II/ CHUAÅN BÒ: - SGK, SGV, giaùo aùn, aûnh cuûa nhaø vaên Nam Cao - Xem phim Làng Vũ Đại ngày ấy Băng hình III/ KIEÅM TRA BAØI CUÕ: - Phaân tích tình theù gia ñình chò Daäu khi boïn sai [r]
Trang 1Tiết 1 - Tuần 1 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 6.9.06
(Thanh Tịnh)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
II/ CHUẨN BỊ:
- Aûnh của nhà văn Thanh Tịnh
- Bức tranh vẽ ngày tựu trường đầu tiên về một ngôi trường
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của
học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 1: Khởi động
- Trong cuộc đời của mỗi con người,
những kỷ niệm tuổi học trò thường
được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ
Đặc biệt là những kỷ niệm về buổi
đầu tiên đến trường
“Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay từng bước
Em vừa đi vừa hát
Mẹ dỗ dành yêu thương”
- Truyện ngắn “Tôi đi học” đã diễn tả
nhưng kỷ niệm mơn man, bâng khuâng
của một thời thơ ấu
Hoạt động 2:
- GV Đọc mẫu một đọan, gọi 2,3 HS
đọc nối tiếp cho hết bài
- GV nhận xét cách đọc của học sinh
- Một HS nêu những hiểu biết của em
về tác giả Thanh Tịnh
- Một số HS nêu một số tác phẩm nổi
bật vủa nhà văn Thanh Tịnh
Học sinh chú ý lắng nghe thấy giáo giới thiệu bài và chuẩn bị bài tốt để tiết học, bài học đạt kết quả cao
HS lắng nghe thầy và bạn đọc bài
Suy nghĩ, nêu ý kiến
HS trả lời
I/ Hướng dẫn đọc, tìm hiểu tác giả, từ khó, thể loại, bố cục.
1/ Đọc : Chậm, dịu, hơi buồn, lắng
sâu
2 Tác gia û- tác phẩm:
a Tác giả: Thanh Tịnh
(1911-1988) tên khai sinh là Trần Đăng Minh - quê ở ngoại ô TP Huế - làm nghề dạy học, viết văn, làm thơ
b Tác phẩm: Hậu chiến trường
(thơ), Quê mẹ (tập truyện ngắn); Ngậm ngãi tìm vàng(truyện ngắn) ; Sức mồ hôi (Ca dao), Những giọt nước biển( truyện ngắn)
Trang 2Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Gọi 1 HS đọc và giải nghĩa các từ khó
trong SGK
- Theo em văn bản này được xếp vào
thể loại nào?
- Theo em truyện ngắn này được chia
làm mấy đọan, ý của mỗi đọan nên lên
vấn đề gì?
Họat động 3:
- Gọi 1 HS đọc đọan văn “ Từ đầu đã
lộ vẻ khó khăn gì hết”
- Nỗi nhớ của nhà văn về buổi tựu trường
được khơi nguồn từ điểm nào, vì sao?
- Diễn biến tâm trạng của nhân vật “
Tôi” khi nhớ lại kỷ niệm cũ như thế
nào? Nêu những tình huống nổi bật?
Đọc giải nghĩa từ khó Suy nghĩ, trả lời
Đọc diễn cảm
3/ Từ khó : (Xem SGK trang 3)
4/ Thể loại:
- Truyện ngắn đậm chất trữ tình, cốt truyện đơn giản
5 Bố cục:
a “Từ đầu tưng bừng rộn rã”
khơi nguồn nỗi nhớ
b “Tiếp … trên ngọn núi” Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “Tôi” trên đường cùng mẹ đến trường
c “Tiếp trang các lớp” Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “Tôi” khi đứng giữa sân trường, nhìn mọi người, các bạn
d “Tiếp chút nào hết” tâm trạng của nhân vật “ Tôi” khi nghe gọi tên vào lớp
e Tâm trạng của nhân vật “Tôi” khi ngồi vào chỗ của mình
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Kỷ niệm của nhà văn về buổi tựu trường đầu tiên.
