Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập ankan + Ankađien IV.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của ankađien Bài mới:[r]
Trang 1Ngµy so¹n : 09-09-2012
Tuần 3 ÔN TẬP SỰ ĐIỆN LY – CHẤT ĐIỆN LY
I Mục tiêu:
- Nhận biết chất điện ly - Phân biệt chất điện ly mạnh , yếu
-Viết phương trình điện ly : axit – bazơ –muối -Tính nộng độ các ion trong dd
GV: Lưu ý cho HS một số kiến thức cơ bản
và phương pháp khi giải bài toán sự điện ly
– chất điện ly
Hoạt động 2: Bài tập áp dụng
Phiếu học tập số 1
I.MỘT SỐ CHÚ ÝDạng 1: CHẤT ĐIỆN LI MẠNH
1 Viết phương trình chất điện li mạnh
Axit : HCl, H2SO4 , HNO3
B2 : Viết phương trình điện li, biểu diễn số mol lên phương trình điện li
B3 : Tính nồng độ mol ion : M
n C V
-Khối lượng chất tan trong dung dịch
II BÀI TẬP VẬN DỤNGDạng 1 : Viết phương trình điện lyViết phương trình điện li của các chất trong dd sau:
Trang 2GV : Phát phiếu học tập số 1
Bài 1:
Viết phương trình điện li của các chất trong
dd sau: HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO,
HCN Cho biết chất nào là chất điện li
mạnh, chất nào là chất điện li yếu
Bài 2: Viết phương trình điện li của các
chất sau:
a HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4, H3PO3,
H2CO3, H2S, CH3COOH
b NaOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3,
Al(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH)2
c Na2SO4, Na3PO4, Al2(SO4)3, NaOCl,
Na2HPO4, Na2HPO3, NaHCO3, NaHSO4,
GV : Cùng với HS hoàn thiện các câu trên ,
Nhóm này nhận xét bổ sung cho nhóm
khác
HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO, HCN Cho biết chấtnào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu Giải:
HBrO4 → H+ + BrO4CuSO4 → Cu2+ + SO❑42 −
-Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO❑3−
HClO → H+ + ClO
-HCN → H+ + CNHBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh
-HClO, HCN là chất điện li yếu
Bài 2
Giải:
HCl ⃗❑H+¿+Cl−
¿HNO3❑⃗H+¿+ NO 3
Fe(OH)3 Fe 3+ + 3OHZn(OH)2 Zn 2+ + 2OH-Zn(OH)2 + 2H2O Zn ¿Sn(OH)2 Sn 2+ + 2OH-Sn(OH)2 + 2H2O Sn ¿
Trang 3HS : Thảo luận theo nhóm , và cử đại diện
nhóm lên làm các câu còn lại
Na3PO4 3Na+ + PO43 −Al2(SO4)3 2Al3+ + 3SO42−
NaClO Na+ + ClONa2HPO4 2Na+ + HPO2 −4 HPO2 −4
a nAl(NO)3 = 0,02 (mol) Al(NO3)3 → Al3+ + 3NO3-0,02 0,02 0,06 (mol)[Al3+] = 0,02/0,1 = 0,2(M) ; [NO3-] = 0,06/0,1 = 0,6 (M)
b.[ Na+] = 0,4/0,4 = 1(M) ; [Ca2+] = 0,1/0,4 = 0,25 (M) ; [Cl-] = (0,4 + 0,2)/0,4 = 1,5 (M)
c [Fe3+] = 0,38 (M) ; [SO42-] = 0,48 (M) ; [Cl- ] = 0,18(M)
d [ Mg2+] = 0,2(M) ; [Al3+] = 0,4 (M) ; [SO42-] = 0,8 (M)
Dạng 3: Bài toán bảo toàn điện tích Bài 4
Trong một dd có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol
Cl-, d mol NO❑3−.a/ Lập biểu thức liên hệ a, b, c, d
b/ Nếu a = 0,01; c = 0,01; d = 0,03 thì b bằng baonhiêu
Giải:
a/ Trong một dd, tổng điện tích của các cation bằngtổng điện tích của các anion, vì vậy:
2a + 2b = c + d
Trang 4Bài 1: Có 4 dung dịch :Natri clorua, rượu etylic, axit axetic, kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l.
Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần khả năng dẫn điện của các dung dịch đó , giải thích
Bài 2: Sau khi pha loãng dung dịch CH3COOH 1M thành dung dịch CH3COOH 0,5M thì độ điện lycủa axit trong dung dịch tăng hay giảm?
Bài 3: Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần khả năng dẫn điện của các dung dịch có cùng nồng độ sau:BaCl2 , KNO3 , HF , C6H12O6 ( glucozo) ? giải thích
Bài 4: Viết phương trình điện li của các chất sau: KHCO3 , NaHS, CH3COOK, CuSO4 , H3PO4 ,Mg(OH)2 , NaH2PO4.,Al(NO3)3
Bài 5 : Cho 500 ml một dung dịch chứa 0,1 mol K+ ; x mol Al3+ ; 0,1 mol NO3- và y mol SO42- Tínhx; y biết khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 27,2 g chất rắn
*Rút kinh nghiệm :………
Tæ tr ëng chuyªn m«n kÝ duyÖt
Trang 5Ngµy so¹n : 16-09-2012
Tuần 4 ÔN TẬP SỰ ĐIỆN LY – CHẤT ĐIỆN LY ( tiếp )
I Mục tiêu:
- Nhận biết chất điện ly
- Phân biệt chất điện ly mạnh , yếu
-Viết phương trình điện ly : axit – bazơ –muối
Hoạt động 1 : Bài tập củng cố tuần 3
Phiếu học tập số 1 :
GV : Phát phiếu học tập số 1
Bài 1 Viết PT điện li của các chất sau:
a HNO3, Ba(OH)2, NaOH, H2SO4, Ca(OH)2,
Na2CO3, BaCl2, NaHCO3, H2S
b CuSO4, Na2SO4 , Fe2(SO4)3, NaHPO4,
Mg(OH)2, CH3COOH, H3PO4, HF
Bài 2 a) Hòa tan 12,5 gam tinh thể CuSO4.5H2O
trong nước thành 200 ml dung dịch Tính nồng
độ mol các ion trong dung dịch thu được
b) Hòa tan 8,08 gam Fe(NO3)3 9H2O
trong nước thành 500 ml dung dịch Tính nồng
độ mol các ion trong dung dịch thu được
Bài 3 a) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M có
chứa số mol H+ bằng số mol H+ có trong 0,3 lít
dung dịch HNO3 0,2M
b) Cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M
trộn với 180 ml dung dịch H2SO4 3M để được
một dung dịch có nồng độ mol của H+ là
4,5M Cho biết H2SO4 điện li hoàn toàn
Bài 4 Dung dịch A chứa Al3+ 0,1 mol, Mg2+ 0,15
mol, NO3- 0,3 mol và Cl- a mol Tính a
Bài 5 Dung dịch A chứa Na+ 0,1 mol , Mg2+ 0,05
mol , SO42- 0,04 mol còn lại là Cl- Tính khối
lượng muối trong dung dịch
Bài 6 Một dung dịch có chứa hai loại cation là
Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) cùng hai loại
anion là Cl- (x mol) và SO42- (y mol) Tính x và y
biết rằng khi cô cạn dung dịch và làm khan thu
được 46,9 gam chất rắn khan
ĐS: x = 0,2 (mol) và y = 0,3 (mol)
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
HS: Mỗi nhóm 2 bàn , mỗi bàn 1 bài theo thứ tự
từ bài 1 đến bài 6
HS: Thảo luận theo yêu cầu GV
GV: Sau đó từng bàn cử đại diện lên chưa bài
Bài1 :Bài 2:
ĐS:a.) nCuSO4 5H2O = 12,5/250 = 0,05 (mol)CuSO4.5H2O → Cu2+ + SO42- + 5H2O 0,05 0,05 0,05 (mol) [ Cu2+] = [SO42-] = 0,05/0,2 = 0,25 (M)b.) 0,04 (M) ; 0,12 (M)
