GVgiới thiệu: chất bị biến đổi gọi là chất tham gia P¦chÊt P¦.ChÊt míi ®îc sinh ra gäi lµ chÊt s¶n phÈm GV giới thiệu cách ghi cách đọc PT chữ cña P¦HHYªu cÇu HS ghi l¹i c¸c PTch÷ của [r]
Trang 1GV: Đinh Duy Khánh Tổ: Lý44
S: 15/10/2010 Chương II - Phản ứng hoá học
Tiết 17: Sự biến đổi chất
* Mục tiêu của chương:
1 Tạo cho HS hiểu và vận dụng được định nghĩa về PƯHH cùng bản chất, điều kiện
xảy ra và dấu hiệu nhận biết:ND định luật bảo toàn khối lượng
2 Tập cho HS phân biệt được hiện tượng hóa học vứi hiện tượng vật lý, hiểu được ý
ngiã của PTHH
3.Tiếp tục tạo cho HS có hứng thú với môn học, phát triển năng lực tư duy, đặc biệt là
tư duy hóa học, năng lực tưởng tượng về sự biến đổi hạt( p.tử) của chất
I- Mục tiêu bài học
1- Kiến thức: HS biết được
- Hiện tượng vật lý là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi về chất
- Hiện tượng vật lý là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác
2- Kỹ năng: Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật
lý và hiện tượng hóa học
- Phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
3- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn cho HS, phát triển tư duy hóa học.
II- Chuẩn bị của GV và HS
* GV: chuẩn bị dụng cụ hóa chất để HS làm các TN theo nhóm
1.TN1: cho bột sắt tác dụng vứi lưuhuỳnh
2.TN2: nung nóng đường
- Dụng cụ: 5 khay nhựa mỗi khay gồm có
+ 1 nam châm + 1 đèn cồn + 1 kiềng đun, 1 lưới sắt
+ 1 kẹp gỗ + 1 đũa thủy tinh + 1 muôI lấy hóa chất
- Hóa chất: bột sắt, bột lưuhuỳnh
III- Phương pháp
Đàm thoại, thí nghiệm trực quan, nêu vấn đề
IV- Tiến trình bài giảng
A- ổn định:
B- Kiểm tra:không
C- Bài mới: GV giới thiệu chương, giới thiệu bài.
HĐ 1: Hoạt động cá nhân ( 10 phút)
GV treo tranh vẽ H2.1: sự biến đổi của
nước
? Quan sát t.vẽ, hãy mô tả quá trình biến
đổi của nước
GV: trong quá trình trên có sự biến đổi về
chất không?
I- Hiện tượng vật lý
*HS q.sát hình vẽ, mô tả sự biến đổi của nước:
n.chảy Đun nóng Nước đá Nước Nước (rắn) (lỏng) ( hơi) Đông đặc Ngưng tụ
Trang 2GV: Đinh Duy Khánh Tổ: Lý45
* GV nêu vấn đề:
Khi hòa tan muối ăn vào nước , làm
thế nào để thu lại đươc muối ăn?
? Nêu sự n.xét về sự biến đổi của muối
ăn
HS trả lời GV kết hợp chỉ trên t.vẽ
* GV giới thiệu 2 quá trình trên là hiện
tượng vật lý
? Vậy hiện tượng vật lý là gì
HĐ 2: (25 phút)
- GV hướng dẫn HS làm TN theo
nhóm:
+ Lâý 7 muôi bột sắt, 4 muôi bột
lưuhuỳnh, trộn đều chia làm 2 phần:
Phần 1: đưa nam châm lại gần q.sát
nhận xét hiện tượng?
Phần 2: đổ vào bát sứ đun nóng trên
ngọn lửa đèn cồn q.sát sự thay đổi
màu sắc của hỗn hợp?
Lưu ý: chỉ đun đến khi hỗn hợp chảy
lỏng thì ngừng đun
- GV: yêu cầu HS báo cáo kết quả thí
nghiệm rút ra kết luậntừ TN1?
- GV giới thiệu chất mới tạo ra khi
nung nóng hỗn hợp bột sắt và
lưuhuỳnh là h/c sắt(II) sunpua
- GV hướng dẫn HS làm TN theo
nhóm:
+ Lấy đường vào 2 ống nghiệm( như
hình 24)
+ Dùng kẹp gỗ kẹp 1 ống nghiệm đun
trên ngọn lửa đèn cồn Q.sát, nhận
xét hiện tượng?
