1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4

13 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 419,5 KB
File đính kèm Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4.rar (61 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay. Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4 được soạn theo hướng dễ dạy cho giáo viên và dễ học cho học sinh

Trang 1

B

C D

CHƯƠNG I - TỨ GIÁC

Bài 1: TỨ GIÁC

I/ Mục tiêu

•Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi

•Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi

•Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản

II/Phương tiện dạy học

GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 11 trang

67

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

III/ Quá trình hoạt động trên lớp

1.Ổn định lớp

•Hướng dẫn phương pháp học bộ môn hình học ở lớp cũng như ở nhà

•Chia nhóm học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Ở lớp 7, học sinh đã được học về tam giác, các em đã biết tổng số đo các góc trong một tam giác là 1800 Còn tứ giác thì sao ?

Hoạt động 1 : Tứ giác

1/ Định nghĩa

Tứ giác ABCD là hình

gồm bốn đoạn thẳng AB,

BC, CD, DA, trong đó

bất kì hai đoạn thẳng nào

cũng không cùng nằm

trên một đường thẳng

Tứ giác lồi là tứ giác

luôn luôn trong một nửa

mặt phẳng mà bờ là

đường thẳng chứa bất kì

cạnh nào của tứ giác

Cho học sinh quan sát hình 1 (đã được vẽ trên bảng phụ) và trả lời : hình

1 có hai đoạn thẳng BC và

CD cùng nằm trên một đường thẳng nên không là

tứ giác

→Định nghĩa : lưu ý _ Gồm 4 đoạn “khép kín”

_ Bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

Giới thiệu đỉnh, cạnh tứ giác

?1

a/ Ở hình 1c có cạnh AD (chẳng hạn)

b/ Ở hình 1b có cạnh BC (chẳng hạn), ở hình 1a không có cạnh nào mà tứ giác nằm cả hai nửa mặt

A

B

C D

1

1 2

2

Trang 2

Tứ giác ABCD là tứ giác

lồi

phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác → Định nghĩa

tứ giác lồi

?2 Học sinh trả lời các

câu hỏi ở hình 2 :a/ B và

C, C và D

C d/ Góc : Â,Bˆ,Cˆ,Dˆ Hai góc đối nhau Bˆvà Dˆ

e/ Điểm nằm trong tứ giác : M, P

Điểm nằm ngoài tứ giác

: N, Q

Hoạt động 2 : Tổng các góc của một tứ giác

2/ Tổng các góc của một

tứ giác

Định lý:

Tổng bốn góc của một tứ

giác bằng 3600

3

a/ Tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800

b/ Vẽ đường chéo AC Tam giác ABC có :

Â1+Bˆ+Cˆ1 = 1800

Tam giác ACD có :

Â2+Dˆ+Cˆ2 = 1800

(Â1+Â2) +Bˆ+Dˆ+(Cˆ1+Cˆ2)

= 3600

BAD + Bˆ+Dˆ+BCD =

3600

→ Phát biểu định lý

?4

a/ Góc thứ tư của tứ giác

có số đo bằng : 1450, 650

b/ Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc nhọn

vì tổng số đo 4 góc nhọn

có số đo nhỏ hơn 3600

Trang 2

•M MM M

•P

•Q A

B

C D

Hình 2

Trang 3

Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc tù vì tổng số đo 4 góc tù có số

đo lớn hơn 3600 Bốn góc của một tứ giác

có thể đều là góc vuông vì tổng số đo 4 góc vuông có

số đo bằng 3600

→ Từ đó suy ra: Trong một tứ giác có nhiều nhất

3 góc nhọn, nhiều nhất 2 góc tù

4 Củng cố:

Bài 1 trang 66

Hình 5a: Tứ giác ABCD có : Â+Bˆ+Cˆ+Dˆ= 3600

1100 + 1200 + 800 + x = 3600

x = 3600 – (1100 +1200 + 800)

