Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết.. - Tóm tắt nội dung bài học bằng bản đồ tư duy * DÆn dß.[r]
Trang 1Tuần 34
Ngày soạn: 01/4/2012 Ngày dạy: 04/4/2012
Tiết 59, Bài 56 Tuyến yên, tuyến giáp.
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học Những kiến thức mới trong bài HS cần đợc hình thành.
- Chức năng của hệ thần kinh
- Tính chất và vai trò của hoocmon - Tuyến yên- Tuyến giáp
I Mục tiêu: Sau bài học này HS phải đạt đợc:
* Kiến thức: Trình bày được vị trí, cấu tạo và chức năng của tuyến yên và tuyến giáp + Xác định rõ mối quan hệ giữa các tuyến với các bệnh do hoocmôn của các tuyến đó tiết ra quá ít hoặc quá nhiều
* Kĩ năng: + Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế; Kĩ năng hoạt động nhóm
* Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cơ thể
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng thu thập & xử lí thông tin khi đọc sgk, qs tranh ảnh để tìm đặc điểm cấu tạo và chức năng của tuyến yên & tuyến giáp
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tựu tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Dạy học nhóm - Trực quan
- Vấn đáp-tìm tòi - Trình bày 1 phút
IV Phương tiện dạy học
a Giáo viên - Projesster, vi tính
b Học sinh: - PHT theo bài;
V Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức: (01’) Lớp 8A : Lớp 8B :
2 Kiểm tra bài cũ: (05’)
Câu 1: So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
Câu 2: Trình bày tính chất và vai trò của hoocmon Cho ví dụ minh hoạ
3 khám phá (01’)
4 Kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí ,cấu tạo và chức năng của tuyến yên (15’)
I Tuyến yên.
a Vị trí:
- Nằm ở nền sọ có liên quan đến vùng dới
đồi
b Cấu tạo: là một tuyến nhỏ bằng hạt đậu,
gồm 3 thuỳ
- Y/c hs qs lại
H55-3 sgk và thông tin mục I tr.176
Thảo luận nhóm trả
lời:
? Xác định vị trí
- Hoạt động cá nhân:
+ N/c thông tin mục I sgk + Đại diện HS trả lời, các hs
Trang 2+ Thuỳ trớc: tiết FSH, LH, TSH, ACTH,
PRL, GH
+ Thuỳ sau: tiết ADH, OT
+ Thùy giữa:
c Hoạt động: chịu ảnh hởng của trực tiếp
hoặc gián tiếp của hệ thần kinh
d Vai trò Là một tuyến quan trọng, chi
phối hầu hết các tuyến nội tiết khác:
- Tiết hoôcmon kích thích hoạt động của
nhiều tuyến nội tiết khác
- Tiết hoocmon ảnh hởng tới một số quá
trình sinh lí trong cơ thể
+ Tuyến sinh dục: sinh ra các sản phẩm
sinh dục
+ Tuyến giáp: tiết ra tiroxin
+ Tuyến trên thận: tiết hoocmond điều hoà
đờng khoáng
+ Hệ cơ xơng: tăng trởng cơ thể
+ Thận: giữ nớc
+ Dạ con, tuyến sữa: co bóp tử cung, tiết
sữa
của tuyến yên.
? Tuyến yên gồm những thuỳ nào.
? Chức năng của mỗi thùy là gì.
- Gv giới thiệu thêm thông tin và tranh
ảnh liên quan đến các bệnh do hoôcmon tiết nhiều hoặc tiết ít
? Tại sao nói tuyến yên là tuyến nội tiết chủ yếu.
-Gv hoàn thiện kiến thức
khác nhận xét,
bổ sung
- Hs đọc thông tin bảng 56-1 sgk
vì nó chi phối hầu hết các tuyến nội tiết khác
- Đại diện trả lời
- Đại diện nhóm nhận xét,bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hoôcmôn tuyến giáp (15’)
Ơ
II Tuyến giáp
a Vị trí: nằm trớc
sụn giáp của thanh
quản
b Cấu tạo: là tuyến
lớn nhất (20- 25 g)
gồm nang tuyến và tế
bào tiết
d Vai trò
- Hoocmon là tiroxin
(giàu iot) có vai trò
lớn trong TĐC và
chuyển hoá các chất
trong tb
- Thiếu iôt gây ra
bệnh biếu cổ, trẻ em
chậm lớn, ngời lớn
giảm trí nhớ
- Tuyến giáp cùng
- Y/c hs qs H56-2.3 sgk và thông tin mục II tr.177,178
Thảo luận nhóm trả lời:
? Xác định vị trí của tuyến giáp.
? Cấu tạo và tác dụng của tuyến giáp.
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm:
? Nêu ý nghĩa của cuộc vận
động "Toàn dân dùng muối iot".
-Gv hoàn thiện kiến thức và
đ-a thêm thông tin về vđ-ai trò củđ-a tuyến yên trong việc điều hoà hoạt động của tuyến giáp
? Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bớu cổ do thiếu iot:
+ Nguyên nhân
- Hoạt động cá nhân:
+ N/c thông tin mục I sgk + Đại diện HS trả lời, các hs khác nhận xét, bổ sung
- Hoạt động nhóm: Thảo luận trả lời các câu hỏi
Thiếu iot->giảm chức năng tuyến giáp->gây bớu cổ.
Hậu quả: + Ngời lớn:
+ Trẻ em.
# nhau: đều do sự tăng cờng hđ của tuyến yên.
Khác: BBC do thiếu iot trong khẩu phần ăn hằng ngày nên tuyến không tiết ra tiroxin ->
Trang 3tuyến cận giáp->
điều hoà trao đổi
Canxi và phốpho
trong máu
+ Hậu quả.
? Em cần làm gì để phòng chống bệnh bớu cổ
- Gv hoàn thiện kiến thức
phì đại tuyến.
Còn bệnh bớu cổ lồi mắt: do rối loạn hđ của tuyến yên tăng cờng tiết tiroxin.
ơ
5 Thực hành / Luyện tập (05’) (HS Y – Tb – K)
Hãy hoàn chỉnh bảng sau:
* Dặn dò (02’) - Học bài và trả lời các câu hỏi sgk.
- Đọc mục: ECB?
- Hướng dẫn HS Y – K trả lời các câu hỏi cuối bài
- Nghiên cứu bài 57 + Ôn lại chức năng của tuyến tuỵ đã học
6 Vận dụng (01’)
Em hãysưu tầm tranh ảnh và tư liệu về một số bênh do tuyến yên và tuyến giáp gây ra qua sách báo, internet
Trang 4Ngày soạn: 10/4/2012 Ngày dạy: 11/4/2012
Tiết 61, Bài 58 Tuyến Sinh dục
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học Những kiến thức mới trong bài HS cần được hình thành.
- Chức năng của hệ thần kinh
-Tính chất và vai trò của hoocmon - Tinh hoàn và hoocmon sinh dục nam - Buồng trứng và hoôcmon sinh dục nữ
I Mục tiêu: Sau bài học này HS phải đạt được:
* Kiến thức: Trình bày đợc chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
+ kể tên các hoocmon sinh dục nam và hoôcmon sinh dục nữ
+ Hiểu rõ ảnh hưởng của hoocmon sinh dục nam và nữ đến biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì
* Kiến thức: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
* Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cơ thể
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tự nhận thức: tự tin, thoải mái chia sẻ về những thay đổi và vướng mắc của bản thân khi đến tuổi dậy thì
- Kĩ năng thu thập & xử lí thông tin khi đọc sgk, qs tranh ảnh để tìm đặc điểm cấu tạo và chức năng tuyến sinh dục
- Kĩ năng ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận
- Kĩ năng tựu tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Dạy học nhóm - Trực quan
- Vấn đáp-tìm tòi - Trình bày 1 phút
IV Phương tiện dạy học
a Giáo viên - Projesster, vi tính b Học sinh: - PHT theo bài
V Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức: (01’) Lớp 8A : Lớp 8B :