GVlưu ý HS cách đun ống nghiệm: hơ
nóng đều rồi mới đun tập trung vào
đáy ống
*HS: thảo luận cặp, nhóm nhỏ mô tả lại sự biến
đổi của muối ăn:
Hòa tan đun nóng Muối ăn d.d nước muối muối (rắn) ( lỏng) ( rắn)
- HS: chỉ có sự biến đổi về trạng thái, không có
sự biến đổi về chất
HS nêu kết luận sgk và ghi vào vở.
II- Hiện tượng hóa học
1 Thí nghiệm 1
* Sắt tác dụng với lưuhuỳnh (13 phút)
- HS: làm thí nghiệm theo nhóm, nêu nhận xét:
+ Phần 1: khi đưa nam châm lại gần hỗn hợp,
nam châm hút sắt, còn lại lưuhuỳnh,
+ Phần 2: Khi nung nóng, hỗn hợp nóng sáng
rồi chuyển sang màu xám đen, rắn
- HS: báo cáo kết quả, nêu kết luận: quá trình trên đã có sự biến đổi về chất( có chất mới tạo thành)
* Thí nghiệm 2: Nung nóng đường( 12 phút).
- HS làm TN theo nhóm, nêu nhận xét:
Đường trắng đun nóng, chảy lỏng thành chất màu nâu chuyển thành màu đen
đồng thời có hơi nước thoát ra
Lop7.net
Trang 3GV: Đinh Duy Khánh Tổ: Lý46
GV gọi HS báo cáo k.quả TN
? Qua 2 TN trên hãy nêu n.xét về quá trình biến
đổi của chất
GV giới thiệu 2 hiện tượng trong 2TN trên là
hiện tượng hoá học
? Vậy hiện tượng hoá học là gì
? Muốn phân biệt hiện tượng vật lý với hiện
tượng hoá họccần dựa vào dấu hiệu nào
- HS: 2 TN đều có chất mới được tạo thành
HS nêu đ/n sgk và ghi vào vở.
HS: dựa vào dấu hiệu có sinh ra chất mới hay không?
* Củng cố- luyện tập(8 phút)
1 Hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học khác
nhau ở điểm nào?
2 GV cho HS làm bài tập 2 sgk/47
HS trả lời lý thuyết
HS:
+ Hiện tượng vật lý là a, d vì không
có sự biến đổi về chất
+ Hiện tượng hoá học là a, c vì có sinh ra chất mới
* HDVN:
Học kiến thức cơ bản cuối bài, làm bài tập 1,3 sgk/47, bài 12.1 đến 12.4 SBT/15
V- Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
S: 15/10/2010 Tiết 18: Phản ứng hoá học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được
- PƯHH là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Để xảy ra PƯHH, các chất phản ứng phải tiếp xúc nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao hay
chất xúc tác
- Để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra, dựa vào số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà
ta quan sát được như thay đổi màu săc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
2 Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về PƯHH, điều
kiện và dấu hiệu để nhận biết có PƯHH xảy ra
-Viết được phương trình hóa học bằng chữ để biểu diễn PƯHH.Xác định được chất phản
ứng và chất sản phẩm
3- Thái độ :Giúp HS yêu thích học tập bộ môn.Phát triển tư duy hóa học
Trang 4GV: Đinh Duy Khánh Tổ: Lý47
II- Chuẩn bị của GV và HS.
* GV: + T vẽ sơ đồ tượng trưng cho PƯHH giữa hiđro và ôxi tạo ra nước
+ Dụng cụ hoá chất để các nhóm HS làm TN chứng minh các ĐK để có PƯHH
xảy ra
1.TN1: kẽm tác dụng với dung dịch HCl
2.TN2: d.d Na2SO4 t/d với d.d BaCl2hoặc d.d NaOH t/d với d.d CuSO4
3 TN3: sắt t/d với d.d CuSO4
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm
- Hoá chất: Kẽm, đinh sắt, d.d HCl, d.d NaOH, d.d CuSO4
* HS: chuẩn bị dây sắt( đã đánh sạch rỉ)
III- Phương pháp
Đàm thoại, trực quan t.vẽ, TN trực quan
IV- Tiến trình bài giảng
A- ổn định:
B- Kiểm tra bài cũ:
HS: chữa bài tập 12.3 SBT
GV cho HS dưới lớp n.xét, bổ sung, GV
đámh giá cho điểm
GV giới thiệu bài mới
HS:
- Hiện tượng vật lý: Đá vôi được đạp thành cục nhỏ đều nhau vì không có chất mới nào
được tạo ra
- Hiện tượng hoá học: Đávôi nung nóng thu
được vôi sống và khí cácbonic vì đã tạo ra chất mới là vôi sống và khí cácbonic
C- Bài mới:
HĐ 1:
GV yêu cầu HS nhắc lại hiện tượng hoá
học?
