1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 7

11 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.. - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự.. Kĩ năng : - Nhận ra và phân tích được tác dụng của các y

Trang 1

Ngày soạn: 27/09/2015 Tuần: 7

Tiết thứ: 25, 26

Văn bản ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ

<Trích Đôn Ki - hô - tê> - Xec - van - tet –

I Mục tiêu :

Giúp h/sinh:

1 Kiến thức :

-Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê

-Ý nghĩa của cặp nhân vật bát hủ mà Xec-van-tét đã góp vào văn học nhân loại : Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa

2 Kĩ năng :

- Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích

3.Thái độ - Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật (Đôn

Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh phóng to

2.Học sinh: SGK, STK, học bài, tóm tắt văn bản “ĐNVCXG”

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Yếu tố miêu tả và biểu cảm có tác dụng gì trong văn bản tự sự? Cho ví dụ?

Kiểm tra bài tập 2

3 Nội dung bài mới:

(Chuyển ý từ nhà văn Đan Mạch sang tác giả Xen - van - tet).

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Gọi h/s đọc chú thích (*) trang 78

H: Giới thiệu về năm sinh, năm

mất và quê hương của nhà văn

H: Văn bản có xuất xứ như thế

nào?

Hướng dẫn h/s đọc văn bản: lưu ý

tên nhân vật, lời đối thoại

H: Qua văn bản vừa đọc, xác định

phương thức biểu đạt chính?

-> đọc phần giới thiệu về tác giả và lược trích tác phẩm Đôn Ki-hô-tê

-> là nhà văn Tây Ban Nha

-> trích từ tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê

-> đọc văn bản

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

Xenvantet (1547 -1616) là nhà văn Tây Ban Nha

- Ông từng là một binh

sĩ, sống âm thầm

2 Văn bản:

a Vị trí:

Trích từ chương 8 của

Trang 2

H: Xác định bố cục của văn bản?

Nêu giới hạn từng phần?

Hướng h/s xem hình vẽ SGK,

trang 76

H: Theo em đây là nhân vật nào?

vì sao?

H: Vậy còn nhân vật Xan-chô nếu

yêu cầu vẽ thì em sẽ vẽ nhân vật ấy

như thế nào?

H: Em có nhận xét gì về hai nhân

vật này?

-> cặp nhân vật bất hủ được tác

giả xây dựng nên

Gv chia h/s ra 2 nhóm thực hiện

nhiệm vụ (các yêu cầu thông qua

hệ thống câu hỏi trên phiếu bài tập)

trong thời gian 7’ thảo luận và 8’

trình bày

Gv cho h/s yêu cầu:

H: Vẽ hình ảnh của 2 nhân vật

chính trong đoạn trích theo trí

tưởng tượng của em ? (Lưu ý: có

điểm thưởng)

Nhóm 1:

H: Nêu xuất thân của Đôn

Ki-hô-tê?

H: Ngoại hình ông ra sao?

H: Phương tiện nhân vật sử dụng

đi lại?

H: Trang phục có gì đặc biệt? Vật

dụng mang bên mình là gì? nó như

thế nào?

H: Ông muốn làm gì? vì sao có

ước muốn đó?

H: Nhìn cối xay gió ông nghĩ gì và

-> tự sự (kèm miêu

tả và biểu cảm)

-> gồm 3 phần Phần 1: “Chợt

không cân sức.”

Phần 2: ‘Nói rồi ngã văng ra xa”

Phần 3: “Xan-chô” hết

-> quan sát

-> nêu ý kiến và lí giải (dựa trên ngoại hình, phương tiện di chuyển)

-> người béo lùn, cưỡi lừa thấp lè tè

-> đối lập nhau

-> thảo luận nhóm trong 7phút, cử đại diện lên trình bày

-> làm nổi bật đặc điểm của từng nhân vật, gây ấn tượng cho người đọc

tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê

b Phương thức biểu

đạt:

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

c Bố cục: gồm 3 phần.

Phần 1: Trước khi Đôn Ki-hô-tê đánh cối xay gió

Phần 2: Đôn Ki-hô-tê xông trận

Phần 3: Sau khi đánh cối xay gió

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cặp nhân vật tương phản:

* Đôn ki-hô-tê :

- Là một quý tộc

- Là một nông dân tuổi trạc 50

- Người gầy, cao

- Cưỡi ngựa còm

- Mặc áo giáp han gỉ của

tổ tiên,, đội mũ sắt

- Đầu óc mê muội

- Muốn làm hiệp sĩ, trừ gian, giúp đỡ người lương thiện

- Nhìn cối xay gió xông vào đánh

* Xan Chô Pan xa

- Thân béo, lùn

- Ngồi con lừa thấp lè tè

- Luôn mang rượu và thức ăn (những thức ăn

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

làm gì?

