1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 7 CHUẨN

8 443 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm.. Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I.. Kiến thức Sự kết hợp các yếu tố kể,

Trang 1

Tuần 7

Tiết 25,26

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Văn Bản: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ

(Trích “Đôn ki – hô – tê” )

Xéc – van – tet

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đọan trích trong tác phẩm Đôn Ki- Hô-tê

- Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại:Đôn Ki- Hô-tê

và Xan-chô Pan-xa

2 Kĩ năng

- Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích

- Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật (Đôn Ki- Hô-tê và Xan-chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích

3.Thái độ: Cảm nhận được tác hại của việc đọc sách kiếm hiệp mù quáng.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Phương pháp: quan sát, thuyết giảng, vấn đáp, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm,

trình bày 1 phút càm nhận về nhân vật…

2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc - hiểu - biết nghệ thuật xây dựng

nhân vật của nhà văn Tây Ban Nha, Xéc-van-tét

3 Phương tiện:

a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,

b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: 1’

2 KTBC: 4’ Qua truyện “Cô bé bán diêm: của An đéc xen em rút ra được điều gì?

3 Giới thiệu: 1’ Tây Ban Nha là đất nước ở phía Tây châu Âu, trong thời đại phục hưng ( thế kỉ

XIV – XVI) đất nước này đã sản sinh ra 1 nhà văn vĩ đại Xéc van tét với tác phẩm bất hủ – bộ tiểu thuyết đônkihôtê

15’ *Hoạt động 1: Tìm hiểu

chung.

- GV cho Hs dựcvào chú

thích (*) tìm hiểu về tác giả

và nội dung của tác phẩm

GV cho HS đọc văn bản

“Đánh nhau với cối xay

gió”

- Tìm hiểu các chú thích

còn lại Yêu cầu đọc chú ý

các câu đối thoại, cần đọc

với giọng thích hợp, vừa

ngây thơ vừa tự tin

- GV nhận xét cách đọc

- HS nói ngắn gọn về tác giả và nội dung của tác phẩm Đônkihôtê

- HS đọc văn bản – tìm hiểu chú thích

I.Giới thiệu chung:

1 Tác giả: Mi – ghen Xéc van

tét là nhàvăn Tây Ban Nha

2.Tác phẩm: Văn bản “Đánh

nhau với cối xay gió” trích từ tiểu thuyết “Đôn kihôtê”

A Thể loại: tiểu thuyết

B Phương thức biểu đạt: Tự sự xen miêu tả và biểu cảm

Trang 2

- GV hướng dẫn HS tóm

tắt văn bản “Đánh nhau với

cối xay gió”

- Gv yêu cầu HS xác định

ba phần của văn bản

- GV nhấn mạnh bố cục 3

phần của văn bản

- Liệt kê năm sự việc chủ

yếu qua đó tính cách của 2

nhân vật được bộc lộ

- Tóm tắt văn bản

- HS xác định 3 phần của văn bản

- HS nhận xét

- Bổ sung

3 Bố cục: (3 phần)

a) Từ đầu không cần sức: Đônkihôtê và Xanchôpanxa trước trận chiến đấu

b) Tiếp văng ra xa hiệp sĩ Đônkihôtê liề mình tấn công bọn khổng lồ và thảm bại

c) Còn lại: Hai thầy HS tiếp tục lên đường

20’ *Hoạt động 2: Phân tích.

- GV cho HS tìm hiểu câu

2 (đọc hiểu văn bản): phân

tích những nét hay và dở

trong tính cách của nhân

vật “Đônkihôtê qua 5 sự

việc đã kiệt kê)

-Gv gợi ý: dựa vào chú

thích (*) SGK Tr 78 để

hình dung sơ bộ về nhân

vật Đônki

- GV giới thiệu ngắn gọn

về nguồn gốc, xuất xứ của

nhân vật

- Khi nhìn thấy những cối

xay gió Đônki có suy nghĩ

như thế nào? Vì sao? Trong

đó có điểm nào đáng buồn

cười, điểm nào là tốt đẹp,

cao quí?

