1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 8 tuần 1 đến tuần 12

65 488 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 545 KB
File đính kèm Giáo án Hóa học 8 tuần 1 đến tuần 12.rar (85 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Hóa học 8 tuần 1 đến tuần 12 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay. Giáo án Hóa học 8 tuần 1 đến tuần 12 được soạn theo hướng dễ dạy cho giáo viên và dễ học cho học sinh.

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn:

-Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Do đó cần có kiến thức

về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng

-Các phương pháp học tập bộ môn và phải biết làm thế nào để học tốt môn hóa học

2.Kĩ năng:

-Kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát, làm việc theo nhóm nhỏ.

-Phương pháp tư duy, suy luận

3.Thái độ:

-Học sinh có hứng thú say mê môn học, ham thích đọc sách

-Học sinh nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra kết luận

-Kẹp ống nghiệm-Thìa và ống hút hóa chất

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh

2.Kiểm tra bi củ

GV khơng kiểm tra bi củ

3.Vào bài mới

Gv dặc câu hỏi để vào bài mới

?Cc em cĩ biết mơn hĩa học l gì khơng?

?Mơn hĩa học cĩ ứng dụng gì?

Để hiểu rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động 1: Tìm hiểu hóa học là gì ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Giới thiệu sơ lược về bộ môn

hóa học trong chương trình

-Để hiểu “Hóa học là gì”

chúng ta sẽ cùng tiến hành 1

số thí nghiệm sau:

+Giới thiệu dụng cụ và hóa

chất  Yêu cầu HS quan sát

Hoạt động theo nhóm:

+Quan sát và ghi:

*Ống nghiệm 1: dung dịchCuSO4: trong suốt, màuxanh

*Ống nghiệm 2: dung dịchNaOH: trong suốt, không

I HÓA HỌC LÀ GÌ ?

Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

1

Trang 2

màu sắc, trạng thái của các

?Tìm đặc điểm giống nhau

giữa các thí nghiệm trên

?Tại sao lại có sự biến đổi

chất này thành chất khác

màu

*Ống nghiệm 3: dung dịchHCl: trong suốt, khôngmàu

*Đinh sắt: chất rắn, màuxám đen

+Làm theo hướng dẫn củagiáo viên

*Thả đinh sắt vào ốngnghiệm 3 đựng dd HCl  ởống nghiệm 3 có bọt khíxuất hiện

*Thả đinh sắt vào ốngnghiệm 1 đựng ddCuSO4Phần đinh sắt tiếpxúc với dd có màu đỏ

- Đều có sự biến đổi chất -Đọc kết luận SGK / 3:

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Yêu cầu HS đọc các câu

hỏi mục II.1 SGK/4

-Thảo luận theo nhóm để

trả lời câu hỏi.(4’)

-Yêu cầu các nhóm trình

bày kết quả thảo luận của

nhóm

-Giới thiệu tranh: ứng

dụng của oxi, nước và chất

dẻo

?Theo em hóa học có vai

trò như thế nào trong cuộc

+Sản phẩm hóa học phục

vụ cho học tập: sách, bút,cặp, …

Hóa học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta.Như: Sản phẩm hóa học: làm thuốc chữa bệnh, phân bón …

Trang 3

Hoạt động 3:Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Yêu cầu HS tự đọc mục

III SGK/5

-Thảo luận theo nhóm nhỏ

(5’) để trả lời câu hỏi sau:

“Muốn học tốt môn hóa

học các em phải làm

gì ?”

-Gợi ý cho HS thảo luận

theo 2 phần:

-Yêu cầu các nhóm trình

bày, bổ sung

?Vậy theo em học như thế

nào thì được coi là học tốt

môn hóa học.

-Cá nhân tự đọc SGK/5

-Thảo luận nhóm và ghi vào giấy theo câu hỏi

?Các hoạt động cần chú ý khi học tập bộ môn

?Tìm phương pháp tốt để học tập môn hóa học

+Đại diện nhóm báo cáo thảo luận và nhậ xét bổ sung

+Đại diện nhóm khác nhận

xt cho -Cuối cng HS ghi nội dung chính của bi học

III CÁC EM CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT MÔN HÓA HỌC ?

+Thu thập tìm kiếm kiến thức.

+Xử lý thông tin.

+Vận dụng.

+Ghi nhớ.

+Biết làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm.

+Có hứng thú say mê.

+Phải nhớ 1 cách chọn lọc.

+Phải đọc thêm sách.

4.Củng cố

GV đặc câu hỏi để cũng cố bài học cho học sinh

?Hóa học là gì? Lấy ví dụ?

?Làm gì để học tốt môn hóa học?, hóa học có ứng dụng gì?

5.Dặn dò:

-Làm bài tập SGK

-Học bài

-Đọc bài 2 SGK / 7,8

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

……….

Tiết: 2

Chương I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ §2 CHẤT

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất

-Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên vật thể

-Mỗi chất có những tính chất nhất định, ứng dụng các chất đó vào đời sống sản xuất

2.Kĩ năng:

3

Trang 4

-Kĩ năng dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất.