H: Để thể hiện mình là hiệp sĩ

ông có thái độ như thế nào khi

đánh cối xay gió?

H: Nêu nhận xét của em về nhân

vật này

Nhóm 2: Tìm hiểu về nhân vật

Xan-chô:

1 Nêu xuất thân, hình dáng,

phương tiện di chuyển, vật dụng

mang theo bên mình?

2 Đi theo Đôn Ki-hô-tê nhằm

mục đích gì?

3 Chi tiết nào cho thấy nhân vật

rất tỉnh táo?

4 Có suy nghĩ gì về việc bị

thương

5 Em có nhận xét như thế nào về

nhân vật này?

H: Tại sao tác giả lại xây dựng

cặp nhân vật này tương phản

với nhau?

H: Muốn cả hai trở nên hoàn

thiện hơn thì họ cần phải như thế

nào?

H: Em có nhận xét gì về việc sử

dụng các phương thức biểu đạt

của tác giả?

-> bổ sung đặc điểm bản thân cho nhau

-> trình bày ý kiến

-> nhận xét về cách xây dựng tình huống

ngon.)

- Đầu óc tỉnh táo

- Muốn làm thống đốc vài đảo nhỏ

- Can ngăn chủ cho là khổng lồ, việc đánh cối xay gió

* Quan điểm của hai nhân vật:

Xan chô Pan xa

Không rên là dù -Rên rỉ khi

bị toạc vai, chảy

bị thương

máu

Nhịn đói, thức cả -Thích ăn ngon,

đêm để nhớ tình - ngủ

kĩ, tránh xa

nương mọi hiểm nguy

=> Đây là người có => Đây là người

lý tưởng đẹp, có

có đầu óc thực lòng nhân ái, dũng

tế, khôn ngoan cảm, sống cao nhưng quá nhút

thượng nhát, chỉ chăm

nhưng đầu lo

cá nhân mình

óc thiếu thực tế, nên trở thành

hành động điên rồ, tầm thường,

Trang 4

mơ mộng, làm theo thực dụng

sách vở, máy móc, buồn cười

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng cặp nhân vật tương phản làm nổi bậc đặc điểm từng nhân vật, làm người đọc thấy

rõ tính cách của từng nhân vật Tính cách ấy sẽ hoàn thiện khi cả hai bổ sung cho nhau

- Kết hợp các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm nhuần nhuyễn

- Xây dựng tình huống hợp lý

III Tổng kết:

(Ghi nhớ SGK, trang 80)

4 Củng cố:

H: Tóm tắt lại văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”

5 Hướng dẩn cho hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà

- Học bài

- Vẽ tranh (về một chi tiết tự tưởng tượng trong văn bản)

- Chuẩn bị bài: “Tình thái từ”.

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tiết thứ 27

TÌNH THÁI TỪ

I Mục tiêu :

Giúp h/sinh:

1 Kiến thức :

-Khái niệm và các loại tình thái từ

-Cách sử dụng tình thái từ

2 Kĩ năng :

Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

3 Thái độ: sử dụng đúng lúc đúng nơi

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ

2.Học sinh: SGK, STK, học bài

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Phân tích cặp nhân vật tương phản trong đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió” của nhà văn Xen - van - tet?

H: Nghệ thuật viết truyện của tác giả thực hiện như thế nào trong văn bản?

3 nộii dung bài mới:

(Có những từ khi tham gia cấu tạo câu sẽ làm phân biệt kiểu câu mà nó có mặt).

Gọi h/s đọc ví dụ a, b, c

trang 80, dán bảng phụ nội

dung trên

H: Nếu bỏ từ in đậm, những

của các câu trên nhằm mục

đích gì?

H: Vậy khi có mặt các từ in

đậm thì câu có nghĩa gì?

-> tình thái từ

H: Tình thái từ có chức năng

gì?

H: Để tạo câu nghi vấn ta

dùng những từ nào? Cho ví

-> đọc ngữ liệu

-> quan sát

-> a thông báo -> b thông báo -> c lời chào

a câu hỏi

b cầu khiến

c cảm thán

-> là từ thêm vào câu để tạo các kiểu câu và sắc thái tình cảm của người nói

-> à, ư, hả, chứ, chăng

-> Bạn học bài rồi chứ?

