Giáo án Hóa học 8 tuần 1 đến tuần 12 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay. Giáo án Hóa học 8 tuần 1 đến tuần 12 được soạn theo hướng dễ dạy cho giáo viên và dễ học cho học sinh.
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
-Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Do đó cần có kiến thức
về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng
-Các phương pháp học tập bộ môn và phải biết làm thế nào để học tốt môn hóa học
2.Kĩ năng:
-Kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát, làm việc theo nhóm nhỏ.
-Phương pháp tư duy, suy luận
3.Thái độ:
-Học sinh có hứng thú say mê môn học, ham thích đọc sách
-Học sinh nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra kết luận
-Kẹp ống nghiệm-Thìa và ống hút hóa chất
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2.Kiểm tra bi củ
GV khơng kiểm tra bi củ
3.Vào bài mới
Gv dặc câu hỏi để vào bài mới
?Cc em cĩ biết mơn hĩa học l gì khơng?
?Mơn hĩa học cĩ ứng dụng gì?
Để hiểu rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: Tìm hiểu hóa học là gì ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Giới thiệu sơ lược về bộ môn
hóa học trong chương trình
-Để hiểu “Hóa học là gì”
chúng ta sẽ cùng tiến hành 1
số thí nghiệm sau:
+Giới thiệu dụng cụ và hóa
chất Yêu cầu HS quan sát
Hoạt động theo nhóm:
+Quan sát và ghi:
*Ống nghiệm 1: dung dịchCuSO4: trong suốt, màuxanh
*Ống nghiệm 2: dung dịchNaOH: trong suốt, không
I HÓA HỌC LÀ GÌ ?
Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
1
Trang 2màu sắc, trạng thái của các
?Tìm đặc điểm giống nhau
giữa các thí nghiệm trên
?Tại sao lại có sự biến đổi
chất này thành chất khác
màu
*Ống nghiệm 3: dung dịchHCl: trong suốt, khôngmàu
*Đinh sắt: chất rắn, màuxám đen
+Làm theo hướng dẫn củagiáo viên
*Thả đinh sắt vào ốngnghiệm 3 đựng dd HCl ởống nghiệm 3 có bọt khíxuất hiện
*Thả đinh sắt vào ốngnghiệm 1 đựng ddCuSO4Phần đinh sắt tiếpxúc với dd có màu đỏ
- Đều có sự biến đổi chất -Đọc kết luận SGK / 3:
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Yêu cầu HS đọc các câu
hỏi mục II.1 SGK/4
-Thảo luận theo nhóm để
trả lời câu hỏi.(4’)
-Yêu cầu các nhóm trình
bày kết quả thảo luận của
nhóm
-Giới thiệu tranh: ứng
dụng của oxi, nước và chất
dẻo
?Theo em hóa học có vai
trò như thế nào trong cuộc
+Sản phẩm hóa học phục
vụ cho học tập: sách, bút,cặp, …
Hóa học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta.Như: Sản phẩm hóa học: làm thuốc chữa bệnh, phân bón …
Trang 3Hoạt động 3:Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Yêu cầu HS tự đọc mục
III SGK/5
-Thảo luận theo nhóm nhỏ
(5’) để trả lời câu hỏi sau:
“Muốn học tốt môn hóa
học các em phải làm
gì ?”
-Gợi ý cho HS thảo luận
theo 2 phần:
-Yêu cầu các nhóm trình
bày, bổ sung
?Vậy theo em học như thế
nào thì được coi là học tốt
môn hóa học.
-Cá nhân tự đọc SGK/5
-Thảo luận nhóm và ghi vào giấy theo câu hỏi
?Các hoạt động cần chú ý khi học tập bộ môn
?Tìm phương pháp tốt để học tập môn hóa học
+Đại diện nhóm báo cáo thảo luận và nhậ xét bổ sung
+Đại diện nhóm khác nhận
xt cho -Cuối cng HS ghi nội dung chính của bi học
III CÁC EM CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT MÔN HÓA HỌC ?
+Thu thập tìm kiếm kiến thức.
+Xử lý thông tin.
+Vận dụng.
+Ghi nhớ.
+Biết làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm.
+Có hứng thú say mê.
+Phải nhớ 1 cách chọn lọc.
+Phải đọc thêm sách.
4.Củng cố
GV đặc câu hỏi để cũng cố bài học cho học sinh
?Hóa học là gì? Lấy ví dụ?
?Làm gì để học tốt môn hóa học?, hóa học có ứng dụng gì?
5.Dặn dò:
-Làm bài tập SGK
-Học bài
-Đọc bài 2 SGK / 7,8
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
……….
Tiết: 2
Chương I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ §2 CHẤT
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất
-Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên vật thể
-Mỗi chất có những tính chất nhất định, ứng dụng các chất đó vào đời sống sản xuất
2.Kĩ năng:
3
Trang 4-Kĩ năng dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất.
