến
bản tâhn
? Xan – chô Pan –xa là người như
thế nào
→Có những mặt tốt nhưng cũng có những mặt tầm thường đáng chê trách
Thảo luận:
? Nhận xét về hai nhân vật mà tác
giả đã khắc họa
-Đ-biểu tượng cho loại người hoang tưởng lãng mạn
-X -người tỉnh táo, thực
tế đến mức thực dụng tầm thường
? Nghệ thuật nổi bật nhất trong
đọan trích là gì.(Viết lên bảng
phụ)
Đối lập 3.Nghệ thuật: Xây dựng cặp nhân vật tương
phản Tương phản về hình dáng, nguồn
gốc, suy nghĩ, hành động, mơ ước +Cao gầy +Béo lùn
+Khát vọng cao cả +Dũng cảm +Ước muốn tầm thường+Hèn nhát +Mong giúp ích cho đời +Nghĩ đến bản thân
? Nêu đặc sắc về nghệ thuật và
kể và bộc lộ cảm xúc; miêu tả tâm trạng, từ
ngữ giầu chất thơ
? Sau khi học xong bài học này
em rút ra bài học gì cho bản thân
Tự bộc lộ Khi làm văn tự sự có thể xây dựng cặp nhân vật sóng đôi
4 Củng cố:
? Xan –chô Pan –xa là người như
thế nào
? Học xong truyện này em rút ra
Đứng tại chỗ trình bầy
Trang 66
-bài học gì cho bản thân
5 Hướng dẫn HS học ở nhà.
-Học thuộc nội dung ghi trong tập
và ghi nhớ /80
-Trả lời câu hỏi mục I+II bài
“ Tình thái từ” giờ sau học
Về nhà thực hiện
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Trang 7Tuần: 7 Ngày soạn: … /… /…
Bài: 7
Tiếng Việt:
TÌNH THÁI TỪ
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này HS hiểu rõ: Thế nào là tình thái từ
2 Kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng tình thái từ trong nói và viết
3 Thái độ:
-Sử dụng tốt tình thái từ trong nói và viết
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a Phương pháp: Định hướng giao tiếp, rèn luyện theo mẫu, phân tích ngôn ngữ
b ĐDDH: Giáo án, SGK, bảng phụ.
2 Học sinh: Bài soạn, vở ghi, sgk
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trợ từ , thán từ là gì.Cho VD Lên bảng trả lời
3 Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
Trong khi nói và viết chúng ta
dùng những từ ngữ để nêu lên
việc, vật Nhưng có những từ
không diễn đạt ý nghĩa mà dùng
để nêu sắc thái tình cảm của
người nói Đó là tình thái từ.Vậy
thế nào là tình thái từ ta sẽ tìm
hiểu qua bài học
Nghe
HĐ2: Tìm hiểu chức năng của
tình thái từ. I.Chức năng của tình thái từ.1 Đọc VD/80:
? Xác định mục đích nói của mỗi
câu có từ in đậm
( Bảng phụ)
- Mẹ đi làm rồi à? → hỏi
- Con nín đi!→ cầu khiến
- Thương thay!→ cảm thán
2 Nhận xét
? Ta bỏ đi từ in đậm ý nghĩa có
thay đổi không?
- Em chào cô ạ!→ sắc thái tình cảm có thay đổi VD: Mẹ đi làm rồi -) câu đơn, trần thuật
-Mẹ đi làm rồi à ? –câu hỏi
a.Bỏ từ in đậm thì sắc thái của câu thay đổi:
-Từ “à” không còn câu nghi vấn
-Từ “đi” không còn câu cầu khiến
-Từ “ thay” câu cảm thán Không được tạo lập
Trang 88
-? Từ “ạ” biểu thị sắc thái tình cảm
gì của người nói?
- Biểu thị sắc thái kính trọng lễ phép
b.Từ “ạ” biểu thị sắc thái lễ phép của người nói
Gv các từ “à, đi, thay, ạ” là tình
thái từ Vậy chức năng của tình
thái từ làm gì? TTT có mấy loại 3 lại
3.Ghi nhớ /81
Bài tập nhanh (bảng phụ)
? Tìm TTT trong câu sau:
-Tôi đã bảo anh rồi mà
ttt
-Cậu lo làm mà ăn
Qht
-Ai mà biết việc ấy
trợ từ
? Các tình thái “à, ạ, nhé” được
dùng trong những hoàn cảnh giao
tiếp khác nhau như thế nào?
a) Hỏi thân mật, bằng vai nhau
b) hỏi, lễ phép, người dưởi hỏi người trên c) Cầu khiến, thân mật, bằng vai
d) Cầu khiến, lễ phép, người nhỏ tuổi nhờ người lớn tuổi
1.VD/81:
? Qua ví dụ trên em cho biết: khi
nói hoặc viết chúng ta cần sử
dụng tình thái từ như thế nào?
- Dùng phù hợp với hoàn cảnh giới thiệu (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm…)
Bài tập nhanh
Cho một thông tin sự kiện: Nam
học bài Dùng tình thái để thay
đổi sắc thái ý nghĩa câu
Chia 2 dãy mỗi dãy ra 1câu
Nam học bài -) câu đơn trần thuật
- Nam học bài nhé!→
sắc thái tình cảm
- Nam học bài đi!→ Cầu khiến
- Nam học bài hả?→
nghi vấn
? Yêu cầu của BT1 là gì? HS làm BT1:Câu dùng tình thái: b, c, e, i
? Yêu cầu của BT2 là gì HS làm
BT2:
a) Chứ: nghi vấn b) Nhấn mạnh điều vừa khẳng định
g) Miễn cưỡng, không hài lòng
h) Thuyết phục
c) Hỏi với thái độ phân vân d) Thân mật
e) Dặn dò, thái độ thân mật
-Chị đã nói rồi mà!