Bài 3:
ĐS :a) VHCl = 0,12 (lit) b) VHCl = 108 (ml)Bài 4:
ĐS:a = 0,3 mol Bài 5:
ĐS: m = 11,6 gam
Bài 6:
ĐS: x = 0,2 (mol) và y = 0,3 (mol)
Trang 6HS : Nhóm này bổ sung cho nhóm khác
GV : Bổ sung , nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố , dặn dò
Củng cố : GV nhắc lại một số chú ý trong các bài vừa chữa
Dặn dò : HS chuẩn bị bài Axit – Bazo – Muối
Hoạt động 3 : Bài tập về nhà
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch:
a) Trong 0,2 lit dung dịch có hòa tan 11,7 g NaCl
b) Dung dịch HNO3 10% (D = 1,054 g/l)
c) 250 ml dung dịch NaCl 0,1M trộn lẫn với 250ml dung dịch NaCl 0,2M
d) Trộn lẫn 117 ml dung dịch có chứa 2,84g Na2SO4 và 212ml dung dịch có chứa 2,34 g NaCl
và 671 ml H2O
Câu 2: Một dung dịch có chứa 2 loại cation là Fe2+ 0,1 mol ; Al3+ 0,2 mol cùng 2 loại anion là Cl- xmol và SO42-
y mol Tính x; y biết khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 46,9 g chất rắn
Câu 3: Hãy tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch A chứa các ion Na+;NH4;SO42−;CO32− biếtrằng khi cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư và đun nóng thu được 0,34g khí có thể làm xanhquỳ ẩm và 4,3g kết tủa; còn khi cho A tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thì thu được 0,224 lít khíđktc
*Rút kinh nghiệm :………
Tæ tr ëng chuyªn m«n kÝ duyÖt
Ngµy so¹n : 23-09-2012
Trang 7Tuần 5 ÔN TẬP AXIT – BAZƠ – MUỐI
I/ Mục tiêu bài học:
- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa
- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
- Xác định thành phần của các chất trong dung dịch
- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
- Tính được nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
II/ Chuẩn bị:
GV: Giáo án , bài tập
HS: Ôn lại kiến thức sự điện ly – chất điện ly
III/ Bài mới
Hoạt đông 1: Một số chú ý
GV: Nhắc lại cho HS một số kiến thức cơ bản
HS : Lắng nghe , ghi nhớ
I.MỘT SÔ CHÚ Ý Theo thuyết A-rê-ni-ut
- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation
H+ VD: HCl → H+ + Cl− CH3COOH
- Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li
ra anion OH − VD: NaOH → Na+ + OH−
- Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân
li như bazơ: Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2, Cr(OH)3, Be(OH)2,Sn(OH)2
VD: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH− Phân
li kiểu bazơ Zn(OH)2 ZnO22 − + 2H+ Phân li kiểu axit
II BÀI TẬP VẬN DỤNGBài 1
a
NaOH Na+ + OHBa(OH)2 Ba2+ + 2OH-Cu(OH)2 Cu 2+ + 2OH-Cu(OH)2 + 2H2O Cu ¿Fe(OH)3 Fe 3+ + 3OH-Zn(OH)2 Zn 2+ + 2OH-Zn(OH)2 + 2H2O Zn ¿
Trang 8b Na2SO4, Na3PO4, Al2(SO4)3, NaOCl, Na2HPO4,
Na2HPO3, NaHCO3, NaHSO4, [Ag(NH3)2]2SO4
HS: Thảo luận theo nhúm
GV : Yờu cầu 2 nhúm cư đại diện lờn chữa 2 cõu
trờn
HS: Nhúm này nhận xột nhúm kia
GV : Bổ sung , hoàn thiện
Hoạt động 3 :
GV : Phỏt vấn bài tập tiếp theo
Bài 2: Trong ba dung dịch có các loại ion sau:
Ba2+, Mg2+, Na+, SO❑42 −, CO❑32 − và NO❑3−
Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một
loại anion
a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì
b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để nhận
biết 3 dung dịch muối này
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS còn lại
làm nháp và theo dõi bài bạn làm
GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV nhận xét ghi
điểm
Sn(OH)2 Sn 2+ + 2OHSn(OH)2 + 2H2O Sn ¿
-b
Na2SO4 2Na+ + SO42−
Na3PO4 3Na+ + PO43 −Al2(SO4)3 2Al3+ + 3SO42−
NaOCl Na+ + ClONa2HPO4 2Na+ + HPO2 −4HPO2 −4
-H+¿+PO43−¿Na2HPO3 2Na+ + HPO32 −NaHCO3 Na+ + HCO3−
a/ Vì các muối BaSO4, BaCO3, MgCO3 không tan nên ba dung dịch phải là dung dịch Ba(NO3)2, dung dịch MgSO4 và dung dịch Na2CO3
b/ Cho dung dịch H2SO4 vào cả 3 dung dịch ở dung dịch Na2CO3 có sủi bọt:
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2↑
ở dung dịch Ba(NO3)2, xuất hiện kết tủa trắng.Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3
Dung dịch MgSO4 vẫn trong suốt
Bài 3
2 2
2 0
A là:
Trang 9Hoạt động 4 :
GV : Phát vấn bài tập số 3
Bài 3: Cho 200ml dung dịch KOH 2M vào
300ml dung dịch Zn(NO3)2 0,5M, lọc kết tủa, thu
được dung dịch A và kết tủa B Nung kết tủa B
đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C
a Tính khối lượng chất rắn C
b Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch
HS : Thảo luận theo nhóm , mỗi nhóm 1 bàn
GV : Hướng dẫn HS làm bài tập trên
Hãy lập luận để xác định các ion có trong mỗi dung dịch
HS : Suy nghĩ , thảo luận theo nhóm , mỗi nhóm 2 bàn liên tiếp nhau
GV : Hướng dẫn HS giải bài tập trên
Trang 10H+ (0,2 mol) K+ (0,15 mol),
NH4+ (0,25 mol)Các ion trong dung dịch phải bảo toàn điện tích nên dung dịch B phải có Cl- (0,1 mol)
Cl- (0,1 mol)Hai ion còn lại phải nằm ở dung dịch A
Cl- (0,1 mol)Hoạt động 6 : Củng cố , dặn dò
Củng cố: GV nhấn mạnh lại nội dung quan trọng bài trên
Dặn dò: Ôn lại bài học trên để chuẩn bị cho tiết sau
BTVN : GV phát phiếu bài tập về nhà cho HS
Bài 1:Viết phương trình điện li của của các chất sau:
a) Các axit yếu : H2S , H2CO3 , H2SO3
b) Các axit mạnh : HNO3 , H2SO4
c) Các baz mạnh : LiOH , NaOH , Ba(OH)2
d) Các muối : Na2CO3 , KClO , NaHSO4 , Na2HPO4 , [Ag(NH3)2]2SO4 , KMnO4 , K2Cr2O7 , NH4Cl e) Các hidroxit lưỡng tính Sn(OH)2 , Al(OH)3 , Zn(OH)2
Bài 2: Trộn 100ml dung dịch HCl 0,8M với 400ml dung dịch Ca(OH)2 0,15M được dung dịch D.a) Tính nồng độ mol/lít của ion OH- có trong dung dịch D
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 1M đủ để trung hòa dung dịch D
Bài 3 Chia 15,6g Al(OH)3 làm hai phần bằng nhau :
a) Cho 200ml dung dịch H2SO4 1M vào phần I Tính khối lượng muối tạo thành ?
b) Cho 50ml dung dịch NaOH 1M vào phần II Tính khối lượng muối tạo thành ?
Bài 4 Dung dịch A có chứa đồng thời ba muối : Na2SO4 0,05M , KCl 0,1M và NaCl 0,5M
1 Có thể pha chế dung dịch A được hay không nếu chỉ hòa tan vào nước 2 muối sau đây ?
a) NaCl và K2SO4 b) Na2SO4 và KCl
2 Nếu có thể được, để chuẩn bị 200ml dung dịch A cần hòa tan vào nước bao nhiêu gam mỗi muối ?Bài 5 : Nhận biết các lọ riêng biệt mất nhãn chứa các dung dịch sau:
a.Na2CO3, AlCl3, Cu(NO3)2, HNO3, NH4NO3
b H2SO4, NaOH, BaCl2, (NH4)2SO4 (không dùng thêm thuốc thử khác)
c HNO3, NaOH, (NH4)2SO4, K2CO3, BaCl2
* Rút kinh nghiệm :………
Tæ tr ëng chuyªn m«n kÝ duyÖt
Ngµy so¹n : 30-09-2012
Trang 11Tuần 6 ÔN TẬP AXIT – BAZƠ – MUỐI ( tiếp )
I/ Mục tiêu bài học: Tiếp tục củng cố các vấn đề trên tiết trước
- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa
- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
- Xác định thành phần của các chất trong dung dịch
- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
- Tính được nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
II/ Chuẩn bị:
GV: Giáo án , bài tập
HS: Ôn lại kiến thức axit – bazơ – muối tết trước
III/ Tiến trình lên lớp
Bài 1.Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch
không màu đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaOH,
HCl, Ba(OH)2, NaNO3, K2SO4 Viết phương trình phân
tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy
ra
Bài 2 Một lượng Al(OH)3 vừa đủ tác dụng với 0,3l dd
HCl 1M Để làm tan hết lượng Al(OH)3 này cần bao nhiêu
lít dd KOH 14% (D = 1,128l)
Bài 3 Để trung hoà dd KOH cần 15ml dd HNO3 60% (D
= 1,4g/ml) Nếu dùng dd H2SO4 49% để trung hoà thì cần
bao nhiêu gam dd
Bài 4 Trộn lẫn 15ml dd NaOH 2M và 10ml dd H2SO4
1,5M Cho biết dd thu được còn dư axit, dư bazơ hay đã
trung hoà
Bài 5 Đổ 10ml dd KOH vào 15ml dd H2SO4 0,5M, dd
vẫn còn dư axit Thêm 3ml dd NaOH 1M vào thì dd trung
hoà Xác định [KOH]?
Bài 6 Dung dịch A chứa HCl (a M), HNO3 (b M) để
trung hoà 20ml dd A cần dùng 300ml dd NaOH 0,1M, mặt
khác lấy 20ml dd A cho tác dụng với AgNO3 dư tạo thành
2,87g kết tủa Tính các giá trị a, b
Bài 2: ĐS: 35,46mlBài 3: ĐS: 20gBài 4: ĐS: Trung hoàBài 5: ĐS: 1,2MBài 6:ĐS: a = 1, b = 0,5
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Củng cố : GV nhắc lại một số chú ý về các bài trên
- Dặn dò : Ôn tập trước bài PH của dung dịch
* Rút kinh nghiệm:
Tæ tr ëng chuyªn m«n kÝ duyÖtNgµy so¹n : 07-10-2012
Tuần 7 ÔN TẬP PH – CỦA DUNG DỊCH
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 12- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án và hệ thống bài tập
2 HS: Ôn lại kiến thức về axit, bazơ, muối đã học bài trước
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Sự điện li của nước : Thực nghiệm cho thấy nước
là chất điện li rất yếu: H2O H+ + OH- (1)
Tích số ion của nước : [H+] [OH-] =10-14 M ( đo ở
25oC)
2 Ý nghĩa tích số ion của nước :
a) Môi trường axit: [H+] > [OH–] hay [H+] > 10–
7M
b) Môi trường kiềm: [H+] < [OH–] hay [H+] < 10–
7M
c) Môi trường trung tính: [H+] = [OH–] = 10–7M
3 Khái niệm về pH – Chất chỉ thị màu
Nếu [H+] =10–a thì pH = a
Về mặt toán học pH = – lg [H+]Vd: [H+] = 10-3M pH=3 : Môi trường axit
khôngmàu
pH < 8,3
hồng
pH ≥ 8,3
II BÀI TẬP VẬN DỤNGBài 1:
Một dd axit sunfuric có pH = 2
a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó
Trang 13GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề
vào vở
Bài 1:
Một dd axit sunfuric có pH = 2
a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong
dd đó Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li
của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn
toàn
b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd
đó
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS
còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm
GV: Yêu cầu HS suy nghỉ , sau đó gọi 1
HS lên bảng giải Các HS còn lại lấy nháp
ra làm bài và theo dõi bài bạn làm
[H2SO4] = 1
2[H+] =
1
2.0,01 = 0,005Mb/ [OH-] = 10
− 14
10− 2 =10
− 12 M
2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2↑
Số mol Na = số mol OH- = 0,15 ( mol)Khối lượng Na = 0,15.23 = 3,45 gam
[H+] = [HCl] = 10-1M → pH = 1,0
Bài 4:
Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100,0 ml ddHCl 1,00M với 400,0 ml dd NaOH 0,375M
Trang 14GV:Hướng dẫn HS cách giải tính [OH-]
HS: Nghe giảng và hiểu
GV: Yêu cầu HS tính [H+] và pH
HS: Tính [H+] và pH
Giải:
nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 (mol)nHCl = 0,1.1,000 = 0,10 ( mol)Sauk hi trộn NaOH dư
→ nNaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05 (mol)
Số mol NaOH = số mol OH- = 0,05 (mol)[OH-] = 0,4+0,10 ,05 =0,1 M
a xác định nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch tạo thành?