- GV cho HS nhận xét về

nhân vật này: Đônkihôtê là

nhân vật như thế nào?

- HS liệt kê:

+ Nhìn thấy, nhận định chiếc cối xay gió

+ Thái độ và hành động của mỗi người

+ Quan niệm và cách xử

sự của mỗi người khi bị đau đớn

+ Chung quanh chuyện ăn + Chuyện ngủ

- HS phân tích, thảo luận

về nhân vật Đôn Ki Hô Tê

- HS thảo luận, trao đổi nêu ý kiến

- HS nhận xét về nhân vật Đôn ki hôtê

II Phân tích:

1 Nội dung:

a) Nhân vật “Hiệp sĩ Đôn –

Ki – Hô Tê”:

- Một lão quí tộc nghèo tuổi trạc 50

- Gầy gò, cao lênh khênh

- Cưỡi con ngựa còm

- Mình mặc áo giáp đầu đội mũ sắt, vai vác giáo dài (đã han gỉ)

- Muốn làm hiệp sĩ cứu nguy trừ gian

- Đầu óc mê muội, không tỉnh táo khi nhìn thấy những chiếc cối xay gió

- Khát vọng tốt đẹp nhưng đầu óc hoang tưởng Phẩm chất tốt đẹp nhưng hành động điên rồ (dũng cảm)

- Đau đớn không rên rỉ vì muốn bắt chước các hiệp sĩ giang hồ

- Không quan tâm đến nhu cầu của cá nhân: việc ăn, ngủ vì nhớ tình nương Đuynxiêa

=> Đônkihôtê là một nhân vật nực cười đáng trách mà cũng

đáng thương

Tiết 2 25’ GV giúp Hs dựa vào chú

thích (*) SGK để hình

dung sơ bộ về nhân vật

Xanchôpanxa

- GV nêu câu hỏi: vẫn qua

các sự việc nêu ở câu hỏi 1

hình ảnh Xanchôpanxa

được xây dựng tương phản

toàn diện với nhân vật

Đônkihôtê như thế nào?

- GV cho HS nhận xét đánh

- HS hình dung sơ bộ về nhân vật Xanchôpanxa

- HS tìm kiếm thống kê,

so sánh và phát biểu

- HS thảo luận – phát

2.Nhân vật giám mã Xanchôpanxa:

- Nông dân béo, lùn làm giám mã cho Đônkihôtê, rất thực thà

- Cưỡi con lừa

- Thích ăn, uống rượu và ngủ, đau thì kêu rên

- Khi nhìn thấy cối xay đầu óc tỉnh táo, can ngăn chủ

- Xanchôpanxa nhút nhát

- Suy nghĩ thực tế đến thành thực

Trang 3

giá về nhân vật

Xanchơpanxa là nhân vật

như thế nào?

- GV tổng hợp chung

- Gv nêu câu hỏi 4 (SGK)

đối chiếu Đơnki và

Xanchơ, để thấy rõ nhà

văn đã xây dựng một cặp

nhân vật tương phản

- GV hướng dẫn tổng kết

và kết luận

- Theo em đặc điểm tính

cách nào của mỗi nhân vật

đáng khen đáng chê nhất?

biểu

- HS tự mình ghi nhớ ngay tại lớp

- HSTL

- HSTL

dụng

- Thích danh vọng hão huyền

=> Xanchơpanxa là người thực dụng

3.Cặpnhânvật tương phản:

ĐƠNKIHƠ TÊ

XANCHƠ PAN-XA

- Dịng dõi quí tộc

- Gầy gị, cao lênh khênh

- Cưỡi con ngựa cịm

- Khát vọng cao cả

- Giúp ích cho đời

- Mê muội, hão huyền, dũng cảm

- Nơng dân

- Béo lùn

- Cưỡi con lừa

- Ước muốn tầm thường

- Lo cho cá nhân

- Tỉnh táo,thiết thực, hèn nhát

=> Hai nhân vật đối lập nhau nhưng lại bổ sung cho nhau và làm nổi bậc nhau lên

10’ *Hoạt động 3: Tổng kết

- Em rút ra được bài học gì

bổ ích và thiết thực cho bản

thân?

