Nếu viết lại bài tập làm văn theo đề bài: Nêu ý kiến của em về vẻ đẹp của bài ca dao trong đầm gì đẹp bằng sen thì em có cần vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài làm không.. Vì s[r]
Trang 1NS: 21/03/2011 TUẦN 31
KIỂM TRA VĂN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Ơn tập, củng cố kiến thức văn học đã học ở lớp 8, đồng thời rèn luyện kĩ năng diễn đạt
và làm văn.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Kiểm tra kiến thức văn bản thơ, tác phẩm, đoạn trích nghị luận học trong chương trình học kì II.
2/ Kĩ năng:
Rèn kĩ năng nhớ, ghi chép, viết, đặt câu, viết đoạn văn,…
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Đề:
A->TRẮC NGHIỆM: Khoanh trịn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau:
Câu1: Ai là tác giả bài thơ Nhớ rừng? Bài thơ được sáng tác vào khoảng thời gian nào? (0,5đ)
a Tác giả Thế Lữ - Bài thơ đươc sáng tác trước cách mạng tháng Tám năm 1945
b.Tác giả Thứ Lễ - Bài thơ đươc sáng tác trong kháng chiến chống thực dân Pháp
c.Tác giả Thế Lữ - Bài thơ đươc sáng tác trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ
d.Tác giả Vũ Đình Liên - Bài thơ đươc sáng tác trước năm 1930
Câu 2: Ý nghĩa câu thơ “ Than ơi! Thời oanh liệt nay cịn đâu?” trong bài thơ nhớ rừng là gì? (0,5đ)
a Thể hiện nỗi nhớ da diết cảnh nước non hùng vĩ.
b Thể hiện niềm tiếc nuối khơn nguơi quá khứ vàng son đã mất
c Thể hiện niềm khát khao tự do một cách mãnh liệt
d Thể hiện nỗi chán ghét thực tại nhạt nhẽo, tù túng
Câu 3: Câu thơ nào miêu tả cụ thể những nét đặc trưng của “dân chài lưới” trong bài thơ Quê hương
của nhà thơ Tế Hanh (0,5đ)
a.Khi trời trong, giĩ nhẹ sớm mai hồng – Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
b Ngày hơm sau, ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân làng tấp nập đĩn ghe về
c Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng – Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
d Làng tơi ở vốn làm nghề chài lưới – Nước bao vây cách biển nửa ngày sơng
Câu 4: Trong bài thơ Quê hương, Tế Hanh đã so sánh “ cánh buồm” với hình ảnh nào sau đây?
(0,5đ)
a Con tuấn mã b Mãnh hồn làng c Dân làng d Quê hương
Câu 5: Tập thơ “Nhật kí trong tù” được sáng tác trong hồn cảnh nào? (0,5đ)
a Trong hồn cảnh Bác Hồ bị giam trong nhà tù Tưởng Giới Thạch ở Quảng Tây ( Trung Quốc)
b Trong hồn cảnh Bác Hồ đang hoạt động cách mạng ở Pháp
c Trong thời gian Bác Hồ ở Việt Bắc để lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
Trang 2d Trong thời gian Bác Hồ ở Hà Nội để lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Mĩ.
Câu 6: Tập thơ “Nhật kí trong tù” được sáng tác bằng chữ gì? (0,5đ)
a Chữ Hán b Chữ quốc ngữ c Chữ Nôm d Chữ Pháp
Câu 7: Bản dịch bài thơ Đi đường thuộc thể thơ gì? (0,5đ)
a Thất ngôn tứ tuyệt b Cả a,b,c đều sai
Câu 8: Từ “ Trùng san” được lặp lại mấy lần trong bài thơ Đi đường của Hồ Chí Minh? (0,5đ)
a Hai lần b Ba lần c Bốn lần d Không lặp lại
B-> TỰ LUẬN:
Câu 1: Chép lại nội dung bài thơ khi con tu hú của nhà thơ Tố Hữu và cho biết bài thơ thuộc thể
thơ gì? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? ( 3 đ )
Câu 2: Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” nói với chúng ta điều gì về những ngày Bác sống và làm việc ở
Pác Bó ? Bài thơ giúp em hiểu thêm điều cao quý nào ở con người của Bác? ( 3đ )
Đáp án
A->TRẮC NGHIỆM:
Caâu 1 – a (0,5đ) Caâu 2 – b (0,5đ) Caâu 3 – c (0,5đ) Caâu 4 – b (0,5đ)
Caâu 5 – a (0,5đ) Caâu 6 – a (0,5đ) Caâu 7 – d (0,5đ) Caâu 8 – b (0,5đ)
B-> TỰ LUẬN:
Câu 1: Học sinh chép đúng nội dung bài thơ đạt 2 điểm.
