Kiến thức: Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và tác động của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.. 19.[r]
Trang 14 Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng.
5 Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư và các số liệu để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư của vùng
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý, đạt hiệu quả caonhất
- Vấn đề bảo vệ rừng, chống ô nhiễm môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Đối với giáo viên
- Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
- Lược đồ hành chính Đông Nam Bộ
2 Đối với học sinh:
- Át lát và tranh ảnh về thiên nhiên và con ngườ ở vùng Đông Nam Bộ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định và kiểm tra bài cũ:
2 Tiến trình dạy học
Bài 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ.
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
1 Mục tiêu:
Trang 26 Kiến thức: Nhận biết vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đốivới việc phát triển kinh tế - xã hội.
- Kĩ năng: Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng
2 Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Đàm thoại, thuyết trình, pháp vấn
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: GV treo Lược đồ vùng Đông Nam
Bộ, yêu cầu hs:
? Xác định giới hạn lãnh thổ vùng Đông
Nam Bộ trên bản đồ Cho biết các tỉnh tiếp
giáp với Campuchia và các cửa khẩu
? Xác định các tỉnh và thành phố Đông
Nam Bộ trên bản đồ
? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng đối
với sự phát triển kinh tế –xã hội
Bước 2: Hs trả lời, Gv chuẩn kiến thức
I Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
- Diện tích 23.550Km2.
- Gồm 6 tỉnh, thành phố
- Tiếp giáp: Cam-pu-chia, Đồng bằng sông Cửu ong, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ
Thông thương qua các cảng biển, thuận tiện cho giao lưu với các vùngxung quanh và với quốc tế
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1 Mục tiêu:
7 Kiến thức: Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng
và những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
8 Kĩ năng: Phân tích bản đồ tự nhiên để biết đặc điểm tự nhiên của vùng
2 Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Đàm thoại, thuyết trình, pháp vấn
- Thảo luận nhóm/ Kỹ thuật bể cá
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm/ kỹ thuật
bể cá (sắp xếp một nhóm ngồi giữa – thảo luận,
các nhóm còn lại ngồi xung quanh theo dõi cuộc
thảo luận đó Sau khi kết thúc thảo luận thì đưa ra
những nhận xét về cách ứng xử của những hs thảo
luận.Nếu trong nhóm thảo luận có vị trí không có
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
* Thuận lợi:
Trang 3người ngồi HS nhóm ngoài có thể ngồi vào chỗ
đó và đóng góp ý kiến thảo luận)
Dựa vào kênh chữ, kênh hình SGK và Át
lát cho biết:
? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển
kinh tế ở Đông Nam Bộ
Bước 2: Sau 5 phút hs trả lời, bổ sung và Gv chốt
kiến thức
Bước 3: Gv áp dụng kỹ thuật tia chớp yêu cầu
thành viên các nhóm lần lượt trả lời ngắn gọn,
nhanh chóng về:
? Vấn đề môi trường được đặt lên hàng đầu
ở ĐNB là gì Vì sao?
? Vai trò của rừng ở Đông Nam Bộ
Bước 4: GV đánh giá và chuẩn kiến thức và giới
thiệu tranh ảnh về thiên nhiên Đông Nam Bộ
- Địa hình khá bằng phẳng
- Khí hậu cận xích đạotương đối điều hòa
- Đất đỏ bazan và đất xámtrên nền phù sa cổ
- Rừng: còn lại khôngnhiều đặc biệt ở thành phố Hồ ChíMinh
- Khoáng sản: dầu khí
- Mạng lưới sông ngòi dàyđặc
- Bờ biển dài khoảng 100
km với nhiều ngư trường quantrọng
9 Kiến thức: Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó
khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
10 Kĩ năng: Phân tích bản đồ tự nhiên để biết đặc điểm tự nhiên của vùng
2 Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Thảo luận nhóm/ Động não viết
3 Các bước hoạt động
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên – tài
nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế
ở Đông Nam Bộ
Vùng biển Vùng đất liền
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo kỹ
thuật động não viết (yêu cầu thành viên các nhóm viết
ra giấy ý kiến của mình trên 1-2 tờ giấy của nhóm
Sau khi thu thập xong ý kiến thì đánh giá, lựa chọn ý
kiến trong nhóm) trả lời câu hỏi sau:
? Qua bảng 31.2 nhận xét trình độ phát triển
kinh tế – xã hội của Vùng Đông Nam Bộ
? Vì sao Vùng có sức hút mạnh mẽ đối với lao
động cả nước và đầu tư từ nước ngoài
Bước 2: Sau 5 phút đại diện các nhóm trình bày, bổ
sung, Gv chốt kiến thức và giới thiệu tranh ảnh về con
người Đông Nam Bộ
III Đặc điểm dân cư,
xã hội.