-Cách nhận biết 1 chất
3.Thái độ:
-Học sinh có hứng thú say mê môn học
-Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống
2 Học sinh: Đọc SGK / 7,8
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
Yêu cầu HS trả lời:
? Hóa học là gì
? Vai trò của hóa học trong đời sống
? Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học
3.Vào bài mới
-Học sinh thảo luận nhóm (4’)-Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
-Chất có trong mọi vật thể, ở đâu
có vật thể nơi đó có chất haychất có ở khắp mọi nơi
I.CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể thì ở đó có chất.
Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất của chất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 5màu sắc, mùi vị, trạng thái,
tính tan, nhiệt độ sôi, …
nhưng để phân biệt chất này
với chất khác ta phải dựa vào
+muốn biết muối ăn, nhôm
có màu gì, ta phải làm như
thế nào ?
+muốn biết muối ăn và
nhôm có tan trong nước
không, theo em ta phải làm
gì ?
+ ghi kết quả vào bảng sau:
thứctiếnhành
TínhchấtcủachấtNhôm
Chất
Cáchthứctiếnhành
Tính chấtcủa chất
NHÔM
-Quansát
-Chovàonước
- Câncho vàocốcnước cóvạch để
đo V
-Chất rắn,màu trắngbạc
-Không tantrong nước-m = ?-V = ?Khối lượngriêng:
-Chất rắn,màu trắng -Tan trongnước
-Khôngcháy được
-Người ta thường dùng các cáchsau:
+ Tính tan trongnước
+ Nhiệt độ sôi, nhiệt
độ nóng chảy
+ Tính dẫn diện, dẫnnhiệt
+ Khối lượng riêng
b Tính chất hóa học:khả năng biến
đổi chất này thànhchất khác
VD: khả năng bịphân hủy, tính cháyđược, …
Cách xác định tính chất của chất:
+Quan sát +Dùng dụng cụ đo.+Làm thí nghiệm
5
Trang 6học của chất thì phải làm thí
nghiệm.
Hoạt động 3: Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
? Tại sao chúng phải tìm hiểu
tính chất của chất và việc biết
tiến hành thí nghiệm để phân
biệt 2 chất trên Gợi ý: Để phân
biệt được cồn và nước ta phải
dựa vào tính chất khác nhau
của chúng Đó là những tính
chất nào ?
-Hướng dẫn HS đốt cồn và
nước: lấy 1 -2 giọt nước và cồn
cho vào lỗ nhỏ của đế sứ
Dùng que đóm châm lửa đốt
Theo em tại sao chúng ta phải
Vậy muốn muốn phân biệtđược cồn và nước ta phải làmnhư sau:
Lấy 1 -2 giọt nước và cồn chovào lỗ nhỏ của đế sứ Dùngque đóm châm lửa đốt
Phần chất lỏng cháy d8ược làcồn, còn phần không cháydược là nước
-Chúng ta phải biết tính chấtcủa chất để phân biệt đượcchất này với chất khác
-Nhớ lại nội dung bài học, trảlời câu hỏi của giáo viên
2.VIỆC HIỂU BIẾT TÍNH CHẤT CỦA CHẤT CÓ LỢI ÍCH
GÌ ?
- Giúp phân biệt chấtnày với chất khác, tứcnhận biết được chất.-Biết sử dụng cácchất
-Biết ứng dụng chấtthích hợp
KÍ DUYỆT
Trang 7-Nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý (gạn,lắng, lọc, làm bay hơi, … )
-Kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ
-Sử dụng ngôn ngữ hóa học chính xác: Chất, Chất tinh khiết, Hỗn hợp
-Tiếp tục làm quen với 1 số dụng cụ thí nghiệm và rèn luyện 1 số thao tác thínghiệm đơn giản
Trang 82.Kiểm tra bi củ
-Kiểm tra vở bài tập của HS
?Theo em, làm thế nào biết được tính chất của chất
? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất tinh khiết
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Hướng dẫn HS quan sát chai
nước khoáng, mẫu nước cất và
phần của nước cất, nước
khoáng, nước ao?
-Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt
độ sôi, khối lượng riêng của
nước cất, nước khoáng, …
-Yêu cầu HS rút ra nhận xét:
sự khác nhau về tính chất của
chất tinh khiết và hỗn hợp
?Tại sao nước khoáng không
được sử dụng để pha chế thuốc
tiêm hay sử dụng trong phòng
-Chất tinh khiết: không lẫn với chấtkhác
-Đều là hỗn hợp
-HS liên hệ thực tế để hiểu rõ hơn vềphương pháp chưng cất: đun nướcsôi, …
Nhận xét:
-Chất tinh khiết: có những tính chất(vật lý, hóa học) nhất định
-Hỗn hợp: có tính chất thay đổi (phụthuộc vào thành phần của hỗn hợp)
- Vì: nước khoáng là hỗn hợp (có lẫn
1 số chất khác) Kết quả không chínhxác
III CHẤT TINH
KHIẾT
1.CHẤT TINH KHIẾT VÀ HỖN HỢP.