-Cách nhận biết 1 chất

3.Thái độ:

-Học sinh có hứng thú say mê môn học

-Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống

2 Học sinh: Đọc SGK / 7,8

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh

2.Kiểm tra bài củ

Yêu cầu HS trả lời:

? Hóa học là gì

? Vai trò của hóa học trong đời sống

? Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học

3.Vào bài mới

-Học sinh thảo luận nhóm (4’)-Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

-Chất có trong mọi vật thể, ở đâu

có vật thể nơi đó có chất haychất có ở khắp mọi nơi

I.CHẤT CÓ Ở ĐÂU?

Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể thì ở đó có chất.

Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất của chất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 5

màu sắc, mùi vị, trạng thái,

tính tan, nhiệt độ sôi, …

nhưng để phân biệt chất này

với chất khác ta phải dựa vào

+muốn biết muối ăn, nhôm

có màu gì, ta phải làm như

thế nào ?

+muốn biết muối ăn và

nhôm có tan trong nước

không, theo em ta phải làm

gì ?

+ ghi kết quả vào bảng sau:

thứctiếnhành

TínhchấtcủachấtNhôm

Chất

Cáchthứctiếnhành

Tính chấtcủa chất

NHÔM

-Quansát

-Chovàonước

- Câncho vàocốcnước cóvạch để

đo V

-Chất rắn,màu trắngbạc

-Không tantrong nước-m = ?-V = ?Khối lượngriêng:

-Chất rắn,màu trắng -Tan trongnước

-Khôngcháy được

-Người ta thường dùng các cáchsau:

+ Tính tan trongnước

+ Nhiệt độ sôi, nhiệt

độ nóng chảy

+ Tính dẫn diện, dẫnnhiệt

+ Khối lượng riêng

b Tính chất hóa học:khả năng biến

đổi chất này thànhchất khác

VD: khả năng bịphân hủy, tính cháyđược, …

Cách xác định tính chất của chất:

+Quan sát +Dùng dụng cụ đo.+Làm thí nghiệm

5

Trang 6

học của chất thì phải làm thí

nghiệm.

Hoạt động 3: Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

? Tại sao chúng phải tìm hiểu

tính chất của chất và việc biết

tiến hành thí nghiệm để phân

biệt 2 chất trên Gợi ý: Để phân

biệt được cồn và nước ta phải

dựa vào tính chất khác nhau

của chúng Đó là những tính

chất nào ?

-Hướng dẫn HS đốt cồn và

nước: lấy 1 -2 giọt nước và cồn

cho vào lỗ nhỏ của đế sứ

Dùng que đóm châm lửa đốt

Theo em tại sao chúng ta phải

Vậy muốn muốn phân biệtđược cồn và nước ta phải làmnhư sau:

Lấy 1 -2 giọt nước và cồn chovào lỗ nhỏ của đế sứ Dùngque đóm châm lửa đốt

Phần chất lỏng cháy d8ược làcồn, còn phần không cháydược là nước

-Chúng ta phải biết tính chấtcủa chất để phân biệt đượcchất này với chất khác

-Nhớ lại nội dung bài học, trảlời câu hỏi của giáo viên

2.VIỆC HIỂU BIẾT TÍNH CHẤT CỦA CHẤT CÓ LỢI ÍCH

GÌ ?

- Giúp phân biệt chấtnày với chất khác, tứcnhận biết được chất.-Biết sử dụng cácchất

-Biết ứng dụng chấtthích hợp

KÍ DUYỆT

Trang 7

-Nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

-Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý (gạn,lắng, lọc, làm bay hơi, … )

-Kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ

-Sử dụng ngôn ngữ hóa học chính xác: Chất, Chất tinh khiết, Hỗn hợp

-Tiếp tục làm quen với 1 số dụng cụ thí nghiệm và rèn luyện 1 số thao tác thínghiệm đơn giản

Trang 8

2.Kiểm tra bi củ

-Kiểm tra vở bài tập của HS

?Theo em, làm thế nào biết được tính chất của chất

? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì

3.Vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu chất tinh khiết

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Hướng dẫn HS quan sát chai

nước khoáng, mẫu nước cất và

phần của nước cất, nước

khoáng, nước ao?

-Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt

độ sôi, khối lượng riêng của

nước cất, nước khoáng, …

-Yêu cầu HS rút ra nhận xét:

sự khác nhau về tính chất của

chất tinh khiết và hỗn hợp

?Tại sao nước khoáng không

được sử dụng để pha chế thuốc

tiêm hay sử dụng trong phòng

-Chất tinh khiết: không lẫn với chấtkhác

-Đều là hỗn hợp

-HS liên hệ thực tế để hiểu rõ hơn vềphương pháp chưng cất: đun nướcsôi, …

Nhận xét:

-Chất tinh khiết: có những tính chất(vật lý, hóa học) nhất định

-Hỗn hợp: có tính chất thay đổi (phụthuộc vào thành phần của hỗn hợp)

- Vì: nước khoáng là hỗn hợp (có lẫn

1 số chất khác)  Kết quả không chínhxác

III CHẤT TINH

KHIẾT

1.CHẤT TINH KHIẾT VÀ HỖN HỢP.

-Hỗn hợp:

gồm nhiềuchất trộn lẫnvới nhau, cótính chấtthay đổi

-Chất tinh khiết: là chất

không lẫnchất khác, cótính chất vật

lý và tínhchất hóa họcnhất định

Trang 9

-Làm việc theo nhóm nhỏ(2 HS) -HS để vở bài tập trên bàn học.

