Thiết kế dạy - học Ngữ văn 8 Thuyeát minh veà moät phöông phaùp caùch laøm ” + Đọc các ngữ liệu, rút ra keát caáu cuûa baøi thuyeát minh veà caùch laøm.. + Tìm, sưu tầm giới thiệu caùc [r]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy:……….
Tuần 22 Tiết 79
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ tác dụng, đặc điểm của câu nghi vấn
- Ngoài chức năng hỏi, câu nghi vấn còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
2 Kĩõ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn trong khi viết văn bản
3 Thái độ :
- Biết sử dụng phù hợp với tình huống giao tiếp
- Biết so sánh câu nghi vấn với các kiểu câu khác
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên : Sgk, sgv, thiết kế dạy học Ngữ văn 8, bảng phụ
2 Học sinh : Đọc, chuẩn bị bài theo định hướng câu hỏi sgk
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Khởi động
.(4’)
* Mục tiêu :
- Tạo hứng thú, tâm thế
tìm hiểu bài mới.
- Kiểm tra kiến thức đã
học.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
2.1 Thế nào là câu ghi
vấn ? Nêu các dấu hiệu để
nhận biết câu nghi vấn ?
2.2 Đặt câu nghi vấn với
Thực hiện theo yêu cầu Ghi nhớ ( Sgk / tr 11 )
Câu nghi vấn
( tiếp theo )
Trang 2từ nghi vấn “sao”
3 Giới thiệu bài
Ở tiết trước chúng ta đã
đi vào tìm hiểu về đặc
điểm, chức năng của câu
nghi vấn Và trong giao
tiếp các em có thể gặp rất
nhiều câu văn có hình thức
giống như một câu nghi
vấn, nhưng thực tế nó lại
không phải là một câu nghi
vấn đích thực … vì sao ?
Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu
trong tiết học hôm nay
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu chức
năng khác của câu nghi
vấn (15’ )
* Mục tiêu ;
Hiểu rõ tác dụng, đặc điểm
của câu nghi vấn Ngoài chức
năng hỏi, câu nghi vấn còn
dùng để cầu khiến, khẳng
định, phủ định, đe doạ, bộc lộ
tình cảm, cảm xúc.
1 Lệnh học sinh đọc các
ví dụ SGK
2 Trong những ví dụ
trên, câu nào là câu nghi
vấn ?
Nghe
Đọc ví dụ Xác định
III Những chức năng khác.
1 Tìm hiểu ví dụ
a Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ? -> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc ( hoài niệm, nuối tiếc )
b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
-> Đe dọa
c Có biết không ? Lính đâu ? Sao bây dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép
Trang 33 Những câu nghi vấn
trên dùng với mục đích gì ?
4 Cho thêm ví dụ, treo
bảng phụ
a Anh có thể xem giúp
em mấy giờ rồi được không
?
b Không chờ em thì chờ
ai nữa ?
c Sao lại có một buổi
chiều đẹp như thế được nhỉ
?
d.Ai lại bỏ về giữa chừng
bao giờ ?
e Mày muốn ăn đòn hả ?
g Sao anh không về chơi
thôn Vĩ ?
Nhìn nắng hàng cau nắng
mới lên
5 Yêu cầu học sinh cho
ví dụ
Xác định mục đích dùng của câu nghi vấn
Lên bảng xác định
a Cầu khiến
b Khẳng định
c Cảm thán
d Phủ định
e Đe dọa
g Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Cho ví dụ
+ Anh có thể ngồi luiø vào một tí được không ? ( Cầu khiến )
+ Nó không lấy thì ai lấy ? ( Khẳng định )
+ Ai lại làm thế ? (Phủ định
tắc gì nữa à ? -> Đe doạ
d Một người … hay sao? -> Hàm ý khẳng định
e Con gái tôi về đấy ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy ! -> Cảm thán, bộc lộ cảm xúc ( sự ngạc nhiên )
=> Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trang 46 Có phải bao giờ câu
nghi vấn cũng được kết
thúc bằng dấu chấm hỏi
không ? Tại sao ?
7 Từ việc phân tích
những ví dụ trên em hãy
cho biết những chức năng
khác của câu nghi vấn ?
8 Câu nghi vấn được kết
thúc bằng những loại dấu
câu nào?
Hoạt động 3 : Hướng
dẫn học sinh thực hành
đạt các yêu cầu bài tập
(24’)
* Mục tiêu :
Xác đinh được câu nghi
vấn, tác dung của nó Đặt câu
có nội dung nghi vấn.