KHI CON TU HÚ
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không …
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
Huế, tháng 7 – 1939 ( Tố Hữu, Từ ấy, NXB Văn học, Hà Nội, 1971 )
- Nêu được ý : Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát đạt 0,5 điểm
- Nêu được ý : Bài thơ “ Khi con tu hú” được sáng tác trong nhà lao Thừa Phủ khi tác giả mới bị
bắt giam ở đây Đạt 0,5 điểm
Câu 2: Qua bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó”, ta thấy được:
- Cảnh sinh hoạt và làm việc đơn sơ nhưng mang nhiều ý nghĩa ( 1 điểm)
Trang 3- Niềm vui cách mạng, niềm vui được sống hoà hợp với thiên nhiên của Bác ( 1 điểm)
Bài thơ giúp ta hiểu thêm về Bác: Một tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên, tinh thần cách mạng kiên trì, luôn lạc quan trong cuộc sống ( 1 điểm)
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: giấy nháp, bút, thước.
3/ Bài mới:
- Phát đề
- Theo dõi, uốn nắn nhắc nhỡ học sinh trong quá trình làm bài
- Thông báo thời gian để các em kiểm tra lại bài kiểm tra trước khi nộp bài
- Nhắc nhỡ HS nghiêm túc trong quá trình làm bài
- Vận dụng tối đa những tri thức đã học để làm tốt bài kiểm tra
4/ Thu bài:
- Kiểm tra đủ số bài kiểm tra so với tổng số hs có mặt trong quá trình kiểm tra
- Nhận xét, nhắc nhỡ học sinh sau quá trình làm bài
5/ Dặn dò:
- Về nhà học bài thật kĩ các kiến thức văn bản đã học để có sự chuẩn bị tốt cho kì thi học kì II sắp tới
- Soạn bài: Lựa chọn trật tự từ trong câu
+ Phân tích ngữ liệu I trang 110 – 111 để bước đầu biết được khả năng thay đổi trật tự như thế nào?
+ Phân tích ngữ liệu II trang 111 – 112 để bước đầu biết được khả năng thay đổi trật tự như thế nào?
+ Xem trước phần luyện tập trang 112 – 113 SGK
Phần Tiếng Việt
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm được cách sắp xếp và hiệu quả của sự sắp xếp trật tự từ trong câu Từ đó có ý thức lựa chọn trật tự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Cách sắp xếp trật tự từ trong câu
- Tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác nhau
2/ Kĩ năng:
- Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản văn học
- Phát hiện và sửa được một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
Trang 42/ Kiểm tra bài cũ:
- Vai xã hội là gì? Vai xã
hội được xác định như thế nào?
Cho ví dụ minh hoạ
- Lượt lời trong hội thoại là
gì? Cho ví dụ minh hoạ?
- Kiểm tra phần chuẩn bị ở
nhà của học sinh
3/ Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
GV: treo bảng phụ có ghi đoạn
trích lên bảng( Câu in đậm
được viết trên bốn tờ giấy có
thể di chuyển được)
* Một em đọc yêu cầu bài tập
và đoạn trích SGK
* Một em đọc ba câu hỏi dưới
đoạn trích
? Có thể thay đổi trật tự từ
trong câu in đậm theo những
cách nào mà không làm thay
đổi nghĩa cơ bản của câu?
? Để diễn đạt nội dung tương tự
câu in đậm trong đoạn văn, ta
có bao nhiêu cách sắp sếp trật
tự từ?
- HS quan sát
HS Đọc yêu cầu và đoạn trích theo phân công của GV
HS đọc ba câu hỏi trang 111 SGK
HS thảo luận , ghi vào nháp sau đó lên bảng sắp sếp các cách trên bảng:
(1)Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ
(2) Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất
(3)Thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái
cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất
(4) Bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai
lệ gõ đầu roi xuống đất, thét
(5) Bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét
(6) Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ thét
Để diễn đạt nội dung tương tự câu in đậm trong đoạn văn, ta
có 6 cách sắp sếp trật tự từ
I- NHẬN XÉT CHUNG 1/ Phân tích ngữ liệu:
Những cách sắp sếp mới là:
(1)Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ
(2) Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái
cũ, gõ đầu roi xuống đất
(3)Thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ
gõ đầu roi xuống đất
(4)Bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét
(5)Bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét
(6)Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ thét
Trang 5? Vì sao tác giả chọn trật tự từ
như trong đoạn trích?