- 2 HS trả lời

Hoạt động 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trong thành phần cốc nước

muối gồm: muối ăn và nước.

Muốn tách riêng được muối ăn

ra khỏi nước muối ta phải làm

thế nào?

-Như vậy, để tách được muối

ăn ra khỏi nước muối, ta phải

dựa vào sự khác nhau về tính

chất vật lý của nước và muối

ăn

(to

s nước=1000C,to

s muối ăn=14500C)-Yêu cầu HS làm thí nghiệm

sau: Tách đường ra khỏi hỗn

+Muối ăn kết tinh

-Đường tan trong nước còn cátkhông tan được trong nước

-Thảo luận nhóm  Tiến hànhthí nghiệm:

b1:Cho hỗn hợp vào nước Khuấy đều Đường tan hết

b2:Dùng giấy lọc để lọc bỏphần cát không tan Còn lạihỗn hợp nước đường

b3:Đun sôi nước đường, đểnước bay hơi  Thu đượcđường tinh khiết

-Để tách riêng 1 chất ra khỏihỗn hợp, ta có thể dựa vào sựkhác nhau về tính chất vật lý

2 TÁCH CHẤT

RA KHỎI HỖN HỢP

Dựa vào sự khácnhau về tính chất vật

lý có thể tách 1 chất

ra khỏi hỗn hợp

4.Củng cố

?Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thế nào

?Nêu nguyên tác để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp

9

Trang 10

I MỤC TIÊU

Học sinh biết:

-Làm quen và sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

-Nắm được nội qui và 1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

-Thực hành, so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất Thấy được sự khác nhau vềnhiệt độ nóng chảy của 1 số chất

GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh

2.Kiểm tra bài củ

?Chất có những tính chất nào?

?Dựa vào đâu để phân biệt chất này với các chất khác?

3.Vào bài mới

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Kiểm tra dụng cụ và hóa chất thí -Sắp xếp dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

Trang 11

nghiệm lên bàn.

Hoạt động 2: Hướng dẫn 1 số qui tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Nêu mục tiêu của bài thực hành

-Nêu các bước làm trong bài thực hành:

-Nghe và ghi vào vở:

* Các bước làm trong bài thực hành:

Hoạt động 3:Tiến hành thí nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu HS: Đọc thí nghiệm 2 SGK/13

Làm thí nghiệm Trả lời các câu hỏi

sau:

?Dung dịch trước khi lọc và sau khi lọc

có hiện tượng gì

?Chất nào còn lại trên giấy lọc

?Khi làm bay hơi hết nước thu được chất

* Nhắc nhở HS:

-Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống

nghiệm tính từ miệng ống nghiệm

-Đun nóng dung dịch đựng nước lọc: lúc

đầu hơ dọc ống nghiệm đẻ ống nghiệm

nóng đều, sau đó tập trung đun ở đáy

cốc, vừa đun vừa lắc nhẹ; Hướng miệng

ống nghiệm về phía không có người

-Tiến hành làm thí nghiệm 2 theo nhómnhỏ,quan sát và ghi lại hiện tượng vàogiấy nháp

+Dung dịch trước khi lọc bị vẩn đục cònsau khi lọctrong suốt

+ Chất nào còn lại trên giấy lọc là cát.+ Khi làm bay hơi hết nước thu được:muối ăn tinh khiết

Hoạt động 4: Làm bản tường trình

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Hướng dẫn HS làm bản tường trình theo

mẫu ( đã kẻ sẵn )

-Cá nhân nhớ lại thí nghiệm tự hoànthành bản tường trình vào vở

11

Trang 12

-Yêu cầu HS rửa dụng cụ thí nghiệm và

Tuần: 3 Ngày soạn:

kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-)

-Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron Proton (P) có điện tích ghi bằng dấu (+)còn nơtron không mang điện tích

-Trong 1 nguyên tử: số proton = số electron Electron luôn chuyển động và sắp xếp

thành lớp, nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

-Kĩ năng quan sát và tư duy

-Kĩ năng hoạt động theo nhóm

Trang 13

GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh

2.Kiểm tra bài củ

3.Vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử là gì ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-“Các chất đều được tạo nên từ

những hạt vô cùng nhỏ, trung

hòa về điện gọi là nguyên tử”

Vậy nguyên tử là gì ?

-Có hàng triệu chất khác nhau,

nhưng chỉ có trên 100 loại

nguyên tử với kích thước rất

nhỏ bé…

-“Nguyên tử gồm hạt nhân

mang điện tích dương và vỏ

tạo bởi 1 hay nhiều electron

mang điện tích âm”

-Minh họa: Sơ đồ nguyên tử

-Nghe và ghi vào vở:

*Nguyên tử gồm:

+1 hạt nhân mang điện tích

dương

+Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều

electron mang điện tích âm

*Electron:

+Kí hiệu: e+Điện tích:-1+Khối lượng:9,1095.10-28g

1.NGUYÊN TỬ

LÀ GÌ ?