- Thời điểm gợi nhớ, cuối thu
- Cảnh thiên nhiên: Lá ngoài đường
rụng nhiều, mây bàn bạc
- Cảnh sinh họat: Mấy em bé rụt rè cùng
mẹ đến trường Kỷ niệm trong sáng hồn nhiên, ghi nhớ mãi vào tâm trí
2/ Diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi:
Tình huống nổi bật tâm trạng:
- Con đường cảnh vật quen thuộc tự nhiên thấy lạ
- Thấy trang trọng với bộ quần áo
- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở
- Cảnh sân trường khang trang, sạch đẹp Ai nấy đều vui tươi
- Cảm thấy mình bé nhỏ, lo sợ
- Cảm thấy sợ khi phải sắp xa rời bàn tay mẹ/ Tâm trạng hồi hợp, ngỡ ngàng, lo sợ
Trang 3Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Nêu thái độ và cử chỉ của người người
lớn đối với các em bé lần đầu tiên đến
trường?
- Tìm hình ảnh so sánh trong văn bản
và phân tích
Hoạt động 4:
- Em hãy nêu những kiến thức trọng
tâm của văn bản “Tôi đi học” của
Thanh Tịnh
Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5:
- Hướng dẫn học sinh tổng hợp khái
quát lại dòng cảm xúc, tâm trạng của
nhân vật
- Định hướng cho HS cách viết đọan
văn ngắn ghi lại ấn tượng về ngày tựu
trường đầu tiên ( 5-10 dòng)
Họat động 6:
Học thuộc bài - Viết đọan văn
Sọan bài “ Trong lòng mẹ”
Nêu ý kiến
3 Thái độ và cử chỉ của người lớn đối với các em.
- Phụ huynh: Chu đáo, trân trọng Lo lắng, hồi hộp
- Thầy giáo trẻ: Vui tính, giàu tình thương
- Ông đốc trường: Từ tốn, bao dung,
trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường, xã hội đối với thế hệ trẻ tương lai
4 Ý nghĩa của những hình ảnh so sánh:
-Tôi quên thế nào quang đãng, “ Ý nghĩa thóang qua trên ngọn núi Họ như con chim trong cảnh lạ
Cảm nhận, ý nghĩa, tâm trạng của nhân vật được người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng, mang mác chất trữ tình trong trẻo
III/ Ghi nhớ: ( Xem SGK)
IV/ Luyện tập:
- Khái quát dòng cảm xúc
- Viết một đọan văn
V/ Hướng dẫn học ở nhà:
Trang 4Tiết 3 tuần 1 lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 6.9.06
Của Nghĩa Từ Ngữ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh năm
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ với mối quan hệ về cấp độ khái quát của từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài học của nhà của học sinh
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 1: Khởi động
* Ở lớp 7, các em đã học về đồng
nghĩa, Bây giờ em nào có thể nhắc lại
một số ví dụ về từ đồng nghĩa, trái
nghĩa
Ví dụ: - Tàu bay, phi cơ, máy bay
- Sống, chết, gần, xa
* Em có nhận xét gì về mối quan hệ
ngữ nghiã giữa các từ ngữ về hai
nhóm trên?
* Đồng nghĩa thì các từ thay thế cho
nhau được ở trong câu
* Trái nghĩa có thể loại trừ nhau khi
lựa chọn để đặt câu
- Nhận xét của các em là đúng: hôm
nay chúng ta học bài mới:
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Hoạt động 2:
- Giáo viên treo bảng phụ lên bảng
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bộ ví dụ
trên bảng phụ
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ (thú, chim, cá ) vì sao?
- Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ ( voi, hươu ) vì sao?
- Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa
của từ ( tu hú, sáo )
- Từ ngữ thế nào được coi là từ ngữ có
nghĩa rộng, cho ví dụ?