- Nguồn lao động dồidào, tay nghề cao, năng động,sáng tạo, thị trường tiêu thụrộng lớn
-TP Hồ Chí Minh đôngdân nhất cả nước
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
1 Củng cố:
Câu 1: Nối các ý cột A với cột B sao cho đúng
A Điều kiện tự nhiên B Thế mạnh kinh tế
5 Nhiều bãi biển đẹp
6 Nguồn thủy sinh tốt
7 Nhiều dầu mỏ
a Phát triển mạnh các ngành kinh tế biển
b Các cây trông thích hợp: cao su, cà phê, thuốc lá
Câu 2: nối cột bên trái với cột bên phải cho đúng
Trang 52 Kiểm tra, đánh giá:
Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến
sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?
Câu 2: Tỉ lệ dân hoạt động trong nông nghiệp ở TP Hồ Chí Minh đang giảm mạnh không phải là do
a Nội thành mở rộng ra vùng ngoại ô
b Dân cư nông nghiệp chuyển sang hoạt động công nghiệp và dịch vụ
c Một bộ phận dân nông thôn chuyển đi lập nghiệp ở nơi khác
d Vùng ngoại ô bị ô nhiễm nặng, nông dân bỏ đi nơi khác
3 Chuẩn bị bài học tiếp theo:
- Hướng dẫn vẽ biểu đồ, tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
Là vùng kinh tế phát triển năng động
Cơ sở hạ tầng, KT-XH tương đối tốt có sức thu hút nguồn đầu tư của nước ngoài
Có nhiều địa danh lịch sử, văn hóa và du lịch nổi tiếng
Trang 6I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng: công nghiệp và dịch vụchiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu GDP; công nghiệp có cơ cấu đa dạng với nhiều ngành quantrọng; sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía nam
2 Kĩ năng :
- Xác định được vị trí các trung tâm kinh tế lớn của vùng
- Phân tích bản đồ kinh tế và số liệu thống kê để biết tình hình phát triển và phân bốmột số ngành sản xuất của vùng
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên gắn liền với bảo vệ môi
trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
2 Đối với học sinh
- Át lát địa lý Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định và kiểm tra bài cũ:
Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sự
phát triển kinh tế của Vùng ĐNB?
2 Tiến trình dạy học
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp).
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu: Tình hình phát triển ngành công nghiệp.
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng: công nghiệpchiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu GDP; công nghiệp có cơ cấu đa dạng với nhiều ngành quantrọng
- Kỹ năng: Phân tích bản đồ kinh tế và số liệu thống kê để biết tình hình phát triển
và phân bố một số ngành công nghiệp của vùng
Trang 72 Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Pháp vấn, thuyết trình đàm thoại
3. Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: Gv yêu cầu hs khai thác kênh chữ, bảng
32.1, kênh hình trong SGK, kết hợp khai thác Át
lát và hiểu biết của bản thân thảo luận nhóm/Kỹ
thuật động não viết tìm hiểu về ngành công
nghiệp
Nhóm chẵn:
? Đặc điểm của ngành công nghiệp vùng
Đông Nam Bộ trước và sau ngày miền nam hoàn
toàn giải phóng cho đến nay
? Nhận xét tỉ trọng công nghiệp-xây dựng
trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và
cả nước
Nhóm lẻ:
? Kể tên các ngành công nghiệp và các
trung tâm công nghiệp
? Giải thích vì sao sản xuất công nghiệp lại
tập trung chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh
Bước 2: Hs trả lời, Gv chốt kiến thức.
Bước 3: Gv sử dụng kỹ thuật tia chớp yêu cầu HS
các nhóm trả lời nhanh: những khó khăn cản trở
sự phát triển kinh tế của vùng
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV Tình hình phát triển kinh tế.
1 Công nghiệp
- Công nghiệp chiếm hơn ½
cơ cấu kinh tế của vùng, gần 60%giá trị sản lượng công nghiệp củađất nước
- Cơ cấu đa dạng:
+Khai thác dầu khí, chếbiến lương thực, thực phẩm, cơkhí, điện tử
- Các trung tâm côngnghiệp tiêu biểu:
+ Thành phố Hồ Chí Minh,Biên Hoà, Bà Rịa -Vũng Tàu
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ngành nông nghiệp
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Trình bày được đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp của vùng; sảnxuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
- Kỹ năng: Phân tích bản đồ kinh tế và số liệu thống kê để biết tình hình phát triển
và phân bố một số ngành nông nghiệp của vùng
2 Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Pháp vấn, thuyết trình đàm thoại
Trang 8- Thảo luận nhóm/ Sơ đồ tư duy
3. Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Bước 1: Gv yêu cầu Hs kết hợp với bài cũ cùng
với kênh chữ, kênh hình và Át lát, thảo luận
nhóm/ Hoàn thiện sơ đồ tư duy sau:
Bước 2: Hs trả lời/ trình bày sơ đồ, Gv chốt kiến
thức
Bước 3: GV yêu cầu học sinh giải thích vì sao
Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công nghiệp
quan trọng của cả nước, là vùng trồng cây cao su
nhiều nhất cả nước?
Bước 4: HS trả lời GV chuẩn kiến thức.
2 Nông nghiệp:
- Là vùng trọng điểm sảnxuất cây công nghiệp nhiệt đới:cao su, cà phê, hồ tiêu , điều
- Chăn nuôi:
+ Nuôi trồng thuỷ hải sản.+ Nuôi gia súc gia cầmtheo phương pháp công nghiệp
- Vấn đề thuỷ lợi, hồ chứanước có tầm quan trọng hàng đầu
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
1 Củng cố:
Câu 1 Hoàn thiện bảng sau:
Trung tâm công nghiệp Các ngành công nghiệp
Hồ Chí Minh
Biên Hòa
Vũng Tàu
Trang 9Thủ Dầu Một
Câu 2 Ý nào sau đây thể hiện đúng nhất thế mạnh về cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
a Cao su, cà phê b Cà phê, cao su, điều
c Cao su, điều, hồ tiêu d Cao su, cà phê, hồ tiêu
2 Kiểm tra, đánh giá:
Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất câycông nghiệp lớn của nước ta?
3 Chuẩn bị bài học tiếp theo:
- Hướng dẫn làm bài tập số 3 SGK
+ Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của TP Hồ Chí Minh
- Viết báo cáo về cây cao su ở Vùng Đông Nam Bộ
Trang 10- Nêu tên được các trung tâm kinh tế lớn.
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
2 Đối với học sinh
- Át lát địa lý Việt Nam và tư liệu về ngành dịch vụ và trung tâm kinh tế của vùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định và kiểm tra bài cũ.
Câu 1:Tình hình sản xuất công nghịêp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ khiđất nước thống nhất đến nay?
Câu 2: Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sảnxuất cây công nghiệp lớn của nước ta?
2 Tiến trình dạy học
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp) HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu ngành dịch vụ
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày được tình hình phát triển của ngành dịch vụ, ngành chiếm tỉ
lệ cao trong cơ cấu GDP
- Kĩ năng: Phân tích bản đồ kinh tế và số liệu thống kê để biết tình hình phát triển vàphân bố ngành dịch vụ của vùng
2 Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Pháp vấn, đàm thoại, thuyết trình
- Thảo luận nhóm/ Kĩ thuật XYZ
3 Các bước hoạt động
Trang 11Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Bước 1: Gv yêu cầu Hs khai thác kênh chữ SGK, bảng
33.1, Át lát và kiến thức đã học cho biết về ngành dịch vụ
của vùng Đông Nam Bộ
Ngành dịch vụ
Cơ cấu Chỉ tiêu cao nhất Trung tâm lớn nhất
Bước 2: HS trả lời, GV chốt kiến thức.
Bước 3: Hoạt động nhóm/ Kỹ thuật XYZ -653(trong 5’
mỗi thành viên viết 3 ý kiến ra giấy và tiếp tục chuyển cho
người bên cạnh Sau khi thu thập ý kiến, tiến hành thảo
luận, đánh giá)
Nhóm 1:Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ
với nguồn đầu tư từ nước ngoài
Nhóm 2 : Từ thành phố Hồ Chí Minh có những loại
hình giao thông vận tải nào
Nhóm 3: Thành phố Hồ Chí Minh có điều kiện gì
thuận lợi cho phát triển xuất, nhập khẩu
Nhóm 4: Các tài nguyên du lịch của Đông Nam Bộ
Bước 2: Sau 5 phút các nhóm trình bày, Gv chốt kiến thức.