? Hãy thử chọn một trật tự từ
khác và nhận xét về tác dụng
của sự thay đổi ấy? (GV treo
bảng mẫu để HS điền vào)
? Hiệu quả diễn đạt của các
cách sắp sếp trật tự từ cĩ giống
nhau khơng? Từ đây, em rút ra
kinh nghiệm gì trong việc đặt
câu?
=> GV cho Hs đọc ghi nhớ
SGK tr 111
? Trật tự từ trong những bộ
phận in đậm dưới đây thể hiện
điều gì?
+ việc lặp lại từ roi ở ngay đầu câu cĩ tác dụng liên kết chặt câu ấy với câu trước
+ Việc đặt từ thét ở cuối câu cĩ tác dụng liên kết chặt chẽ câu
ấy với câu sau
+ Việc mở đầu bằng cụm từ gõ đầu roi xuống đất cĩ tác dụng nhấn mạnh sự hung hãn của tên cai lệ
HS thảo luận theo nhĩm và trình bày theo bảng mẫu của giáo viên:
câu Nhấn mạnh sự hung hãn
Liên kết chặt chẽ với câu đứng trước
Liên kết chặt chẽ với câu đứng sau
HS rút ra kết luận
HS đọc ghi nhớ SGK
a) Trật tự từ trong câu “Đùng đùng, cai lệ giật phắt cái thừng trong tay anh này và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu”. thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động
- Trật tự từ trong câu “Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn.” cũng thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động
b) Trật tự trong cụm từ cai lệ
2/ Bài học:
Trong một câu cĩ thể cĩ nhiều cách sắp sếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng Người nĩi ( người viết) cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp
II- MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA SỰ SẮP SẾP TRẬT TỰ TỪ:
1/ Nhận xét:
a) Trật tự từ trong câu “Đùng đùng, cai lệ giật phắt cái thừng trong tay anh này và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu”. thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động
- Trật tự từ trong câu “Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn.” cũng thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động
b) Trật tự trong cụm từ cai lệ và người nhà lí trưởng thể hiện thứ bật cao thấp
Trang 6? So sánh tác dụng của những
cách sắp sếp trật tự từ trong các
bộ phận câu in đậm 2a,2b,2c
trang 112?
? Từ những điều đã phân tích ở
mục I và II, hãy rút ra nhận xét
về tác dụng của việc sắp sếp
trật tự từ trong câu?
=> GV cho Hs đọc ghi nhớ
SGK tr 112
và người nhà lí trưởng thể hiện thứ bật cao thấp của nhân vật
Trật tự từ ở đây cũng cĩ thể phản ánh thứ tự xuất hiện của các nhân vật: Cai lệ đi trước, người nhà lí trưởng theo sau
- Trật tự từ trong cum roi song, tay thước và dây thừng tương ứng với trật tự của cụm
từ đứng trước: cai lệ mang roi song, cịn người nhà lí trưởng mang tay thước và dây thừng
HS trình bày ý kiến
Dựa vào bảng sơ kết mục I và một số ý mới ghi trên bảng rồi phát biểu ý kiến
HS đọc ghi nhớ trang 112
của nhân vật Trật tự từ ở đây cũng cĩ thể phản ánh thứ tự xuất hiện của các nhân vật: Cai lệ đi trước, người nhà lí trưởng theo sau
- Trật tự từ trong cum roi song, tay thước và dây thừng tương ứng với trật tự của cụm từ đứng trước: cai lệ mang roi song, cịn người nhà lí trưởng mang tay thước và dây thừng
2/ So sánh tác dụng:
Cách viết của nhà văn Thép Mới
cĩ hiệu quả diễn đạt cao hơn vì nĩ
cĩ nhịp điệu hơn ( đảm bảo được
sự hài hồ về mặt ngữ âm)
3/ Bài học:
Trật tự từ trong câu cĩ thể:
- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng hoạt động, đặc điểm( như thứ bật quan trọng của sự vật, thứ tự trước sau của hoạt động, trình tự quan sát của người nĩi…).
- Nhấn mạnh hình ảnh đặc điểm của sự vật, hiện tượng.
- Liên kết với những câu khác trong văn bản.
- Đảm bảo về sự hài hồ về ngữ âm của lời nĩi.
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập Giải thích lí do sắp sếp
trật tự từ trong những bộ phận
câu và câu in đậm ở câu a, b, c
trong phần luyện tập trang 112
– 113?