- Một từ thế nào được coi là từ có
nghĩa hẹp? Cho ví dụ
- Học sinh rút ra những kiến thức cơ
bản của bài học, tìm ra nhiều ví dụ để
nắm vững bài học
Học sinh tập trung nhớ lại và nêu câu trả lời
Học sinh suy nghĩ trả lời
HS chú ý theo dõi Đọc ví dụ
Học sinh suy nghĩ trả lời Suy nghĩ, trả lời Suy nghĩ, trả lời
Thảo luận nhóm trả lời
Thảo luận, trả lời
Thảo luận nhóm
I/ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
Rộng hơn:
Vì: nó bao hàm nghĩa của 3 từ trên
Rộng hơn:
Vì: Nó bao hàm nghĩa của 2 từ trên
Rộng hơn
Vì: Nó bao hàm nghĩa
- Khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác./ Cây: ổi, cam, xoài
- Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
Trang 5Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 3:
- Gọi hai học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Gơi ý học sinh giải bài tập 1
-Gợi ý học sinh giải bài tập 2
-Gợi ý giải bài tập 3
-Gợi ý giải bài tập 4
Hoạt động 4:
-Học nắm vững kiến thức
-Đọc thêm sách tham khảo
-Làm bài tập 5
-Xem bài tuần sau
Giải bài tập 1 Giải bài tập 2 Giải bài tập 3 Giải bài tập 4
II Ghi nhớ: (Xem SGK)
III Luyện tập:
1.Nghĩa khái quát:
- Y phục - vũ khí
2 Nghĩa rộng.
- chất đốt - thức ăn - nghệ thuật - đánh - nhìn
3.Nghĩa hẹp
a/ Xe đạp, xích lô, ô tô, honđa 4
a/ Thủ quỹ b/ Bút điện c/ Hoa tai d/ Thuốc lào
IV Hướng dẫn học ở nhà.
Tiết 4 - Tuần 1 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 06.09.06.
Về chủ đề của văn bản
I/ MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Biết viết văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, xác định duy trì đối tượng trình bày lựa chọn Sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc của mình
II CHUẨN BỊ: - SGK, SGV, giáo án
- Một số chủ đề về văn nghị luận
III KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 1: Khởi động
-Văn bản “Tôi đi học” của nhà văn Thanh
Tịnh miêu tả những việc đang xảy ra (hiện
tại) hay đã xảy ra (hồi ức, kỉ niệm)?
- Tác giả viết văn bản này nhằm làm
gì? Mục đích gì ?
- Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ
chốt, những ý kiến , những cảm xúc của
tác giả được thể hiện một cách nhất
quán trong văn bản
Học sinh chú ý, suy nghĩ trả lời
Trả lời
HS lắng nghe
I/ Tìm hiểu chủ đề của văn bản:
- Là đối tượng, vấn đề chính đặt ra trong văn bản
II/ Tính thống nhất chủ đề của văn bản:
- Dựa vào các yếu tố sau:
+ Nhan đề của văn bản
+ Từ ngữ được dùng trong văn bản + Những kỉ niệm của buổi tựu trường hiện về thật sống động, tinh tế
Trang 6Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 2:
- Tác giả nhớ lại những kỷ niệm nào
sâu sắc trong thời thơ ấu của mình ?
- Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn
tượng gì trong lòng tác giả
Hoạt động 3:
- Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi
đi học” nói lên những kỷ niệm của tác
giả về buổi tựu trường đầu tiên ?
- Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh
làm nổi bật tâm trạng
Hồi hộp cảm giá bỡ ngỡ của nhân
vật” Tôi” trong buổi tựu trường
- Từ việc phân tích trên, em hãy cho
biết thế nào là tính thống nhất về
chủ đề của văn bản
- Làm thế nào để viết một văn bản
đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?
Hoạt động 4:
- Gọi hai học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 5:
- Gọi hai học sinh đọc văn bản
- Văn bản trên viết về đối tượng
nào? Về vấn đề gì? Các đoạn văn
đã trình bày đối tượng và vấn đề
theo một thứ tự nào? Theo em có
thể thay đổi trật tự này không? Tại
sao?