-Hỗn hợp:
gồm nhiềuchất trộn lẫnvới nhau, cótính chấtthay đổi
-Chất tinh khiết: là chất
không lẫnchất khác, cótính chất vật
lý và tínhchất hóa họcnhất định
Trang 9-Làm việc theo nhóm nhỏ(2 HS) -HS để vở bài tập trên bàn học.
- 2 HS trả lời
Hoạt động 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trong thành phần cốc nước
muối gồm: muối ăn và nước.
Muốn tách riêng được muối ăn
ra khỏi nước muối ta phải làm
thế nào?
-Như vậy, để tách được muối
ăn ra khỏi nước muối, ta phải
dựa vào sự khác nhau về tính
chất vật lý của nước và muối
ăn
(to
s nước=1000C,to
s muối ăn=14500C)-Yêu cầu HS làm thí nghiệm
sau: Tách đường ra khỏi hỗn
+Muối ăn kết tinh
-Đường tan trong nước còn cátkhông tan được trong nước
-Thảo luận nhóm Tiến hànhthí nghiệm:
b1:Cho hỗn hợp vào nước Khuấy đều Đường tan hết
b2:Dùng giấy lọc để lọc bỏphần cát không tan Còn lạihỗn hợp nước đường
b3:Đun sôi nước đường, đểnước bay hơi Thu đượcđường tinh khiết
-Để tách riêng 1 chất ra khỏihỗn hợp, ta có thể dựa vào sựkhác nhau về tính chất vật lý
2 TÁCH CHẤT
RA KHỎI HỖN HỢP
Dựa vào sự khácnhau về tính chất vật
lý có thể tách 1 chất
ra khỏi hỗn hợp
4.Củng cố
?Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thế nào
?Nêu nguyên tác để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp
9
Trang 10I MỤC TIÊU
Học sinh biết:
-Làm quen và sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
-Nắm được nội qui và 1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
-Thực hành, so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất Thấy được sự khác nhau vềnhiệt độ nóng chảy của 1 số chất
GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
?Chất có những tính chất nào?
?Dựa vào đâu để phân biệt chất này với các chất khác?
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Kiểm tra dụng cụ và hóa chất thí -Sắp xếp dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
Trang 11nghiệm lên bàn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn 1 số qui tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Nêu mục tiêu của bài thực hành
-Nêu các bước làm trong bài thực hành:
-Nghe và ghi vào vở:
* Các bước làm trong bài thực hành:
Hoạt động 3:Tiến hành thí nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS: Đọc thí nghiệm 2 SGK/13
Làm thí nghiệm Trả lời các câu hỏi
sau:
?Dung dịch trước khi lọc và sau khi lọc
có hiện tượng gì
?Chất nào còn lại trên giấy lọc
?Khi làm bay hơi hết nước thu được chất
gì
* Nhắc nhở HS:
-Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống nghiệm
-Đun nóng dung dịch đựng nước lọc: lúc
đầu hơ dọc ống nghiệm đẻ ống nghiệm
nóng đều, sau đó tập trung đun ở đáy
cốc, vừa đun vừa lắc nhẹ; Hướng miệng
ống nghiệm về phía không có người
-Tiến hành làm thí nghiệm 2 theo nhómnhỏ,quan sát và ghi lại hiện tượng vàogiấy nháp
+Dung dịch trước khi lọc bị vẩn đục cònsau khi lọctrong suốt
+ Chất nào còn lại trên giấy lọc là cát.+ Khi làm bay hơi hết nước thu được:muối ăn tinh khiết
Hoạt động 4: Làm bản tường trình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Hướng dẫn HS làm bản tường trình theo
mẫu ( đã kẻ sẵn )
-Cá nhân nhớ lại thí nghiệm tự hoànthành bản tường trình vào vở
11
Trang 12-Yêu cầu HS rửa dụng cụ thí nghiệm và
Tuần: 3 Ngày soạn:
kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-)
-Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron Proton (P) có điện tích ghi bằng dấu (+)còn nơtron không mang điện tích
-Trong 1 nguyên tử: số proton = số electron Electron luôn chuyển động và sắp xếp
thành lớp, nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng quan sát và tư duy
-Kĩ năng hoạt động theo nhóm
Trang 13GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử là gì ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-“Các chất đều được tạo nên từ
những hạt vô cùng nhỏ, trung
hòa về điện gọi là nguyên tử”
Vậy nguyên tử là gì ?
-Có hàng triệu chất khác nhau,
nhưng chỉ có trên 100 loại
nguyên tử với kích thước rất
nhỏ bé…
-“Nguyên tử gồm hạt nhân
mang điện tích dương và vỏ
tạo bởi 1 hay nhiều electron
mang điện tích âm”
-Minh họa: Sơ đồ nguyên tử
-Nghe và ghi vào vở:
*Nguyên tử gồm:
+1 hạt nhân mang điện tích
dương
+Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
electron mang điện tích âm
*Electron:
+Kí hiệu: e+Điện tích:-1+Khối lượng:9,1095.10-28g
1.NGUYÊN TỬ
LÀ GÌ ?