3 Dịch vụ:
- Rất đa dạng: hoạtđộng thương mại, du lịch, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ lớn nhất đất nước
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm:
2 Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Thảo luận nhóm/ động não viết
3. Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Trang 12Bước 1: Gv yêu cầu HS khai thác bản đồ kinh tế
Đông Nam Bộ hoặc Átlát kể tên:
- Các trung tâm kinh tế của vùng Các
ngành sản xuất thuộc mỗi trung tâm
Bước 2: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm/ Sử
dụng kĩ thuật động não viết: mỗi thành viên của
nhóm viết ra giấy ý kiến của mình, truyền nhau
thu thập ý kiến đánh giá trình bày về các trung
tâm kinh tế và vai trò
Các trung tâm kinh tế Vai trò
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
1 Củng cố
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy điền Đ (đúng), S(sai) vào các ô trả lời sau
Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ:
a.Vị trí địa lí thuận lợi b.Nhiều ngành kinh tế phát triển mạnh
c.Có nhiều đô thị lớn, đông dân d Nhiều di sản thế giới
e Cơ sở hạ tầng tầng tương đối hiện đại và hoàn thiện
h Là nơi thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhất cả nước
i Có thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước
k Có nhiều tài nguyên cho các hoạt động dịch vụ
2 Kiểm tra, đánh giá:
Đông Nam Bộ có những điều kiện thận lợi nào để phát triển ngành dịch vụ? Kể tên các trung tâm kinh tế của vùng
3 Chuẩn bị bài tiếp theo
- Hướng dẫn làm bài tập số 3 SGK
- Tìm hiểu, sưu tầm tài liệu về các ngành kinh tế trọng điểm của vùng Đông Nam
Bộ
************************************
Trang 13- Hoàn thiện phương pháp khai thác kết hợp kênh hình kênh chữ và liên hệ với thựctiễn.
2 Kĩ năng :
- Xử lí phân tích số liệu thống kế về một số ngành công nghiệp trọng điểm
- Lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn
- Vẽ biểu đồ
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế Việt Nam
2 Đối với học sinh
- Thước kẻ, máy tính, bút màu, bút chì
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định và kiểm tra bài cũ:
2 Tiến trình dạy học:
THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG
ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ.
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về cách vẽ biểu đồ tỷ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước.
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố kỹ năng nhận biết và vẽ biểu đồ tỷ trọng
Trang 14- Kĩ năng: Xử lí phân tích số liệu thống kế về một số ngành công nghiệp trọng điểm.Lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn Vẽ biểu đồ.
2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học
- Pháp vấn, đàm thoại, gợi mở
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: Yêu cầu HS:
- Đọc tên bảng, Đọc các số liệu cho biết
ngành nào có tỉ trọng lớn Ngành nào có tỉ trọng
nhỏ? (Dầu thô 100%, Xi măng 17,6%)
- với những số liệu như trên chúng ta vẽ
được những loại biểu đồ nào?
- biểu đồ nào thì thích hợp nhất.Vì sao?
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức:
Hình cột đơn đứng vì nó thể hiện được tỉ
trọng 7 sản phẩm tiêu biểu của các ngành công
nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả
1 Mục tiêu:
- Kiến thức:Củng cố những kiến thức đã học về những thuận lợi, khó khăn trong quátrình phát triển kinh tế xã hội của vùng làm phong phú hơn khái niệm về vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía nam
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác lập mối liên hệ địa lý khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và con người trong việc phát triển kinh tế vùng
2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học
- Thảo luận nhóm, Thuyết trình
3 Các bước hoạt động
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm: 4
nhóm, thời gian hoạt động nhóm là 4 phút
Nhóm 1- 2
? Những ngành công nghiệp trọng điểm nào
sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có, nhều lao động của
vùng Vì sao?