2 Kiểm tra bài cũ: (05’)
Câu 1: Trình bày chức năng của hoocmon tuyến tuỵ
Câu 2: Trình bày vai trò của tuyến trên thận
3 khám phá (01’)…
4 Kết nối
Hoạt động 1 Trình bày chức năng của hoocmon sinh dục nam đối với tuổi dậy thì ở các em nam. (16’)
I Tinh hoàn và hoocmon sinh
dục nam
- Tinh hoàn là nơi sinh tinh trùng
Tinh trùng được hoàn thiện ở mào
tinh Tinh hoàn nằm ở phía ngoài cơ
thể để tránh thân nhiệt quá cao
- Y/c hs qs H58-1 sgk và thông tin mục I tr.182
+ Gv chiếu nội dung lệnh bài tập mục I điền từ thích hợp vào chổ trống
+ GV nêu đáp án: 1-LH
- Hoạt động cá nhân:
+ N/c thông tin mục I sgk -> hoàn thành bài tập điền từ
Trang 5- Túi tinh vừa chứa, vừa nuôi dưỡng
tinh trùng để chờ hoà với dịch tuyến
tiền liệt tạo thành tinh dịch qua ống
đái phóng ra ngoài
- Các tế bào kẽ trong tinh hoàn tiết
hoocmon sinh dục nam:
Testosteron Hoocmon sinh dục gây
biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của
nam
- Tuyến hành: là 2 tuyến nhỏ nằm 2
bên gốc ống dẫn đái chuyên tiết ra
chất nhờn
- Tinh hoàn chỉ bắt đầu hoạt động ở
tuổi dậy thì
- Tinh trùng rất nhỏ (dài 0,06mm)
gồm: đầu, cổ và đuôi dài để di
chuyển
- Tinh trùng khi vào âm đạo có thể
tự di chuyển vào tử cung và ống dẫn
trứng, sống tới 3 - 4 ngày
(ICSH); 2- các tb kẽ; 3- Testosteron
? Nêu chức năng của tinh hoàn
- Gv y/c hs tiếp tục n/c thông tin về bảng 58-1 sgk
+ Y/c đánh dấu vào bảng 58-1 sgk vào những dấu hiệu có ở bản thân?
-Gv hoàn thiện kiến thức và nhấn mạnh: Xuất tinh lần
đầu là dấu hiệu của giai đoạn dậy thì chính thức
- Liên hệ thực tế về việc vệ sinh cá nhân-> mặc trang phục
+ Đại diện HS trả lời, các hs khác nhận xét,
bổ sung
- Tiếp tục n/c thông tin bảng 58-1 sgk kết hợp với liên hệ thực
tế -> hoàn thành bảng
* Thảo luận nhóm:
- Đại diện trả lời
- Đại diện nhóm nhận xét,bổ sung
- HS liên hệ thực tế
Hoạt động 2 Trình bày chức năng của hoocmon sinh dục nữ đối với tuổi dậy thì ở
các em nữ. (14’)
II Buồng trứng và hoocmon sinh
dục nữ
- Buồng trứng: Sinh trứng (mỗi
tháng có mỗi trứng chún và
rụng).TB nang tiết hoocmon sinh
dục nữ ơstrogen-> gây biến đổi cơ
thể ở tuổi dậy thì nữ
- Trứng qua phễu dẫn trứng vào ống
dẫn trứng để đến tử cung
- Tử cung là nơi trứng đã thụ tinh
phát triển thành thai và nuôi dưỡng
thai
- Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng
và đường ra của trẻ sơ sinh
- Ngoài ra, còn có tuyến tiền đình ở
hai bên âm đạo, có tác dụng như
tuyến hành
* Buồng trứng và trứng
- Y/c hs qs H58-3 sgk và thông tin mục II tr.182
+ Gv chiếu nội dung lệnh bài tập mục II điền từ thích hợp vào chổ trống
+ GV nêu đáp án: 1-Tuyến yên;
2- nang trứng; 3- ơstrogen; 4- Progesteron
? Nêu chức năng của buồng trứng.
- Gv y/c hs tiếp tục n/c thông tin về bảng 58-1 sgk
+ Y/c đánh dấu vào bảng 58-2 sgk vào những dấu hiệu có ở bản thân?
? Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi tuổi dậy thì ở nam và nữ là gì? Trong những biến
- Hoạt động cá nhân:
+ N/c thông tin mục II sgk -> hoàn thành bài tập điền từ
+ Đại diện HS trả lời, các hs khác nhận xét, bổ sung
- Tiếp tục n/c thông tin bảng 58-2 sgk kết hợp với liên hệ thực tế -> hoàn thành bảng
Trang 6- Trứng là TBSD cái trưởng thành,
nhỏ (từ 0,15 - 0,25 mm) chứa nhiều
tb chất
- Buồng trứng có tới 400000 tb
trứng nhưng chỉ 400 trứng đạt đến
độ trưởng thành
- Trứng chín có khả năng thụ tinh
trong khoảng 1 ngày nếu gặp tinh
trùng và làm tôt trong lớp niêm mạc
tử cung để phát triển thành thai
đổi đó, biến đổi nào là quan trọng cần lưu ý?
- Gv hoàn thiện kiến thức và
nhấn mạnh: trong đó dấu hiệu quan trong nhất là bắt đầu có kinh -> là dấu hiệu của giai
đoạn dậy thì chính thức
- Liên hệ thực tế về việc vệ sinh cá nhân-> mặc trang phục, v/s kinh nguyệt
* Thảo luận nhóm:
- Đại diện trả lời
- Đại diện nhóm nhận xét,bổ sung
- HS liên hệ thực tế
5 Thực hành / Luyện tập (05’) (HS Y – Tb – K)
Giấy trong: Hãy lựa chọn các cụm từ dới đây để điền vào chỏ trống để câu trả lời trở nên hoàn chỉnh và hợp lí:
a- Tuyến mồ hôi b- Sinh dục nam c- Sinh dục nữ
d- Khả năng sinh con e- Tinh hoàn g- Buồng trứng
h- Biến đổi i- Tuổi dậy thì
(1) và (2) , ngoài chức năng sản sinh tinh trùng còn thực hiện chức năng của các (3) các Tb kẽ trong tinh hoàn tiết hoôcmon (4) (Testosteron) Các tb nang trứng tiết (5) (ơstrogen).Các hoocmon này gây nên những .(6) ở .(7) trong đó quan trọng nhất là những dấu hiệu chứng tỏ đã có (8)
- Tóm tắt nội dung bài học bằng bản đồ tư duy
* Dặn dò (02’)
- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk
- Đọc mục: ECB?
- Hướng dẫn HS Yếu trả lời các câu hỏi cuối bài
- Nghiên cứu bài 59: chuẩn bị PHT theo bài và ôn lại toàn bộ chương nội tiết
- Hướng dẫn học sinh làm đề cương ôn tập cuối năm
6 Vận dụng (01’)
Em hãysưu tầm tranh ảnh và tư liệu về một thông tin về tuyến sinh dục trên sách báo, internet
Ngày soạn: 10/4/2012 Ngày dạy: 13/4/2012
Trang 7Tiết 62, Bài 59 Sự điều hoà và phối hợp hoạt động
của các tuyến nội tiết
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học Những kiến thức mới trong bài HS cần được hình thành.
- Chức năng của hệ thần kinh
- Các tuyến nội tiết - điều hoà và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết.
I Mục tiêu: Sau bài học này HS phải đạt đợc:
* Kiến thức: Nêu được các ví dụ để chứng minh cơ thể tự điều hoà trong hoạt động nội tiết
+ Hiểu rõ được sự phối hợp trong họat động nội tiết để giữ vững tính ổn định của môi
tr-ường trong
* Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
* Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khoẻ
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng thu thập & xử lí thông tin khi đọc sgk, qs tranh ảnh để tìm cơ thể tự điều hoà trong hoạt động nội tiết
- Kĩ năng ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận
- Kĩ năng tựu tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Dạy học nhóm - Trực quan
- Vấn đáp-tìm tòi - Trình bày 1 phút
IV Phương tiện dạy học
a Giáo viên - Projesster, vi tính b Học sinh: - PHT theo bài
V Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức: (01’) Lớp 8A : Lớp 8B :
2 Kiểm tra bài cũ: (05’)
Câu 1: Trình bày chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
Câu 2: Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi tuổi dậy thì ở nam và nữ là gì ? Trong những biến đổi đó, biến đổi nào là quan trọng cần lưu ý ?
3 khám phá (01’)…
4 Kết nối
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự điều hoà hoạt động của các tuyến nội tiết (16’)
[
I điều hoà
hoạt động
tiết
- Y/c hs qs H59-1-2 sgk và thông tin mục I tr.182
? Hãy kể các tuyến nội tiết chịu ảnh
h-ưởng của các hoocmon tiết ra từ tuyến yên.
- Hoạt động cá nhân:
+ N/c thông tin mục I sgk
+ Đại diện HS trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ
Trang 8- Hoocmon
tuyến yên
chi phối
nhiều tuyến
nội tiết
khác
- Ngược lại,
hoocmon
các tuyến
này cũng
ảnh hưởng
lại đến
tuyến yên
? Vai trò của tuyến yên đối với hoạt động của các tuyến nội tiết
- Gv y/c hs tiếp tục n/c thông tin mục I kết hợp qs 2 hình trên:
? Trình bày sự hoạt động của:
+ Tuyến giáp + Tuyến trên thận
-> Gọi HS trình bày trên tranh
- Gv hoàn thiện kiến thức và nhấn mạnh:
Các tuyến nội tiết không chỉ hđ riêng rẽ mà còn có sự phối hợp hđ giữa một số tuyến trong sự điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể
sung
- Tiếp tục n/c thông tin mục I sgk kết hợp với kiến thức đã học -> thảo luận nhóm:
- Đại diện HS lên bảng
chỉ tranh sự hoạt động
của: + Tuyến giáp + Tuyến trên thận
- Đại diện nhóm nhận xét,bổ sung
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết (16’)
ơ
II Sự phối hợp
hoạt động của
các tuyến nội
tiết
- Lượng đường
trong máu ổn
định được do sự
phối hợp của các
hoocmon các
tuyến nội tiết
nh-ư:
+ Glucagôn do
đảo tuỵ trong
tuyến tuỵ tiết ra
+ Cooctizôn do
tuyến trên thận
tiết ra
Quá trình sinh
lí diễn ra bình
thường là nhờ cơ
chế điều hoà và
phối hợp này
- Y/c hs dựa vào nội dung bài 57 trả lời các câu hỏi:
? Lợng đường trong máu giữ được tương
đối ổn định do đâu.
Gợi ý: Trình bày sđ quá trình điều hoà
l-ượng đường trong máu giữ được tương đối
ổn định nhờ các hoocmon của tuyến tuỵ
- Gv y/c hs tiếp tục n/c thông tin mục I kết hợp qs H59-3 sgk:
? Trình bày sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết (khi đường huyết giảm)
-> Gọi HS trình bày trên tranh
-Gv hoàn thiện kiến thức và bổ sung: Ngoài ra: Adrenalin và noadrenalin phần tuỷ tuyến góp phần cùng glucagôn làm tăng đường huyết
? Sự phối hợp hđ của các tuyến nội tiết thể hiện như thế nào.
- GV nhấn mạnh: vai trò của các thông tin ngược và sự chỉ đạo chung của tuyến yên
dư-ới ảnh hưởng của hệ thần kinh mà trực tiếp là vùng dưới đồi
- Hoạt động cá nhân:
+ Dựa vào nội dung bài 57
+ Đại diện HS trả lời, các hs khác nhận xét, bổ sung
- Tiếp tục n/c thông tin mục I sgk kết hợp với kiến thức đã học -> thảo luận nhóm:
- Đại diện HS lên bảng chỉ tranh
- Đại diện nhóm nhận xét,bổ sung
5 Thực hành / Luyện tập (05’) (HS Y – Tb – K)
Gv treo tranh H 59-3 sgk
Trang 91 Trình bày cơ chế hoạt động của tuyến tuỵ.
2 Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết
- Tóm tắt nội dung bài học bằng bản đồ tư duy
* Dặn dò (01’)
- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk
- Nghiên cứu bài 60 Chuẩn bị PHT theo bài
- Hướng dẫn HS Yếu trả lời các câu hỏi cuối bài
- Hướng dẫn học sinh làm đề cương ôn tập cuối năm
6 Vận dụng (01’)
Em hãysưu tầm tranh ảnh và tư liệu về một thông tin về vai trò của các tuyến nội tiết trên sách báo, internet