9 Lệnh học sinh đọc,
xác định yêu cầu bài tập 1
10 Hãy xác định những
câu nghi vấn trong các
đoạn văn trên ?
- Cho biết chúng dùng
với mục đích gì ?
- Đặc điểm hình thức nào
giúp ta nhận ra chúng là
câu ghi vấn ?
Nhận xét , sửa chữa
)
Nhận xét
Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi
Trình bày
Trình bày
Đọc, xác định yêu cầu bài tập
- Dựa vào các từ nghi vấn và dấu chấm hỏi ở cuối câu.
2 Ghi nhớ
- Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc và không yêu cầu người đối thoại trả lời
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
III Luyện tập.
1 Xác định câu nghi vấn và tác dụng
a Con người ăn ư ? -> Bộc lộ cảm xúc, thái độ sự ngạc nhiên
b Nào đâu … còn đâu ? ( Trừ câu “ Than ôi !” )
-> Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, thái độ bất bình
c Sao ta … nhẹ nhàng rơi
? -> Cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trang 511 Lệnh học sinh đọc,
xác định yêu cầu bài tập 2
- Tìm những câu nghi vấn
có trong ví dụ trên ?
- Đặc điểm hình thức nào
cho biết đó là câu nghi vấn
?
- Những câu nghi vấn đó
được dùng để làm gì ?
- Trong những câu nghi
vấn trên, câu nào có thể
thay thế được bằng một câu
không phải là câu nghi vấn
mà có ý nghĩa tương đương
?
Đọc, xác định, thực hiện theo yêu cầu
- Cụ không phải lo xa quá như thế
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại cho con
- Aên hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu
- Giao đàn bò cho thằng bé không ra người không ra ngợm ấy chăn dắt thì chẳng yên tâm chút nào
- Cũng như con người, thảo mộc tự nhiên luôn có tình mẫu tử
d Ôi … bóng bay ? -> Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
2 Xác định câu nghi vấn, đặc điểm hình thức, thay thế câu có ý nghĩa tương đương
a
* Câu nghi vấn :
- Sao cụ lo xa quá ?
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?
- Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?”
* Hình thức : kết thúc bằng dấu chấm hỏi, các từ nghi vấn ( sao, vì)
* Tác dụng ý nhĩa phủ định
b
* Câu nghi vấn : Cả đàn bò … làm sao?
* Hình thức : kết thúc bằng dấu chấm hỏi, cụm từ nghi vấn ( làm sao)
* Tác dụng : bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại
c
* Câu nghi vấn :
Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử
?
* Hình thức : Có dấu chấm hỏi và đại từ phiếm chỉ
* Tác dụng : Có ý nghĩa khẳng định
d
* Câu nghi vấn :
Trang 612 Lệnh học sinh đọc và
thực hiện theo yêu cầu bài
tập 3
Sửa chữa, nhận xét
13.Lệnh học sinh đọc,
thực hiện theo yêu cầu bài
tập 4
Hoạt động 4 : Hướng
dẫn công việc ở nhà (2’)
* Mục tiêu:
Giúp học sinh có tâm thế,
cách chuẩn bị bài ở nhà.
Chuẩn bị phần học : “
Đặt câu , sửa chữa
Nhận xét, bổ sung
- Thằng bé kia, mày có việc gì ?
- Sao lại đến đây mà khóc ?
* Hình thức : Dấu chấm hỏi và các từ nghi vấn ( gì , sao )
* Tác dụng : để hỏi
* Những câu dùng để hỏi không thể thay thế bằng những câu tương đương
3 Đặt hai câu nghi vấn không dùng để hỏi
a Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim “Cánh đồng hoang” ,
“ vợ chồng A Phủ” được không
- Lão Hạc ơi ! Sao đời lão khốn cùng đến thế ?
- Sao cuộc đời chị Dậu khốn khổ đến thế ?
4.
Trong nhiều trường hợp giao tiếp những câu như vậy thường dùng để chào hỏi, người nghe không nhất thiết phải trả lời mà có thể đáp lại bằng một câu chào khác ( có thể cũng là câu nghi vấn )
Đây là nghi thức giao tiếp của những người có quan hệ thân mật
Trang 7Thuyết minh về một
phương pháp ( cách làm )”
+ Đọc các ngữ liệu, rút ra
kết cấu của bài thuyết
minh về cách làm
+ Tìm, sưu tầm giới thiệu
các món ăn quen thuộc
Nghe
* Nhận xét – Rút kinh nghiệm
Trang 8Ngày soạn:………
Ngày dạy:……….