- Em hãy nêu chủ đề của VB
- Chủ đề ấy được thể hiện trong văn
bản như thế nào, hãy chứng minh?
- Tìm những từ ngữ, câu tiêu biểu
thể hiện chủ đề
- Hướng dẫn làm bài tập 2
- Hướng dẫn làm bài tập 3
Hoạt động 6:
- Học nắm chắc bài
- Đọc nhiều tài liệu và xác định
Chủ đề
- Soạn bài : Bố cục của văn bản
Học sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh thảo luận, nêu vấn đề
Học sinh thảo luận, nêu ý tưởng
Học sinh thảo luận, trình bày ý kiến
Học sinh thảo luận nêu ý kiến
Đọc rõ ràng
Đọc to, rõ ràng
Thảo luận nhóm, các nhóm nêu ra ý tưởng của nhóm mình
Trả lời
Thảo luận, trả lời
Học sinh phát hiện
Làm bài tập
Làm bài tập
+ Tâm trạng hồi hộp, lo âu, bỡ ngỡ, lo sợ trong buổi tựu trường đầu tiên
- Biểu đạt chủ đề đã xác định, không
xa rời, hay lạc sang chủ đề khác
- Xác định được chủ đề thể hiện ở nhan đề, đề mục trong quan hệ các phần_ từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại
III/ Ghi nhớ: (xem SGK)
IV/ Luyện tập:
Bài 1: Rừng cọ quê tôi
- Rừng cọ quê tôi
- Trình bày từ gần đến xa
- Không thay đổi được vì nó đã đảm bảo tính thống nhất
- Vẻ đẹp của cây cọ, sự gắn bó mật thiết của cây cọ đối với đời sống con người Sông Thao
- Vẻ đẹp của cây cọ
- Cảnh sắc thiên nhiên của vùng quê
- Lợi ích
- Rừng cọ, thân cọ, lá cọ
- Chẳng nơi nào đẹp như Sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng v v
- Thân cọ vút thẳng lên trời
- Căn nhà núp dưới rừng cọ
- Cuộc sống gắn liền vớicây cọ
- Người sống thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình
Bài 2: - Đánh dấu x vào ý b, d Bài 3: Loại bỏ ý ( c, g )
Trang 7V / Về Nhà CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 2 MÔN NGỮ VĂN 8
Tiết 5,6 - Lớp dạy 8 D,E - bài dạy: Trong lòng mẹ ( Nguyễn Thông)
Tiết 7 - Lớp dạy 8 D,E - bài dạy: Trường từ vựng
Tiết 8: - Lớp dạy 8 D,E - bài dạy: Bố cục của Văn bản
Tiết 5, 6 - Tuần 2 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn : 10.09.07
(Trích “Những ngày thơ ấu”)
Nguyên Hồng
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm:
- Hiểu được tình cảng đáng thương, nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận dược tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được Văn hồi kí đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của nhà văn Nguyên
Hồng: Thắm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
II/ CHUẨN BỊ:
- Sgk, sgv, giáo án, ảnh của nhà văn Nguyên Hồng
- Bức tranh vẽ hai mẹ con ngồi trên xe
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Em hãy nêu chủ đề của văn bản “Tôi đi học” Nêu một số tình tiết nhằm làm nổi bật chủ đề
- Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật “Tôi” trong truyện ngắn “Tôi đi học”
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 1: Khởi động
- Tuoi thơ cay đang, tuoi thơ ngot ngao, tuoi
thơ dư doi, tuoi thơ em đem; Tuoi thơ cua em,
tuoi thơ cua toi Ai chang co mot tuoi thơ, mot
thơi thơ au đa troi qua va khong bao giơ trơ
lai Nhưng ngay thơ au cua nha van Nguyen
Hong đa đươc ke, ta, nhơ lai vơi rung đong
cưc điem cua mot linh hon tre dai, ma tham
đam tình yeu, tình kính yeu me
Hoạt động 2:
- GV đọc mẫu một đọan
(HD HS cách đọc)
- Gọi 3 HS đọc bài
- Gọi HS đọc chú thích
-1 HS nêu những nét chính về tác giả
tác phẩm
Chú ý lắng nghe, chuẩn bị SGK, vở soạn, ghi chép để học bài mới
Chú ý lắng nghe Đọc rõ ràng, Đọc Trả lời câu hỏi
I/ Hướng dẫn cách đọc và tìm hiểu chú thích
1 Tác giả tác phẩm:
- Nguyễn Hồng ( 1918-1982) Tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng Quê ở Nam Định Sống chủ yếu ở Hải Phòng trong một xóm lao động nghèo Ôâng giành trọn tình yêu thương cho những người lao động cùng nghèo khổ
Trang 8Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Gọi HS giải thích một số từ khó nêu ở
SGK
- Em hãy nêu bố cục của đọan trích và
rút ra những ý chính?
Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc lại đọan 1
- Tình cảm đáng thương của chú bé
Hồng ở đọan đầu được kể lại như thế
nào, thông qua những sự việc chính
nào? Em hãy phân tích
- Cho học sinh liên hệ thực tế về những
mảnh đời đáng thương (gia đình, địa
phương, đài, báo chí, mà em biết )
- Nêu cảm nghĩ và hướng hành động
của các em đối với những số phận đáng
thương đó
- Gọi học sinh đọc đoạn đối thoại giữa
hai nhân vật
- Các em hãy tìm các tình tiết đối thoại
thể hiện lòng dạ thâm độc của bà cô?
- Gọi một học sinh đọc đoạn cuối
- Tìm những tình tiết thể hiện lòng yêu
kính mẹ của chú bé Hồng?
- Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về chú
bé Hồng trong trường hợp này
Đọc- giải nghĩa từ Trả lời
Liên hệ thực tế
Thảo luận nhóm Đọc diễn cảm
Suy nghĩ trả lời Thảo luận nhóm đưa ra phương án trả lời
Đọc diễn cảm Suy nghĩ trả lời Thảo luận nhóm
- “Những ngày thơ ấu” là tập hồi ký về tuổi thơ cay đắng, tủi cực của tác giả- tác phẩm gồm 9 chương, đọan trích ”Trong lòng me”ï trích chương IV của tác phẩm
2/ Từ khó ( Xem SGK)
3/ Bố cục : 2 phần
a/ Từ đầu người ta hỏi đến chữ Cuộc đối thoại cay độc giữa bà cô và chú bé Hồng, ý nghĩa và cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh
b/ Còn lại cuộc gặp gỡ bất ngờ về với người mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Tình canh đang thương cua chu be Hong:
- Mồ côi cha
- Xa mẹ
- Sống với một người cô độc ác bất hạnh chứa chan nỗi đau sâu xa
2/ Lòng dạ thâm độc của bà cô:
- Thông qua các tình tiết ngay mở đầu vén bức màn của trích đoạn hồi kí cho đến lúc hạ màn
- Bà cô Hồng đã dày công dàn dựng, đạo diễn bằng những mưu tính, thủ đoạn của một người đàn bà có tâm địa độc ác, nham hiểm cố ý khoét sâu vào nỗi dau rớm máu trong tâm hồn của một đứa cháu mồ côi, cố ý gieo vào lòng cháu thái độ ruồng rẫy khinh miệt mẹ
3/ Lòng yêu thương mẹ vô hạn của chú bé Hồng:
- Cho dù cảnh ngộ có bi đát đến nhường nào đi chăng nữa; Người mẹ luôn là hình ảnh đẹp canh cánh trong
Trang 9- Tìm những chi tiết nói về lòng yêu lòng chú.
Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
kính mẹ, mong mẹ, gặp mẹ ở đoạn
cuối
- Em hãy nêu những kiến thức trọng
tâm đã học qua bài “Trong lòng mẹ”
Hoạt động 4:
- Gọi hai học sinh đọc mục ghi nhớ
Hoạt động 5:
- Học thuộc lòng những tình tiết làm nỗi
bật chủ đề, nội dung
- Phân tích sâu sắc đoạn trích
- Soạn bài “ Tức nước vỡ bờ”
Tìm trong SGK
- Một loạt động từ mạnh (vồ, cắn, nhai, nghiến) diễn tả sự căm ghét tột độ những hả tục và đã thể hiện đầy đủ, mãnh liệt tình cảm kính yêu mẹ (Đoạn mong mẹ, gặp lại mẹ đã chứng minh điều đó)
“ Khac khoai mong me đen chay ruot ”
- Gặp lại mẹ nỗi đau dồn nén bấy lâu nay đã vỡ oà ra
- Ngây ngất sung sướng khi được sà vào lờng mẹ
III/ GHI NHỚ: ( xem SGK) IV/ Hướng dẫn học ở nhà
Tiết 7 - Tuần 2 - Lớp dạy 8D, E - Ngày soạn: 10/09/2007
I/ MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tuợng ngôn ngữ đã học như ( Đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, ) giúp ích cho việc học văn, làm văn
II/ CHUẨN BỊ:
- Dùng bảng phụ ghi hệ thống ví dụ để truyền đạt kiến thức mới
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào từ có nghĩa rộng và từ có nghĩa hẹp, cho ví dụ?
- Gọi 4 nhóm lên bảng giải bài tập 1,2,3,4
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 1: Khởi động
- Giáo viên giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2: (Tìm hiểu kiến thức)
- Giáo viên treo bảng phụ lên bảng
- Gọi 2,3 học sinh đọc ví dụ
- Các từ in đậm có nét chung về nghĩa
đó là chỉ các gì, của ai?
- Hoạt động trí tuệ của con người được
Chú ý theo dõi
Đọc rõ ràng Trả lời Suy nghĩ trả lời
I/ Trường từ là gì?
- Các bộ phận của cơ thể con người
- Nghĩ - suy - suy nghĩ - ngẫm - nghiền ngẫm, phán đoán , phân tích , tổng hợp, đánh giá, kết luận
Trang 10thể hiện ở những từ nào ?
- Các từ biểu đạt hoạt động của các giác
quan để cảm giác gồm những từ nào ? Suy nghĩ trả lời.
- Nhìn, trông, thấy, ngửi, nếm, nghe, sờ
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Nêu các từ nói về hoạt động của con
người đến đối tượng?
- Qua tìm hiểu và phân tích ví dụ, em hãy
cho biết thế nào là trường từ vựng?
Hoạt động 3:
- Gọi hai học sinh đọc mục ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Bài tập 1: Giáo viên hướng dẫn học
sinh tự làm
- Nhóm 1: (Tổ 1) làm bài tập 2, cử đại
diện lên bảng giải bài tập
- Nhóm 2 làm bài tập 3 cử đại diện lên
bảng giải BT
- Nhóm 3 làm bài tập 4, cử đại diện
lên bảng giải bài tập
Hoạt động 5: Học nắm chắc bài
Xem bài mới
Suy nghĩ trả lời Thảo luận nhóm đưa ra phương án trả lời
Đọc to rõ ràng Làm bài tập Thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm Thảo luận nhóm
- Túm, xé, chặt, cắt, băm, nắm, giằng
co v v (hoạt động của tay )
II/ Ghi nhớ: ( SGK ) III/ Luyện tập:
Bài 2:
A/ dụng cụ, đánh bắt thủy hải sản B/ dụng cụ để đựng
C/ hoạt động của chân D/ Trạng thái tâm lý E/ Tính cách
G/ Dụng cụ để viết
Bài 3:
- Từ in đậm “ Thái độ”
Bài 4:
Khứu giác ( mũi ) Thơm, thính Thính giác ( tai )
Nghe, diếc, rõ, thính
Bài 5:
( Xem từ điển )
Bài 6:
Chuyển trường “ quân sự “ Sang nông nghiệp
IV/ Hướng dẫn học ở nhà