GV: quá trình chát nà biến đổi thành chất
khác gọi là PƯHH
? Vậy PƯHH là gì
GVgiới thiệu: chất bị biến đổi gọi là chất
tham gia PƯ(chất PƯ).Chất mới được sinh
ra gọi là chất sản phẩm
GV giới thiệu cách ghi cách đọc PT chữ
của PƯHHYêu cầu HS ghi lại các PTchữ
của hiện tượng hoá học trong bài tập
2SGK/47, đọc PT chữ
- gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
I- Định nghĩa( 5 phút)
HS nhắc lại hiện tượng hoá họclà quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- HS nêu đ/n PƯHH và ghi vở.
- HS ghi PT chữ vào vở
HS:
Lưuhuỳnh + ôxi t0 Lưuhuỳnh điôxit Canxicacbonat t0 Canxioxit
+ khí cácbonđiôxit
Lop7.net
Trang 5GV: Đinh Duy Khánh Tổ: Lý48
HĐ 2: II- Diễn của phản ứng hoá học(10 phút)
GV yêu cầu HS q.sát sơ đồ PƯHH giữa khí hiđro với khí ôxi tạo ra nước
a b c
O2 H2 H2O
GV: Em hãy cho biết trước PƯ có những p.tử
nào? Các ng.tử nào liên kết với nhau?
? Trong PƯ các ng.tử nào liên kết với nhau? So
sánh số ng.tử hiđro và ôxi trong PƯ (b) và
trước PƯ (a)
? Sau PƯ có các p.tử nào Các ng.tử nào liên
kết với nhau
? Hãy so sánh chất tham gia và chất sản phẩm
về số ng.tử mỗi loại, liên kết trong PƯ
? Từ các n.xét trên hãy rút ra kết luận về bản
chất của PƯHH là gì
HĐ 3: (15 phút)
GV hướng dẫn HS làm TN cho kẽm tác dụng
với d.d HCl:
+Lấy 2cm d.d HCl vào ống nghiệm rồi thả vào
1 mảnh kẽm nhỏ q.sát h.tượng?
-GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả TN
? Qua TN, hãy n.xét : muốn PƯ xảy ra nhất
thiết phải có ĐK gì
GV bổ sung thêm: bề mặt tiếp xúc càng lớn thì
PƯ xảy ra càng dễ và nhanh hơn
- HS:
+ Trước PƯ có 2 p.tử Hiđro, 1 p.tử ôxi
+ 2 ng.tử hiđro liên kết với nhauthành 1p.tử, 2 ng.tử ôxi kiên kết vơí nhau thành 1 p.tử
- HS: Trong PƯ các ng.tử tách rời nhau,
số ng.tử hiđro và ng.tử oxi trước và sau PƯ bằng nhau
- HS: sau PƯ cứ 1 ng.tử oxi liên kết với
2 ng.tử hiđro tạo ra p.tử nước
HS: liên kết giữa các ng.tử thay đổi, số ng.tử mỗi loại không thay đổi
- HS nêu kết luận sgk/28 và ghi vào vở.
III -Khi nào PƯHH xảy ra
HS làm thí nghiệm theo nhóm, n.xét h.tượng:
+ có bọt khí thoát ra
+ mảnh kẽm nhỏ dần
HS: các chất PƯ phải tiếp xúc nhau
Trang 6GV: Đinh Duy Khánh Tổ: Lý49
-GV cho HS nhắc lại TN sự tạo thành sắt(II)sunpua,
TN phân huỷ đường cần ĐK gì?
