ít nhất 1 mét - Gọi 1 Hs trình bày biển 211,gọi 1 Hs nhận xét.Gv chốt ý +Biển thứ ba: có vẽ hình đầu tàu hỏa báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn cắt ngang gọi là [r]
Trang 1AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 3 BIỂN BÁO GIAO THƠNG ĐƯỜNG BỘ.
A,Mục tiêu:
1,Kiến thức:
_H ọc sinh nhận biết hình dáng, mầu sắc và hiểu được nội dung 2 nhĩm biển báo hiệu giao thơng : biển báo nguy hiểm, biển báo chỉ dẫn
-H ọc sinh giải thích được ý nghĩa của các biển báo hiệu : 204, 210, 211, 423 (a, b),
434,443,424.
2,Kỹ năng:
_H ọc sinh biết nhận dạng và vận dụng hiểu biết về biển báo hiệu khi đi đường để làm theo hiệu lệnh của biển báo hiệu.
3,Thái độ:
_Bi ết biển báo hiệu giao thơng là hiệu lệnh chỉ huy giao thơng Mọi người phải chấp hành.
B.Đồ dùng dạy học:
*GV: +các bi ển báo cĩ kích cỡ to : 204, 210, 211, 423 (a, b), 434,443,424.
+Hai khổ giấy lớn
C,Hoạt động dạy học
* Giới thiệu bài : Để tham gia giao thơng được an tồn,
tiết học hơm nay cơ sẽ cùng các em tìm hiểu thêm về
một số biển báo giao thơng mới, chúng ta cùng vào bài
: Biển báo hiệu giao thơng đường bộ
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các biển báo hiệu giao thơng
mới
a )Mục tiêu:
_HS nhận biết đặc điểm, hình dáng, màu sắc và nội
dung của 2 nhĩm biển báo hiệu giao thơng : biển báo
nguy hiểm và biển báo chỉ dẫn
-Hs nhớ nội dung các biển báo đã học
b)Cách tiến hành:
-các em hãy quan sát 2 tấm biển báo trên bảng, mời 1
em đọc các câu hỏi
-Cơ chia lớp mình thành 4 nhĩm,để tiện cho việc quan
sát mỗi nhĩm sẽ nhận 2 loại biển báo.Nhiệm vụ của
các em là trong 2 phút , các em sẽ quan sát và thảo
luận để trả lời các câu hỏi sau:
+Biển báo cĩ hình gì?
+Viền biển báo cĩ màu gì?
+Nền biển báo cĩ hình gì ?
+Hình vẽ bên trong biển báo là gì?
+Biển báo này thuộc nhĩm biển báo nào?
&Biển báo nguy hiểm
-Gọi đại diện một nhĩm trình bày biển 204:Đường hai
chiều
-Yêu cầu các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
-Gv chốt ý:Biển báo cĩ hình tam giác, viền đỏ ,nền màu
vàng ,hình vẽ màu đen: Thuộc nhĩm biển báo nguy
hiểm
-Với loại biển báo nguy hiểm này, cơ sẽ giới thiệu với
các em một số biển báo thường gặp.(Biển 204, 210,
-Lắng nghe -1 học sinh nhắc tên đề bài
_.Nhận biển báo, quan sát và thảo luận
-Đại diện một nhĩm trình bày -Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung -Lắng nghe, quan sát
_Thảo luận theo 4 nhĩm
-Đại diện nhĩm trình bày -Lắng nghe
Trang 2211)
-Yêu cầu HS quan sát và thảo luận trong 3 phút nêu
nội dung của biển và tên của từng biển
-Gọi 1HS của 1 nhĩm trình bày biển 204, các nhĩm
khác nhận xét bổ sung
-GV chốt ý
+Biển báo thứ nhất :vẽ 2 mũi tên ngược chiều nhau để
báo hiệu đường cĩ hai làn xe chạy ngược chiều nhau
gọi là biển báo Đường hai chiều
@ Các em đã thấy biển báo này ở đoạn đường
nào?Tác dụng của biển báo này là gì?