Nguyên tử là nhữnghạt vô cùng nhỏ,trung hòa về điện.Nguyên tử gồm:
+1 hạt nhân mang
điện tích dương
+Vỏ tạo bởi 1 hay
nhiều electron mangđiện tích âm
Hoạt động 2: Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-“Hạt nhân nguyên tử được tạo
bởi 2 loại hạt là hạt proton và
? Điện tích của hạt nhân là
điện tích của hạt nào
?Số proton trong nguyên tử O 2
-Nghe và ghi bài:
“Hạt nhân nguyên tử tạo bởiproton và nơtron”
a/Hạt proton:
+Kí hiệu: p+Điện tích:+1+Khối lượng: 1,6726.10-24g
b/ Hạt nơtron:
+kí hiệu: n+điện tích:không mang điện
+khối lượng: 1,6726.10-24g
-Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại.
Nhận xét: Vì nguyên tử luôn
NGUYÊN TỬ
-Hạt nhân nguyên tửtạo bởi các hạtproton và nơtron
a.Hạt proton
+Kí hiệu: p+Điện tích: +1
1,6726.10-24g
b.Hạt nơtron
+Kí hiệu: n+Điện tích: khôngmang điện
1,6726.10-24g
13
Trang 14về số proton và số electron
trong nguyên tử ?
? Em hãy so sánh khối lượng
của 1 hạt electron với khối
lượng của 1 hạt proton và hạt
nơtron
-Vì electron có khối lượng rất
bé nên khối lượng của hạt
nhân được coi là khối lượng
của nguyên tử.
luôn trung hòa về điện nên:
Số p = số e
-Khối lượng: proton = nơtron
-Electron có khối lượng rất
bé (bằng 0,0005 lần khối lượng của hạt p)
mnguyên tử mhạt nhân
-Trong mỗi nguyên tử:
Số p = số e
Chú ý:
mnguyên tử mhạt nhân
4 Củng cố
?Nguyên tử là gì
?Trình bày cấu tạo của nguyên tử
?Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
? Thế nào là nguyên tử cùng loại
?Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau
5.Dặn dò
-Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/15,16
-Đọc bài đọc thêm SGK/16
-Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ngày soạn:
Tiết: 6 Ngày dạy:
§5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh biết:
-Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân
-Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố
-Ghi đúng và nhớ kí hiệu của 1 số nguyên tố
-Thành phần khối lượng các nguyên tố có trong vỏ trái đất là không đồng đều và oxi là nguyên tố phổ biến nhất
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng viết kí hiệu hóa học
-Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp và giải thích vấn đề
3.Thái độ:
Tạo hứng thú học tập bộ môn
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
-Tranh vẽ: Hình 1.8 SGK/19 và Bảng 1 SGK /42
2 Học sinh:
Trang 15Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
?Nguyên tử là gì, trình bày cấu tạo của nguyên tử
?Xác định số p, e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg
?Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử
?Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Khi nói đến 1 lượng rất nhiều
nguyên tử cùng loại, người ta
dùng đến thuật ngữ : “ nguyên tố
hóa học” thay cho cụm từ “loại
nguyên tử” Vậy nguyên tố hóa
học là gì ?
-Số p là số đặc trưng của 1
nguyên tố hóa học, các nguyên
tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa
học đều có tính chất hóa học như
nhau
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng
sau:
Sốp
-Trong 5 nguyên tử trên, những
cặp nguyên tử nào thuộc cùng 1
nguyên tố hóa học ? Vì sao?
-Hãy tra bảng 1 SGK/42 để biết
tên các nguyên tố đó?
-Mỗi nguyên tố được biểu diễn
bằng 1,2 chữ cái Gọi là kí hiệu
hóa học
-Nguyên tố hóa học là tập hợpnhững nguyên tử cùng loại, cócùng số p trong hạt nhân
-Dựa vào đặc điểm:
Số p = số e
Hoàn thành bảng
Sốp
Số n Số e
Nguyên tử1
Nguyên tử2
Nguyên tử3
Nguyên tử4
Nguyên tử5
-Nguyên tử 1 và 3; Nguyên tử 4
và 5 thuộc cùng 1 nguyên tố hóahọc vì có cùng số p trong hạtnhân
- Nguyên tố K, Cl-Nghe và ghi vào vở
+ Oxi: O
I NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ
GÌ ?
NGHĨA:
Nguyên tố hóahọc là tập hợpnhững nguyên tửcùng loại, cócùng số protontrong hạt nhân
* Số proton là số
đặc trưng của 1nguyên tố hóahọc
2 KÍ HIỆU HÓA HỌC:
Biểu diễn nguyên tố và chỉ
1 nguyên tử của nguyên tố đó
15
Trang 16-Treo bảng 1 và giới thiệu kí
hiệu hóa học của 1 số nguyên tố
như: Nhôm, Canxi, …
-Yêu cầu lên bảng viết lại 1 số kí
hiệu hóa học của các nguyên tố
-Yêu cầu 1 số HS sửa lại kí hiệu
hóa học của nguyên tố đã viết
-Mỗi kí hiệu của nguyên tố chỉ 1
nguyên tử của nguyên tố đó
Vd:
+ H: chỉ 1 nguyên tử Hiđro
+ Fe: chỉ 1 nguyên tử Sắt
Vậy 2 hay 3 nguyên tử Sắt thì
phải viết như thế nào?