b tính pH của dung dịch này
Bài 3: A là dung dịch H2SO4 0,5M B là dung dịch NaOH 0,6M Cần trộn VA và VB theo tỉ lệ nào
để được dung dịch có pH = 1 và dung dịch có pH = 13 (giả thiết các chất phân ly hoàn toàn )
Bài 4: Hoà tan m gam BaO vào nước được 200ml dung dịch A có pH = 13 Tính m (gam)
Bài 5 ;Cho m gam Ba vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M thì được một dung dịch có pH = 13 tính m ( Coi thể tích dung dịch không đổi )
Bài 6: Có V1 ml dung dịch H2SO4 pH = 2 Trộn thêm V2 ml H2O vào dung dịch trên được (V1+V2) mldung dịch mới có pH = 3 Vậy tỉ lệ V1 : V2 có giá trị bằng bao nhiêu?
* Rút kinh nghiệm :………
Tæ tr ëng chuyªn m«n kÝ duyÖt
Ngµy so¹n : 14-10-2012
Tuần 8 : ÔN TẬP : PH – CỦA DUNG DỊCH
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Tiếp tục củng cố các vấn đề PH đã học tuần trước
Trang 15- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án và hệ thống bài tập
2 HS: Ôn lại kiến thức về axit, bazơ, muối đã học bài trước
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động GV – HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV : Phát phiếu học tập số
1
Bài 1:Tính pH của dung
dịch thu được khi trộn:
HS : Cử đại diện mỗi bàn
lên chữa lần lượt các bài
2 4
2 H
có pH = 13 với 2,25 lít dung dịch HCl có pH = 1
OH H
2 (du)
2 (du)
OH
3 OH
Trang 16Ba Ba(OH)
chứa HCl và H2SO4 theo tỉ
lệ mol 3 : 1 Để trung hoà
trung hoà hết bao nhiêu ml
dung dịch bazơ B chứa
nH = 2 x + 3 x = 5 x (mol)nOH = 0,5 0,05 = 0,025 (mol)
nH = nOH hay 0,4 V = 0,05 => V = 0,125 (lit) hay 125 (ml)
c Tính tổng khối lượng các muối
tổng khối lượng các muối Các muối = tổng khối lượng cation + tổngkhối lượng anion
= mNa + mBa + mCl + mSO
= 23.0,2.0,125 + 137.0,1.0,125 + 35,5.0,2.0,15 + 96.0,2.0,05 = 4,3125(g)
Trang 17Cần phải trộn bao nhiêu ml dung dịch B với 20 ml dung dịch A để thu được dung dịch hòa tan vừahết 1,08 gam Al.
3/ Tính thể tích dd Ba(OH)2 0,04M cần cho vào 100ml dd gồm HNO3 0,1M và HCl 0,06 M có để pHcủa dd thu đựơc = 2,0
-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập axit - bazơ
-Các bài tập phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li về axit-bazơ
-Phản ứng Al3+, Zn2+ với OH
Trang 18Viết phương trình dạng phân tử ứng với
phương trình ion rút gọn sau:
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS
còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm
Viết phương trình dạng phân tử của các
phản ứng theo sơ đồ sau
a/ MgCO3 + ? → MgCl2 + ?
b/ Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS
còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm
Gọi HS nhận xét , ghi điểm
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề
vào vở
Bài 3:
Hoà tan 1,952 g muối BaCl2.xH2O trong
nước Thêm H2SO4 loãng, dư vào dung
dịch thu được Kết tủa tạo thành được làm
khô và cân được 1,864 gam Xác định công
thức hoá học của muối
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS suy nghỉ thảo luận 5 phút,
sau đó cho HS lên bảng giải Các HS còn
lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn
a/ MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2↑
b/ Fe2(SO4)3 + 6KOH → 3K2SO4 + Fe(OH)3↓
Bài 3:
Hoà tan 1,952 g muối BaCl2.xH2O trong nước Thêm H2SO4 loãng, dư vào dung dịch thu được Kết tủa tạothành được làm khô và cân được 1,864 gam Xác định công thức hoá học của muối
Giải:
BaCl2.xH2O + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl + 2H2O (1)
nBaSO4=1 , 864
233 =0 , 008(mol)Theo phương trình (1) số mol BaSO4 = số mol BaCl2.xH2O
M = 1 , 952=244
Trang 19dung dịch B chứa NaOH 0,8 (M) và KOH
(chưa rõ nồng độ) thu được dung dịch C
Biết rằng để trung hoà 100 ml dung dịch C
GV:Yêu cầu tính số mol HCl ban đầu , số
mol H2SO4 ban đầu , viết các phương trình
phản ứng xảy ra
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn HS tính khối lượng kết
tủa, Tính nồng độ mol của Ba(OH)2
HS: Nghe giảng và hiểu
x = 244 − 20818 =2CTHH của muối là : BaCl2.2H2O
nồng độ của KOH)
-Trong 100 (ml) dd C : Số mol ion
b Khối lượng chất rắn khi cô cạn toàn bộ dd C
Khối lượng các ion lần lượt là
*Dặn dò: Ôn lại bài cũ , đọc trước bài mới
* BTVN :
Bài 1 :Một dung dịch A chứa HNO3 và HCl theo tỉ lệ mol 2 :1
Trang 20a, Biết rằng khi cho 200 ml dung dịch A tác dụng với 100 ml NaOH 1 M thì lượng axit dư trong A
dịch A
dịch C thu được có tính axit hay bazơ ?
c, Phải thêm vào dung dịch C bao nhiêu lit dung dịch A hoặc dung dịch B để có được dung dịch Dtrung tính ?
d, Cô cạn dung dịch D Tính khối lượng muối khan thu được
Để trung hoà 100 ml dung dịch X cần 400 ml dung dịch NaOH 5% ( d = 1,2 g/ml)
a, Tính nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch X
b, Nếu C% NaCl sau phản ứng là 1,95 Tính khối lượng riêng của dung dịch X và nồng độ % củamỗi axit trong dung dịch X ?
hết Tính nồng độ mol của mỗi bazơ trong dung dịch Y
-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập axit - bazơ
-Các bài tập phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li về axit-bazơ
Trang 21Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 :
Phiếu học tập số 1
GV : Phát phiếu học tập số 1
Bài 1: Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2
0,2M vào dung dịch X chứa 0,025 mol
CO32- ; 0,1 mol Na+ ; 0,25 mol NH4+ và
0,3 mol Cl- và đun nóng nhẹ (giả sử H2O
bay hơi không đáng kể) Tổng khối lượng
dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 sau
phản ứng giảm đi bao nhiêu gam ?
và HCl 1M ) vào dung dịch C thu được V
lít CO2 (đktc) và dung dịch E Cho dung
dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì
thu được m gam kết tủa Giá trị của m và
V ?