- GV nhấn mạnh những ý

cơ bản phần ghi nhớ

- Nghệ thuật tương phản cĩ

tác dụng gì trong việc khắc

họa hình ảnh hai nhân vật

chính?

- HS trả lời dựa vào ghi nhớ SGK

- Ghi nhận

- Nghệ thuật kể chuyện

tơ đậm giữa hai hình tượng nhân vật

- Cĩ giọng điệu phê

phán, hài hước

III Tổng kết

1 Nội dung:

Chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hảo huyền, phê phán thĩi thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội

2 Nghệ thuật:

- Nghệ thuật kể chuyện tơ đậm

giữa hai hình tượng nhân vật

- Cĩ giọng điệu phê phán, hài hước

4’ *Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dị:

- Nhân vật Đơn kihơtê cĩ những ưu điểm và nhược điểm gì?

- Về học bài, chuẩn bị bài mới “Tình thái từ”

DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:

3

phút

Tại sao nhân vật trông Đôn ki ho

tê thường nhiễm truyện hiệp sĩ ? Qua truyện hiệp sĩ từ nhân vật tác giả muốn gửi gắm đến bạn học một bài học nào đó trong cuộc sống, đồng thời phản ánh xã hội.

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 4

Tuần 7

Tiết 27

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Tiếng Việt: TÌNH THÁI TỪ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Khái niệm và các loại tình thái từ

- Cách sử dụng tình thái từ

2 Kĩ năng:

Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

3 Thái độ : Các em thích sử dụng và yêu Tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm …

2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, hiểu- biết sử dụng tình thái từ trong

giao tiếp…

3 Phương tiện:

a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,

b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: 1’

2 KTBC: 4’ - Thế nào là trợ từ? Đặt hai câu có trợ từ?

- Thế nào là thán từ? Đặt hai câu có thán từ?

3 Giới thiệu: 1’ GV giới thiệu.

10’ *Hoạt động 1: Chức năng

của tình thái từ.

- Gv cho HS tìm hiểu ví dụ

SGK phần I tr 80 và trả lời câu

hỏi

1/ Nếu bỏ các từ in đậm trong

các câu a,b,c thì ý nghĩa của

câu có gì thay đổi?

- GV nhận xét chung

- GV nêu câu hỏi 2: ví dụ d/ từ

“a” biểu thị sắc thái tình cảm gì

của người nói

- GV yêu cầu học sinh so sánh

câu có từ “ạ” và câu không có

- HS đọc ví dụ – trả lời

1/ Nếu bỏ, thông tin sự kiện không thay đổi nhưng quan

hệ giao tiếp thay đổi

a/ bỏ từ à thì không còn là câu nghi vấn

b/ Nếu bỏ từ đi thì không còn là câu cầu khiến

c/Nếu bỏ từ “thay” thì câu cảm thán không tạo lập được

- HS: biểu thị sắc thái tình cảm

- ví dụ:

+ Em chào cô

I Chức năng của tình thái từ.

1 Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói

2 Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:

- Tình thái từ nghi vấn: à, ư,

hả, hử, chứ, chăng

- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, sao,

- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà

Trang 5

từ “ạ” để thấy được sắc thái

tình cảm

=> GV giúp HS rút ra kết luận

về chức năng của tình thái từ

+ Em chào cơ ạ! Thì câu cĩ

từ “ạ” thể hiện mức độ lễ phép cao hơn

10’ *Hoạt động 2: Sử dụng tình

thái từ

- GV hướng dẫn Hs trả lời các

câu hỏi II (SGK)

- Bạn chưa về à?