Bài tập a: Kể tên các vị anh
hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử
Bài tập b: Câu “ Đẹp vơ cùng,
tổ quốc ta ơi!”: Đặt cụm từ đẹp
vơ cùng trước hơ ngữ tổ quốc
ta ơi để nhấn mạnh cái đẹp của non sơng mới được giải phĩng
Cụm từ hị ơ tiếng hát: đảo hị
ơ lên trước để bắt vầ với sơng
III- LUYỆN TẬP:
Bài tập :
Bài tập a: Kể tên các vị anh hùng
dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử
Bài tập b: Câu “ Đẹp vơ cùng, tổ
quốc ta ơi!”: Đặt cụm từ đẹp vơ cùng trước hơ ngữ tổ quốc ta ơi để nhấn mạnh cái đẹp của non sơng mới được giải phĩng
Cụm từ hị ơ tiếng hát: đảo hị ơ lên trước để bắt vầ với sơng Lơ ( vần
Trang 7Lơ ( vần lưng), tạo cảm giác kéo dài, thể hiện sự mêng mang của sơng nước, đồng thời cũng đảm bảo cho câu thơ bắt vần với câu trước( vần chân:
ngạt – hát) Như vậy ở đây, trật
tự từ đảm bảo sự hài hồ về ngữ âm cho lời thơ
Bài tập c: Câu văn của Nguyễn
Cơng Hoan: Lặp lại các từ và cụm từ mật thám, đội con gái ở đầu hai vế câu để liên kết chặt chẽ câu ấy với câu đứng trước
lưng), tạo cảm giác kéo dài, thể hiện sự mêng mang của sơng nước, đồng thời cũng đảm bảo cho câu thơ bắt vần với câu trước( vần chân: ngạt – hát) Như vậy ở đây, trật tự từ đảm bảo sự hài hồ về ngữ âm cho lời thơ
Bài tập c: Câu văn của Nguyễn
Cơng Hoan: Lặp lại các từ và cụm
từ mật thám, đội con gái ở đầu hai
vế câu để liên kết chặt chẽ câu ấy với câu đứng trước
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dị
Hướng dẫn củng cố bài:
- Qua bài học em cĩ nhận xét
như thế nào về sự thay đổi trật
tự từ trong câu?
- Sự sắp sếp trật tự từ trong
câu thường mang lại những tác
dụng như thế nào?
- Tiết học hơm nay đã giúp ích
gì cho bản thân của em?
Hướng dẫn tự học:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
1/ Củng cố:
Nội dung bài học
2/ Dặn dị:
- Giải thích cách sắp xếp trật tự
từ trong câu văn, câu thơ cụ thể -Soạn bài: Xem lại các kiến thức văn nghị luận, lập lại dàn bài cho
đề văn nghị luận để sửa bài, tự nhận xét đánh giá ưu – khuyết điểm qua bài viết và nêu lên bài học kinh nghiệm cho bản thân trong các bài viết tiếp theo đạt chất lượng hơn
Trang 8
NS: 24/03/2010 TUẦN 31 ND: 02/04/2010 TIẾT 115
= = = = = = = = = =
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập luận chứng minh và giải thích, cách sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm
- Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình trình độ tập làm văn của mình so với yêu cầu của đề và so với các bạn từ đó có cố gắng để làm tốt hơn bài văn sau
II – CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa , bảng phụ
2/ Học sinh: Chuẩn bị phần dàn bài theo sự dặn dị tiết trước của giáo viên
III–TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
3/ Bài mới: Chép đề lên bảng
Đề: Giải thích câu nói của nhà Văn M.Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” gợi cho em những suy nghĩ gì?
Đáp án:
* Hình thức:
- Trình bày sạch đẹp, rõ ràng, đúng chính tả, đúng kiểu bài nghị luận (1 điểm)
- Bố cục hợp lí, diễn đạt và liên kết đoạn tốt ( 1 điểm)
* Nội dung:
- Mở bài: ( 1,5 điểm) + Bạn thì có bạn tốt, bạn xấu Sách cũng có sách tốt, sách xấu Nếu chọn bạn mà chơi, thì cũng phải chọn sách mà đọc
+ Giới thiệu câu nói của nhà văn M Gorki: “Hãy yêu sách con đường sống”
+ Giải thích ý kiến
- Thân bài:
* Sách tốt: Sách đọc giúp mở mang kiến thức
Giải thích:
+ Một quyển sách tốt là một nguồn kiến thức.