Ngành công nghiệp
Giảithích
Sử dụng nguồn
tài nguyên sẵn có
Sử dụng nhiềulao động
Sử dụngnhiều laođộng
Đòi hỏi kỹthuật cao
Ngành khai thác nguyên liệu, điện, chế biến thực phẩm
Ngành dệt may
và chế biến lương thực thực phẩm
Ngành Cơ khí – điện tử- Lắp ráp
xe máy, luyện kim –chế tạo máy móc, Dầu khí hoá chất-phân bón
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
1 Củng cố:
Câu 1: trong các ngành công nghiệp trọng điểm của Đông Nam Bộ, ngành nào có sản phẩm tiêu biểu cao so với tỉ trọng % cả nước
a Dầu thô, sơn hóa học, động cơ diêden b Dầu thô, động cơ diêden, bia
c Dầu thô, sơn hóa học, quần áo d Dầu thô, điện sản xuất, xi măngCâu 2: Đánh dấu x vào ô phù hợp với thực tế của ngành công nghiệp nào sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có trong vùng
Ngành công nghiệp
trọng điểm
Sử dụng nguyên liệusẵn có trong vùng
Đòi hỏi nhiều lao
động
Đòi hỏi kỹ thuật
cao
Trang 162 Kiểm tra, đánh giá:
- GV: Nhận xét đánh giá tiết thực hành, cho điểm nhóm hoạt động tích cực, hiệu quả
3 Chuẩn bị bài tiếp theo:
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về thiên nhiên và cong người vùng Đồng bằng sông CửuLong
Trang 172 Kĩ năng
14 Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng
15 Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư và các số liệu để biết đặc điểm tự nhiên, dân
cư và thế mạnh của vùng
3 Thái độ :
- Có ý thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí đạt hiệu quả cao nhất
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2 Đối với học sinh
- Át lát địa lý Việt Nam + Tranh ảnh về đồng bằng sông Cửu Long
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định và kiểm tra bài cũ
2 Tiến trình dạy học
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu: Vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa vị trí địa lý với phát triển kinh tế xã hội.
1 Kiến thức:
16 Kiến thức:Nhận biết vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
17 Kĩ năng: Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng
2 Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Pháp vấn, thuyết trình, đàm thoại
3. Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: GV treo Lược đồ vùng Đồng bằng sông
Cửu Long, yêu cầu HS:
? Xác định giới hạn, tiếp giáp của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long trên lược đồ
? Kể tên các tỉnh thuộc vùng đồng bằng
sông Cửu Long, cửa khẩu
? Vị trí đía lí như trên có ý nghĩa gì trong
I.Vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ.
Trang 18sự phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh quốc
phòng
Bước 2: Hs trả lời, Gv chốt kiến thức.
đất liền và biển, giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1 Kiến thức:
18 Kiến thức: Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng
và tác động của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
19 - Kĩ năng: Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư và các số liệu để biết đặc điểm tựnhiên và thế mạnh phát triển kinh tế của vùng
2 Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Thuyết trình, Thảo luận nhóm/ Sơ đồ tư duy
3. Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: Gv chia lớp thành các nhóm áp
dụng kỹ thuật vẽ sơ đồ tư duy thể hiện rõ
những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên trong việc
phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông
- Khí hậu cận xích đạo
- Nguồn nước dồi dào
- Sinh học phong phú đa dạng
* Khó khăn:
- Lũ lụt
- Thiếu nước trong mùa khô
- Nhiễm mặn đất phù sa, diện tích đất phèn lớn
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, kinh tế, xã hội.
1 Mục tiêu:
Trang 1920 Kiến thức: Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và tác động của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- Kĩ năng: Phân tích bản đồ dân cư và các số liệu để biết đặc điểm dân cư và thếmạnh phát triển kinh tế của vùng
2 Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Pháp vấn, thuyết trình, đàm thoại
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng 35.1 SGK,
Át lát địa lý Việt Nam:
? Nhận xét tình hình dân cư xã hội ở Đông
bằng sông Cửu Long so với cả nước
? Giải thích vì sao phải đặt vấn đề phát
triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí
và phát triển đô thị ở đồng bằng sông Cửu Long
Bước 2: Hs trả lời, Gv chốt kiến thức
III Đặc điểm dân cư, xã hội.
- Nguồn lao động đồi dào, cókinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa
- Mặt bằng dân trí chưa cao
Trang 20Cơ sở hạ tầng
2 Kiểm tra, đánh giá:
- Câu hỏi SGK
3 Chuẩn bị bài học tiếp theo:
- Chuẩn bị sưu tầm tài liệu cho tiết học sau theo phương pháp dự án
Bước 1: GV đưa chủ đề: Báo cáo theo nhóm về: Những điều kiện để phát triển ngành nông nghiệp và những thành tựu trong sản xuất nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long
*Sản phẩm của các nhóm ngoài phần bài viết, nên có thêm tranh ảnh, sơ đồ, biểu
đồ, bảng thống kê, lược đồ để minh hoạ
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn
2 Kĩ năng :
21 Phân tích bản đồ kinh tế và các số liệu để trình bày được đặc điểm kinh tế của vùng