Bài 3 :Câu 1 Trộn 100 ml dung dịch
HNO3 0.1M với 100 ml dung dịch H2SO4
0.05M thu được dung dịch A
a Tính nồng độ các ion trong A
b Tính pH của dung dịch A
c Tính thể tích dung dịch NaOH 0.1M để
trung hòa dung dịch A
HS: Thảo luận theo nhóm , mỗi nhóm , 2
bàn một nhóm , mỗi nhóm làm 1 bài do
GV yêu cầu , sau khoảng 10 phút
GV : Yêu cầu HS cử đại diện lên bảng
Dung dịch C chứa: HCO3- :0,2 mol; CO32-: 0,2 molDung dịch D có tổng : nH+ = 0,3 mol
m= 0,3 197 + 0,1 233 = 82,4 gamBài 3
Trang 22Hoạt động 2: Củng cố , dặn dò
Củng cố : GV nhắc lại phương pháp giải
các bài tập trên 1 lần nữa
Dặn dò: Ôn tập phản ứng trao đổi iôn
b Cho dung dịch D tác dụng với dung
dịch BaCl2 dư thu được m gam kết tủa
Tính m
Câu 2 Trộn 200 ml dung dịch NaOH
0,1M với 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu
được dung dịch A
a Tính nồng độ các ion trong dung dịch
A
b Tính pH của dung dịch A
Câu 3 Trộn 100 ml dung dịch NaOH
0.1M với 100 ml dung dịch KOH 0.1M
thu được dung dịch D
a Tính nồng độ các ion trong dung dịch
[H ] = = 0.1(M) = 10 (M) pH = 1
0.2
c Câu c ta có thể làm theo hai cách khác nhau:
* Cách 1: Đây là cách mà chúng ta hay làm nhất từ trước đếnnay đó là viết PTHH rồi tính toán dựa vào PTHH
Trang 23c Trung hòa dung dịch D bằng dung dịch
H2SO4 1M Tính thể tích dung dịch
H2SO4 1M cần dùng
Câu 4 Hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH
0.1M và KOH 0.1M Trộn 100 ml dung
dịch X với 100 ml dung dịch H2SO4 0.2M
thu được dung dịch A
a Tính nồng độ các ion trong dung dịch
Bài 1 :Tính khối lượng kết tủa thu được trong các trường hợp sau:
a Cho 200 ml AlCl3 1M tác dụng hoàn toàn với 200 ml NaOH 3.4M
b Cho 100 ml Al(NO3)3 1M tác dụng hoàn toàn với 100 ml hỗn hợp NaOH 1M và Ca(OH)2 1,1MBài 2: X là dung dịch Al(NO3)3 ,Y là dung dịch KOH 3M Thêm 100 ml Y vào cốc đựng 100 ml X thu được 7,8 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thêm tiếp vào cốc 120 ml Y thì lại thu thêm được 3,12 gam kết tủa nũa Tính CM của X ?
Bài 3: V ml dung dịch X gồm Al2(SO4)3 1M và HCl 1M, khi cho 500 ml dung dịch KOH 1,6M vào
X thi được 7,8 gam kết tủa, khi thêm vào X 600 ml dung dịch KOH 1,4M thì thu được 4,68 gam kếttủa Giá trị của V ?
Bài4 Trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch D
a Tính nồng độ các ion trong dung dịch D
b Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được m gam kết tủa Tính m
Câu 2 Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,1M với 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A
a Tính nồng độ các ion trong dung dịch A
b Tính pH của dung dịch A
Bài 5 Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0.1M với 100 ml dung dịch KOH 0.1M thu được dung dịch D
a Tính nồng độ các ion trong dung dịch D
b Tính pH của dung dịch D
c Trung hòa dung dịch D bằng dung dịch H2SO4 1M Tính thể tích dung dịch H2SO4 1M cần dùng
* Rút kinh nghiệm :
Tæ tr ëng chuyªn m«n kÝ duyÖt
Trang 24Ngµy so¹n : 04-11-2012
Tuần 11: ÔN TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
- Hiểu được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly vàviết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng
- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích của các sản phẩm thu được, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
II/ CHUẨN BỊ:
Trang 251 GV: Hệ thống bài tập
2 HS: Ôn lại kiến thức về sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu và các chất vô cơ
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Bài 1Viết phương trình phân tử của phản ứng có
phương trình ion thu gọn sau :
1 Điều kiện phản ứng xảy ra trong dd
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly thực chất là phản ứng giữa các ion
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:
+ Tạo thành chất kết tủa
+ tạo thành chất khí
+ Tạo thành chất điện ly yếu2.Cách chuyển phương trình dưới dạng phân tử thành phương trình ion rút gọn:
Bước 1 : Hoàn thành phương trình phân tử.Vdụ : Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaClBước 2 : Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan vừa điện li mạnh thành ion, các chất khí, kết tủa, điện
li yếu để nguyên dạng phân tử Phương trình thu được là phương trình ion đầy đủ
2Na+ + SO24
+ Ba2++2Cl-BaSO4 +2Na+ + 2ClBước 3 : Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn :
-Ba2+ + SO24 BaSO4
II.Bài tập vận dụng
HD :Bài 1
a Pb(NO3)2 + H2SO4 PbSO4 +2 HNO3
b MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 +2 NaCl
c Na2S + 2HCl NaCl + H2S
d CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
e FeS +2 HCl FeCl2 + H2S
g NaOH + HCl NaCl + H2OBài 2 :
1) 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
OH- + H+ H2O
Trang 26Bài 2:Viết phương trình phản ứng dạng phân tử
và ion rút gọn của các phản ứng sau:
Bài 3 Trong dung dịch có thể tồn tại đồng thời
các ion sau đây được không? Giải thích
a, Na+, Mg2+, Cl-, OH
b, Na+, Ba2+, Br-, SO4 2-
c, K+, Cu2+, NO3 -, SO4 2-
d, HCO3-, OH-, Ba2+, Cl
-HS: Thảo luận theo nhóm , mỗi nhóm , 2 bàn
một nhóm , mỗi nhóm làm 1 bài do GV yêu cầu ,
Bài 4 : Cho 200ml dung dịch KOH 2M vào
300ml dung dịch Zn(NO3)2 0,5M, lọc kết tủa, thu
được dung dịch A và kết tủa B Nung kết tủa B
đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C
HCO3- + H+ CO2 + H2O(5) KHS + HCl KCl + H2S
HS- + H+ H2SBài 3
a)Không tồn tại vì: Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2b) Không tồn tại vì: Ba2+ + SO42- BaSO4c) Có tồn tại vì không có ion nào kết hợp với nhau tạo thành kết tủa, chất khí hay nước
d) Không tồn tại vì: HCO3- + OH-= CO2 + H2O
Bài 4 :
2 2
2 0
Trang 27Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò
Củng cố : GV nhắc lại phương pháp giải các bài tập trên 1 lần nữa
Dặn dò: Ôn tập phản ứng trao đổi iôn trong dd
c) FeS + HCl f) HClO + KOH
Bài 2 : Viết phương trình phân tử của các phản ứng có phương trình ion rút gọn sau đây:
a) Pb2+ + SO42- → PbSO4 b) Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2
c) S2- + 2H+ → H2S d) 2H+ + CO32- → H2O + CO2
e) CaCO3 +2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O
Bài 3 : Chỉ dùng quì tím, hãy nêu cách phân biệt các dung dịch mất nhãn sau:
a) Na2SO4 , Na2CO3 , BaCl2 , KNO3
b) NH4Cl , (NH4)2SO4 , BaCl2 , NaOH ,Na2CO3
Bài 4 : Hòa tan 0,8870g hỗn hợp NaCl và KCl trong nước.Xử lí dung dịch thu được bằng một lượng
dư dung dịch AgNO3 Kết tủa khô thu được có khối lượng 1,9130g Tính thành phần % của từng chấttrong hỗn hợp ?