Nguyên tử là nhữnghạt vô cùng nhỏ,trung hòa về điện.Nguyên tử gồm:

+1 hạt nhân mang

điện tích dương

+Vỏ tạo bởi 1 hay

nhiều electron mangđiện tích âm

Hoạt động 2: Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-“Hạt nhân nguyên tử được tạo

bởi 2 loại hạt là hạt proton và

? Điện tích của hạt nhân là

điện tích của hạt nào

?Số proton trong nguyên tử O 2

-Nghe và ghi bài:

“Hạt nhân nguyên tử tạo bởiproton và nơtron”

a/Hạt proton:

+Kí hiệu: p+Điện tích:+1+Khối lượng: 1,6726.10-24g

b/ Hạt nơtron:

+kí hiệu: n+điện tích:không mang điện

+khối lượng: 1,6726.10-24g

-Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại.

Nhận xét: Vì nguyên tử luôn

NGUYÊN TỬ

-Hạt nhân nguyên tửtạo bởi các hạtproton và nơtron

a.Hạt proton

+Kí hiệu: p+Điện tích: +1

1,6726.10-24g

b.Hạt nơtron

+Kí hiệu: n+Điện tích: khôngmang điện

1,6726.10-24g

13

Trang 14

về số proton và số electron

trong nguyên tử ?

? Em hãy so sánh khối lượng

của 1 hạt electron với khối

lượng của 1 hạt proton và hạt

nơtron

-Vì electron có khối lượng rất

bé nên khối lượng của hạt

nhân được coi là khối lượng

của nguyên tử.

luôn trung hòa về điện nên:

Số p = số e

-Khối lượng: proton = nơtron

-Electron có khối lượng rất

bé (bằng 0,0005 lần khối lượng của hạt p)

mnguyên tử  mhạt nhân

-Trong mỗi nguyên tử:

Số p = số e

Chú ý:

mnguyên tử  mhạt nhân

4 Củng cố

?Nguyên tử là gì

?Trình bày cấu tạo của nguyên tử

?Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

? Thế nào là nguyên tử cùng loại

?Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau

5.Dặn dò

-Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/15,16

-Đọc bài đọc thêm SGK/16

-Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học

IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Ngày soạn:

Tiết: 6 Ngày dạy:

§5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Học sinh biết:

-Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân

-Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố

-Ghi đúng và nhớ kí hiệu của 1 số nguyên tố

-Thành phần khối lượng các nguyên tố có trong vỏ trái đất là không đồng đều và oxi là nguyên tố phổ biến nhất

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

-Kĩ năng viết kí hiệu hóa học

-Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp và giải thích vấn đề

3.Thái độ:

Tạo hứng thú học tập bộ môn

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

-Tranh vẽ: Hình 1.8 SGK/19 và Bảng 1 SGK /42

2 Học sinh:

Trang 15

Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh

2.Kiểm tra bài củ

?Nguyên tử là gì, trình bày cấu tạo của nguyên tử

?Xác định số p, e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg

?Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử

?Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau

3.Vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Khi nói đến 1 lượng rất nhiều

nguyên tử cùng loại, người ta

dùng đến thuật ngữ : “ nguyên tố

hóa học” thay cho cụm từ “loại

nguyên tử” Vậy nguyên tố hóa

học là gì ?

-Số p là số đặc trưng của 1

nguyên tố hóa học, các nguyên

tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa

học đều có tính chất hóa học như

nhau

-Yêu cầu HS hoàn thành bảng

sau:

Sốp

-Trong 5 nguyên tử trên, những

cặp nguyên tử nào thuộc cùng 1

nguyên tố hóa học ? Vì sao?

-Hãy tra bảng 1 SGK/42 để biết

tên các nguyên tố đó?

-Mỗi nguyên tố được biểu diễn

bằng 1,2 chữ cái Gọi là kí hiệu

hóa học

-Nguyên tố hóa học là tập hợpnhững nguyên tử cùng loại, cócùng số p trong hạt nhân

-Dựa vào đặc điểm:

Số p = số e

Hoàn thành bảng

Sốp

Số n Số e

Nguyên tử1

Nguyên tử2

Nguyên tử3

Nguyên tử4

Nguyên tử5

-Nguyên tử 1 và 3; Nguyên tử 4

và 5 thuộc cùng 1 nguyên tố hóahọc vì có cùng số p trong hạtnhân

- Nguyên tố K, Cl-Nghe và ghi vào vở

+ Oxi: O

I NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ

GÌ ?

NGHĨA:

Nguyên tố hóahọc là tập hợpnhững nguyên tửcùng loại, cócùng số protontrong hạt nhân

* Số proton là số

đặc trưng của 1nguyên tố hóahọc

2 KÍ HIỆU HÓA HỌC:

Biểu diễn nguyên tố và chỉ

1 nguyên tử của nguyên tố đó

15

Trang 16

-Treo bảng 1 và giới thiệu kí

hiệu hóa học của 1 số nguyên tố

như: Nhôm, Canxi, …

-Yêu cầu lên bảng viết lại 1 số kí

hiệu hóa học của các nguyên tố

-Yêu cầu 1 số HS sửa lại kí hiệu

hóa học của nguyên tố đã viết

-Mỗi kí hiệu của nguyên tố chỉ 1

nguyên tử của nguyên tố đó

Vd:

+ H: chỉ 1 nguyên tử Hiđro

+ Fe: chỉ 1 nguyên tử Sắt

Vậy 2 hay 3 nguyên tử Sắt thì

phải viết như thế nào?