x = 500

Hình 5b : x= 3600 – (900 + 900 + 900) = 900

Hình 5c : x= 3600 – (650 +900 + 900) = 1150

Hình 5d : x= 3600 – (750 + 900 +1200) = 950

Hình 6a : x= 3600 – (650 +900 + 900) = 1150

Hình 6a : x= 3600 – (950 + 1200 + 600) = 850

Hình 6b : Tứ giác MNPQ có : Mˆ +Nˆ+Pˆ+Qˆ = 3600

3x + 4x+ x + 2x = 3600

10x = 3600 ⇒x =

10

3600

= 360

Bài 2 trang 66

Hình 7a : Góc trong còn lại Dˆ= 3600 – (750 + 1200 + 900) = 75

Góc ngoài của tứ giác ABCD :

Â1 = 1800 - 750 = 1050

Bˆ1 = 1800 - 900 = 900

Cˆ1 = 1800 - 1200 = 600

Dˆ1 = 1800 - 750 = 1050

Hình 7b :

Ta có : Â1 = 1800 - Â

Bˆ1 = 1800 - Bˆ

Cˆ1 = 1800 - Cˆ

Dˆ1 = 1800 - Dˆ

Â1+Bˆ1+Cˆ1+Dˆ1= (1800-Â)+(1800-Bˆ)+(1800-Cˆ)+(1800-Dˆ)

Â1+Bˆ1+Cˆ1+Dˆ1= 7200 - (Â+Bˆ+Cˆ+Dˆ)=7200 - 3600 = 3600

5 : Hướng dẫn học ở nhà

Trang 4

Về nhà học bài.

•Cho học sinh quan sát bảng phụ bài tập 5 trang 67, để học sinh xác định tọa độ

•Làm các bài tập 3, 4 trang 67

•Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68

•Xem trước bài “Hình thang”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

HÌNH THANG I/ Mục tiêu

Trang 4

Duyệt:17/8/2015

Trang 5

•Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông

•Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông

•Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang

•Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)

II/ Phương tiện dạy học

SGK, thước thẳng, Eke, bảng phụ hình 15 trang 69, hình 21 trang 71

III/ Quá trình hoạt động trên lớp

1/Ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ

•Định nghĩa tứ giác EFGH, thế nào là tứ giác lồi ?

•Phát biểu định lý về tổng số đo các góc trong một tứ giác

•Sửa bài tập 3 trang 67

a/ Do CB = CD ⇒ C nằm trên đường trung trực đoạn BD

AB = AD ⇒ A nằm trên đường trung trực đoạn BD

Vậy CA là trung trực của BD

b/ Nối AC

Hai tam giác CBA và CDA có :

BC = DC (gt)

BA = DA (gt)

CA là cạnh chung

⇒Bˆ=Dˆ

Ta có : Bˆ+Dˆ= 3600 - (1000 + 600) = 2000

Vậy Bˆ=Dˆ=1000

•Sửa bài tập 4 trang 67

−Đây là bài tập vẽ tứ giác dựa theo cách vẽ tam giác đã được học ở lớp 7

−Ở hình 9 lần lượt vẽ hai tam giác với số đo như đã cho

−Ở hình 10 (vẽ đường chéo chia tứ giác thành hai tam giác) lần lượt vẽ tam giác thứ nhất với số đo góc 700, cạnh 2cm, 4cm, sau đó vẽ tam giác thứ hai với độ dài cạnh 1,5cm và 3cm

3/ Bài mới

Cho học sinh quan sát hình 13 SGK, nhận xét vị trí hai cạnh đối AB và CD của tứ giác ABCD từ đó giới thiệu định nghĩa hình thang

Hoạt động 1 : Hình thang

Giới thiệu cạnh đáy,

cạnh bên, đáy lớn, đáy

nhỏ, đường cao

?1 Cho học sinh quan sát

1/ Định nghĩa

Hình thang là tứ giác có hai

cạnh đối song song

⇒ ∆CBA = ∆CDA (c-g-c)