Bài 5:Dung dịch X chứa axit HCl a mol/l và HNO3 b mol/l Để trung hoà 20 ml dung dịch X cầndùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịchAgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa Giá trị của a, b lần lượt là:
* Rút kinh nghiệm :
Tæ tr ëng chuyªn m«n kÝ duyÖt
Trang 28Ngµy so¹n : 11-11-2012
Tuần 12 :ÔN TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH ( tiếp )
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
- Hiểu được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly vàviết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng
- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích của các sản phẩm thu được, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Hệ thống bài tập
2 HS: Ôn lại kiến thức về sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu và các chất vô cơ
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Một số chú ý
GV : Nêu phương pháp ion rút gọn
HS : Nghe , ghi nhớ
I Một số chú ý
* Phương pháp ion rut gọn
CƠ SƠ CỦA PHƯƠNG PHÁPPhương trình hóa học thường được viết dưới hai
Trang 29II Bài tập vận dụng
Gv : Phát vấn các bài tập
Bài 1 : Trộn 100ml dung dịch (gồm Ba(OH)2
0,1M và NaOH 0,1M) với 400ml dung dịch
(gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu
được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X ?
Bài 2: Cho hỗn hợp gồm NaCl và NaBr tác đụng
với dung dịch AgNO3 dư thu được kết tủa có
khối lượng đúng bằng khối lượng AgNO3 đã
phàn ứng Tính phần trăm khối lượng NaCl
trong hỗn hợp đầu
dạng là phương trình hóa học ở dạng phân tử vàdạng ion thu gọn Ngoài việc thể hiện được đúngbản chất của phản ứng hóa học, phương trình ionthu gọn còn giúp giải nhanh rất nhiều dạng bài tậpkhó hoặc không thể giải theo các phương trìnhhóa học ở dạng phân tử
II Bài tập vận dụngBài 1
Vdd(sau trộn) = 100 + 400 = 500 ml =0,5 lít
¿ pH=2 ⇒
Bài 2 :Giải:
Trang 30Bài 3 :Thực hiện hai thí nghiệm :
- Thí nghiệm 1 : Cho 3,84 gam Cu phản ứng với
80ml dung dịch HNO3 1M thoát ra Vl lít NO
- Thí nghiệm 2 : Cho 3,84 gam Cu phản ứng với
80ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M
thoát ra V2 lít NO
- Biết NO là sản phẩm khử duy nhất các thể tích
khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa Vl và V2 ?
Bài 4 :Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250ml
dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit
H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và
dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi)
Dung dịch Y có pH ?
GV : Phát vấn lần lượt các bài tập trên
GV : Hướng dẫn HS chữa lần lượt các bài tập
Ban đầu: 0,06 0,080,08 mol
Ban đầu: 0,06 0,160,08 mol
Phản ứng: 0,06 0,16 0,04
0,04 mol
Từ (1) và (2) suy ra: V2 = 2V1Bài 4 :
Giải:
Trang 31Củng cố : GV nhắc lại phương pháp giải các bài tập trên 1 lần nữa.
Dặn dò: Ôn tập phản ứng trao đổi iôn trong dd và ôn tập lại toàn bộ chương 1
BTVN :
Bài 1: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng sau (nếu có) xảy ra trong dung
dịch:
Bài 2: Trong dung dịch có thể tồn tại đồng thời các ion sau đây được không? Giải thích
a, Na+, Cu2+, Cl-, OH- b, K+, Ba2+, Cl-, SO4 2-.c, K+, Fe2+, Cl-, SO4 2- d, HCO3-, OH-, Na+, Cl
Bài 3: Cho 200 ml dung dịch X chứa hỗn hợp H2SO4 aM và HCl 0,1M tác dụng với 300 ml dung
dịch Y chứa hỗn hợp Ba(OH)2 bM và KOH 0,05M thu được 2,33 gam kết tủa và dung dịch Z có pH
= 12 Giá trị của a và b ?
Bài 4: Trộn 250 ml dung dịch gồm HCl và H2SO4 có pH = 2 vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH =
13 thấy có 0,1165 gam kết tủa Nồng độ mol của HCl và H2SO4 ?
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì
b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để
nhận biết 3 dung dịch muối này
Giải:
a/ Vì các muối BaSO4, BaCO3, MgCO3 không tan nên
(phản ứng) (tạo thành)
(dư)
Trang 32còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm.