+ Sắt: Fe+ Bạc: Ag+ Kẽm: Zn+ …

-HS ghi nhớ cách viết kí hiệuhóa học và hoàn chỉnh lại các kíhiệu hóa học đã viết sai

- 2Fe, 3Fe

4 Củng cố

Đề bài: Hãy điền tên, kí hiệu và số thích hợp

vào ô trống trong bảng sau:

Tên

nguyên

tố

Kí hiệuhóa học

Tổngsốhạt

Sốp

Sốe

Sốn

16 16-Hướng dẫn:

+Tổng số hạt = số p + số e + số n

+Số p = số e

+Dựa vào số p, tra bảng 1 SGK/42  Tìm

tên nguyên tố và kí hiệu hóa học

-Thảo luận nhóm để hoàn thành bảng:

Tênnguyên

tố

KHHH Tổng

sốhạt

Sốp

Sốe

Sốn

Natri Na 34 11 11 12 Photpho P 46 15 15 16

Lưu huỳnh

Trang 17

KÍ DUYỆT

Trang 18

Tuần: 4 Ngày soạn:

-Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon ( đ.v.C)

-Mỗi đ.v.C bằng khối lượng của 1/12 nguyên tử C

-Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt

GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh

2.Kiểm tra bài củ

-Định nghĩa nguyên tố hóa học

-Viết kí hiệu hóa học của 10 nguyên tố

-Yêu cầu 1 HS làm bài tập 3 SGK/ 20

-Sửa chữa và chấm điểm

3.Vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử khối của nguyên tố.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-NTK có khối lượng vô cùng

bé, nếu tính bằng gam thì quá

nhỏ không tiện sử dụng Vì

vậy người ta qui ước lấy 1/12

khối lượng nguyên tử C làm

đơn vị khối lượng nguyên tử,

gọi là đơn vị cacbon, viết tắt

là đ.v.C

-Các giá trị khối lượng này

cho biết sự nặng nhẹ giữa các

nguyên tử Vậy trong các

nguyên tử trên nguyên tử nào

+Khối lượng 1 nguyên tử Obằng 16 đ.v.C

-Nguyên tử nhẹ nhất: H

-Nguyên tử C nặng gấp 12lần nguyên tử H

-Nguyên tử O nặng gấp 16lần nguyên tử H

II.NGUYÊN TỬ KHỐI

Là khối lượng củanguyên tử tính bằngđơn vị cacbon

-1 đơn vị cacbonbằng 1/12 khối lượngcủa nguyên tử C Kíhiệu là: đ.v.C

- Mỗi nguyên tố cónguyên tử khối riêngbiệt

VD:

-Bài tập 6 SGK/ 20

Trang 19

-Khối lượng tính bằng đ.v.C

chỉ là khối lượng tượng đối

giữa các nguyên tử.Người ta

gọi khối lượng này là nguyên

tử khối

?Vậy, nguyên tử khối là gì

-Hướng dẫn HS tra bảng 1

SGK / 42 để biết nguyên tử

khối của các nguyên tố Mỗi

nguyên tố đều có 1 nguyên tử

khối riêng biệt, vì vậy dựa vào

nguyên tử khối của 1 nguyên

tố chưa biết, ta có thể xác định

được tên của nguyên tố đó

-Yêu cầu HS đọc đề Bài tập 6

SGK/ 20.

-Hướng dẫn:

?Muốn xác định được X là

nguyên tố nào ta phải biết

được điều gì về nguyên tố X

?Với dữ kiện đề bài trên ta có

thể xác định được số p trong

nguyên tố X không

Vậy ta phải xác định nguyên

tử khối của X

-Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm (5’) để giải bài tập trên

-Nguyên tử khối là khốilượng của nguyên tử tínhbằng đ.v.C

-HS đọc SGK Tóm tắt đềbài

-Phải biết số p hoặc nguyên

+Tra bảng 1 SGK/ 42  X lànguyên tố Silic (Si)

+NTK của X = 2.14 = 28 đ.v.C

+Vậy X là nguyên tốSilic (Si)

Hoạt động 2: Luyện tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố A có 16

p Hãy cho biết:

a Tên và kí hiệu của A.

b Số e của A.

c Nguyên tử A nặng gấp bao nhiêu lần

nguyên tử Hiđro và Oxi.

Hướng dẫn:

?Dựa vào đâu để xác định tên và kí hiệu hóa

học của nguyên tố A

?Nguyên tử khối của A là bao nhiêu

-Yêu cầu HS các nhóm thảo luận (5’) để giải

bài tập trên

-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét

Bài tập 2: Yêu cầu các nhóm thảo luận và

Vậy nguyên tử S nặng gấp 2 lần nguyên tử O

và nặng gấp 32 lần nguyên tử H

-Thảo luận nhóm :4’

19

Trang 20

-Yêu cầu các nhóm trình bày.

-Trao đổi bài chấm chéo

-Thông báo đáp án và cách tính điểm

Học sinh biết: Khái niệm đơn chất, hợp chất.

-Phân biệt được kim loại và phi kim

-Biết được trong 1 mẫu chất nguyên tử không tách rời nhau mà liên kết với nhau hoặc

sắp xếp liền nhau

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

-Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp, giải thích vấn đề

-Khả năng phân biệt được các loại chất, viết kí hiệu các nguyên tố hóa học

GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh

2.Kiểm tra bài củ

Trang 21

- Nguyên tử khối là gì

?Dựa vào bảng 1 SGK/ 42, hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố

A, biết nguyên tử A nặng gấp 4 nguyên tử Nitơ.

-Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 5,8 SGK/ 20

-Nhận xét và chấm điểm

3.Vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn chất và hợp chất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Yêu cầu HS quan sát

tranh : Mô hình tượng

trưng mẫu các đơn chất và

+Đơn chất được chia làm

2 loại: kim loại và phi

kim Giới thiệu trên bảng

2 loại: vô cơ và hữu cơ

-Yêu cầu HS làm bài tập 3

nghĩa:

*Phân loại:

2 Đặcđiểm cấutạo:

1.Địnhnghĩa:

*Phân loại:

2 Đặcđiểm cấutạo:

-Đơn chất: chỉ gồm 1 loại

nguyên tử ( 1 nguyên tố )-Hợp chất : gồm 2 loạinguyên tử trở lên ( 2nguyên tố )

+Các hợp chất: a,c,d,e Vìmỗi chất trên đều do 2 haynhiều nguyên tố hóa họctạo nên

I ĐƠN CHẤT 1.ĐỊNH NGHĨA: Là

những chất tạo nên từ 1nguyên tố hóa học

*Phân loại:

+Đơn chất kim loại:Ví dụ:+Đơn chất phi kim:Ví dụ:

2.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO:

-Đơn chất kim loại:cácnguyên tử sắp xếp khítnhau

-Đơn chất phi kim:cácnguyên tử liên kết vớinhau

II HƠP CHẤT 1.ĐỊNH NGHĨA: Là

những chất tạo nên từ 2nguyên tố hóa học trở lên

*Phân loại:

+Hợp chất vô cơ: ví dụ:+Hợp chất hữu cơ:ví dụ:

2.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO:nguyên tử của các

nguyên tố liên kết vớinhau theo 1 tỉ lệ và thứ tựnhất định

Hoạt động 2: Luyện tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Bài tập 1:Điền từ hoặc cụm từ thích -HS thảo luận theo nhóm để giải bài tập

21

Trang 22

hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

-Khí hiđro, oxi, clo là những … … … …

đều tạo nên từ 1 … … … …

-Nước, muối ăn, axít Clohiđric là những

… … … … đều tạo nên từ 2 … … … …

trong thành phần hóa học của nước và

axit đều có chung … … … … còn muối

ăn và axit lại có chung … … … …

trên

Đáp án:

-Đơn chất ; nguyên tố hóa học

-Hợp chất ; nguyên tố hóa học; nguyên tốHiđro; nguyên tố Clo

KÍ DUYỆT

Trang 23

Tuần: 5 Ngày soạn:

-Biết sử dụng tranh vẽ, thông tin để phân tích giải quyết vấn đề

-Tiếp tục củng cố kĩ hơn về các khái niệm hóa học đã học

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

Tranh vẽ hình 1.11 đến 1.14 SGK/ 25,26

2 Học sinh:

Ôn lại khái niệm đơn chất và hợp chất

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh

2.Kiểm tra bài củ

?Hãy định nghĩa đơn chất và hợp chất Cho ví dụ

-Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 1,2 SGK/ 25

3.Vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân tử

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Yêu cầu HS quan sát tranh

-Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử

III PHÂN TỬ

1 ĐỊNH NGHĨA:

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1

số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

23

Trang 24

-Yêu cầu HS quan sát hình

có vai trò như phân tử.

liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

-Hạt phân tử hợp thành mẫuchất là nguyên tử

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân tử khối.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Yêu cầu HS nhắc lại: Nguyên

tử khối là gì ?

Tương tự như vậy, em hãy

nêu định nghĩa về phân tử

-Phân tử khối là khối lượngcủa phân tử tính bằng đ.v.C -Nghe, theo dõi bài hướngdẫn của GV

*Phân tử khối của:

+PTK của Oxi:[NTK củaOxi] 2 = 16.2 = 32đ.v.C

+PTK của Clo:[NTK củaClo] 2 = 35,5.2 = 71đ.v.C

+PTK của nước:[NTK củaHiđro] 2 + [NTK của Oxi]

= 1.2 + 16 = 18 đ.v.C

-HS 1: PTK của axitSunfuric:

1.2 +32 +16.2 =98đ.v.C

-HS 2: PTK của khíAmoniac:

14.1 + 1.3 = 17đ.v.C

-HS 3: PTK củaCanxicacbonat:

40.1 + 12.1 + 16.3 =100đ.v.C

2.PHÂN TỬ KHỐI:

Là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.

Hoạt động 3: Tìm hiểu trạng thái của chất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Yêu cầu HS quan sát 1.14  -Các chất tồn tại ở 3 trạng IV TRẠNG THÁI

Trang 25

cách giữa các phân tử trong

mỗi mẫu chất ở 3 trạng thái

trên ?

thái chính: rắn , lỏng và khí.

-Ở trạng thái rắn: các phân

tử xếp khít nhau và daođộng tại chỗ

-Ở trạng thái lỏng: các phân

tử ở gần sát nhau và daođộng trượt lên nhau

-Ở trạng thái khí: các phân

tử rất xa nhau và chuyểnđộng hỗn độn về nhiều phía

CỦA CHẤT :

Mỗi mẫu chất là

1 tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử Tùy điều kiện, một chất có thể ở 3 trạng thái: rắn, lỏng và khí ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau.