Ta thường thấy biển báo này ở đường Nguyễn Thái
Học, Nguyễn Trọng Kỷ.Tác dụng của biển báo này để
báo cho mọi người biết đây là đường cĩ hai làn xe chạy
ngược chiều nhau để người tham gia giao thơng đi
đúng làn đường của mình
-Gọi 1 Hs trình bày biển 210,gọi 1 Hs nhận xét.Gv chốt
ý:
+Biển báo thứ hai: cĩ vẽ hàng rào màu đen báo hiệu
đường giao nhau với đường sắt cĩ rào chắn gọi là biển
báo đường giao nhau với đường sắt cĩ rào chắn
@Chúng ta cùng xem hình minh họa Vậy nơi cĩ rào
chắn phải đứng cách đường ray bao nhiêu mét?( ít
nhất 1 mét)
- Gọi 1 Hs trình bày biển 211,gọi 1 Hs nhận xét.Gv chốt
ý
+Biển thứ ba: cĩ vẽ hình đầu tàu hỏa báo hiệu đường
bộ giao nhau với đường sắt khơng cĩ rào chắn cắt
ngang gọi là biển báo đường bộ giao nhau với đường
sắt khơng cĩ rào chắn cắt ngang
@Đây là đoạn đường giao nhau với đường sắt khơng
cĩ rào chắn rất nguy hiểm , chính vì vậy mà nơi khơng
cĩ rào chắn như thế này, chúng ta phải đứng cách
đường ray bao nhiêu mét?(phải đứng cách đường ray
ngồi cùng 5 mét,khi đi ở đoạn đường này chúng ta
cần cĩ người lớn dắt đi và cần phải quan sát thật kĩ
trước khi qua đường)
-Gọi 1 HS nhắc lại tên các biển báo đĩ
-Vừa rồi chúng ta vừa tìm hiểu nhĩm biển báo nguy
hiểm
+Cơ mời 1 em nêu đặc điểm chung của nhĩm biển báo
nguy hiểm
+Tác dụng của biển báo nguy hiểm là gì? (báo hiệu cho
ta biết những nguy hiểm cần tránh khi đi trên đoạn
đường đĩ)
&Biển báo chỉ dẫn
-Gọi đại diện 1 nhĩm trình bày(biển 423a)
-Gọi nhĩm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
-Giáo viên nhận xét, chốt ý :Biển báo hình vuơng, nền
màu xanh, bên trong cĩ hình vẽ màu đen trên nền
trắng.Thuộc nhĩm biển báo chỉ dẫn.Trong nhĩm biển
báo chỉ dẫn cĩ các loại biển báo sau.(Biển 423a, 424a,
434,443)
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận trong 3 phút nêu
nội dung của biển và tên của từng biển
-Gọi HS của 1 nhĩm trình bày biển 423a, gọi 1 Hs khác
_Hs nêu
_HS lắng nghe _HS trả lời _Hs lắng nghe
_HS nêu _HS đọc lại _Hs trả lời
-Đại diện 1 nhĩm trình bày -Nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe -Quan sát và thảo luận theo 4 nhĩm -Đại diện nhĩm trình bày
-lắng nghe
-HS xem phim và trả lời -HS lắng nghe, ghi nhớ
HS xem hình minh họa -Lắng nghe, ghi nhớ
Lop3.net
Trang 3nhận xét, bổ sung
-Giáo viên chốt ý:
+Biển báo thứ nhất :Đường dành cho người đi bộ qua
đường để chỉ dẫn cho người đi bộ và lái xe biết nơi
dành cho người đi bộ qua đường.Biển này có nền biển
màu xanh lam, tam giác màu trắng, hình người và 5
nét vạch màu đen.Vậy khi gặp biển báo này, các loại xe
và người đi đường phải làm gì?Chúng ta cùng xem
đoạn phim sau
+Khi gặp biển báo này các loại xe phải làm gì?Người
đi đường phải làm gì?
-GV chốt ý:Các loại xe phải đi chậm lại, quan sát hai
bên nhường đường cho người đi bộ đi qua và các loại
xe chỉ được đi nếu không gây nguy hiểm cho người đi
bộ Còn người đi bộ cần quan sát tìm đường có vạch
sọc để qua đường cho an toàn, chỉ qua đường khi có
tín hiệu đèn màu xanh
Gọi HS của 1 nhóm trình bày biển 423a, gọi 1 Hs khác
nhận xét, bổ sung
-Giáo viên chốt ý:
+Biển thứ hai: có cầu vượt dùng để cho người đi bộ
qua đường, chúng ta cùng xem hình ảnh.Cầu vượt
được xây phía trên đường đi nhằm để thuận tiện cho
người đi bộ qua đường ở những nơi đường giao thông
có lượng xe qua lại nhiều
Gọi HS của 1 nhóm trình bày biển 423a, gọi 1 Hs khác
nhận xét, bổ sung
-Giáo viên chốt ý:
+Biển thứ ba: hình chữ nhật, trên nền trắng có vẽ hình
ô tô buýt để chỉ dẫn những chỗ xe buýt dừng cho hành
khác lên xuống gọi là biển chỉ dẫn bến xe buýt.Vậy
muốn đi xe buýt thì chúng ta tìm biển chỉ đẫn xe buýt để
đi.Ở Cam Ranh chúng ta đã có tuyến xe buýt đi Nha
Trang Vậy các biển báo xe buýt này các em đã nhìn
thấy ở đâu?
@Biển báo xe buýt ở Đường quốc lộ 1 A
Gọi HS của 1 nhóm trình bày biển 423a, gọi 1 Hs khác
nhận xét, bổ sung
-Giáo viên chốt ý:
+Biển thứ tư : hình vuông, có hình tam giác màu vàng,
dưới có chữ chợ để báo sắp đến khu vực có họp chợ,
xe cộ qua khu vực này phải chú ý giảm tốc độ.Gọi là
biển chỉ dẫn có chợ
_Gọi 1 học sinh nhắc lại tên các biển báo đó
-Giáo viên kết luận: vậy biển chỉ dẫn có hình vuông
hoặc hình chữ nhật có màu xanh lam, bên trong có ký
hiệu hoặc chữ chỉ dẫn màu trắng (hoặc màu vàng) để
chỉ đẫn cho người đi đường biết những điều được làm
theo hoặc cần biết
&Trò chơi
-Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm có 7 biển báo.Chơi
theo hình thức tiếp sức,các em lần lượt lên gắn biển
báo đúng với tên của nó.Nhóm nào gắn xong trước và
đúng thì nhóm đó thắng
-Chúng ta cùng xem đáp án
-Tuyên dương nhóm thắng
-HS trả lời -HS lắng nghe
- 1 HS nhắc tên biển báo
-HS trả lời -HS lắng nghe, ghi nhớ -Học sinh chơi theo hình thức tiếp sức
-lắng nghe,ghi nhớ
Trang 4-Cả lớp cho cơ biết, nhịm hình tam giác bên này thuộc
nhĩm biển báo gì?Nhĩm hình bên này thuộc nhĩm biển
báo gì?
Chúng ta cung xem kết quả Tuyên dương cả lớp
D,Củng cố
_Để đảm bảo an tồn khi đi trên đường, chúng ta phải
làm gì?