A

B

C

D

Trang 6

bảng phụ hình 15 trang

69

a/ Tứ giác ABCD là hình

thang vì AD // BC, tứ

giác EFGH là hình thang

vì có GF // EH Tứ giác

INKM không là hình

thang vì IN không song

song MK

b/ Hai góc kề một cạnh

bên của hình thang thì bù

nhau (chúng là hai góc

trong cùng phía tạo bởi

hai đường thẳng song

song với một cát tuyến)

?2

a/ Do AB // CD

⇒ Â1=Cˆ1 (so le

trong)

AD // BC

⇒ Â2 =Cˆ2 (so le

trong)

Do đó ∆ABC = ∆

CDA (g-c-g)

Suy ra : AD = BC; AB

= DC → Rút ra nhận xét

b/ Hình thang ABCD có

AB // CD ⇒ Â1=Cˆ1

Do đó ∆ABC = ∆

CDA (c-g-c)

Suy ra : AD = BC

Â2 =Cˆ2

Mà Â2 so le trong

Cˆ2

Vậy AD // BC → Rút

ra nhận xét

Nhận xét: Hai góc kề một cạnh bên của hình thang thì bù nhau

Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau

Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau

Hoạt động 2 : Hình thang vuông

Xem hình 14 trang 69

cho biết tứ giác ABCH

có phải là hình thang

không ?

Cho học sinh quan sát

hình 17 Tứ giác ABCD

là hình thang vuông

2/ Hình thang vuông Định nghĩa: Hình thang

vuông là hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy

Trang 6

C D

1

1

2

2

C D

1

1

2

2

C

D H

Cạnh đáy Cạnh

bên

Cạnh bên

C D

Trang 7

Cạnh trên AD của hình

thang có vị trí gì đặc biệt

? → giới thiệu định

nghĩa hình thang vuông

Yêu cầu một học sinh

đọc dấu hiệu nhận biết

hình thang vuông Giải

thích dấu hiệu đó

Dấu hiệu nhận biết :

Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông

4 Củng cố:

Bài 7 trang 71

Hình a: Hình thang ABCD (AB // CD) có Â + Dˆ= 1800

x+ 800 = 1800

⇒x = 1800 – 800 = 1000

Hình b: Â = Dˆ(đồng vị) mà Dˆ= 700 Vậy x=700

Bˆ= Cˆ(so le trong) mà Bˆ= 500 Vậy y=500

Hình c: x=Cˆ= 900

 +Dˆ= 1800 mà Â=650

⇒Dˆ= 1800 – Â = 1800 – 650 = 1150

Bài 8 trang 71

Hình thang ABCD có : Â -Dˆ = 200

Mà Â +Dˆ = 1080

⇒ Â =

2

20

1800 + = 1000; Dˆ= 1800 – 1000 = 800

Bˆ+Cˆ=1800 và Bˆ=2Cˆ

Do đó : 2Cˆ+Cˆ= 1800 ⇒ 3Cˆ= 1800

Vậy Cˆ=

3

1800

= 600; Bˆ=2 600 = 1200

5 : Hướng dẫn học ở nhà

•Về nhà học bài

•Làm bài tập 10 trang 71

•Xem trước bài “Hình thang cân”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

Duyệt: 24/8/2015

Trang 8

Tiết 3

LUYỆN TẬP

IV/ Mục tiêu

•Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi, hình thang

•Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi, hình thang

•Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản

V/ Phương tiện dạy học

GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 11 trang 67.

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

VI/ Quá trình hoạt động trên lớp

1.Ổn định lớp

•Hướng dẫn phương pháp học bộ môn hình học ở lớp cũng như ở nhà

•Chia nhóm học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Ở lớp 7, học sinh đã được học về tam giác, các em đã biết tổng số đo các góc trong một tam giác là 1800 Còn tứ giác thì sao ?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Bài 1 trang 66

Hình 5a: Tứ giác

ABCD có :

Â+Bˆ+Cˆ+Dˆ= 3600

1100 + 1200 + 800 + x =

3600

x = 3600 – (1100 +1200 +

800)

x = 500

Hình 5b : x= 3600 –

(900 + 900 + 900) = 900

Hình 5c : x= 3600 –

(650 +900 + 900) = 1150

Hình 5d : x= 3600 –

(750 + 900 +1200) = 950

Hình 6a : x= 3600 –

(650 +900 + 900) = 1150

Hình 6a : x= 3600 –

(950 + 1200 + 600) = 850

Hình 6b : Tứ giác MNPQ có :

Mˆ + + + = 3600

3x + 4x+ x + 2x = 3600

10x = 3600 ⇒x =

10

3600

= 360 Bài 2 trang 66

Hình 7a : Góc trong còn lại

=

Dˆ 3600 – (750 + 1200 + 900)

= 75

Bài 1 trang 66

Hình 5a: Tứ giác ABCD có :

Â+Bˆ+Cˆ+Dˆ= 3600

1100 + 1200 + 800 + x =

3600

x = 3600 – (1100 +1200 +

800)

x = 500

Hình 5b : x= 3600 – (900 + 900 + 900) = 900 Hình 5c : x= 3600 – (650 +900 + 900) = 1150 Hình 5d : x= 3600 – (750 + 900 +1200) = 950 Hình 6a : x= 3600 – (650 +900 + 900) = 1150 Hình 6a : x= 3600 – (950 + 1200 + 600) = 850 Hình 6b : Tứ giác MNPQ có :

Qˆ Pˆ Nˆ

Mˆ + + + = 3600 3x + 4x+ x + 2x = 3600 10x = 3600 ⇒x =

10

3600

= 360 Bài 2 trang 66

Hình 7a : Góc trong còn lại

=

Dˆ 3600 – (750 + 1200 + 900)

= 75

Bài 1 trang 66

Hình 5a: Tứ giác ABCD có :

Â+Bˆ+Cˆ+Dˆ= 3600

1100 + 1200 + 800 + x =

3600

x = 3600 – (1100 +1200 +

800)

x = 500

Hình 5b : x= 3600 – (900 + 900 + 900) = 900 Hình 5c : x= 3600 – (650 +900 + 900) = 1150 Hình 5d : x= 3600 – (750 + 900 +1200) = 950 Hình 6a : x= 3600 – (650 +900 + 900) = 1150 Hình 6a : x= 3600 – (950 + 1200 + 600) = 850 Hình 6b : Tứ giác MNPQ có :

Qˆ Pˆ Nˆ

Mˆ + + + = 3600 3x + 4x+ x + 2x = 3600 10x = 3600 ⇒x =

10

3600

= 360 Bài 2 trang 66

Hình 7a : Góc trong còn lại

=

Dˆ 3600 – (750 + 1200 + 900)

= 75

Trang 8

Trang 9

Góc ngoài của tứ giác

ABCD :Â1 = 1800 - 750 = 1050

Bˆ1 = 1800 - 900 = 900

Cˆ1 = 1800 - 1200 = 600

Dˆ1 = 1800 - 750 = 1050

Hình 7b :

Ta có : Â1 = 1800 - Â

Bˆ1 = 1800 - Bˆ

Cˆ1 = 1800 - Cˆ

Dˆ1 = 1800 - Dˆ

Â1+ Bˆ1+ Cˆ1+ Dˆ1= (1800-Â)

+(1800- Bˆ )+(1800- Cˆ )+(1800

-Dˆ )

Â1+ Bˆ1+ Cˆ1+ Dˆ1= 7200 - (Â+

=

+

+Cˆ Dˆ)

Bˆ 7200 - 3600 =

3600

Góc ngoài của tứ giác ABCD :Â1 = 1800 - 750 = 1050

Bˆ1 = 1800 - 900 = 900

Cˆ1 = 1800 - 1200 = 600

Dˆ1 = 1800 - 750 = 1050 Hình 7b :

Ta có : Â1 = 1800 - Â

Bˆ1 = 1800 - Bˆ

Cˆ1 = 1800 - Cˆ

Dˆ1 = 1800 - Dˆ

Â1+ Bˆ1+ Cˆ1+ Dˆ1= (1800-Â) +(1800- Bˆ )+(1800- Cˆ )+(1800

-Dˆ )

