Kiến thức: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: - Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làm ruộng bậc thang, nghề[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 16-9-2012 Ngày dạy: Thứ hai , 17- 9-2012
ÂM NHẠC : (GV bộ môn soạn và dạy)
TẬP ĐỌC: Tiết 7
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân
vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan thanh liêm nổi tiếng cương trực thời xưa( trả lời được tất cả các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng : Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được
một đoạn trong bài
3.Thái độ: HS có tính trung thực.
II Đồ dùng dạy học:
1.GV: Bảng phụ viết sẵn câu HD luyện đọc
2.HS: SGK
III Hoạt đông dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Y/c hs đọc đoạn 1 bài Người ăn xin
, trả lời CH: Hình ảnh ông lão đáng
thương như thế nào ? … Một ông già
lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc…
3 Bài mới.
3.1.Giới thiệu chủ điểm GT bài:
3.2 Phát triển bài:
Hoạt động 1:Luyện đọc.
-Gọi 1 Hs đọc
-Tóm tắt nội dung bài, HD giọng đọc
chung - Toàn bài đọc với giọng kể
thong thả rõ ràng Lời Tô Hiến Thành
điềm đạm, thể hiện thái độ kiên định
-HD HS chia đoạn:
-HD đọc câu văn dài
GV: Yêu cầu đọc nối tiếp bài ( 2 lượt )
-Hát -1HS đọc và trả lời câu hỏi
-1HS khá, giỏi đọc cả bài
-Chia đoạn:
Đoạn 1: Tô hiến Thành …đến Lí Cao Tông
Đoạn 2: Phò tá đến Tô Hiến Thành được
Đoạn 3: Một hôm …đến Trần Trung Tá
Trang 2GV theo dõi sửa chữa giúp HS
GV: đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Y/c đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi
CH: Tô hiến Thành làm quan triều nào?
CH: Mọi người đánh giá ông là người
như thế nào ?
CH: trong việc lập ngôi vua, sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào ?
- Chốt ý 1
* Giáo dục HS
- Y/c đọc đoạn 2trả lời câu hỏi :
CH: Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc ông?
CH: Còn giám nghị đại phu Trần Trung
Tá thì sao?
- GV: chốt ý 2
- GV: Y/c đọc thầm đoạn 3, Trả lời :
CH: Tô Hiến Thành đã cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
CH: Trong việc tìm người giúp nước ,
sự chính trực của Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
-Ý đoạn 3 nói lên điều gì?
- Chốt ý 3
-Nội dung của bài nói lên điều gì?
- GV chốt nội dung bài gắn bảng ND
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
-/c HS đọc lại bài
-Đọc mẫu HD cách đọc diễn cảm
-T/c cho HS đọc phân vai
- Kiểm tra đọc bài- nhận xét ghi điểm
4.Củng cố: BT trắc nghiệm.
1 Tô Hiến Thành đã tìm người giúp
nước theo cách nào?
A Chọn người giỏi hầu hạ mình
-Đọc nối tiếp đoạn, sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ chú giải
-Đọc đoạn theo cặp
1 h/s đọc toàn bài -HS lắng nghe
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
… làm quan triều Lý
- ông là người nổi tiếng chính trực
- khụng chịu nhận tiền đút lút để làm sai di chiếu của vua,
ý1: Sự chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngai vua.
-HS đọc thầm đoạn 2 -Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu
hạ bên giường bệnh
-Do bận quỏ nhiều việc nên không đến thăm ông được
Ý2: Tụ Hiến Thành lâm bệnh
-HS đọc đoạn 3
-Quan giám nghị đại phu Trần Trung Tá cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
- Tô Hiến Thành quan tâm đến triều đình tìm người tài giỏi giúp nước, giúp
Ý 3:Tô Hiến Thành cử người giỏi giúp nước
Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, tấm
lòng vì dân , vì nước của vị quan Tô Hiến Thành
- 1,2 đọc ND bài
-1 HS Đọc lại bài
-Chọn đoạn đọc diễn cảm
-Lắng nghe
-1 HS đọc -HS đọc diễn cảm theo cá nhân, nhóm -Thi đọc diễn cảm theo vai
-Nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài
-Làm bài theo yêu cầu của GV -Đáp án: C
Trang 3B.Chọn người theo ý của thỏi hậu
C.Chọn người cú tài lo việc nước
-Qua cõu chuyện trờn cỏc em học tập
được Tụ Hiến Thành đức tớnh gỡ?