I Chức năng của tình thái từ:

1 Chức năng:

Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói

2 Phân loại:

a Tình thái từ nghi vấn:

à, ư, hả, chứ chăng

b Tình thái từ cầu khiến:

Trang 6

dụ minh hoạ?

H: Thêm những từ nào vào

để tạo câu cầu khiến?

H: Liệt kê những từ thêm

vào câu để tạo câu cảm

thán?

Gv giới thiệu từ biểu thị sắc

thái tình cảm.

(Phân biệt tình thái từ với

từ ngữ khác)

Vd:

- Ai mà biết việc ấy (trợ từ).

- Cậu lo làm mà ăn chứ

đừng để đi xin (quan hệ từ).

Dán bảng phụ ngữ liệu II

trang 81, gọi h/s trình bày ý

kiến

-> cách sử dụng tình thái từ

(Người miền Bắc, miền

Trung sử dụng tình thái từ

phổ biến hơn người miền

Nam)

Chia h/s ra 4 nhóm, mỗi

nhóm thảo luận giải quyết bài

tập trong 5 phút

-> đi, nào, với, nhé

-> Em đừng khóc nữa nhé!

-> thay, sao, thật

-> Ồ tất cả của ta đây sướng thật! (Tố Hữu) Vd: Tôi đã bảo anh rồi mà

-> quan sát để phân biệt

-> quan sát và trả lời yêu cầu

-> à: quan hệ ngang

-> ạ: sự lễ phép

-> nhé: đề nghị người ngang hàng

-> ạ: đề nghị một cách lễ phép

-> thảo luận nhóm về nội dung bài tập theo yêu cầu

-> cử đại diện trình bày kết quả thảo luận

-> nhận xét bổ sung cho bài làm của nhóm bạn

-> sửa bài tập

đi, nào, với, nhé, mà

c Tình thái từ cảm thán:

thay, sao, thật

d Tình thái từ biểu thị

sắc thái tình cảm: ạ, nhé,

cơ, mà

II Sử dụng tình thái từ:

Khi nói, viết cần chú ý

sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giáo tiếp (quan hệ, tuổi tác, thứ bậc xã hội, mức độ tình cảm, )

III Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định từ in

đậm thuộc lớp từ nào?

a nào (đại từ)

b nào (thán từ)

c chứ (thán từ)

d chứ (quan hệ từ)

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

e với (thán từ)

g với (quan hệ từ)

h kia (chỉ từ)

i kia (thán từ)

Bài tập 2: Giải nghĩa từ

in đậm:

a chứ: nghi vấn, hỏi

điều muốn khẳng định

b chứ: nhấn mạnh điều

vừa khẳng định, không khác được

c ư: hỏi với thái độ phân

vân

d nhỉ: hỏi với vẻ thất

vọng

e nhé: dặn dò, thân mật.

g vậy: sự miễn cưỡng.

h cơ mà: sự thuyết phục.

Bài tập 3: Đặt câu với

các tình thái từ:

a Mẹ đây à!

b Cháu làm gì đấy!

c Đẹp quá chứ lị!

d Đi chơi thôi!

e Mẹ cho con húp canh cơ!

g Thế thì đi bộ vậy!

Bài tập 4: Đặt câu dùng tình thái từ nghi vấn phù hợp quan hệ giao tiếp:

a Cô cho em mượn quyển truyện nay được không ạ ?

b Bạn cho mình mượn quyển sách Ngữ văn

Trang 8

được không?

c Mẹ đi chợ ạ?

4 Củng cố:

Hướng dẫn làm bài tập 5

5 Hướng dẩn cho hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà

- Học bài

- Làm bài tập 5 trang 83

- Chuẩn bị: “Luyện tập viết đoạn văn”.

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết thứ: 28

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu :

Giúp h/sinh:

1 Kiến thức :

- Vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự

- Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự

2 Kĩ năng :

- Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự

3 Thái độ: Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, phiếu học tập

2 Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là trợ từ? Cho ví dụ minh hoạ?

H: Thán từ là gì? Có những loại nào?

Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh

Trang 9

3 Nội dung bài mới:

ghi bảng

Hướng học sinh vào SGK trang 72

Gọi h/s đọc đoạn trích “NNT”

-Nguyên Hồng

Chia h/s ra 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện

nhiệm vụ sau trong 5 phút

-> quan sát

-> đọc theo yêu cầu

-> thảo luận nhóm

-> cử đại diện trình bày kết quả

Nhóm 1: Nối thông tin 2 cột sau cho hợp lý:

1 Miêu tả

2 Tự sự

3 Biểu cảm

a tập trung ở mặt nêu sự vật, sự việc hành động

b tập trung ở chi tiết bày tỏ thái độ của nhân vật, của tác giả đối với đối tượng

c tập trung chỉ ra tính chất, trạng thái, mức độ của đối tượng

Nhóm 2: Tìm và chỉ rõ các

yếu tố miêu tả và các yếu tố

biểu cảm trong đoạn trích

trên? Các yếu tố này đứng

riêng hay đan xen với yếu

tố tự sự?

Nhóm 3: Bỏ hết yếu tố

miêu tả và biểu cảm, chép

lại các câu văn kể người và

việc thành 1 đoạn So sánh

với đoạn văn trên và cho

biết nếu không có yếu tố

miêu tả và biểu cảm thì câu

chuyện trên sẽ như thế nào?

Từ đó nêu vai trò của yếu tố

biểu cảm và miêu tả trong

văn tự sự?

Nhóm 4: Bỏ hết các yếu tố

* Nhóm 1:

- Kể: tập trung nêu nhân vật,

sự việc, hoạt động

- Miêu tả: tập trung chỉ ra tính chất, trạng thái, mức độ của đối tượng

- Biểu cảm: những chi tiết bày

tỏ thái độ của nhân vật, của tác giả đối với nhân vật

* Nhóm 2:

- Yếu tố miêu tả: xe chạy chầm chậm, tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, khóc nức nở, sụt sùi, mẹ không còm cõi, gương mặt tươi sáng, nước da mịn, đôi mắt trong, màu hồng của

gò má

I Sự kết hợp giữa

kể, tả và biểu cảm trong văn bản tự sự:

Trong văn bản tự sự rất ít khi các tác giả chỉ thuần kể người và việc (kể chuyện), mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu

tả và biểu cảm

Các yếu tố miêu tả

và biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Trang 10

kể trong đoạn văn trên chỉ

để lại các câu văn miêu tả

và biểu cảm thì đoạn văn

trên có thành “chuyện”

không? vì sao? Từ đó nêu

tác dụng của yếu tố kể

người và việc trong văn tự

sự?

Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập

1, bài tập 2

Hướng dẫn thảo luận

nhóm để làm bài tập

trong 7 phút.

Gọi h/s trình bày kết

quả.

- Yếu tố biểu cảm:

+ Hay tại sung sức (suy nghĩ)

+ Tôi thấy lạ thường (cảm nhận)

+ Phải bé lại vô cùng (nêu cảm nghĩ)

-> hai yếu tố này đan xen với yếu tố tự sự

* Nhóm 3:

- Nội dung kể người và việc:

“Xe chạy, mẹ vẫy gọi, tôi chạy theo, mẹ kéo tôi lên xe, tôi khóc, mẹ khóc, tôi ngồi bên

mẹ, tôi nhìn ngắm gương mặt mẹ”

- Thiếu miêu tả và biểu cảm làm đoạn văn kể chuyện không sinh động, cụ thể

* Nhóm 4:

- Bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn trên thì các yếu tố miêu tả và biểu cảm không tạo nên câu chuyện vì không có sự việc, đối tượng rõ ràng, cụ thể

- Kể người và việc là nội dung chính của văn bản tự sự, thiếu

nó sẽ không tạo nên câu chuyện.

-> tìm các đoạn văn tự sự

có yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản.

-> viết đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

-> cử đại diện để giải bài tập.

Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn tự sự

và nêu rõ tác dụng của chúng:

1 Văn bản “Tôi đi học”: Sau một hồi trong các lớp

- Yếu tố miêu tả: Sau một hồi sắp hàng; không đi, không đứng, co lên một chân, duỗi mạnh như

đá một quả banh tưởng tượng

-> làm rõ hơn trạng thái chần chừ của học sinh mới

- Yếu tố biểu cảm: vang dội cả lòng tôi, cảm thấy mình chơ

vơ, vụng về lúng túng, run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp

-> bày tỏ suy nghĩ của tôi khi đứng trước một thế giới mới lạ

2 Văn bản “Tắt đèn”: “Người nhà lí trưởng tôi không chịu được

- Yếu tố miêu tả: sấn

sổ bước đến, giằng

co, kêu khóc om sòm,

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w