+ Sắt: Fe+ Bạc: Ag+ Kẽm: Zn+ …
-HS ghi nhớ cách viết kí hiệuhóa học và hoàn chỉnh lại các kíhiệu hóa học đã viết sai
- 2Fe, 3Fe
4 Củng cố
Đề bài: Hãy điền tên, kí hiệu và số thích hợp
vào ô trống trong bảng sau:
Tên
nguyên
tố
Kí hiệuhóa học
Tổngsốhạt
Sốp
Sốe
Sốn
16 16-Hướng dẫn:
+Tổng số hạt = số p + số e + số n
+Số p = số e
+Dựa vào số p, tra bảng 1 SGK/42 Tìm
tên nguyên tố và kí hiệu hóa học
-Thảo luận nhóm để hoàn thành bảng:
Tênnguyên
tố
KHHH Tổng
sốhạt
Sốp
Sốe
Sốn
Natri Na 34 11 11 12 Photpho P 46 15 15 16
Lưu huỳnh
Trang 17KÍ DUYỆT
Trang 18Tuần: 4 Ngày soạn:
-Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon ( đ.v.C)
-Mỗi đ.v.C bằng khối lượng của 1/12 nguyên tử C
-Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
-Định nghĩa nguyên tố hóa học
-Viết kí hiệu hóa học của 10 nguyên tố
-Yêu cầu 1 HS làm bài tập 3 SGK/ 20
-Sửa chữa và chấm điểm
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử khối của nguyên tố.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-NTK có khối lượng vô cùng
bé, nếu tính bằng gam thì quá
nhỏ không tiện sử dụng Vì
vậy người ta qui ước lấy 1/12
khối lượng nguyên tử C làm
đơn vị khối lượng nguyên tử,
gọi là đơn vị cacbon, viết tắt
là đ.v.C
-Các giá trị khối lượng này
cho biết sự nặng nhẹ giữa các
nguyên tử Vậy trong các
nguyên tử trên nguyên tử nào
+Khối lượng 1 nguyên tử Obằng 16 đ.v.C
-Nguyên tử nhẹ nhất: H
-Nguyên tử C nặng gấp 12lần nguyên tử H
-Nguyên tử O nặng gấp 16lần nguyên tử H
II.NGUYÊN TỬ KHỐI
Là khối lượng củanguyên tử tính bằngđơn vị cacbon
-1 đơn vị cacbonbằng 1/12 khối lượngcủa nguyên tử C Kíhiệu là: đ.v.C
- Mỗi nguyên tố cónguyên tử khối riêngbiệt
VD:
-Bài tập 6 SGK/ 20
Trang 19-Khối lượng tính bằng đ.v.C
chỉ là khối lượng tượng đối
giữa các nguyên tử.Người ta
gọi khối lượng này là nguyên
tử khối
?Vậy, nguyên tử khối là gì
-Hướng dẫn HS tra bảng 1
SGK / 42 để biết nguyên tử
khối của các nguyên tố Mỗi
nguyên tố đều có 1 nguyên tử
khối riêng biệt, vì vậy dựa vào
nguyên tử khối của 1 nguyên
tố chưa biết, ta có thể xác định
được tên của nguyên tố đó
-Yêu cầu HS đọc đề Bài tập 6
SGK/ 20.
-Hướng dẫn:
?Muốn xác định được X là
nguyên tố nào ta phải biết
được điều gì về nguyên tố X
?Với dữ kiện đề bài trên ta có
thể xác định được số p trong
nguyên tố X không
Vậy ta phải xác định nguyên
tử khối của X
-Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm (5’) để giải bài tập trên
-Nguyên tử khối là khốilượng của nguyên tử tínhbằng đ.v.C
-HS đọc SGK Tóm tắt đềbài
-Phải biết số p hoặc nguyên
+Tra bảng 1 SGK/ 42 X lànguyên tố Silic (Si)
+NTK của X = 2.14 = 28 đ.v.C
+Vậy X là nguyên tốSilic (Si)
Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố A có 16
p Hãy cho biết:
a Tên và kí hiệu của A.
b Số e của A.
c Nguyên tử A nặng gấp bao nhiêu lần
nguyên tử Hiđro và Oxi.
Hướng dẫn:
?Dựa vào đâu để xác định tên và kí hiệu hóa
học của nguyên tố A
?Nguyên tử khối của A là bao nhiêu
-Yêu cầu HS các nhóm thảo luận (5’) để giải
bài tập trên
-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét
Bài tập 2: Yêu cầu các nhóm thảo luận và
Vậy nguyên tử S nặng gấp 2 lần nguyên tử O
và nặng gấp 32 lần nguyên tử H
-Thảo luận nhóm :4’
19
Trang 20-Yêu cầu các nhóm trình bày.
