1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án các môn lớp 5 - Tuần dạy 7

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 294,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học - Hoạt động nhóm, lớp sinh tìm hiểu bài Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại - Tìm hiểu bài [r]

Trang 1

Tuần 7

Thứ hai, ngày tháng năm 20 Tiết 1

Môn:TẬP ĐỌC

Bài: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II Chuẩn bị:

- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và tên phát

xít

- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Những người bạn tốt”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,

giảng giải

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin,

boong tàu

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- Luyện đọc những từ phiên âm

- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn

Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa

hiểu (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại, trực quan

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển?

- Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông

và đòi giết ông

- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn

Trang 2

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét

* Nhóm 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời?

- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát  cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền

* Nhóm 2:

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng

yêu, đáng quý ở điểm nào?

- Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ

- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển

* Nhóm 3:

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám

thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ

A-ri-ôn?

- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, không

có tính người

- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn

* Nhóm 4:

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc

- Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó

đáng quý của loài cá heo với con người

* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện

* Hoạt động 4: Củng cố

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn

cảm

- Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên

sông Đà”

- Nhận xét tiết học

****************************************

Tiết 2

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu:

- Mối quan hệ giữa 1 và 1/10 ; 1/10 và 1/100 ;1/100 và 1/1000

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng

*BT cần làm 1, 2, 3

II Chuẩn bị:

Trang 3

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: SGK - vở bái tập toán

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số?

VD?

- Học sinh nêu

- Học sinh nhận xét

- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số?

VD?

- Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số khác

mẫu ta làm sao?

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Đ.thoại, động não, thực

hành, giảng giải

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh mở SGK và đọc bài - Học sinh đọc thầm bài 1

- Để làm được bài 1 ta cần nắm vững các

kiến thức nào?

- 1 : 1 = 1 x 10 = 10 ( lần ) …

10 1

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài - HS sửa bài

- Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì? - Tìm thành phần chưa biết

- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? Thừ số?

Số bị chia chưa biết?

- Học sinh tự nêu

* Hoạt động 2: HDHS giải toán - Hoạt động cá nhân, lớp

_Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu bể ?

( 2/15 + 1/5 )

_HS nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số

_Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được

bao nhiêu ta áp dụng dạng toán nào ?

_ Dạng trung bình cộng

- Học sinh làm bài - HS sửa bảng

Phương pháp: Thi đua ai mà nhanh thế?

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm bảng từ có

ghi sẵn đề

- Học sinh giải, cử đại diện gắn bảng

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- HS khá giỏi làm bài 4

- Chuẩn bị: “Kiểm tra”

- Nhận xét tiết học

**********************************

Tiết 3:

KHOA HỌC

Trang 4

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I MỤC TIÊU :

- Biết nguyên và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.:

* GD BVMT : Giáo dục HS vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, không để ao tù, nước đọng quanh nhà (Liên hệ)

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :

- Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết.

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở.

III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Làm việc theo nhóm

- Hỏi - đáp với chuyên gia

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29

- Trò : SGK

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét

- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời

+ Bệnh sốt rét là do đâu ? - Do kí sinh trùng gây ra

- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng

thành?

- Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang bụi rậm,

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh sốt xuất

huyết

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

 Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm

- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1 trang 28 trong SGK

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

 Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm

việc theo hướng dẫn trên

 Bước 3: Làm việc cả lớp 1) Do một loại vi rút gây ra

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên

trình bày

2) Muỗi vằn

3 ) Trong nhà 4) Các chum, vại, bể nước 5) Tránh bị muỗi vằn đốt

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu

hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy

hiểm không? Tại sao?

- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị

 Giáo viên kết luận:

- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung

gian truyền bệnh

- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết

Trang 5

người trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc

đặc trị để chữa bệnh

* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, giảng

giải

 Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan

sát các hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và

trả lời câu hỏi

- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng chống bệnh

sốt xuất huyết?

- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu

- Nhận xét, bổ sung

 Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo

luận câu hỏi :

BVMT

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh

sốt xuất huyết ?

+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào

để diệt muỗi và bọ gậy ?

- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ chức phun hóa chất, xử lý các nơi chứa nước )

 Giáo viên kết luận:

Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất

là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung

quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để

muỗi đốt Cần có thói quen ngử màn, kể

cả ban ngày

- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là vật

trung gian truyền bệnh

- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung

quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não

- Nhận xét tiết học

*****************************************

Tiết 4

Thể dục :

Đội hình đội ngũ, Trò chơi : “Trao tín gậy”

GV chuyên trách dạy

****************************************

Tiết 5

Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: NHỚ ƠN TỔ TIÊN

(Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

Trang 6

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- HS có khả năng: Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

* GD BVMT: Liên hệ.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó

khăn của bản thân

- 2 học sinh

- Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn gặp

khó khăn (gia đình, học tập )

- Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm mộ”

Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại

+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm

gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?

- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng Làm sạch cỏ và thắp hương trên

mộ ông

+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của

mình với ông bà, cha mẹ

+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về

trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông

bà? Vì sao?

- Học sinh trả lời

 Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia đình,

dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên,

ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ

Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, đàm

thoại

cạnh

- Trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do

 Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ

ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ

thể, phù hợp với khả năng như các việc a , c , d

, đ

- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Động não, t trình

- Em đã làm được những việc gì để thể hiện

lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa

làm được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những

việc gì? Làm như thế nào?

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)

- Một số học sinh trình bày trước lớp

Trang 7

- Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể

hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc làm cụ

thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh khác học tập

theo các bạn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ

tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ,

thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ mình

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

***************************************

Thứ ba, ngày tháng năm 20 Tiết 1:

CHÍNH TẢ Dòng kinh quê hương

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT 2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3

- HS khá giỏi : làm được đầy đủ BT 3

*GD BVMT:

- Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh (kênh) quê hương, có ý thức BVMT xung quanh.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng phụ ghi bài 3, 4

- Trò: Bảng con

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng lớp

tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ

- 2 học sinh viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

3 Giới thiệu bài mới:

- Luyện tập đánh dấu thanh

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nghe – viết - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết chính

tả

BVMT: Dịng kênh quê em đẹp như thế nào?

Chúng ta cần làm gì để bảo vệ dịng kênh

hiền hồ ấy?

- Học sinh lắng nghe

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số từ khó - Học sinh nêu

Trang 8

viết

- Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc từng bộ

phận trong câu cho học sinh biết

- Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh

* Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi

Phương pháp: Luyện tập

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc – lớp đọc thầm

- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một vần

thích hợp với cả ba chỗ trống trong bài thơ

- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc – lớp đọc thầm

- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một vần

thích hợp với cả ba chỗ trống trong bài thơ

- Học sinh sửa bài – lớp nhận xét cách

điền tiếng có chứa ia hoặc iê trong các

thành ngữ

thành

Phương pháp: Thuyết trình

- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng iê, ia - Học sinh thảo luận nhanh đại diện báo

cáo

 GV nhận xét – Tuyên dương - Học sinh nhận xét – bổ sung

5 Tổng kết – dặn dò:

- Chuẩn bị: “Qui tắc đánh dấu thanh”

- Nhận xét tiết học

***********************************

Tiết 2:

Hát nhạc

Gv chuyên trách dạy

************************************

Tiết 3:

TOÁN KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

Biết đọc, biết viết số thập phân dạng đơn giản

BT cần làm 1, 2

II Chuẩn bị:

Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên phát bài kiểm tra - nhận xét

- Giáo viên cho học sinh sửa bài sai nhiều

 Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Trang 9

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận biết

khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng

đơn giản)

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ thoại, thực hành, động

não

a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét

từng hàng trong bảng ở phần (a) để nhận ra:

1dm hay m viết thành 0,1m

10

10 1

- Giáo viên ghi bảng

1cm hay m viết thành 0,01m

100

100 1

- Giáo viên ghi bảng

1mm hay m viết thành 0,001m

1000

1000 1

- Các phân số thập phân , ,

10

1 100

1 1000 1

được viết thành những số nào?

- Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001

- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết,

vừa nêu: 0,1 đọc là không phẩy một

- Lần lượt học sinh đọc

- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập

1

- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc

lần lượt từng số

- Học sinh đọc

- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi

là số thập phân

- Học sinh nhắc lại

- Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần

b

- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007

là các số thập phân

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động

não

 Bài 1:

- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải các

bài tập

- Học sinh làm bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

miệng

- Mỗi học sinh đọc 1 bài

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

miệng

- Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự mời bạn

 Bài 3: Dành cho HS khá giỏi

Trang 10

- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng của lớp

để chữa bài

- Học sinh làm vào vở

- Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn bảng phụ

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động (nhóm 4)

Phương pháp: T.hành, động não

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Tổ chức thi đua - Học sinh thi đua giải (nhóm nào giải

nhanh)

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà

- Nhận xét tiết học

************************************

Tiết 4:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa(ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

*HS khá giỏi : làm được toàn bộ BT2 (mục III )

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt

- Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường, bộ bàn ghế, núi)

từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”

- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm

và đặt câu để phân biệt nghĩa

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về

các nét nghĩa của từ”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ răng,mũi, tai

là nghĩa gốc của mỗi từ

- Học sinh sửa bài

- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn

được gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang

- Cả lớp nhận xét

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:22

w