GV bổ sung thêm: có PƯ chỉ cần đun khơi mào, có
PƯ cần đun nóng suốt thời gian PƯ, có PƯ xảy ra
ngay ở ĐK thường
*GVnêu vấn đề: khi nấu cơm rượu để quá trình
chuyển hoá nhanh từ tinh bột thành rượu cần ĐK gì?
GV: có PƯ cần có chất xúc tác( để PƯ xảy ra nhanh
hơn)
? Vậy khi nào thì PƯ xảy ra
HS: cần phải đun nóng đến nhiệt
độ thích hợp
HS liên hệ thực tế nêu: cần có men rượu
HS nêu kết luận sgk/49.
* Củng cố- bài tập(5phút)
GV chia lớp làm 3 nhóm làm bài tập:viết PT chữ của
các PƯHH sau
a, Đốt cồn ( rượu etylic) trong không khí tạo ra khí
các bonic và nước
b, Đốt bột nhôm trong không khí tạo ra nhôm oxit
C, Điện phân nước thu được khí hiđro và khí oxi
HS làm bài tập theo nhóm:
a.Rượu etylic + ôxi t0 nước + khí cacbonđioxit
b, Nhôm + ôxi t0 nhôm ôxit
c, Nước t0 khí ôxi + khí hiđrro
* HDVN: làm bài tập 1 đến 4 sgk, 13,1 đến 13,3 SBT V- Rút kinh nghiệm. ………
………
………
………
S: 15/10/2010 Tiết 19: Phản ứng hóa học(tiếp)
I- Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm được dấu hiệu để nhận biết 1 PƯHH có xảy ra hay không dựa
vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo
kết tủa, khí thoát ra…
2.Kỹ năng: Quan sát TN, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể rút ra được về PƯHH, điêỳ kiện
và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra
- Viết được PT chữ để biểu diễn phản PƯHH
3- Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn, có lòng tin yêu vào khoa học
II- Chuẩn bị của GV và HS:
* GV: chuẩn bị dụng cụ và hóa chất cho các nhóm HS làm TN để nhận biết được các
dấu hiệu của PƯHH
-TN1: cho d.d CuSO4 t/d với NaOH
Lop7.net
Trang 7GV: Đinh Duy Khánh Tổ: Lý50
-TN2: cho sắt t/d với d.d CuSO4
+ Hóa chất: d.d CuSO4, NaOH, đinh sắt
+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá thí nghiệm
*HS: ôn lại h/tượng hóa học, hiện tượng vật lý, cách viết PT chữ
III- Phương pháp
Thí nghiệm trực quan theo nhóm, đàm thoại
IV- Tiến trình bài giảng
A- ổn định:
B- Kiểm tra 15 phút.
Câu1 (6 điểm): Hãy tính hóa trị của Fe, Cl, Al trong các h/c sau: FeO, Fe2O3, Cl2O7,
Al(OH)3
Câu2 (2 điểm) : Trong các hiện tượng sau đây, hãy chỉ ra đâu là hiện tượng vật lý, đâu
là hiện tượng hóa học
a Hòa tan muối ăn vào nước thu được nước muối
b.Đốt sắt trong không khí thu được ôxít sắt từ
c Đốt photpho trong ôxi thu được Điphotpho pentaoxit
d Hóa lỏng không khí để tách lấy ôxi
Câu3 ( 2 điểm):Cho các chất sau: Cl, O3, N2, CO, C2H6, CO2, NO2, SO2
Dãy gồm các đơn chất là:
a O3, N2, C2H6 b N2, CO, C2H6, CO2
c O3, N2, Cl2 d Cl2, SO2, NO2, CO
Hãy chọn đáp án đúng
C- Bài giảng: GV giới thiệu bài
HĐ 1: (10phút)
GV giới thiệu dụng cụ, hóa chất cho HS làm 2
thí nghiệm theo nhóm, q.sát hiện tượng?
+ TN1: cho vài giọt d.d NaOH vào dung dịch
CuSO4
+ TN2: Thả 1 chiếc đinh sắt vào d.d CuSO4
GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quảTN
? Qua các TN trên em hãy cho biết: Làm thế nào
để nhận biết có PƯHH xảy ra
? Làm thế nào để nhận biết có chất mới xuất
hiện có t/c khác chất PƯ
GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quảTN
? Qua các TN trên em hãy cho biết: Làm thế nào
để nhận biết có PƯHH xảy ra
III- Làm thế nào nhận biết có PƯHH xảy ra
HS làm TN theo nhóm, nêu hiện tượng:
+ TN1:có chất không tan tạo thành kết tủa đáy ống nghiệm
+ TN2: Trên dây sắt có chất màu đỏ bám vào
- HS: Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện, có tính chất khác chất PƯ
- HS: có chất mới xuất hiện biểu hiện ở màu sắc, trạng thái, tính tan,mùi, tỏa nhiệt, phát sáng
ghi vào vở.