Đổ 150 ml dung dịch KOH vào 50 ml dung
dịch H2SO4 1M, dung dịch trở thành dư
bazơ Cô cạn dung dịch thu được 11,5 gam
chất rắn Tính nồng độ mol/lít của dung
Thêm từ từ 400 g dung dịch H2SO4 49%
vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu
được đúng 2 lít dung dịch A Coi H2SO4
điện li hoàn toàn cả 2 nấc
a/ Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải câu a, các
HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2↑
Ở dung dịch Ba(NO3)2, xuất hiện kết tủa trắng
Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3Dung dịch MgSO4 vẫn trong suốt
Bài 2:
Đổ 150 ml dung dịch KOH vào 50 ml dung dịchH2SO4 1M, dung dịch trở thành dư bazơ Cô cạn dungdịch thu được 11,5 gam chất rắn Tính nồng độmol/lít của dung dịch KOH
Giải
Số mol H2SO4 = 0,05 (mol)
Vì bazơ dư nên axit phản ứng hết
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O 0,1 0,05 0,05 (mol)
Cô cạn dung dịch , thu được chất rắn gồm có K2SO4, KOH dư
m K2SO4=0,05 174=8,7 (gam)mKOH(dư) = 11,5 – 8,7 = 2,8 (gam)nKOH(dư) = 2,8:56 = 0,05 (mol)
Số mol KOH có trong 150 ml dung dịch KOH là 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol)
Nồng độ mol/l của dung dịch KOH:
CM(KOH) = 0,15: 0,15 = 1MBài 3:
Thêm từ từ 400 g dung dịch H2SO4 49% vào nước vàđiều chỉnh lượng nước để thu được đúng 2 lít dungdịch A Coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc
a/ Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch A.b/ Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào0,5 lít dung dịch A để thu được dung dịch
+ Dung dịch có PH = 1 + Dung dịch có PH = 13
Giảia/ Số mol H2SO4: 400 49
100 98=2(mol)H2SO4 → 2H+ + SO❑42 −
2 4 (mol)Nồng độ H+ trong dung dịch A là : 42=2Mb/ Số mol H+ trong 0,5 lít dung dịch A là : 2.0,5 = 1 (mol)
Đặt thể tích dung dịch NaOH là x thì số mol NaOH trong đó là 1,8x
NaOH → Na+ + OH 1,8x 1,8x 1,8x
-+ Ph = 1 → Axit dư
H+ + OH- → H2O
Ban đầu : 1 1,8x
Trang 33HS: Nghe giảng và hiểu
Còn dư : 1 -1,8xNồng độ H+ sau phản ứng:
1− 1,8 x 0,5+x =0,1 M → x=0,5(l)+ Ph = 13 → Bazơ dư
H+ + OH- → H2O
Ban đầu : 1 1,8xPhản ứng: 1 1Còn dư : 1,8x – 1
Sau phản ứng Ph = 13 → [H+] = 10-13M → [OH-] =
10-1M
1,8 x −1 0,5+x =0,1 M → x=0 , 62(l)
Bài 3 Có 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 2 cation và 2 anion (không trùng lặp giữa các ống nghiệm) trong số các cation và anion sau : NH❑4+¿¿, Na+ , Ag+ , Ba2+ , Mg2+, Al3+ và Cl- , Br- , NO❑3−
, SO❑42 −, PO❑43 −, CO❑32 − Hãy xác định các cation và anion sau trong từng ống nghiệm
Bài 4 Có thể pha chế dung dịch đồng thời chứa các ion sau không ? Vì sao?
- Trong dung dịch có thể có những muối nào ?
- Khi cô cạn dung dịch có thể thu được những muối nào ?
- Khi nung hỗn hợp chất rắn sau khi cô cạn có thể thu được những chất gì ?
Bài 6 Một dung dịch chứa a mol Na+, b mol Ca2+, c mol HCO❑3− và d mol Cl-
Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d và công thức tổng khối lượng muối trong dung dịch
Bài 7 Trong một dung dịch có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol SO❑42 −
a) Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d
Trang 34b) Nếu a = 0,1 ; c = 0,1 ; d = 0,3 thì b bằng bao nhiêu ? Từ kết quả này hãy tính tổng khối
lượng các muối có trong dung dịch
Bài 8 đây đựng riêng biệt trong các bình không có nhãn : NH4Cl , (NH4)2SO4 , BaCl2 , NaOH ,
Na2CO3
Bài 9 Cho các chất : HCl, HClO4, HNO3, H2SO4, H2CO3, H2S, CH3COOH, HClO, HF, H2SO3,
HNO2, HI,
NaOH, Bi(OH)3, KOH, Sr(OH)2, RbOH, Ba(OH)2, NaCl, Na3PO4, NaHCO3, CaCl2, KHSO4,
KClO3, CuSO4, Mg(OH)2, CH3COONa
a) Chất nào là chất điện li mạnh ? Viết phương trình điện li
b) Chất nào là chất điện li yếu ? Viết phương trình điện Vieet
-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập trắc nghiệm
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li, PH của dung dịch
Câu 1: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4
0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y
Câu 3: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/
l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 1014
-)
Câu 4: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp
gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là
Trang 35Cõu 5: (Đại học khối B-2007) Trộn 100 ml dung dịch gồm (Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung
dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu đợc dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là
A 6 B 1 C 2 D 7.
Cõu 6:
Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/lit, pH của hai dung dịch tơng ứng là x
và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử bị điện li)
A y = x + 2 B y = 100 x C y = 2x D x = y + 2
Cõu 7: Trộn V1 lít dd axit mạnh có pH=5 với V2 lít dd bazơ mạnh có pH=9 thu đợc một dung dịch mới có
pH=6 Giá trị V1/V2 là
A 1 B 2 C 9/11 D 11/9
Cõu 8: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bỡnh kớn khụng chứa khụng khớ, sau một thời gian thu được 4,96
gam chất rắn và hỗn hợp khớ X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y cú pH bằng
Cõu 10: Dung dịch axit fomic 0,007M cú pH = 3 Kết luận nào sau đõy khụng đỳng?
A Khi pha loóng 10 lần dung dịch trờn thỡ thu được dung dịch cú pH = 4
B Độ điện li của axit fomic trong dung dịch trờn là 14,29%
C Khi pha loóng dung dịch trờn thỡ độ điện li của axit fomic tăng
D Độ điện li của axit fomic sẽ giảm khi thờm dung dịch HCl
Cõu 11:
Phỏt biểu nào sau đõy khụng đỳng?
A Trong cỏc dung dịch: HCl, H2SO4, H2S cú cựng nồng độ 0,01M, dung dịch H2S cú pH lớn nhất
B Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4, thu được kết tủa xanh
C Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng
D Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein khụng màu chuyển sang màu hồng
Bài 2 Cú 3 lọ hoỏ chất mất nhón, mỗi lọ đựng một trong cỏc dung dịch NaCl , Na2CO3 và HCl
Khụng được dựng thờm bất kỡ hoỏ chất nào (kể cả quỡ tớm), làm thế nào để nhận ra cỏc dung dịch
này Viết phương trỡnh hoỏ học của cỏc phản ứng xảy ra dưới dạng phõn tử và ion
Bài 3 Hóy phõn biệt cỏc chất bột sau : NaCl , Na2CO3 , Na2SO4 , BaCO3 , BaSO4 ( Chỉ dựng thờm 1
hoỏ chất và nước)
Trang 36Bài 4 Trộ 300 ml dung dịch có chứa NaOH 0,1mol/l và Ba(OH)2 0,025 mol/l với 200 ml dung dịch H2SO4 nồng độ x mol/l, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 2 Hãy tính m và x Coi Ba(OH)2 và H2SO4 phân li hoàn toàn ở 2 nấc.