- Thầy mệt ạ?

- Bạn giúp tơi 1 tay nhé?

- Bác giúp cháu 1 tay ạ?

=> GV gợi dẫn HS kết luận

Gv liên hệ thực tế gd hs

* GV tích hợp KNS giáo dục

học sinh sử dụng TV tốt hơn.

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Hỏi, thân mật

- Hỏi, kính trọng

- Cầu khiến, thân mật,

- Cầu khiến, kính trọng

-HS lắng nghe và thực hiện theo HD của GV.

II Sử dụng tình thái từ:

Khi nĩi, viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hịan cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thức bậc XH tình cảm

12’ *Hoạt động 3: Luyện tập.

GV hướng dẫn Hs làm phần

luyện tập

- HS thực hiện a/ chú: nghi vấn, dùng trong trường hợp điều muốn hỏi

đã ít nhiều khẳng định

b/ chú: Nhấn mạnh điều vừa khẳng định

c/ ư: hỏi, với thái độ phân vân

d/ nhỉ: thái độ thân mật e/ nhé; dặn dị, thái độ thân mật

g/ vậy: thái độ miễn cưỡng h/ cơ mà: thái

IV Luyện tập:

1 Bài tập 1: Những câu cĩ tình thái từ là câu b, c, e, I 2.Bài tập 2: giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong các câu:

độ thuyết phục

4’ *Hoạt động 5:Củng cố- Dặn dị.

- Thế nào là tình thái từ? Cĩ mấy loại tình thái từ?

- Khi nĩi, viết sử dụng tình thái từ như thế nào?

- Về học bài, làm bài tập 3,4,5 SGK

- Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

+ Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm

+ Xem trước luyện tập

DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:

3

phút

Tình thái từ có phải nó cũng thể hiện cảm xúc của người nói? Không những là cảm xúc mà có thái độ của người nói trong giao tiếp.

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 6

Tuần 7

Tiết 28

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự

cảm cĩ độ dài khỏang 90 chữ

2 Kĩ năng

-Thực hành kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện

- Viết đoạn văn tự sự cĩ sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Phương pháp: phân tích, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhĩm…

2 KNS được giáo dục: ra quyết định, phán đốn, đọc- hiểu-biết đoạn văn tự sự trong văn bản…

3 Phương tiện:

a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,

b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: 1’

2 KTBC: 4’ Hãy nêu tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự?.

3 Giới thiệu: 1’ Ở bài 6 các em đã làm quen với và nhận biết được sự kết hợp, đan xen giữa các

yếu tố miêu tả và biểu cảm với kể chuyện trong một văn bản tư sự Bài học này đi vào thực hành luyện tập viết đoạn văn tự sự cĩ sự kết hợp của các yếu tố miêu tả và biểu cảm để củng cố những hiểu biết đã học, biết vận dụng để viết đoạn văn, bài văn tự sự theo tinh thần tíc hợp các kiểu phương thức biểu đạt trong 1 văn bản

15’ *Hoạt động1:Hình thành

khái niệm.

GV yêu cầu HS tìm hiểu các -

dữ kiện ở mục I SGK và trả lời

câu hỏi

1 Những yếu tố cần thiết để

xây dựng đoạn văn tự sự?

2 Vai HS của yếu tố miêu tả và

biểu cảm trong đoạn văn tự sự?

3 Quy trình XD đoạn văn tự

sự gồm mấy bước? Nhiệm vụ

mỗi bước?

- Sau đĩ GV yêu cầu Hs thực

hành làm từng bước như gọi ý

SGK

- HS trao đổi, thảo luận

và trả lời

- Nhân vật và sự việc

- Làm cho sự việc sinh động và hấp dẫn

*Gồm 5 bước:

- Lựa chọn 5 việc chính

- Xác định thứ tự kể

- Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn

I Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm:

Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự gồm 5 bước:

a.Lựa chọn sự việc chính + Sự việc có đối tượng là đồ vật + Sự việc có đối tượng là con người.