Tuần 22 Tiết 80
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Biết cách thuyết minh phương pháp một thí nghiệm, một trò chơi, một món ăn, từ mục đích, yêu cầu đến việc chuẩn bị, quy trình tiến hành, yêu cầu sản phẩm
2 Kĩõ năng:
- Rèn kĩ năng trình bày lại một cách thức, một phương pháp, làm việc với mục đích nhất định
3 Thái độ :
- Ý thức, hứng thú trong sưu tầm, tìm hiểu cuộc sống
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên : Sgk, sgv, tạp chí khoa học và đời sống, hạnh phúc gia đình, phụ
nữ Việt Nam
2 Học sinh : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi định hướng sgk, sưu tầm một số
cách nấu ăn
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động 1 : Khởi
động.(2’)
* Mục tiêu :
- Tạo hứng thú, tâm thế
tìm hiểu bài mới.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài
Muốn làm thành công
một việc gì thì phải có Nghe
Thuyết minh về một phương pháp
( cách làm )
Trang 9phương pháp phù hợp mới
đi đến kết quả tốt Vậy
thuyết minh một phương
pháp tức là thuyết minh về
một cách làm nào đó Bài
học hôm nay giới thiệu cho
chúng thuyết minh về một
phương pháp
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh nắm được
cách thực hiện giới thiệu
một phương pháp (16’)
* Mục tiêu :
Nắm được bố cục, cách làm.
1 Lệnh học sinh đọc văn
bản : cách làm đồ chơi trẻ
em
2 Văn bản thuyết minh
hướng dẫn cách làm đồ
chơi gì ?
3 Văn bản trên gồm mấy
phần ? Đó là những phần
nào ? Trong những phần
trên phần nào quan trọng
nhất ?
4 Phần nguyên vật liệu
nêu ra để làm gì ? Có cần
thiết không ?
Lưu ý: khi tiến hành làm
cần kiểm tra các nguyên
liệu cần sử dụng: từ vật
liệu chính: quả thông, hạt
nhãn vãi -> vật liệu phụ:
tâm tre, keo dán, mãnh gỗ
Đọc văn bản Xác định Xác định
Trình bày
Phần I : nguyên vật liệu ->
không thể thiếu vì nếu không thuyết minh giới thiệu đầy đủ các nguyên vật liệu thì không có điều kiện vật chất để tiến hành chế tác sản phẩm.
I Giới thiệu một phương pháp ( Cách làm )
1 Tìm hiểu ví dụ
a “ Em bé đá bóng bằng quả khô”
- Văn bản thuyết minh một phương pháp đồ chơi:
em bé đá bóng
- Gồm 3 phần : + Nguyên vật liệu
+ Cách làm ( quan trọng nhất)
+ Yêu cầu thành phẩm
Trang 105 Phần cách làm được
trình bày như thế nào ?
Theo trình tự nào ?
6 Phần cách làm trên
được giới thiệu mấy bước ?
7 Phần yêu cầu thành
phẩm có cần thiết không ?
Vì sao?
Khi thuyết minh một
phương pháp, một cách làm
chúng ta phải biết quan sát,
không phải là khách thể
bên ngoài mà là hoạt động
của mình.
8 Lệnh học sinh đọc ví
dụ b
9 Văn bản thuyết minh
về vấn đề gì ?
10.Văn bản này có mấy
phần ? Đó là những phần
nào?
11 Phần nguyên liệu
Trình bày
Phần II : Nội dung phần này giới thiệu đầy đủ cách chế tác hoặc cách chơi, cách tiến hành để người đọc có thể làm theo Cách trình bày phần này cần rất cụ thể, tỉ mĩ, dể hiểu để người đọc cứ theo đó mà làm
Nhận xét
Thực hiện theo 5 bước : cách tạo: thân, đầu, làm mũ, cách làm: bàn tay, chân, cách làm quả loàng, gắn hình ngươi lên sân cỏ (mãnh gỗ)
Trình bày
Phần III : yêu cầu thành phẩm, yêu cầu tỉ lệ các bộ phận hình dáng, chất lượng sản phẩm, phần này cũng rất cần thiết giúp người làm so sánh và điều chỉnh sửa chửa thành phẩm của mình.
Đọc văn bản Xác định Xác định
b Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc
- Giới thiệu thuyết minh
“Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc
- Gồm 3 phần : Nguyện liệu, cách làm, yêu cầu thành phẩm
Trang 11được giới thiệu có gì khác
so với văn băn (a) ? Vì sao?
12 Phần cách làm như
thế nào ?
13 Phần yêu cầu thành
phẩm có gì khác so với văn
bản trên ? Tại sao ?