Bài 5 Thêm từ từ 400 ml dung dịch H2SO4 49% vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu được đúng 2 lít dung dịch A Coi H2SO4 phân li hoàn toàn ở 2 nấc
a) Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch A
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch A để thu được
* dung dịch có pH = 1 ;
* dung dịch có pH = 13
Bài 6 Một dung dịch có chứa 2 loại cation Fe2+(0,1 mol) và Al3+(0,2 mol) cùng 2 loại anion là Cl-(x mol) và SO❑42 −(y mol) Tính x ,y Biết rằng khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 46,9 gam chất kết tủa
Bài7 Có hai dung dịch , dung dịch A và dung dịch B Mỗi dung dịch chỉ chứa 2 loại cation và 2 loạianion trong số các ion sau : K+(0,15 mol) ; Mg2+(0,1 mol) ; NH❑4+¿¿(0,25 mol) ; H+(0,2 mol) ; Cl-(0,1 mol); SO❑42 −(0.075 mol) ; NO❑3−(0,25 mol) ; CO❑32 −(0,15 mol)
Xác định dung dịch A và dung dịch B
Bài 8 Dung dịch A chứa a mol K+ , b mol NH❑4+¿¿, c mol HCO❑3−, d mol SO❑42 −(không kể ion H+
và OH- của nước) Cho thêm (c+d+e) mol Ba(OH)2 vào dung dịch A thu được dung dịch X , khí Y vag kết tủa Z Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn Tìm biểu thức liên hệ a, b, c, d, e trong dung dịch A và dung dịch X
Bài 9 Một dung dịch chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3
a) Khi thêm (a+b) mol BaCl2 hoặc (a +b) mol Ba(OH)2 vào dung dịch trên thì khối lượng kết tủa thu được trong hai trường hợp có bằng nhau không ? Giải thích Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn b) Tính khối lượng kết tủa thu được trong trường hợp a = 0,1 mol và b = 0,2 mol
Bài 10 Hãy xác định tổng khối lượng của các muối có trong dung dịch A chứa các ion Na+, NH❑4+¿¿,
SO❑42 −, CO❑32 − Biết rằng :
- Khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư và đun nóng thu được 0,34 gam khí
có thể làm xanh giấy quì ẩm và 4,3 gam kết tủa
- Khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch H2SO4
* Rút kinh nghiệm:………
Tæ tr ëng chuyªn m«n kÝ duyÖt
Trang 37- Viết phương trình NH3 với đơn chất và hợp chất
-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập liên quan của NH3 với đơn chất và hợp chất
Trang 38Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ
GV : Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến
thức cần nhớ
Câu 1 : Viết phương trình phản ứng
Chứng minh : N2 vừa có tính khử , vừa có
tính oxi hoá
Câu 2: NH3
là chất khử , là axít yếu
Câu 3 : Muối amoni có tính chất 1 muối
GV : Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm ,
HS : Nhóm này bổ sung cho nhóm khác
GV : Hoàn thiện bổ sung
Câu 2:
1 TÝnh baz¬ yÕua) T¸c dông víi nícNH3 + H2O NH4+ + OH -Trong dd amoniac cã: NH3, H2O , NH4+ vµ OH -b) T¸c dông víi axit
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4 NH3 + H+ NH4+
NH3(k) + HCl(k) NH4Cl(r )c) T¸c dông víi dd muèiAlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl
Al3++3NH3+3H2 Al(OH)3 + 3NH4+
2
Lu ý mét sè muèi cã kh¶ n¨ng t¹o phøc chÊt: Cu 2+,
Zn2+, Ag+CuSO4 +2NH3 +2H2O (NH4)2SO4 + Cu(OH)2 NÕu NH3 d
Cu(OH)2 +4 NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
2 TÝnh khöa) Tác dụng với oxi:
4NH3 +3O2 2N0 + 6H2O 4NH3 +5O2 4NO + 6H2Ob) Tác dụng với clo:
2NH3 + 3Cl2 N2 +6HCl Câu 3:
a) T¸c dông víi axit(NH4)2CO3 + 2HCl 2NH4Cl + CO2 + H2O CO32- + 2H+ CO2 + H2O
b) T¸c dông víi baz¬
(NH4)2SO4+ 2 NaOH 2NH3↑ + Na2SO4 + 2H2O NH4+ + OH- → NH3↑ +H2O
c) T¸c dông víi muèiNH4Cl +AgNO3 AgCl↓ + NH4NO3
Cl- +Ag+ AgCl ↓
Trang 39GV : Bổ sung các phương trình điều chế
Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa 21
gam nitơ Tính áp suất của khí trong bình,
biết nhiệt độ của khí bằng 250C
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS
còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm
được giữ không đổi ở 4500C Sau phản ứng
thu được 8,2 mol hỗn hợp khí
a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản
HS:Nghe giảng và hiểu
HS: Tự tính phần trăm số mol nitơ đã phản
ứng, thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo
Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa 21 gam nitơ.Tính áp suất của khí trong bình, biết nhiệt độ của khíbằng 250C
4500C Sau phản ứng thu được 8,2 mol hỗn hợp khí.a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng
b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành
Giải N2 (k) + 3H2 (k) → 2NH3(k)
Số mol khí ban đầu: 2 7 0
Số mol khí đã phản ứng: x 3x 2x
Số mol khí lúc cân bằng: 2-x 7 – 3x 2x
Tổng số mol khí lúc cân bằng: 2 –x + 7 – 3x + 2x = 9 – 2x
Theo đề ra: 9 – 2x = 8,2
x = 0,4a/ Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng 0,4 100 %
Trang 40ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất
HS:Nghe giảng và hiểu
GV:Yêu cầu HS lên bảng trình bày câu b
2NH3 + 3CuO ⃗tC N2 + 3Cu + 3H2O (1)Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
b/ Số mol HCl phản ứng với CuO: nHCl = 0,02( mol)Theo (2) số mol CuO dư: nCuO = 1/2 số mol HCl = 0,02: 2 = 0,01 (mol)
Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu – số mol CuO dư = 3,2
Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01 22,4 = 0,224 (lít)
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây
A HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3 B H2SO4, PbO, FeO, NaOH
C HCl, KOH, FeCl3, Cl2 D KOH, HNO3, CuO, CuCl2
a Tính khối lượng amoniac đã dùng
b.Nếu lượng amoniac trên phản ứng với dung dịch AlCl3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa
Bài 2: Hấp thụ V lít khí NH3 (đktc) vào dung dịch Al2(SO4)3 dư thu được kết tủa A Nung kết tủa A đến khốilượng không đổi thu được 1,08 gam chất rắn khan Tính giá trị của V
Bài 3: Hoà tan m gam hỗn hợp NH4Cl và (NH4)2SO4 có tỉ lệ số mol NH4Cl : (NH4)2SO4 = 1 : 2 vào nước đượcdung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 13,44 lít NH3 (đktc) Tínhgiá trị m
Bài 4 Cho 400 ml dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và Fe2(SO4)3 có tỉ lệ số mol Al2(SO4)3 : Fe2(SO4)3 = 1 : 2 tácdụng với dung dịch NH3 dư Lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,22 gam kếttủa Tính nồng độ ion SO42- trong dung dịch ban đầu
Bài 5 Nung m gam hỗn hợp gồm NH4Cl và Ca(OH)2, sau phản ứng thu được V lit khí NH3 (đktc) và 10, 175 gamhỗn hợp Ca(OH)2 và CaCl2 khan Để hấp thụ hết lượng NH3 trên cần tối thiểu 75ml dung dịch H2SO4 1M Tínhgiá trị của m
Bài 6 : Một hỗn hợp N2 và H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4,9, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác nung nóng,người ta được hỗn hợp mới có tỉ khối đối với H2 là 6,125 Tính hiệu suất N2 chuyển thành NH3.(ĐA: H =33,33%)
* Rút kinh nghiệm :