-Phải tuân theo sự chỉ dẫn của biển báo hiệu
Dặn dò:Em cần có thói quen quan sát các biển báo
giao thơng khi đi trên đường.Đồng thời nhắc nhở người
thân cần chú ý những đoạn đường nguy hiểm ở địa
phương chúng ta như đoạn đường Đường bộ giao
nhau với đường sắt cĩ rào chắn ở Cam Phước, đoạn
đường hai chiều ở Đường Nguyễn Trọng Kỷ, Nguyễn
Thái Học hay gần hơn nữa là đường hai chiều ở trước
trường học chúng ta mà hằng ngày các em thường đi
học
-Với những biển báo giao thơng chúng ta vừa học, cơ
mong rằng các em sẽ áp dụng những hiểu biết của
mình vào việc tham gia giao thơng đảm bảo an tồn
cho bản thân và những người xung quanh khi đi trên
đường
Lop3.net
Trang 5AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 5 : CON ĐƯỜNG AN TOÀN ĐẾN TRƯỜNG
A,Mục tiêu:
_Hs biết tên đường phố xung quanh trường,biết sắp xeeps các đường phố này theo thứ tự
ưu tiên về mặt an toàn.
-HS biết các đặc điểm an toàn/kém an toàn ccuar đường đi.
_HS biết lựa chọn đường đến trường an toàn nhất(nếu có điều kiện)
_Có thói quen đi trên những con đường an toàn.
B)Đồ dùng dạy học
_tranh minh họa
_Sơ đồ phần luyện tập phóng to
_Phiếu đánh giá các điều kiện của con đường
C)Các hoạt động chính.
@Hoạt động 1: Đường phố an toàn và kém
an toàn
_Chia lớp thành nhieuà nhóm,yêu cầu: nêu
tên một số đường phố mà em biết,miêu tả
một số đặc điểm chính(gợi ý độ rộng,hẹp;có
nhiều hay ít người xe cộ,đường 1 chiều hay 2
chiều,có biển báo giao thông hay không;có
tín hiệu đèn giao hông,đèn chiếu sáng,có
vạch đi bộ qua đường,có giải phân
cách……)Theo em đường đó là an toàn hay
nguy hiểm?Tại sao?
_GV nhấn mạnh những đặc điểm con dường
an toàn và bổ sung thêm đặc điêm kém an
toàn
@ Hoạt động 2:Luyện tập tìm con đường an
toàn
a)Mục tiêu
_4 nhóm thảo luận:mỗi nhóm viết tên đường phố và thảo lận các đặc điểm sau đó đánh dấu X vào phiếu được phát.Những dường phố có nhiều dấu “coa” là an toàn,nhiều dấu “không” là kém an toàn
_các nhóm trình bày và nêu chú ý khi đi trên đường có đặc điểm không an toàn.
Trang 6Vận dụng đặc điểm con đường an toàn và
kém an toàn,quan sat và biết xử lý khi gặp
trường hợp không an toàn
b)Cách tiến hành
Kết luận
@ Hoạt động 3:Lựa chọn con đường an toàn
khi đi học
Mục tiêu:HS tự đánh giá con đường hằng
ngày em đi học có đặc điểm an toàn hay
chưa an toàn?Vì sao?
B)cách tiến hành
_YC 2,3 Hs giới thiệu con đường từ nhà đến
trường qua những đoạn đường nào an toàn
và không an toàn.các bạnï cùng đđi có ý
kiến bổ sung nhận xét
GV phân tích ý đúng và chưa đúng của HS
c)Kết luận:GV nhắc lại:con đường an toàn
có những đặc điểm gì?Từ nhà đến trườn em
cần chú ý những điểm gì?
D)Củng cố
_GV tóm tắt nội dung chính
_Nhắc nhở HS có ý thức lựa chọn đường đi
để đảm bảo an toàn
-Xem sơ đồ tìm con đường an toàn nhất:cả lóp thảo luận phần luyện tập trong SGK
Hs trình bày trên bảng Lắng nghe
_2,3 HS thực hiện
_HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM………
Lop3.net
Trang 7
TIẾT 5 AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 6: AN TỒN KHI ĐI Ơ TƠ,XE BUÝT
A.Mục tiêu:
_HS biết nơi chờ xe buýt (xe khách,xe đị), ghi nhớ những quy định khi lên xuống
xe.Biết mơ tả nhận xét những hành vi an tồn,khơng an tồn khi ngồi trên xe ơ tơ,xe buýt (xe khách ,xe đị)
_HS biết thực hiện đúng các hành vi an tồn khi đi ơ ơ ,xe buýt.
_cĩ thái độ thực hiện hành vi an tồn trên các phương tiện giao thơng cơng
cộng.(PTGTCC)
B,Chuẩn bị:
_Các tranh (theo SGK),ảnh cho hoạt động nhĩm.
_Các phiếu ghi tình huống cho hoạt động 3.
C,Hoạt động dạy học
@Hoạt động 1:An tồn lên, xuống xe buýt
a )Mục tiêu:
_HS biết nơi dưng chờ xe buýt, xe đị
_HS biết và diễn tả lại cách lên xuống xe
buýt được an tồn
b )Cách tiến hành:
GV hỏi:
_Em nào đã được đi xe buýt?(hoặc xe
khách ,xe đị)
_Xe buýt đỗ ở đâu để đĩn khách?
_Cho HS xem 2 tranh SGK.
_Ở đĩ cĩ đặc điểm gì để ta nhận ra?
_Giới thiệu biển số 434 (bến xe buýt)
_Xe buýt cĩ chạy qua tất cả các phố khơng?
_GV chốt:xe buýt chạy theo tuyến nhất định,chỉ
đõ ở các điểm quy định để khách
lên, xuống xe.Do đĩ ta phải chọn đúng
tuyến đường mình đi.
_Khi lên, xuống xe phải như thế nào?
_GV chốt
_Gọi 3 HS lên thực hiện động tác lên xuống xe
buýt.
@ Hoạt động 2:Hành vi an tồn khi ngồi
trên xe buýt
a )Mục tiêu:
_Hs ghi những quy định và thể hiện được
những hành vi thể hiện được những hành vi
an tồn khi ngồi trên xe ơ tơ, xe buýt, xe đị.
_HS giải thích được vì sao phải thực hiện
những quy định đĩ.
B )Cách tiến hành:
_Yêu cầu thảo luận ,ghi lại những điều
tốt,khơng tốt trong bức tranh của nhĩm và
cho biết hành động đĩ dúng hay sai.
_Các nhĩm trình bày.
_HS trả lời
_Hs lắng nghe
_HS lắng nghe
_Thảo lận 4 nhĩm
_ Đại diện nhĩm trình bày
_Thảo luận 4 nhĩm
_Các nhĩm mơ tả bức tranh bằng lời và nêu ý
Trang 8_Ghi lên bảng những hành vi nguy hiểm
chủ yếu,YC HS mô tả những hành vi đúng ,
ngồi ở cửa xe khi xe đang chạy,đứng
không vịn tay,ngồi trên xe thò đầu tay ra
ngoài.
C )Kết luận
@ Hoạt dộng 3:Thực hành
_GV chọn 4 tổ thảo luận và chuẩn bị diễn
lại một trong các tình huống sau
1,Một nhóm HS lên xe sau đó tranh nhau
ghế ngồi, một bạn HS nhắc các bạn trật tự
.Bạn đó sẽ nói như thế nào?
2,Một cụ già mang 1 túi to mã chưa lên
được xe,2 bạn HS vừa đến để chuân bị lên
xe.Hai bạn sẽ làm gì?
3Hai HS đùa nghịch trên xe buýt, 1 bạn HS
khác ddx nhắc nhở.Bạn Hs ấy nhắc như thế
nào?
4,Một hành khách xáh đồ nặng để ngay lối
đi,1 Hs nhắc nhở và giúp người đó dể vào
đúng chỗ,bạn đó nói thế nào?
_Nhận xét ,đánh giá ý kiến các nhóm
C,Củng cố.
_Cần đón xe buýt ở những nơi quy định
_Khi đi xe ,em cần thực hiện những hành vi an
toàn cho mình và cho người khác
kiến của nhóm
-HS lắng nghe
_Thảo luận _Trình bày
_Các nhóm nhận xét
_HS lắng nghe
RÚT KINH
NGHIỆM………
Lop3.net
Trang 9Chính tả CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG
A MỤC TIÊU
-Nghe-viết chính xác đoạn văn Chiều trên sông Hương Trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.