Trang 8GV: Đinh Duy Khánh Tổ: Lý51
Hoạt động 2: Luyện tập( 10 phút)
*GV treo bảng phụ có ND bài tập 1:
Cho sơ đồ tượng trưng PƯHH giữa kim loại Kẽm tác dụng với axit clohiđric
tạo ra Kẽmclorua và khí hiđrô
a, Viết phương trình chữ của phản ứng trên
b, Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trốngtrong câu sau để mô tả PƯ này:
Mỗi phản ứng xẩy ra với một …(1)……… và hai …(2)……… sau phản ứng tạo ra
một …(3)…… và một ………(4)…………
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài,HS dưới lớp làm bài tập vào vở
HS điền:
(1) điền: nguyên tử Magiê (2) điền: phân tử axit clohiđric
(3) điền: phân tử Kẽmclorua (4) điền: phân tử hiđrô
- GV cho HS dưới lớp n.xét, bổ sung, GV đánh giá
*Bài tập2: Cho HS làm bài tập 5sgk/51 1 HS lên bảng làm bài tập:
HS: + Dấu hiệu có PƯ xảy ra là: vỏ trứng sủi bọt
+ PT chữ :
axit Clohiđric + Canxicacbonat Canxiclorrua + khí cácbonđiôxit + Nước
HS dưới lớp n.xét, bổ sung, GV đánh giá
* Củng cố(5 phút)
1 PƯHH là gì?
2 Khi nào thì PƯHH xảy ra? Dấu hiệu nào giúp nhận biết có PƯHH xảy ra?
* HDVN: Học bài, làm bài tập 5,6 sgk/51, bài 12.2 , 12.3 SBT
- Chuẩn bị bài thực hành số 3, mỗi tổ 1 chậu nước, que đóm, diêm, 1 ít nước vôi trong
V- Rút KN:
………
………
………
S: 22/10/2010 Tiết 20: Bài thực hành 3
Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hoá học
I- Mục tiêu:
- HS phân biệt được hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học.
- HS nhận biết được dấu hiệu có PƯHH xảy ra
- Tiếp tục rèn luyện cho HS những kỹ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất trong PTN
Zn
H
a
p
p
y
s
a
n
k
r
a
n
ti
/
p
o
n
g
a
l
h
tt
p
:/
/
c
r
a
c
k
s
p
i
d
e
r
n
e
t/
H
Cl
Cl Cl
H H
Lop7.net
Trang 9GV: Đinh Duy Khánh Tổ: Lý52
II- Chuẩn bị của GS và HS:
1.GV: chuẩn bị cho các nhóm HS tiến hành các TN sau:
- TN1: Hoà tan và nung nóng KMnO4
- TN2: p/ứ giữa d.d nước vôi trong với khí cacbonđiôxit, với d.d Na2CO3
* Dụng cụ: 5 khay nhựa mỗi khay gồm có
+ 1 giá gỗ, + 1 kẹp gỗ, + 1 đèn cồn
+ 1 cốc thuỷ tinh 100 ml + 1 chậu T.T đựng nước + 1 bao diêm
+ 6 ống nghiệm có đánh STT từ 1 đến 6 + 1 ống hút, 1 que đóm
* Hoá chất: d.d Na2CO3, d.d Ca(OH)2, thuốc tím
2 HS: - Chuẩn bị 1 phần bản báo cáo kết quả tường trình
- 1 chậu nước, ống hút, diêm
III- Phương pháp:
- Thí nghiệm trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV- Tiến trình bài giảng
A- ổn định;
B- Kiểm tra bài cũ( 8 phút)
* HS1: Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá
học?
* HS2: Nêu dấu hiệu để nhận biết có PƯHH xảy ra?