5 Dặn dũ:
Đọc bài, chuẩn bị bài TreViệt Nam
-HS liờn hệ ,nờu ND bài
TOÁN: (Tiết 16)
I Mục tiờu.
1 Kiến thức: Bước đầu hệ thống húa một số hiểu biết ban đầu về so sỏnh hai số
tự nhiờn, xếp thứ tự cỏc số tự nhiờn
2 Kĩ năng: HS làm thành thạo cỏc bài tập về so sỏnh và xắp xếp cỏc số tự
nhiờn
3 Thỏi độ: HS yờu thớch mụn học.
II.Đồ dựng dạy học:
1.GV: Vẽ tia số trờn bảng
2.HS: SGK
III.Hoạt đụng dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Y/c nờu giỏ trị của chữ số 5
trong số sau: 5 842 769 giỏ trị của
chữ số 5 là :
5 000000
GV nhận xột ghi điểm
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài.
3.2 Phỏt triển bài:
Hoạt động 1: So sỏnh cỏc số tự
nhiờn - Xếp thứ tự cỏc số tự nhiờn.
Gv cho hs so sỏnh cỏc số tự nhiờn
HS nờu GV ghi bảng
GV: Cho hs so sỏnh cỏc số trong dóy
số,so sỏnh 2 số liền kề trong dóy số tự
-HS hỏt
-1HS nờu.
-HS nhận xột bạn
a, So sỏnh cỏc số tự nhiờn:
- Số nào cú nhiều chữ số hơn thỡ lớn hơn: Chẳng hạn:100 > 99
Số nào cú ớt chữ số hơn thỡ bộ hơn, Chẳng hạn: 99 < 100 ,
- Nếu hai chữ số cú chữ số bằng nhau thỡ so sỏnh từng cặp chữ số ở cựng một hàng kể từ trỏi sang phải.Chẳng hạn:
29689 <30 005
- Nếu hai số cú tất cả cỏc chữ số ở từng hàng bằng nhau thỡ hai số đú bằng nhau
b, Nhõn xột:
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trang 4nhiên và trên tia số
Gv nêu VD cho hs so sánh xếp theo
thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1(22)
GV: Y/c hs tự làm bài- chữa trên
bảng con
GV nhận xét, ghi điểm, chốt kết quả
đúng
Bài tập 2(22)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
GV: chốt kết quả đúng
Bài tập 3(22)
CH: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
4 Củng cố :BT trắc nghiệm.
-Nêu giá trị của chữ số 5 trong số
185 123 436 là:
A 5 000 000 B 50 000 000
C 500 000 000
GV: Y/c nhắc lại cách so sánh và xếp
thứ tự các số tự nhiên
Nhận xét giờ
5.Dặn dò:
-Về làm VBT.Chuẩn bị bài Luyện tập
Số đứng trước bé hơn số đứng sau
Số ở xa gốc 0 là số lớn hơn
Số ở gần gốc 0 hơn là số nhỏ hơn
b, Xếp thứ tự các số tự nhiên.
VD: Với các số 7698; 7968; 7896; 7869 có thể:
- Xếpthứ tự từ bé đến lớn:
7 698; 7 869; 7 896; 7 968
- Xếp thứ tự từ lớn đến bé:
7 968; 7 896; 7 869; 7 698
-1 HS nêu yêu cầu bài
-HS làm bảng con
1 234 > 999 ; 35 784 < 35 790
8 754 < 87 540 ; 92 501 > 92 410
39 680 = 39 000 + 680
-1HS nêu yêu cầu bài
Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
a, 8 136; 8 316; 8 361
c, 63 841; 64 813; 64 813
-HS làm bài vào vở - chữa bài
*HS kh¸ giái lµm c¶ ý b)
-1 HS nêu yêu cầu bài
Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
a, 1 984; 1 978; 1 952; 1 942
*b,1 969; 1 954; 1 945; 1 890.(HSKG lµm )
HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài theo yêu cầu của GV
-Đáp số: A
-1HS nêu ND bài
LỊCH SỬ: (Tiết 4)
NƯỚC ÂU LẠC
I Mục tiêu.
Trang 51 Kiến thức: Nắm được một cỏch sơ lược cuộc khỏng chiến chống Triệu Đà
của nhõn dõn Âu Lạc:
Triệu Đà nhiều lần kộo quõn sang xõm lược Âu Lạc Thời kỡ đầu do đoàn kết,
cú vũ khớ lợi hại nờn giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nờn cuộc khỏng chiến thất
2 kĩ năng: Biết cỏc điểm giống nhau và khỏc nhau của người Lạc Vệt và
người Âu Vịờt So sỏnh được sự khỏc nhau về nơi đúng đụ của nước Văn Lang và nước Âu Lạc Biết sự phỏt triển về quõn sự của nước Âu Lạc
3.Thỏi độ: HS yờu thớch mụn Lịch sử , tỡm hiểu về lịch sử nước mỡnh.
II Đồ dựng dạy học:
1.GV:- Lược đồ Bắc bộ và Trung bộ ngày nay
2.HS:VBT
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra b ài cũ:
-Nước Văn Lang ra đời vào thời gian
nào Và ở khu vực nào trờn đất nước
ta?
- GV nhận xột cho điểm
3 Bài mới:
HĐ1: Cuộc sống của người Lạc Việt
và người Âu Việt
- Yc đọc SGK, TLCH
Người Âu Việt sống ở đõu?
-2 HS trả lời cõu hỏi:
-Hs đọc thầm SGK, trả lời
- Sống ở mạn Tõy Bắc của nước Văn Lang Đời sống của người Âu Việt cú gỡ
giống với người Lạc Việt
- Người õu Việt cũng biết trồng lỳa, chế đồ đồng, biết trồng trọt, đỏnh cỏ như người Lạc Việt Phong tục của người Âu Việt cũng giống người Lạc Việt
- Người dõn Âu Việt và Lạc Việt sống
với nhau ntn?
- Họ sống với nhau hoà hợp
* Kết luận:
- Cuộc sống của người Âu Việt và Lạc
Việt có những đặc điểm gì?
2/HĐ2: Sự ra đời của nước Âu Việt:
- Vì sao người Lạc Việt và âu Việt lại
hợp nhất với nhau thành 1 đất nước
- Vì họ có chung 1 kẻ thù ngoại xâm
- Ai là người cú cụng hợp nhất đất
nước của người Lạc Việt và người Âu
Việt
- Là thục phỏn: An DươngVương
- Nhà nước của người Lạc Việt và õu - Là nước õu Lạc, kinh đụ ở vựng Cổ Loa
Trang 6Việt cú tờn là gỡ? Đúng đụ ở đõu? thuộc huyện Đụng Anh Hà Nội ngày nay
- Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn
Lang là nhà nước nào? Nhà nước này
ra đời vào thời gian nào?
- Là nhà nước Âu Lạc ra đời vào cuối thế kỷ thứ II TCN
* Kết luận:
Nước Âu Lạc ra đời vào khoảng thời
gian nào? Đúng đụ ở đõu?
3/ HĐ3: Những thành tựu của người
dõn Âu Lạc
- HD trao đổi nhóm 2 - H thảo luận N2
- Người âu Lạc đã đạt được những
thành tựu gì trong cuộc sống? 1 số HS trình bày
+ Về xõy dựng: - Người õu Lạc đó xõy dựng được kinh thành
Cổ Loa với kiến trỳc ba vũng hỡnh ốc đặc biệt
+ Về sản xuất: - Người õu Lạc sử dụng rộng rói cỏc lưỡi cày
bằng đồng, biết kỹ thuật rốn sắt
+ Về vũ khớ: - Chế tạo được loại nỏ một lần bắn được
nhiều mũi tờn
+ Cho HS quan sỏt thành Cổ Loa + HS quan sỏt lược đồ, mụ tả
- Thành Cổ Loa là nơi tấn cụng và phũng thủ, là căn cứ của bộ binh, thuỷ binh, nỏ bắn
1 lần được nhiều mũi tờn
* Kết luận:
- Người Âu Lạc cú thành tựu gỡ trong
cuộc sống?
4/ HĐ4: Nước õu Lạc và cuộc xõm
lược của Triệu Đà.