-Làm đúng các bài tập chính tả BT 2
-Làm đúng bài tập 3 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Chép sẵn bài tập 2 trên bảng.ảnh sơng Hương
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng, sau đó GV đọc cho HS viết
các từ sau: xứ sở, mái trường, bay lượn, vấn
vương.
- Nhận xét, cho điểm HS.Nhận xét bài viết tiết
trước của HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
_Đính tranh, yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết
: bức ảnh chụp cảnh gì?
Trong giờ chính tả này các em sẽ viết bài văn
Chiều trên sông Hương và làm bài tập chính tả
phân biệt oc/ ooc; giải các câu đố.Qua bài học
này sẽ giúp các em biết thêm 1 cảnh đẹp nổi tiếng
của đất nước mình.
2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung đoạn viết, viết
được các từ khĩ và trình bày được bài văn.
Cách tiến hành:
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- GV đọc bài văn 1 lượt ,giới thiệu: đoạn văn tả
cảnh buổi chiều trên sơng Hương_một dịng sơng
rất nổi tiếng ở thành phố Huế.Các em hãy đọc
đoạn văn và tìm hiểu đơi nét về đoạn văn để giúp
cho việc viết đúng.
- Hỏi: Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh
nào trên sông Hương?
- Giảng: Không gian phải thật yên tĩnh người
ta mới có thể nghe thấy tiếng gõ lanh canh của
thuyền chài gõ cá Sông hương thật êm đềm
-2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
_HS trả lời
- HS theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại.
- Tác giả tả hình ảnh: Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài gõ cá.
Trang 10thơ mộng.Nhưng hiện nay,do mọi người khơng
cĩ ý thức bảo vệ mơi trường nên vẻ đẹp thơ
mộng ấy đang dần bị mất đi , vậy chúng ta phải
làm gì để bảo vệ môi trường nước nhất là
những dòng sông?
GV chốt ý: khơng được đổ rác và chất thải
xuống dịng sơng, khơng lấn chiếm lịng
sơng,khơng đánh bắt bừa bãi,khơng chặt cây,
phá rừng.
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn
văn?
- Trong bài văn những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
- GV đọc : nghi ngút yên tĩnh, khúc quanh, Cồn
Hến,…
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
-Gv đính bảng phụ
g) Chấm bài
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Phân biệt oc hay ooc
Cách tiến hành:
Bài 2 : Điền vào chỗ trống oc hay ooc
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Bài 3:Viết lời giải các câu đố
GV có thể lựa chọn phần a) hoặc b) tuỳ lỗi chính
tả mà HS địa phương thường mắc phải.
b) - Gọi HS đọc yêu cầu.
_Gọi HS đọc câu đố.
- Treo bức tranh minh hoạ, yêu cầu HS thảo luận
nhĩm, kết hợp giữa câu đố và tranh minh họa để
tìm ra đáp án.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.Tuyên dương nhĩm
trả lời nhanh và đúng
3 Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, bài viết của HS.
- Dặën dò HS về nhà học thuộc câu đố và lời giải,
HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài
-HS trả lời -Hs lắng nghe
- Đoạn văn có 3 câu.
- Dấu chấm, dấu ba chấm, dấu phẩy
- Chữ Cuối, Đầu, Phía phải viết hoa vì là chữ đầu câu và Hương, Huế, Cồn Hến phải viết hoa vì là danh từ riêng.
-HS nêu 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
-HS viết chính tả vào vở -2 HS đổi cho nhau và nhìn bảng phụ sốt lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở bài tập tiếng việt
- Đọc lại lời giải và sửa bài
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-1 Hs đọc câu đố -HS làm việ theo nhĩm tổ trong 1 phút, ghi lời giải câu đố vào bảng con, khi nghe hiệu lệnh của Gv thì giơ nhanh bảng con
- Đọc lại câu đố, lời giải và viết vào vở.
- Lời giải: hạt cát.
Lop3.net