-Trao đổi bài chấm chéo
-Thông báo đáp án và cách tính điểm
Học sinh biết: Khái niệm đơn chất, hợp chất.
-Phân biệt được kim loại và phi kim
-Biết được trong 1 mẫu chất nguyên tử không tách rời nhau mà liên kết với nhau hoặc
sắp xếp liền nhau
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp, giải thích vấn đề
-Khả năng phân biệt được các loại chất, viết kí hiệu các nguyên tố hóa học
GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
Trang 21- Nguyên tử khối là gì
?Dựa vào bảng 1 SGK/ 42, hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố
A, biết nguyên tử A nặng gấp 4 nguyên tử Nitơ.
-Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 5,8 SGK/ 20
-Nhận xét và chấm điểm
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn chất và hợp chất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Yêu cầu HS quan sát
tranh : Mô hình tượng
trưng mẫu các đơn chất và
+Đơn chất được chia làm
2 loại: kim loại và phi
kim Giới thiệu trên bảng
2 loại: vô cơ và hữu cơ
-Yêu cầu HS làm bài tập 3
nghĩa:
*Phân loại:
2 Đặcđiểm cấutạo:
1.Địnhnghĩa:
*Phân loại:
2 Đặcđiểm cấutạo:
-Đơn chất: chỉ gồm 1 loại
nguyên tử ( 1 nguyên tố )-Hợp chất : gồm 2 loạinguyên tử trở lên ( 2nguyên tố )
+Các hợp chất: a,c,d,e Vìmỗi chất trên đều do 2 haynhiều nguyên tố hóa họctạo nên
I ĐƠN CHẤT 1.ĐỊNH NGHĨA: Là
những chất tạo nên từ 1nguyên tố hóa học
*Phân loại:
+Đơn chất kim loại:Ví dụ:+Đơn chất phi kim:Ví dụ:
2.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO:
-Đơn chất kim loại:cácnguyên tử sắp xếp khítnhau
-Đơn chất phi kim:cácnguyên tử liên kết vớinhau
II HƠP CHẤT 1.ĐỊNH NGHĨA: Là
những chất tạo nên từ 2nguyên tố hóa học trở lên
*Phân loại:
+Hợp chất vô cơ: ví dụ:+Hợp chất hữu cơ:ví dụ:
2.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO:nguyên tử của các
nguyên tố liên kết vớinhau theo 1 tỉ lệ và thứ tựnhất định
Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Bài tập 1:Điền từ hoặc cụm từ thích -HS thảo luận theo nhóm để giải bài tập
21
Trang 22hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
-Khí hiđro, oxi, clo là những … … … …
đều tạo nên từ 1 … … … …
-Nước, muối ăn, axít Clohiđric là những
… … … … đều tạo nên từ 2 … … … …
trong thành phần hóa học của nước và
axit đều có chung … … … … còn muối
ăn và axit lại có chung … … … …
trên
Đáp án:
-Đơn chất ; nguyên tố hóa học
-Hợp chất ; nguyên tố hóa học; nguyên tốHiđro; nguyên tố Clo
KÍ DUYỆT
Trang 23Tuần: 5 Ngày soạn:
-Biết sử dụng tranh vẽ, thông tin để phân tích giải quyết vấn đề
-Tiếp tục củng cố kĩ hơn về các khái niệm hóa học đã học
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
Tranh vẽ hình 1.11 đến 1.14 SGK/ 25,26
2 Học sinh:
Ôn lại khái niệm đơn chất và hợp chất
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
?Hãy định nghĩa đơn chất và hợp chất Cho ví dụ
-Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 1,2 SGK/ 25
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân tử
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Yêu cầu HS quan sát tranh
-Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử
III PHÂN TỬ
1 ĐỊNH NGHĨA:
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1
số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
23
Trang 24-Yêu cầu HS quan sát hình
có vai trò như phân tử.
liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
-Hạt phân tử hợp thành mẫuchất là nguyên tử
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân tử khối.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Yêu cầu HS nhắc lại: Nguyên
tử khối là gì ?
Tương tự như vậy, em hãy
nêu định nghĩa về phân tử
-Phân tử khối là khối lượngcủa phân tử tính bằng đ.v.C -Nghe, theo dõi bài hướngdẫn của GV
*Phân tử khối của:
+PTK của Oxi:[NTK củaOxi] 2 = 16.2 = 32đ.v.C
+PTK của Clo:[NTK củaClo] 2 = 35,5.2 = 71đ.v.C
+PTK của nước:[NTK củaHiđro] 2 + [NTK của Oxi]
= 1.2 + 16 = 18 đ.v.C
-HS 1: PTK của axitSunfuric:
1.2 +32 +16.2 =98đ.v.C
-HS 2: PTK của khíAmoniac:
14.1 + 1.3 = 17đ.v.C
-HS 3: PTK củaCanxicacbonat:
40.1 + 12.1 + 16.3 =100đ.v.C
2.PHÂN TỬ KHỐI:
Là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu trạng thái của chất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Yêu cầu HS quan sát 1.14 -Các chất tồn tại ở 3 trạng IV TRẠNG THÁI
Trang 25cách giữa các phân tử trong
mỗi mẫu chất ở 3 trạng thái
trên ?
thái chính: rắn , lỏng và khí.