- Cho HS kể lại cuộc khỏng chiến
chống quõn xõm lược Triệu Đà của
nhõn dõn Âu Lạc
- HS đọc SGK
- 1-2 H kể trước lớp lớp nx - bổ sung
- Vỡ sao cuộc xõm lược của quõn Triệu
Đà lại thất bại
- Vỡ người dõn Âu Lạc đoàn kết một lũng chống giặc ngoại xõm, lại cú tướng chỉ huy giỏi, vũ khớ tốt, thành luỹ kiờn cố
- Vỡ sao năm 179 TCN nước õu Lạc
rơi vào ỏch đụ hộ của phong kiến
phương Bắc
* Liờn hệ truyện” Mị Chõu,
TrọngThủy”
4.Củng cố :
-Nờu những thành tựu của người dõn
Âu Lạc?
Gọi HS đọc ghi nhớ:
- NX giờ học
5.Dặn dũ:
-VN ụn bài + C huẩn bị bài sau
- Vỡ Triệu Đà dựng kế hoón binh cho con trai
là Trọng Thuỷ sang làm rể An Dương Vương
để điều tra cỏch bố trớ lực lượng và chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước
-HS nờu
1 -2 đọc - lớp đọc thầm
Trang 7
Ngày soạn: 17-9-2012
Ngày dạy: Thứ ba,18-9-2012
TIẾNG ANH: (GV bộ môn soạn dạy)
TOÁN: (Tiết 17)
LUYỆN TẬP ( Tr.22)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Viết và so sánh được các số tự nhiên Bước đầu làm quen dạng x
< 5, 2 < x <5 với x là số tự nhiên
2 Kĩ năng: Biết viết và so sánh thành thạo các số tự nhiên.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II.Đồ dùng dạy học
1.GV: Bảng phụ ghi bài tập 3
2.HS: SGK, VBT
III.Hoạt đông dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Y/c so sánh số sau: 17 600 =
17 000 + 600
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Viết và so sánh
các số tự nhiên.
Bài tập 1(22) HD luôn bài 2
GV:Gọi hs đọc y/c bài 1
GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài tập 2 (22) HSKG lµm.
Gọi hs đọc y/c bài tập 2
- Có bao nhiêu số có một chữ số?
- Có bao nhiêu số có hai chữ số?
Bài tập 3 (22)Viết chữ số thích
hợp vào ô trống:
-Bài tập yêu cầu gì?
-1HS thực hiện.Lớp làm vào nháp
-1HS nêu yêu cầu bài
HS tự làm bài - chữa bài
a, Số bé nhất:
- Có một chữ số: 0
- Có hai chữ số: 10
- Có ba chữ số: 100
b, Số lớn nhất :
- Có một chữ số: 9
- Có hai chữ só: 99
Có ba chữ số: 999 -1HS đọc yêu cầu bài -HS nêu miệng
-Có 10 số có một chữ số -Có 90 só có hai chữ số
-1HS nêu yêu cầu bài
Trang 8-GV hướng dẫn bài tập 3 trên
bảng phụ
y/c hs làm bài
GV chữa bài, chốt kết quả đúng
Họat động 2: Làm quen dạng
x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự
nhiên.
Bài tập 4(22)HD bài tập 5
Gv: gọi hs đọc y/c bài tập - HD
thực hiện
Chốt kết quả đúng
*Bài 5.Tìm số tròn chục x,biết;
68< x < 92
4 Củng cố:
GV: Nhắc lại cách viết vµ so
sánh số tự nhiên
-NhËn xÐt giê häc
5.Dặn dò:
HD VBT về nhà Chuẩn bị bài
Yến, tạ
-Lớp làm vở 1HS làm bảng phụ
Số cần điền:
a, số 0 b, số: 9
c, số 7 d, số : 2
-1HS nêu yêu cầu bài
-Làm bài vào vở - chữa bài
a, Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2; 3; 4 Vậy x là : 0;1; 2; 3; 4
b, Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là : 3; 4 Vậy x là 3,; 4
-1HS đọc yêu cầu bài
HS làm nháp
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:(Tiết 7 )
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết được hai cách cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những
tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần ) giống nhau (từ láy) Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản(BT1); tìm từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho(BT2)
2 Kĩ năng: Sử dụng được từ ghép, từ láy để đặt câu.
3 Thái độ: yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy - học
1.GV: Viết sẵn 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ: Ngay ngắn, ngay thẳng
2.HS:VBT
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 9- Từ phức và từ đơn khác nhau ở điểm
nào?