4.Củng cố:

Lớp 8a

Tính phân tử khối của các chất sau:

3KNO 3 2MgCl 2 2KOH 3Fe(OH) 3

?Phân tử khối là gì

?Phân tử khối được tính bằng cách nào

?Các chất tồn tại ở mấy trạng thái

-1 số loại phân tử có thể khuếch tán ( lan tỏa trong chất khí, trong nước,…)

-Làm quen với việc nhận biết 1 chất ( bằng thuốc tím, bằng hồ )

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng 1 số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí

nghiệm

3.Thái độ:

-Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh

-Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

25

Trang 26

GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh

2.Kiểm tra bài củ

Hợp chất và phân tử giống khác nhau ở chổ nào?

3.Vào bài mới

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và phòng thực hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và thiết bị

thí nghiệm

-Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu nội

dung các thí nghiệm phải tiến hành trong

tiết học

-Đặt chậu nước, bông lên bàn

Nhận khay đựng dụng cụ và hóa chất từGV

-Đọc SGK/ 28

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Thí nghiệm 1: Sự lan toả của

Amoniac.

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các

bước sau:

+Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào mẩu

giấy quì Giấy quì có hiện tượng gì ? 

+Đậy nút ống nghiệm Quan sát mẩu

giấy quì Rút ra kết luận và giải thích

-Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫncủa GV

+Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì

Giấy quì chuyển sang màu xanh DDAmoniac làm quì tím hóa xanh

Kết luận: Amoniac đã lan toả từ miếng

bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm Làm giấy quì hóa xanh.

-Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫncủa GV

Trang 27

b.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của

Kalipemanganat trong nước:

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các

+Đặt 1 miếng giấy tẩm hồ tinh bột vào

miệng ống nghiệm, nút chặt sao cho giấy

tẩm tinh bột không rơi xuống và chạm

vào tinh thể iốt

-Kết luận: Miếng giấy tẩm tinh bột

chuyển sang màu xanh do iốt thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình

-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở

-Thu vở HS chấm bài thực hành

-Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ thí nghiệm

4.Củng cố

-5 dặn dò

-Ôn lại các khái niệm cơ bản ở chương I

IV.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 28

-Học sinh ôn lại 1 số khái niệm cơ bản của hóa học như: chất , chất tinh khiết , hỗnhợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học và phân tử.

-Hiểu thêm được nguyên tử là gì ? Nguyên tử được cấu tạo từ những loại hạt nào vàđặc điểm của những loại hạt đó

-Bước đầu rèn luyện khả năng làm 1 số bài tập về xác định nguyên tố hóa học dựavào nguyên tử khối

GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh

2.Kiểm tra bài củ

GV khơng kiểm tra bi củ

3.Vào bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Dùng câu hỏi gợi ý, thống kê kiến thức

dạng sơ đồ để học sinh dễ hiểu

? Nguyên tử là gì

? Nguyên tử được cấu tạo từ những loại

hạt nàođặc điểm của các loại hạt

? Nguyên tố hóa học là gì

? Phân tử là gì

-Nghe và ghi chép

-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa

về điện gồm hạt nhân mang điện tíchdương và vỏ tạo bởi các electron

-Nguyên tố hóa học là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại có cùng số p

-Phân tử là hạt đại diện cho chất …

Hoạt động 2: Luyện tập.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu HS đọc bài tập 1b và bài tập 3

SGK/30,31  thảo luận theo nhóm và đưa

?Phân tử khối của hiđro bằng bao nhiêu

?Phân tử khối của hợp chất được tính

bằng cách nào

?Trong hợp chất có mấy nguyên tử X

?Khối lượng nguyên tử oxi bằng bao

Trang 29

?Viết công thức tính phân tử khối của

hợp chất

-Yêu cầu HS lên bảng sửa bài tập

-Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:

(đ.v.C ) Vậy X là Natri ( Na )

-Hoạt động cá nhân để giải bài tập trên:

-NTK của oxi là: 16 đ.v.C -Khối lượng của 4H là: 4 đ.v.C -Mà:

PTK của hợp chất =1B + 4H =16 đ.v.C

NTK của B là: 16-4=12 đ.v.C Vậy B là cacbon ( C )

- Mỗi cá nhân tự hoàn thành bài tập 2SGK/ 31

4.Củng cố

Khẳng định sau gồm 2 ý: “Nước cất là một hợp chất, vì nước cất sôi ở 100oC”

Hy chọn cc phương án đúng trong các phương án sau đây:

a.Ý 1 đúng, ý 2 sai

b Ý 1 sai, ý 2 đúng

c.Cả 2 ý đều đúng v ý 2 giải thích cho ý 1

d.Cả 2 ý đều đúng nhưng ý 2 khơng giải thích cho ý 1

e.Cả 2 ý đều sai

Trang 30

-Lập CTHH khi biết kí hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố cótrong phân tử của chất.

-Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất Từ CTHH sẽ xác định được những nguyên tốtạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và PTK của chất

-Ôn lại các khái niệm: đơn chất, hợp chất và phân tử

III Các bước lên lớp:

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh

2.Kiểm tra bài củ

GV khơng kiểm tra bi củ

3.Vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của đơn chất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Treo tranh mô hình tượng

trưng mẫu khí Hiđro, Oxi và

kim loại Đồng

Yêu cầu HS nhận xét: số

nguyên tử có trong 1 phân tử

ở mỗi đơn chất trên ?

-Yêu cầu HS nhắc lại định

nghĩa đơn chất ?

-Theo em trong CTHH của

đơn chất có mấy loại KHHH?

-Hướng dẫn HS viết CTHH

của 3 mẫu đơn chất  Giải

thích

 CT chung của đơn chất: An

-Yêu cầu HS giải thích các

-Quan sát tranh vẽ và trả lời:

-Khí hiđro và khí oxi: 1 phân

tử gồm 2 nguyên tử

-Kim loại đồng: 1 phân tử có

1 nguyên tử

-Đơn chất: là những chất tạonên từ 1 nguyên tố hóa học

-Trong CTHH của đơn chấtchỉ có 1 KHHH (đó là tênnguyên tố)

-CT chung của đơnchất : An

-Trong đó:

+ A là KHHH củanguyên tố

+ n là chỉ số nguyên

tử -Ví dụ:

Cu, H2 , O2

Trang 31

? Hãy phân biệt 2O với O2 và

3O với O3

-2O là 2 nguyên tử oxi còn

O2 là 1 phân tử oxi …

Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Yêu cầu HS nhắc lại định

nghĩa hợp chất?

-Vậy trong CTHH của hợp

chất có bao nhiêu KHHH ?

-Treo tranh: mô hình mẫu

phân tử nước, muối ăn yêu

cầu HS quan sát và cho biết:

số nguyên tử của mỗi nguyên

tố có trong 1 phân tử của các

Vậy CT chung của hợp chất

được viết như thế nào ?

-Theo em CTHH của muối ăn

và nước được viết như thế

-CT chung của hợp chất cóthể là: AxBy hay AxByCz …

-CT chung của hợpchất: AxBy hay

AxByCz …-Trong đó:

+ A,B,C là KHHHcủa các nguyên tố + x,y,z lần lượt là chỉ

số nguyên tử của mỗinguyên tố trong phân

tử hợp chất -Ví dụ:

NaCl, H2O

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Theo em các CTHH trên -Thảo luận nhóm (5’) và ghi vào III Ý NGHĨA CỦA

31

Trang 32

cho ta biết được điều gì ?

-Yêu cầu HS thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi

trên

-Yêu cầu HS các nhóm

trình bày  Tổng kết

-Yêu cầu HS nêu ý nghĩa

CTHH của axít Sunfuric:

+Tên nguyên tố tạo nên chất.

+Số nguyên tử của mỗi nguyên

tố có trong 1 phân tử của chất.

+Phân tử khối của chất.

-Thảo luận nhóm -CT H2SO4 cho ta biết:

+ Có 3 nguyên tố tạp nên chấtlà: hiđro, lưu huỳnh và oxi

+Số nguyên tử của mỗi nguyên

tố trong 1 phân tử chất là: 2H,1S và 4O

+ PTK là 98 đ.v.C -Hoạt động cá nhân:

+Có 2 nguyên tố tạo nên chất là:

photpho và oxi

+Số nguyên tử của mỗi nguyên

tố trong 1 phân tử : 2P và 5O

+ PTK là: 142 đ.v.C

CTHH

Mỗi CTHHChỉ 1 phân tử củachất, cho biết:

+ Tên nguyên tố tạonên chất

+ Số nguyên tử củamỗi nguyên tố cótrong 1 phân tử củachất

+ Phân tử khối củachất

4 Củng cố

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của

bài học qua hệ thống câu hỏi:

?Viết CT chung của đơn chất và hợp chất

? CTHH có ý nghĩa gì

-Bài tập 1: Tìm chỗ sai trong các CTHH

sau và sửa lại CTHH sai.

a.Đơn chất: O2,cl 2 , Cu 2 , S,P 2 , FE, CA và

pb.

b.Hợp chất:NACl, hgO, CUSO 4 và H 2 O.

-Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau: (lớp 8ª)

CTH

H

Số nguyên

tử của nguyên tố

PTK của chất

SO 3

CaCl 2

2Na,1S,4O

1Ag,1N,3O

-Hướng dẫn HS dựa vào CTHH tìm

tên nguyên tố , đếm số nguyên tử của

nguyên tố trong 1 phân tử của chất.

?PTK của chất được tính như thế nào

-Yêu cầu HS sửa bài tập và chấm

PTKcủachất

SO3 1S , 3O 80

Ngày đăng: 04/06/2016, 07:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập - Giáo án Hóa học 8 tuần 1 đến tuần 12
Hình th ành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập (Trang 12)
Bảng 1 SGK/ 42 1 số kim - Giáo án Hóa học 8 tuần 1 đến tuần 12
Bảng 1 SGK/ 42 1 số kim (Trang 21)
Bảng ghi hóa trị của 1 số nguyên tố và nhóm nguyên tử SGK/ 42,43 - Giáo án Hóa học 8 tuần 1 đến tuần 12
Bảng ghi hóa trị của 1 số nguyên tố và nhóm nguyên tử SGK/ 42,43 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w