Giúp ta học được điều hay, thu thập các tư tưởng mới lạ
Giúp ta thõa mãn tư tưởng tình cảm ước mơ Giúp ta sửa chữa sai lầm, khuyết điểm + Những tác hại do sách khơng tốt đem lại:
Lệch lạc trong tư tưởng, nhận thức
Lỗi lầm trong tình cảm
Sai lầm trong hành động
- Kết bài:
+ Khẳng định vấn đề: Sách như bạn, do đó phải yêu sách như yêu bạn, giữ sách tốt như giữ bạn hiền
+ Sách còn là người thầy của chúng ta
Trang 94/ Nhận xét, đánh giá:
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI VIẾT SỐ 6
GIỎI(9-10) KHÁ(7-8) T BÌNH(5-6) YẾU(3-4) KÉM(0-1-2) LỚP TỔNG SỐ HS
4.1 Ưu điểm:
- Mức độ đạt yêu cầu, có học bài
- Có vận dụng kiến thức đã học vào bài nghị luận giải thích
- Nghiêm túc trong quá trình làm bài, không vi phạm quy chế thi kiểm tra
- Đa số trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Tất cả đều hoàn thành bài viết không bỏ dở giữa chừng
- Đa số viết đúng kiểu bài nghị luận giải thích
4.2 Khuyết điểm:
- Số lượng bài làm chưa đạt yêu cầu chiếm tỉ lệ khá cao: chiếm 46,1 % dưới mức 5 điểm.
- Nhiều em đọc đề không kĩ nên còn viết lạc đề
- Nhiều em chưa vận dụng tốt phần kiến thức đã học cho việc vận dung vào bài tập thực hành không lập dàn bài trước khi viết bài, chưa giải thích tác hại của một số sách có nội dung không tốt
- Một số bài bố cục trình bày chưa hợp lí, chưa rõ ràng
- Chữ viết một số bài còn cẩu thả, một số bài viết còn bôi xoá nhiều
- Nhiều em còn lãng phí thời gian, không tận dung hết 90 phút làm bài
4 3 Biện pháp khắc phục:
- Từ bài kiểm tra viết lần này rút kinh nghiệm cho các bài viết số 7 và bài thi HKII đạt kết quả cao hơn
- Phát uy tối đa những ưu điểm của bài viết lần này
- Cần khắc phục ngay các khuyết điểm trên không để lặp lại trong các bài viết lần sau - Cần cố gắng hết sức mình để phấn đấu vươn lên như:
+ Học bài và soạn bài cho tốt ở nhà
+ Vào lớp tích cực phát biểu xây dựng bài, những gì chưa hiểu nên hỏi ngay
+ Khi làm bài phải bình tỉnh, tự tin và tận dung tối đa thời gian làm bài không ra sớm
+ Trước khi làm bài nên đọc kĩ đề , tránh lạc đề
+ Làm bài xong cần đọc lại và sửa chữa kịp thời nhất là chính tả, câu cú, ngữ pháp tính mạch lạc, liên kết trong bài viết,
+ Đặc biệt chú ý trước khi làm Tập làm văn nên vận dụng tối đa các bước làm bài nhất là bước lập dàn bài và bước đọc lại sau khi đã viết xong
5/ Dặn dò:
- Về nhà xem lại các kiến thức đã học nhằm khắc sâu thêm tri thức cho bản thân
- Soạn bài: Tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.
+ Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi trang 113,114,115 SGK + Xem trước phần luyện tập trang 116 - SGK
+ Đọc bài đọc thêm trang 117 – SGK
Trang 10NS: 17 /03/2011 TUẦN 30
TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU
TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm được vai trị của các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận và biết vận dụng vào bài văn nghị luận
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Hiểu sâu hơn về văn nghị luận, thấy được tự sự và miêu là những yếu tố cần thiết trong bài
văn nghị luận
- Nắm được cách thức cơ bản khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận
2/ Kĩ năng:
Vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn nghị luận
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm
tra sự chuẩn bị ở nhà của học
sinh
3/ Bài mới:
Nếu chỉ nghị luận đơn
thuần bài viết sẽ khơ khan, Để
tránh nhược điểm này, thường
thường trong các bài nghị luận,
người viết thường đưa vào các
ywwus tố biểu cảm, tự sự và
miêu tả để cho các luận điểm,
luận cứ của mình thêm phần cụ
thể, sắc nhọn và thuyết phục
hơn Bài học hơm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu kĩ hơn vấn đề này
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
* GV gọi HS đọc đoạn trích
trong mục I.1 SGK tr 113, 114
để trả lời câu hỏi:
? Hãy tìm yếu tố tự sự trong
đoạn văn a và yếu tố miêu tả
trong đoạn văn b?
Hs đọc bài tập I.1 trả lời câu hỏi bằng cách thảo luận – nêu ý kiến
a) Yếu tố tự sự: “ Vị chúa tỉnh …
xì tiền ra”
b) Tấp nập đầu quân, khơng ngần
I- YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN:
1/ Ngữ liệu 1: