Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học - Hoạt động nhóm, lớp sinh tìm hiểu bài Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại - Tìm hiểu bài [r]
Trang 1Tuần 7
Thứ hai, ngày tháng năm 20 Tiết 1
Môn:TẬP ĐỌC
Bài: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I Mục tiêu:
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II Chuẩn bị:
- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và tên phát
xít
- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Những người bạn tốt”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
giảng giải
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin,
boong tàu
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa
hiểu (nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, trực quan
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển?
- Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông
và đòi giết ông
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn
Trang 2- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét
* Nhóm 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền
* Nhóm 2:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở điểm nào?
- Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ
- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển
* Nhóm 3:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ
A-ri-ôn?
- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, không
có tính người
- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn
* Nhóm 4:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc
- Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó
đáng quý của loài cá heo với con người
* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện
* Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm
- Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
sông Đà”
- Nhận xét tiết học
****************************************
Tiết 2
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
- Mối quan hệ giữa 1 và 1/10 ; 1/10 và 1/100 ;1/100 và 1/1000
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng
*BT cần làm 1, 2, 3
II Chuẩn bị:
Trang 3- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: SGK - vở bái tập toán
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số?
VD?
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số?
VD?
- Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số khác
mẫu ta làm sao?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đ.thoại, động não, thực
hành, giảng giải
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh mở SGK và đọc bài - Học sinh đọc thầm bài 1
- Để làm được bài 1 ta cần nắm vững các
kiến thức nào?
- 1 : 1 = 1 x 10 = 10 ( lần ) …
10 1
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài - HS sửa bài
- Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì? - Tìm thành phần chưa biết
- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? Thừ số?
Số bị chia chưa biết?
- Học sinh tự nêu
* Hoạt động 2: HDHS giải toán - Hoạt động cá nhân, lớp
_Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu bể ?
( 2/15 + 1/5 )
_HS nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số
_Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được
bao nhiêu ta áp dụng dạng toán nào ?
_ Dạng trung bình cộng
- Học sinh làm bài - HS sửa bảng
Phương pháp: Thi đua ai mà nhanh thế?
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm bảng từ có
ghi sẵn đề
- Học sinh giải, cử đại diện gắn bảng
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- HS khá giỏi làm bài 4
- Chuẩn bị: “Kiểm tra”
- Nhận xét tiết học
**********************************
Tiết 3:
KHOA HỌC
Trang 4PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I MỤC TIÊU :
- Biết nguyên và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.:
* GD BVMT : Giáo dục HS vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, không để ao tù, nước đọng quanh nhà (Liên hệ)
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :
- Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở.
III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Làm việc theo nhóm
- Hỏi - đáp với chuyên gia
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29
- Trò : SGK
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời
+ Bệnh sốt rét là do đâu ? - Do kí sinh trùng gây ra
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng
thành?
- Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang bụi rậm,
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh sốt xuất
huyết
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1 trang 28 trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
việc theo hướng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả lớp 1) Do một loại vi rút gây ra
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày
2) Muỗi vằn
3 ) Trong nhà 4) Các chum, vại, bể nước 5) Tránh bị muỗi vằn đốt
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu
hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy
hiểm không? Tại sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị
Giáo viên kết luận:
- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung
gian truyền bệnh
- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết
Trang 5người trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc
đặc trị để chữa bệnh
* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, giảng
giải
Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan
sát các hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và
trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng chống bệnh
sốt xuất huyết?
- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu
- Nhận xét, bổ sung
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận câu hỏi :
BVMT
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh
sốt xuất huyết ?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào
để diệt muỗi và bọ gậy ?
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ chức phun hóa chất, xử lý các nơi chứa nước )
Giáo viên kết luận:
Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất
là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để
muỗi đốt Cần có thói quen ngử màn, kể
cả ban ngày
- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là vật
trung gian truyền bệnh
- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung
quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não
- Nhận xét tiết học
*****************************************
Tiết 4
Thể dục :
Đội hình đội ngũ, Trò chơi : “Trao tín gậy”
GV chuyên trách dạy
****************************************
Tiết 5
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: NHỚ ƠN TỔ TIÊN
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
Trang 6- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- HS có khả năng: Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ
* GD BVMT: Liên hệ.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó
khăn của bản thân
- 2 học sinh
- Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn gặp
khó khăn (gia đình, học tập )
- Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm mộ”
Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại
+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm
gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?
- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng Làm sạch cỏ và thắp hương trên
mộ ông
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của
mình với ông bà, cha mẹ
+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông
bà? Vì sao?
- Học sinh trả lời
Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia đình,
dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên,
ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, đàm
thoại
cạnh
- Trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do
Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ
ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ
thể, phù hợp với khả năng như các việc a , c , d
, đ
- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Động não, t trình
- Em đã làm được những việc gì để thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa
làm được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những
việc gì? Làm như thế nào?
- Suy nghĩ và làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)
- Một số học sinh trình bày trước lớp
Trang 7- Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể
hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc làm cụ
thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh khác học tập
theo các bạn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ
tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ,
thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ mình
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
***************************************
Thứ ba, ngày tháng năm 20 Tiết 1:
CHÍNH TẢ Dòng kinh quê hương
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT 2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3
- HS khá giỏi : làm được đầy đủ BT 3
*GD BVMT:
- Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh (kênh) quê hương, có ý thức BVMT xung quanh.
- Khai thác trực tiếp nội dung bài
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi bài 3, 4
- Trò: Bảng con
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng lớp
tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ
- 2 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
3 Giới thiệu bài mới:
- Luyện tập đánh dấu thanh
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe – viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết chính
tả
BVMT: Dịng kênh quê em đẹp như thế nào?
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ dịng kênh
hiền hồ ấy?
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số từ khó - Học sinh nêu
Trang 8viết
- Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu cho học sinh biết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh
* Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi
Phương pháp: Luyện tập
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc – lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một vần
thích hợp với cả ba chỗ trống trong bài thơ
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc – lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một vần
thích hợp với cả ba chỗ trống trong bài thơ
- Học sinh sửa bài – lớp nhận xét cách
điền tiếng có chứa ia hoặc iê trong các
thành ngữ
thành
Phương pháp: Thuyết trình
- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng iê, ia - Học sinh thảo luận nhanh đại diện báo
cáo
GV nhận xét – Tuyên dương - Học sinh nhận xét – bổ sung
5 Tổng kết – dặn dò:
- Chuẩn bị: “Qui tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
***********************************
Tiết 2:
Hát nhạc
Gv chuyên trách dạy
************************************
Tiết 3:
TOÁN KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
Biết đọc, biết viết số thập phân dạng đơn giản
BT cần làm 1, 2
II Chuẩn bị:
Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên phát bài kiểm tra - nhận xét
- Giáo viên cho học sinh sửa bài sai nhiều
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Trang 94 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận biết
khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng
đơn giản)
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành, động
não
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét
từng hàng trong bảng ở phần (a) để nhận ra:
1dm hay m viết thành 0,1m
10
10 1
- Giáo viên ghi bảng
1cm hay m viết thành 0,01m
100
100 1
- Giáo viên ghi bảng
1mm hay m viết thành 0,001m
1000
1000 1
- Các phân số thập phân , ,
10
1 100
1 1000 1
được viết thành những số nào?
- Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001
- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết,
vừa nêu: 0,1 đọc là không phẩy một
- Lần lượt học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập
1
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc
lần lượt từng số
- Học sinh đọc
- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi
là số thập phân
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần
b
- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007
là các số thập phân
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
Bài 1:
- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải các
bài tập
- Học sinh làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
miệng
- Mỗi học sinh đọc 1 bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
miệng
- Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự mời bạn
Bài 3: Dành cho HS khá giỏi
Trang 10- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng của lớp
để chữa bài
- Học sinh làm vào vở
- Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn bảng phụ
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động (nhóm 4)
Phương pháp: T.hành, động não
- HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Tổ chức thi đua - Học sinh thi đua giải (nhóm nào giải
nhanh)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà
- Nhận xét tiết học
************************************
Tiết 4:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu:
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa(ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)
*HS khá giỏi : làm được toàn bộ BT2 (mục III )
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường, bộ bàn ghế, núi)
từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm
và đặt câu để phân biệt nghĩa
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về
các nét nghĩa của từ”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ răng,mũi, tai
là nghĩa gốc của mỗi từ
- Học sinh sửa bài
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn
được gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang
- Cả lớp nhận xét