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Phát triển bài:
Hoạt động1: Nhận xét.
- Gọi HS đọc bài - 1 HS đọc y/c lớp đọc thầm
- HS làm bài tập , phát biểu
- Từ nào là từ phức? - Từ phức: Truyện cổ, ông cha, thì thầm,
lặng im, chầm chầm, cheo leo, se sẽ
Trong những từ phức trên từ phức
nào do những tiếng có nghĩa tạo thành
+ Truyện cổ, ông cha, lặng im
- Từ phức nào do những tiếng có âm đầu
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
- Chầm chậm, se sẽ, thì thầm (âm đầu), cheo leo (âm cuối)
* Có mấy cách chính tạo từ phức? Đó là
những cách nào?
* HS nêu
HĐ 2: Ghi nhớ
- YC đọc và học thuộc ghi nhớ
HĐ 3: Luyện tập:
Bài 1: (Tr.39)
-Bài tập yêu cầu gì.
- HD HS làm bài
- Chữa bài:
+ Từ ghép
- HS đọc ghi nhớ , học thuộc, lấy VD minh họa
-1 HS đọc nội dung y/c bài tập
- HS làm bài, chữa bài
- Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ
- Dẻo dai, vững chắc, thanh cao
+ Từ láy
Củng cố:- Từ ghép là những từ ntn? TN
là từ láy?
- Nô nức
- Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
-HS nêu
Bài 2: (Tr.40)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, HD
Từ ghép: Ngay - Ngay thẳng, ngay thật, , ngay đơ
Từ phức: Thẳng - Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng đuột,
thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp
+ Từ láy:+ Ngay
+ Thẳng
+ Thật
4 Củng cố : Bài tập trắc nghiệm.
1, Những từ nào không phải là từ ghép?
A chân thành B chân tình
C thật thà
- Có mấy cách tạo từ phức? Là những
cách nào?
-Nhận xét giờ học,
- Ngay ngắn
- Thẳng thắn, thẳng thớm
- Thật thà
-1HS đọc yêu cầu bài
-Lớp làm bài theo yêu cầu của GV -Đáp án:C
(2 HS) -1HS nêu ND bài học
Trang 105.Dặn dò: HD chuẩn bị bài sau.
CHIỀU
CHÍNH TẢ: ( Tiết 4)
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH.
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhớ - viết, biết trình bày đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài
CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ
2 Kĩ năng: Trình bày sạch sẽ, làm đúng các bài tập.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trình bày sạch sẽ, khoa học.
II/ Đồ dùng dạy học :
1 GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
2 HS: SGK
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
Viết tên các con vật bắt đầu bằng tr/ ch?
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: HS nhớ – viết
-Yêu cầu HS đọc bài
-Đoạn thơ viết theo thể thơ nào?
-Cách trình bày thể thơ lục bát như thế
nào?
- GV theo dõi, giúp đỡ h/s
-Y/cHS đổi vở chéo soát lỗi
- Chấm từ 4 vở h/s
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Bài tập chính tả
Bài 2a: r/ d/ gi
-GV treo bảng phụ
-GV chốt lại lời giải đúng:
Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn
gió thổi
Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều
4 Củng cố : Bài tập trắc nghiệm.
Điền d hoặc gi vào từng chỗ trống cho
phù hợp với câu sau:
Hoạt động của trò
-HS hát
- HS viết bảng con
- 1HS đọc yêu cầu của bài -1 em đọc đoạn thơ cần ghi nhớ để viết chính tả + nêu ND đoạn
- Cả lớp đọc thầm
- Thơ lục bát
- Dòng lục viết lùi vào 1 ô so với dòng bát
- HS gấp SGK , viết đoạn thơ
- Đổi vở soát lỗi cho nhau
-1 HS đọc yêu cầu
-HS làm VBT, 1 HS làm bảng phụ -Trình bày kết quả
.-Nhận xét bổ sung
-HS đọc yêu cầu bài
-Làm bài theo yêu cầu củ GV