HS trả lời, GV cho HS dưới lớp n.xét, bổ sung
GV hệ thống lại kiến thức cũ giới thiệu bài thực
hành số 3
HS trả lời lý thuyết
C-Bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ 2: (22 phút)
GV: + Nêu mục tiêu của bài hực hành
+ Các bước tiến hành của buổi thực hành
+ Chia HS làm 4 nhóm làm thí nghiệm theo nhóm,
q.sát hiện tượng, ghi kết quả
GV giới thiệu dụng cụ, hoá chất
Treo bảng phụ ghi các bước tiến hành thí nghiệm 1,
yêu cầu HS đọc và nắm vững các bước:
- Cân 0,5 g thuốc tím chia làm 3 phần:
+ Bỏ một phần vào ống nghiệm 1 đựng nước lắc cho
tan
+ Bỏ 2 phần vào ống nghiệm 2 Đun nóng (chừng
1 phút) dùng que đóm còn tàn đỏ thử vào miệng ống
nghiệm khi thấy đóm không bùng cháy nữa thì ngừng
đun, để nguội ống nghiệm rồi đổ nước vào, lắc ống
- Q sát chất rắn trong ống nghiệm có tan hết không?
I- Thực hành
1, Thí nghiệm1: Hoà tan và đun nóng KMnO4
- HS quan sát dụng cụ, hoá chất,
đọc các bước tiến hành
Trang 10GV: Đinh Duy Khánh Tổ: Lý53
- Q.sát màu của dung dịch trong 2 ống
nghiệm?
GV lưu ý:
+ Khi bắt đầu đun cần hơ dọc ống nghiệm
cho nóng đều rồi mới đun tập trung vào
phần có hoá chất
+ Sau khi ngừng đun phải để nguội ống
nghiệm mới đổ nước vào tránh gây vỡ ống
nghiệm
Yêu cầu HS làm TN theo nhóm
* GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả TN1
? Trong TN trên quá trình nào là hiện
tượng vật lý, quá trình nào là hiện tượng
hoá học
GV nhận xét, cho HS chuyển sang TN 2
* GV giới thiệu dụng cụ,hoá chất
GV treo bảng phụ có các bước tiến hành,
yêu cầu HS đọc nắm các bước:
a.TNcủa cacbonđiôxit với nước vôi trong
- Dùng ống thổi hơi thở vào ống
nghiệm3(đựng nước) và ống 4 đựng nước
vôi trong
q.sát , n.xét hiện tượng?
b Tác dụng của Naricacbonat với
canxihiđrôxit
- Đổ d.d Na2CO3lần lượt vào ống nghiệm
5( đựng nước) và ống nghiệm 6( đựng
nước vôi trong)
q.sát , n.xét hiện tượng?
GV lưu ý: khi thổi ống thổi phải nhúng
vào nước vôi thì TN mới thành công
GV yêu cầu HS làm TN theo nhóm, ghi
lại kết quả
GV: gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả TN
? Trong 2 TN trên ở ống nào xảy ra hiện
tượng h.học
* HS làm TN theo nhóm, n.xét hiện tượng:
- ống1:Chất rắn tan hết tạo thành d.d màu tím
- ống2:
+ Khi đun nóng thuốc tím, dùng tàn đóm đỏ thử thấy tàn đóm bùng cháy sáng
+ Hoà tan chất rắn sau khi đun chất rắn không tan hết
+ Màu d.d trong ống nghiệm 2 không giống màu trong ống ng01
( do có h.tượng hoá học biến đổi thuốc tím thành 1 số chất khác)
HS:
+ ở ống1: xảy ra hiện tượng vật lý
+ Quá trình đun nóng thuốc tím là hiện tượng hoá học vì tạo ra một số chất khác
+ Quá trình hoà tan chất rắn trong ống nghiệm 2 là hiện tượng vật lý
2.Thí nghiệm2:Phản ứng với
Canxihiđrôxit(10phút)
- HS q.sát, nhận biết dụng cụ, hoá chất
- HS đọc các bước tiến hành TN , làm TN theo nhóm nhận xét hiện tượng:
- TN0a:
+ ống ng03: Không có hiện tượng
+ ống ng04: Nước vôi trong vẩn đục
- TN0b:
+ ống ng05: không có hiện tượng
+ ống ng06: nước vôi trong vẩn đục.HS: ống
4 và ống 6 là hiện tượng hoá học vì có chất mới tạo thành (chất không tan)
Lop7.net