Gv ghi nhanh lên bảng, nhận xét
đánh giá điểm Hs đứng tại chỗ trả lời - Nó là HS giỏi mà!- Đừng chọc nữa, nó khóc đấy!
- Tôi phải giải bằng được bài toán ấy chứ lị!
Trang 9- Em chỉ nói vậy đẻ anh biết thôi!
- Con thích được tặng cái cặp cơ!
- Thôi, đành ăn cho xong vậy!
? Yêu cầu của BT4 là gì? HS đứng tại chỗ trả lời BT4:
Gv nhận xét đánh giá điểm
- Thưa thầy, em xin phép hỏi thầy một câu được không ạ!
- Đằng ấy đã học bài rồi chứ?
- Mẹ sắp đi làm phải không ạ!
4 Củng cố:
? Chức năng của tình thái từ là gì?
? Sử dụng tình thái từ như thế nào
5 Dặn dò:
- Học thuộc 2 phần ghi nhớ, làm
BT5
- Chuẩn bị bài “Luyện tập viết
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Trang 1010
Bài: 7
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này HS hiểu:
-Củng cố lại kiến thức về đoạn văn: cấu trúc, liên kết, chuyển đoạn…
2 Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng viết đoạn văn trong văn bản
3 Thái độ:
-Viết tốt các đoạn văn và bài tập làm văn có bố cục rõ ràng, mạch lạc
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a Phương pháp: Định hướng giao tiếp, rèn luyện theo mẫu, phân tích ngôn ngữ
b ĐDDH: Giáo án, SGK,bảng phụ.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Tình thái từ là gì? Cho ví dụ
? Nêu cách sử dụng tình thái từ
Lên bảng trả lời
3 Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
Muốn viết văn tự sự hay, sinh
động, lột tả được tâm trạng của
nhân vật, chúng ta cầm viết đoạn
văn tự sự kết hợp với miêu tả,
biểu cảm, đánh giá Bài học hôm
nay giúp các em làm tốt điều đó
Nghe
HĐ2: Tìm hiểu quy trình xây
dựng đoạn văn tự sự kết hợp
với miêu tả và biểu cảm
I Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu
ta và biểu cảm
? HS đọc mục I
? Những yếu tố cần thiết để xây
dựng đoạn văn tự sự là gì
- Sự việc: hành vi, hành động…xảy ra
- Nhân vật chính: là chủ thể của hành động
? Vai trò của các yếu tố miêu tả,
biểu cảm trong đoạn văn tự sự là - Làm cho sự việc trở nên dễ hiểu, hấp dẫn,
Trang 11gần gũi, sinh động
- Có vai trò bổ trợ cho sự việc và nhân vật chính
? Quy trình xây dựng đoạn văn tự
sự gồm mấy bước? Nhiệm vụ của
mỗi bước
- 5 bước:
a B1: Lựa chọn sự việc chính
b B2: Lựa chọn ngôi kể
c B3: Xác định thứ tự kể, diễn biến; kể lại sự việc một cách chi tiết đan xen miêu tả và biểu cảm
d B4: Xác định liều lượng và yếu tố miêu tả biểu cảm
đ viết thành đoạn văn
BT1: Các yếu tố miêu tả biểu cảm
trong đoạn văn là gì?
- Miêu tả: cười như mếu, đôi mắt ầng ậc nước, co rúm lại…
- Biểu cảm: không xót
xa, không ái ngại
- Sự việc: báo tin bán con vàng
- Ngôi kể: tôi - số ít
BT1/84: viết đoạn văn Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi chơi Vừa thấy tôi lão báo ngay:
- Cậu vàng đi đời rồi ông giáo ạ! hu hu khóc
Tôi ngạc nhiên hỏi lại:
- Lão yêu quý con vàng lắm cơ mà?
- Thì vẫn yêu, nhưng vẫn phải bán! Cái số kiếp nó
và cả tôi nữa có gì khác nhau đâu hở ông giáo?
Tôi lẩm bẩm:
- Không thể nào tin được!
- Tôi bán thật rồi, họ vừa bắt nó mang đi
* Nhập vai ông giáo kể lại… Tôi đang ngồi nghĩ vẩn vơ về những người hàng xóm sống quanh tôi, trong đó có LH Lão sống âm thầm trong cảnh túng quẫn và cả sự chờ đợi vô vọng của đứa con trai duy nhất đã đi
xa Bỗng LH lằng hắng bước vào Tôi mỉm cười:
- Cậu vàng đi đời rồi ông giáo ạ!
BT2: Em giúp một cụ bà qua
đường vào lúc đông người có
nhiều xe cộ đi lại
Làm việc tốt là một điều không thể thiếu trong cuộc sống mỗi con người Em cũng vậy, bản thân em đã làm được nhiều việc tốt nhưng em nhớ nhất một việc đó là:
Hôm ấy em đi học về, trời nắng gay gắt vì là giờ cao điểm nên xe cộ qua lại tấp nập Em rảo bước nhanh trên con đường trở về nhà, đến,
ngã tư em thấy một bà cụ đang loay hoay ở bên đường Dáng bà lom khom, không hiểu sự tình như thế nào nên em chạy đến lễ phép hỏi và biết được vì đường phố xe cộ đông đúc nên bà không thể qua đường được, em cảm thấy thương bà lắm! Trời thì nắng như thế này mà bà vẫn đứng ở đây, không ngần ngại em liền đưa bà qua đường Sau khi sang đến bên kia đường em tạm biệt bà để về
bà đã cảm ơn em rất nhiều Đi được một đoạn em nhìn lại vẫn thấy bà đang nhìn về phía em