+ Sự việc mà con người là chủ thể tiếp nhận.

b Lựa chọn ngôi kể

+ Người kể ngôi thứ nhất số ít, xưng là: tôi, mình, tớ, em, anh, chị.

+ Người kể ngôi thứ nhất số nhiều xưng là: chúng mình, bọn mình, chúng tớ, chúng em…

Trang 7

+ Người kể ở ngôi thứ nhất (số ít hoặc số nhiều) gián tiếp, thường là để giấu mình đi để nhân vật chính (do tác giả hư cấu, nhân hóa…) phát ngôn.

c Xác định thứ tự kể:

+ Lời mở đầu: có thể là cảm tưởng, nhận xét, hành động.

+Diễn biến: kể lại sự việc chi tiết có xen miêu tả và biể cảm.

+ Kết thúc: suy nghĩ, cảm xúc của bản thân, bài học kinh nghiệm.

d Xác định liều lượng các yếu tố miêu tả, biểu cảm sẽ viết đoạn văn tự sự.

17’ *Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài tập 1

- Sau khi HS đã từng bước

hịan thành đoạn văn, GV yêu

cầu một vài HS đọc đoạn văn

tại lớp Sau đĩ cho HS nhận

xét bồ sung cho hồn chỉnh

- Gv yêu cầu và phân nhiệm vụ

cho Hs theo tình huống sự việc

và nhân vật đã cho trong SGK

Sau đĩ dành thời gian cho Hs

viết đoạn văn

- GV cho Hs đối chiếu, so sánh

– rút ra nhận xét

- đoạn văn của Nam Cao đã kết

hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm

ở chổ nào?

- Những yếu tố miêu tả và biểu

cảm đã giúp Nam Cao thể hiện

được điều gì?

GV hướng dẫn BT2 cho HS về

nhà làm

- Viết thành đoạn văn

- HS lắng nghe và thực hiện

II Luyện tập:

Hướng dẫn viết đoạn văn:

1) Cho sự việc và nhân vật sau đây:

sau khi bán chó, lão Hạc sang báo để ông giáo biết: Hãy đóng vai ông giáo và viết một đoạn văn kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ.

2.Bài tập 2: đoạn văn cĩ yếu tố

miêu tả và biểu cảm: Nụ cười như mếu, mắt lão ầng ậng nước, mặt lão đột nhiên co rúm lại, những vết nhăn xơ lại với nhau, cái đầu lạo nghẹo về một bên, cái miệng mĩm mém mếu như con nít Lão hu hu khĩc

4’ *Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dị:

-Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự?

-Vai HS của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn tự sự?

-Quy trình XD đoạn văn tự sự gồm mấy bước? Nhiệm vụ mỗi bước?

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài: Văn bản: “Chiếc lá cuối cùng “ của O hen Ri

Trang 8

DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:

3

phút

Viết đoạn văn cĩ yếu tố

miêu tả và biểu cảm: “Nụ

cười như mếu, mắt lão

ầng ậng nước, mặt lão đột

nhiên co rúm lại, những

vết nhăn xơ lại với nhau,

cái đầu lạo nghẹo về một

bên, cái miệng mĩm mém

mếu như con nít Lão hu

hu khĩc.” E sẽ làm ntn?

Bài tập 2

- HS thực hành làm bài tập.

Bước 1: Lựa chọn sự việc chính Bước 2: Lựa chọn ngơi kể;

Bước 3: Xác định thứ tự kể.

Bước 4:

a/ miêu tả: hình dáng, màu sắc, chất liệu, vẽ đạp của cái lọ hoa.

b/ biểu cảm: suy nghĩ, tình cảm, sự trân trọng ngưỡng mộ, sự nối tiếc và ân hận.

Bước 5: Viết thành đoạn văn.

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 25/09/2016, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   Xanchôpanxa - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 7 CHUẨN
nh ảnh Xanchôpanxa (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w