Đây là văn bản thuyết
minh cách làm một món ăn
nên khác so với văn bản
làm đồ chơi, khác về cả
nguyên liệu cách làm, yêu
cầu thành phẩm.
14 Em có nhận xét như
thế nào về lời văn của văn
bản a, b
15 Khi giới thiệu một
phương pháp cần nắm vững
điều gì?
Hoạt động 3 : Hướng
dẫn học sinh thực hành
Nhận xét
Phần I : Nguyên liệu -> nói rõ định lượng bao nhiêu, tuỳ theo số bát, đĩa, số mâm, người ăn.
Trình bày
Phần II : Cách làm -> chú
ý trình tự trước sau, thời gian của mỗi bước ( không được phép thay đổi tùy tiện nếu không muốn thành phẩm kém chất lượng )
Trình bày
Phần III : Yêu cầu thành phẩm
-> Chú ý 3 mặt : trạng thái, màu sắc, mùi vị
Nhận xét Trình bày
- Lời văn ngắn gọn chính xác
2 Ghi nhớ.
- Khi giới thiệu một phương pháp ( cách làm ) nào, người viết phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp ( cách làm ) đó
- Khi thuyết minh, cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự ……… làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó
- Lời văn cần ngắn gọn rõ ràng
III Luyện tập.
Trang 12đạt yêu cầu bài tập (25’)
* Mục tiêu :
Xác định bố cục, phương
pháp thuyết minh; giới thiệu
một món ăn, một trò chơi.
16 Lệnh học sinh đọc
văn bản “ Phương pháp
đọc nhanh”
- Hướng dẫn học sinh lập
dàn ý
+ Hãy chỉ ra cách đặt vấn
đề, các cách đọc nội dung
và hiệu quả của phương
pháp đọc nhanh được nêu
trong bài ?
+ Phương pháp thuyết
minh trong bài là gì ?
Các con số cụ thể có ý
nghĩa rất lớn, nhằm chứng
minh cho sự cần thiết, yêu
cầu, cách thức, khả năng,
tác dụng của phương pháp
đọc nhanh là hoàn toàn có
cơ sở và hoàn toàn có thể
học tập , rèn luyện được đối
với mỗi người
Đọc to, đọc thành tiếng
không thể đọc nhanh, đọc
diễn cảm không thể đọc
nhanh Đọc nhanh chủ yếu
nhằm tiết kiệm thời gian,
trong một khoảng thời gian
ngắn nhất có thể nắm bắt
được chính xác những thông
tin cơ bản nhất Nhưng
muốn đọc nhanh chỉ có thể
Đọc văn bản, nắm ý lập dàn ý
Nghe
* Lập dàn ý.
- Ngày nay … được vấn đề -> yêu cầu thực tiễn cấp thiết buộc phải cách đọc nhanh
- Có nhiều cách đọc … ý chí -> Giới thiệu những cách đọc hiện nay Hai cách đọc thầm theo dòng và theo ý Những yêu cầu và hiệu quả của phương pháp đọc nhanh
- Trong những năm gần đây … từ / phút -> những số liệu dẫn chứng về kết qua của phương pháp đọc nhanh
Trang 13đọc thầm, đọc bằng mắt và
đọc theo ý , theo đoạn , theo
trang Muốn thế phải rèn
luyện khả năng dịch chuyển
bao quát của mắt khi đọc,
phải tập trung tư tưởng cao
độ Nhưng yêu cầu của đọc
nhanh là vẫn phải hiểu rõ
vấn đề chủ chốt Điều này
khác với cách đọc nhanh,
đọc lướt qua, đại khái nên
chỉ nắm vấn đề hời hợt
hoặc sai lạc.
17 Hãy giới thiệu một
trò chơi hoặc một món ăn
mà em biết a.Thuyết minh một trò chơi Giới thiệu
thông dụng của trẻ em
* Mở bài : Giới thiệu khái quát trò chơi.
* Thân bài :
- Số người chơi, dụng cụ chơi
- Cách chơi ( luật chơi) thế nào là thắng thế nào là thua, thế nào là phạm lụât)
- Yêu cầu đối với trò chơi
* Kết bài : Ý nghĩa của trò chơi.
b.Bánh đậu phộng
* Vật liệu :
- 3 trồng đỏ hột gà.
- 4 muỗng súp đường cát.
- Vanill, bột nổi, đậu phộng
* Cách làm:
Đậu phộng đem rang bóc vỏ, đâm nhuyễn; ba tròng đỏ hột gà đánh nổi, để đường vào đánh tan; cho