Â1+ Bˆ1+ Cˆ1+ Dˆ1= 7200 - (Â+

= + +Cˆ Dˆ)

Bˆ 7200 - 3600 =

3600

Góc ngoài của tứ giác ABCD :Â1 = 1800 - 750 = 1050

Bˆ1 = 1800 - 900 = 900

Cˆ1 = 1800 - 1200 = 600

Dˆ1 = 1800 - 750 = 1050 Hình 7b :

Ta có : Â1 = 1800 - Â

Bˆ1 = 1800 - Bˆ

Cˆ1 = 1800 - Cˆ

Dˆ1 = 1800 - Dˆ

Â1+ Bˆ1+ Cˆ1+ Dˆ1= (1800-Â) +(1800- Bˆ )+(1800- Cˆ )+(1800

-Dˆ )

Â1+ Bˆ1+ Cˆ1+ Dˆ1= 7200 - (Â+

= + +Cˆ Dˆ)

Bˆ 7200 - 3600 =

3600

4 Củng cố:

Bài 7 trang 71

Hình a: Hình thang ABCD (AB // CD) có Â + Dˆ = 1800

x+ 800 = 1800 ⇒x = 1800 – 800 = 1000 Hình b: Â = Dˆ (đồng vị) mà Dˆ = 700 Vậy x=700

Bˆ = Cˆ (so le trong) mà Bˆ = 500 Vậy y=500 Hình c: x= Cˆ = 900

 + Dˆ = 1800 mà Â=650 ⇒Dˆ = 1800 –  = 1800 – 650 = 1150 Bài 8 trang 71

Hình thang ABCD có : Â - Dˆ = 200

Mà Â + Dˆ = 1080

⇒ Â =

2

20

1800 + = 1000

; Dˆ = 1800 – 1000 = 800

Bˆ + Cˆ =1800 và Bˆ =2 Cˆ

Do đó : 2 Cˆ + Cˆ = 1800 ⇒ 3 Cˆ = 1800 Vậy Cˆ =

3

1800

= 600; Bˆ =2 600 = 1200

Bài 9 trang 71

Các tứ giác ABCD và EFGH là hình thang

5 : Hướng dẫn học ở nhà

•Về nhà học bài

•Làm bài tập 10 trang 71

•Xem trước bài “Hình thang cân”

Trang 10

IV RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Tiết 4

HÌNH THANG CÂN

I/ Mục tiêu

•Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

•Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

•Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II/ Phương tiện dạy học

GV: SGK, thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32

trang 74, 75 (bài tập 11)

HS: SGK, thước chia khoảng, thước đo góc.

III/ Quá trình hoạt động trên lớp

1/ Ổn định lớp

Trang 10

Duyệt: 31/8/2015

Trang 11

2/ Kiểm tra bài cũ

• Định nghĩa hình thang, vẽ hình thang CDEF và đường cao CK của nó

•Định nghĩa hình thang vuông, nêu dấu hiệu nhận biết hình thang vuông

•Sửa bài tập 10 trang 71

Tam giác ABC có AB = AC (gt)

Nên ∆ABC là tam giác cân

⇒ Â1 = Cˆ1

Ta lại có : Â1 = Â2 (AC là phân giác Â)

Do đó : Cˆ = Â1 2

Mà Cˆ so le trong Â1 2

Vậy ABCD là hình thang

3/Bài mới

Cho học sinh quan sát hình 23 SGK, nhận xét xem có gì đặc biệt Sau đó giới thiệu hình thang cân

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1 : Định nghĩa hình thang cân

?1 Hình thang ABCD ở hình

bên có gì đặc biệt?

Hình 23 SGK là hình thang

cân

Thế nào là hình thang cân ?