-Ở trạng thái rắn: các phân
tử xếp khít nhau và daođộng tại chỗ
-Ở trạng thái lỏng: các phân
tử ở gần sát nhau và daođộng trượt lên nhau
-Ở trạng thái khí: các phân
tử rất xa nhau và chuyểnđộng hỗn độn về nhiều phía
CỦA CHẤT :
Mỗi mẫu chất là
1 tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử Tùy điều kiện, một chất có thể ở 3 trạng thái: rắn, lỏng và khí ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau.
4.Củng cố:
Lớp 8a
Tính phân tử khối của các chất sau:
3KNO 3 2MgCl 2 2KOH 3Fe(OH) 3
?Phân tử khối là gì
?Phân tử khối được tính bằng cách nào
?Các chất tồn tại ở mấy trạng thái
-1 số loại phân tử có thể khuếch tán ( lan tỏa trong chất khí, trong nước,…)
-Làm quen với việc nhận biết 1 chất ( bằng thuốc tím, bằng hồ )
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng 1 số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí
nghiệm
3.Thái độ:
-Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh
-Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống
II.CHUẨN BỊ:
25
Trang 26GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
Hợp chất và phân tử giống khác nhau ở chổ nào?
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và phòng thực hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và thiết bị
thí nghiệm
-Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu nội
dung các thí nghiệm phải tiến hành trong
tiết học
-Đặt chậu nước, bông lên bàn
Nhận khay đựng dụng cụ và hóa chất từGV
-Đọc SGK/ 28
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Thí nghiệm 1: Sự lan toả của
Amoniac.
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các
bước sau:
+Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào mẩu
giấy quì Giấy quì có hiện tượng gì ?
+Đậy nút ống nghiệm Quan sát mẩu
giấy quì Rút ra kết luận và giải thích
-Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫncủa GV
+Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì
Giấy quì chuyển sang màu xanh DDAmoniac làm quì tím hóa xanh
Kết luận: Amoniac đã lan toả từ miếng
bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm Làm giấy quì hóa xanh.
-Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫncủa GV
Trang 27b.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của
Kalipemanganat trong nước:
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các
+Đặt 1 miếng giấy tẩm hồ tinh bột vào
miệng ống nghiệm, nút chặt sao cho giấy
tẩm tinh bột không rơi xuống và chạm
vào tinh thể iốt
-Kết luận: Miếng giấy tẩm tinh bột
chuyển sang màu xanh do iốt thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình
-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở
-Thu vở HS chấm bài thực hành
-Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ thí nghiệm
4.Củng cố
-5 dặn dò
-Ôn lại các khái niệm cơ bản ở chương I
IV.RÚT KINH NGHIỆM
Trang 28
-Học sinh ôn lại 1 số khái niệm cơ bản của hóa học như: chất , chất tinh khiết , hỗnhợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học và phân tử.
-Hiểu thêm được nguyên tử là gì ? Nguyên tử được cấu tạo từ những loại hạt nào vàđặc điểm của những loại hạt đó
-Bước đầu rèn luyện khả năng làm 1 số bài tập về xác định nguyên tố hóa học dựavào nguyên tử khối
GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
GV khơng kiểm tra bi củ
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Dùng câu hỏi gợi ý, thống kê kiến thức
dạng sơ đồ để học sinh dễ hiểu
? Nguyên tử là gì
? Nguyên tử được cấu tạo từ những loại
hạt nàođặc điểm của các loại hạt
? Nguyên tố hóa học là gì
? Phân tử là gì
-Nghe và ghi chép
-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa
về điện gồm hạt nhân mang điện tíchdương và vỏ tạo bởi các electron
-Nguyên tố hóa học là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại có cùng số p
-Phân tử là hạt đại diện cho chất …
Hoạt động 2: Luyện tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1b và bài tập 3
SGK/30,31 thảo luận theo nhóm và đưa
?Phân tử khối của hiđro bằng bao nhiêu
?Phân tử khối của hợp chất được tính
bằng cách nào
?Trong hợp chất có mấy nguyên tử X
?Khối lượng nguyên tử oxi bằng bao
Trang 29?Viết công thức tính phân tử khối của
hợp chất
-Yêu cầu HS lên bảng sửa bài tập
-Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:
(đ.v.C ) Vậy X là Natri ( Na )
-Hoạt động cá nhân để giải bài tập trên:
-NTK của oxi là: 16 đ.v.C -Khối lượng của 4H là: 4 đ.v.C -Mà:
PTK của hợp chất =1B + 4H =16 đ.v.C
NTK của B là: 16-4=12 đ.v.C Vậy B là cacbon ( C )
- Mỗi cá nhân tự hoàn thành bài tập 2SGK/ 31
4.Củng cố
Khẳng định sau gồm 2 ý: “Nước cất là một hợp chất, vì nước cất sôi ở 100oC”
Hy chọn cc phương án đúng trong các phương án sau đây:
a.Ý 1 đúng, ý 2 sai
b Ý 1 sai, ý 2 đúng
c.Cả 2 ý đều đúng v ý 2 giải thích cho ý 1
d.Cả 2 ý đều đúng nhưng ý 2 khơng giải thích cho ý 1
e.Cả 2 ý đều sai
Trang 30-Lập CTHH khi biết kí hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố cótrong phân tử của chất.
-Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất Từ CTHH sẽ xác định được những nguyên tốtạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và PTK của chất
-Ôn lại các khái niệm: đơn chất, hợp chất và phân tử
III Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2.Kiểm tra bài củ
GV khơng kiểm tra bi củ
3.Vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của đơn chất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Treo tranh mô hình tượng
trưng mẫu khí Hiđro, Oxi và
kim loại Đồng
Yêu cầu HS nhận xét: số
nguyên tử có trong 1 phân tử
ở mỗi đơn chất trên ?
-Yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa đơn chất ?
-Theo em trong CTHH của
đơn chất có mấy loại KHHH?
-Hướng dẫn HS viết CTHH
của 3 mẫu đơn chất Giải
thích
CT chung của đơn chất: An
-Yêu cầu HS giải thích các
-Quan sát tranh vẽ và trả lời:
-Khí hiđro và khí oxi: 1 phân
tử gồm 2 nguyên tử
-Kim loại đồng: 1 phân tử có
1 nguyên tử
-Đơn chất: là những chất tạonên từ 1 nguyên tố hóa học
-Trong CTHH của đơn chấtchỉ có 1 KHHH (đó là tênnguyên tố)
-CT chung của đơnchất : An
-Trong đó:
+ A là KHHH củanguyên tố
+ n là chỉ số nguyên
tử -Ví dụ:
Cu, H2 , O2
Trang 31? Hãy phân biệt 2O với O2 và
3O với O3
-2O là 2 nguyên tử oxi còn
O2 là 1 phân tử oxi …
Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa hợp chất?
-Vậy trong CTHH của hợp
chất có bao nhiêu KHHH ?
-Treo tranh: mô hình mẫu
phân tử nước, muối ăn yêu
cầu HS quan sát và cho biết:
số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong 1 phân tử của các
Vậy CT chung của hợp chất
được viết như thế nào ?
-Theo em CTHH của muối ăn
và nước được viết như thế
-CT chung của hợp chất cóthể là: AxBy hay AxByCz …
-CT chung của hợpchất: AxBy hay
AxByCz …-Trong đó:
+ A,B,C là KHHHcủa các nguyên tố + x,y,z lần lượt là chỉ
số nguyên tử của mỗinguyên tố trong phân
tử hợp chất -Ví dụ:
NaCl, H2O
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Theo em các CTHH trên -Thảo luận nhóm (5’) và ghi vào III Ý NGHĨA CỦA
31
Trang 32cho ta biết được điều gì ?
-Yêu cầu HS thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi
trên
-Yêu cầu HS các nhóm
trình bày Tổng kết
-Yêu cầu HS nêu ý nghĩa
CTHH của axít Sunfuric:
+Tên nguyên tố tạo nên chất.
+Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong 1 phân tử của chất.
+Phân tử khối của chất.
-Thảo luận nhóm -CT H2SO4 cho ta biết:
+ Có 3 nguyên tố tạp nên chấtlà: hiđro, lưu huỳnh và oxi
+Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong 1 phân tử chất là: 2H,1S và 4O
+ PTK là 98 đ.v.C -Hoạt động cá nhân:
+Có 2 nguyên tố tạo nên chất là:
photpho và oxi
+Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong 1 phân tử : 2P và 5O
+ PTK là: 142 đ.v.C
CTHH
Mỗi CTHHChỉ 1 phân tử củachất, cho biết:
+ Tên nguyên tố tạonên chất
+ Số nguyên tử củamỗi nguyên tố cótrong 1 phân tử củachất
+ Phân tử khối củachất
4 Củng cố
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của
bài học qua hệ thống câu hỏi:
?Viết CT chung của đơn chất và hợp chất
? CTHH có ý nghĩa gì
-Bài tập 1: Tìm chỗ sai trong các CTHH
sau và sửa lại CTHH sai.
a.Đơn chất: O2,cl 2 , Cu 2 , S,P 2 , FE, CA và
pb.
b.Hợp chất:NACl, hgO, CUSO 4 và H 2 O.
-Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau: (lớp 8ª)
CTH
H
Số nguyên
tử của nguyên tố
PTK của chất
SO 3
CaCl 2
2Na,1S,4O
1Ag,1N,3O
-Hướng dẫn HS dựa vào CTHH tìm
tên nguyên tố , đếm số nguyên tử của
nguyên tố trong 1 phân tử của chất.
?PTK của chất được tính như thế nào
-Yêu cầu HS sửa bài tập và chấm
PTKcủachất
SO3 1S , 3O 80