?2 Cho học sinh quan sát bảng

phụ hình 23 trang 72

a/ Các hình thang cân là :

ABCD, IKMN, PQST

b/ Các góc còn lại : Cˆ = 1000,

Iˆ = 1100, Nˆ =700, Sˆ = 900

c/ Hai góc đối của hình thang

cân thì bù nhau

/ Định nghĩa

Hình thang cân là hình thang

có hai góc kề một đáy bằng nhau

AB // CD

Cˆ = Dˆ (hoặc  = Bˆ )

Hoạt động 2 : Các định lý

Chứng minh:

a/ AD cắt BC ở O (giả sử AB <

CD)

Ta có : Cˆ=Dˆ(ABCD là hình

thang cân)

Nên ∆ OCDcân, do đó :

OD = OC (1)

Ta có :

1

1 Bˆ

Aˆ = (định nghĩa hình thang

cân)

Nên Aˆ2 =Bˆ2 ⇒∆OAB cân

Do đó OA = OB (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

OD - OA = OC - OB

Vậy AD = BC

2/ Tính chất : Định lý 1 : Trong hình thang

cân hai cạnh bên bằng nhau

ABCD là

GT hình thang cân

(đáy AB, CD)

KL AD = BC

Định lý 2 : Trong hình thang

cân hai đường chéo bằng nhau

Trang 11

⇒ BC // AD

1

1 2

A

D

C D

C D

2

O

ABCD là hình thang cân⇔ (đáy AB, CD)

C D

Trang 12

b/ Xét trường hợp AD // BC

(không có giao điểm O)

Khi đó AD = BC (hình thang

hai cạnh bên song song thì hai

cạnh bên bằng nhau)

Chứng minh định lý 2 :

Căn cứ vào định lý 1, ta có hai

đoạn thẳng nào bằng nhau ?

Quan sát hình vẽ rồi dự đoán

xem còn có hai đoạn thẳng nào

bằng nhau nữa ?

Hai tam giác ADC và BDC

có :

CD là cạnh chung

ADC = BCD

AD = BC (định lý 1 nói

trên)

Suy ra AC = BD

ABCD là

GT hình thang cân

(đáy AB, CD)

KL AC = BD

Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết

?3

Dùng compa vẽ các

Điểm A và B nằm

Trên m sao cho :

AC = BD

(các đoạn AC và BD phải cắt

nhau) Đo các góc ở đỉnh C và

D của hình thang ABCD ta

thấy Cˆ=Dˆ Từ đó dự đoán

ABCD là hình thang cân

3/ Dấu hiệu nhận biết Định lý 3 : Hình thang có hai

đường chéo bằng nhau là hình thang cân

Dấu hiệu nhận biết : a/ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân

b/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

4 : Củng cố:

Bài 11 trang 74

Đo độ dài cạnh ô vuông là 1cm Suy ra:

AB = 2cm

CD = 4cm

AD = BC = 12 +32 = 10

5 : Hướng dẫn học ở nhà

•Về nhà học bài

•Làm bài tập 12 18 trang 74/75

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 12

BCD ADC = ∆

∆ (c-g-c)

Ngày đăng: 04/06/2016, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 11 trang - Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4
th ước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 11 trang (Trang 1)
HÌNH THANG I/ Mục tiêu - Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4
c tiêu (Trang 4)
Hình   thang  là   tứ   giác   có hai - Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4
nh thang là tứ giác có hai (Trang 5)
SGK, thước thẳng, Eke, bảng phụ hình 15 trang 69, hình 21 trang 71. - Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4
th ước thẳng, Eke, bảng phụ hình 15 trang 69, hình 21 trang 71 (Trang 5)
Bảng phụ  hình  15 trang - Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4
Bảng ph ụ hình 15 trang (Trang 6)
Hình   thang   vuông.   Giải - Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4
nh thang vuông. Giải (Trang 7)
Hình a: Hình thang ABCD (AB // CD) có Â +  Dˆ = 180 0 - Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4
Hình a Hình thang ABCD (AB // CD) có Â + Dˆ = 180 0 (Trang 9)
HÌNH THANG CÂN - Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4
HÌNH THANG CÂN (Trang 10)
Hình   23   SGK   là   hình   thang - Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4
nh 23 SGK là hình thang (Trang 11)
?1  Hình  thang  ABCD  ở   hình - Giáo án Hình học 8 tuần 1 đến tuần 4
1 Hình thang ABCD ở hình (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w