Nhận xét phần trình bày của HS.Chốt: GV treo bảng phụ ghi chủ đề văn bản :Văn bản “Tôi đi học”là những kỉ niệm buổi đầu đi học của nhân vật tôi.. -Lắng nghe,ghi nhận III/LUYỆN TẬP: BÀI 1
Trang 1- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tơi trong buổi tựu trường đầu tiên trong
một trích truyện cĩ sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
T1:- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời.
T2:- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỈ NĂNG :
1 Kiến thức :
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tơi đi học”
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý của trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngịi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở
đầu năm của học sinh.
3 Bài mới
(GV giới thiệu bài)
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
- Đọc chú thích * ở SGK.
-Trình bày ngắn gọn tác giả ,tác
phẩm.
Gv giới thiệu:
Thanh Tịnh quê ở Huế, từng dạy
học,viết văn Ông có mặt trên khá
nhiều lĩnh vực truyện ngắn,truyện
dài,thơ,ca,….Văn ông nhẹ nhàng mà
thấm sâu,mang dư vị vừa man mác
buồn
GV chốt (theo nội dung lưu bảng)
Hỏi : Em hãy nêu trình tự sự việc
trong đoạn trích
-HS:Đọc chú thích-HS: Thanh Tịnh quê ở Huế Ông có mặt trên khá nhiều lĩnh vực Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu,mang dư vị vừa man mác buồn
-Lắng nghe
Ghi nhận -Lắng nghe.
TƠI ĐI HỌC
Trang 2Gv hướng dẫn HS đọc văn bản:
Đọc chậm ,lắng sâu ,chú ý ở lời
thoại.
Gv nhận xét giọng đọc của HS
Gv hỏi:Xét về mặt thể loại văn
bản này được xếp vào thể loại nào?
-Định hướng:
+Văn bản được viết theo dòng hồi
tưởng hay hiện tại ?
+Văn bản được sử dụng nghệ thuật
gì ?
GV chốt: Văn bản được xếp vào
kiểu văn biểu cảm kết hợp với kể,tả.
+Trình tự diễn tả cảm xúc ra sao ?
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh.
Hỏi:
-Bố cục văn bản có thể coi là trình
tự diễn tả sự việc của nhân vật tôi
trong văn bản không ? Vì sao ?
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh.
-Chốt: Bố cục cũng chính là dòng hồi
tưởng,cảm xúc của nhân vật tôi và là
trình tự diễn tả những kỉ niệm của
nhà văn trong tác phẩm .Những kỉ
niệm đó được diễn tả như thế nào tiết
sau các em học tiếp.
-Đọc theo hướng dẫn
HS trả lời
-Suy nghĩ ,trình bày theo định hướng.
-Lắng nghe,ghi nhận
I/ Tìm hiểu chung:
- Thanh Tịnh là nhà văn cĩ sáng tác từ trước cách mạng Tháng tám, s áng tác của ông thường toát 2ame vẻ 2ame thắm ,tình cảm êm dịu trong trẻo.
2 Tác phẩm:
“T Văn bản “ Tôi đi học”được
in trong tập “Quê mẹ” , xuất bản năm 1941
4 3 Trình t ự sự việc trong đoạn trích :
5 Từ thới gian và khơng
khí của ngày tựu trường
ở thời điểm hiện tại, nhân vật “tơi” hồi tưởng về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
a 3 Bố cục:
Trình bày theo dòng hồi tưởng của nhân vật.
Trang 3Chuy ển tiết 2
Trang 4Tuần : 1
Tiết : 2 NS: … /… /20… ND:……… /… /20… VĂN BẢN :
C KIỂM TRA BÀI CŨ:
Tiết 2: Em hãy tóm tắt trình tự diễn tả tâm trạng của nhân vật tôi?
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
-Hỏi:Đoạn văn này thể hiện tâm
trạng gì của tác gia ? lí giải ?
-Nhận xét phần trình bày của hs.
-Chốt:Từ hiện tại tg tưởng nhớ về
quá khứ,đến thời điểm khai trường.
-Hỏi : Tâm trạng nhân vật thay đổi
như thế nào?Tại sao ?
-Định hướng: +Trình tự sự việc
+Tâm trạng từng khoảnh khắc.
-Giảng: Lần đầu tiên nhân vật
“tôi”được đếân trường,được bước vào
một thế giới mới lạ,được tập làm
người lớn,không nô đùa,rong chơi
ngoài đồng nữa.Chính vì thế mà
nhân vật tôi cảm thấy mình đứng
đắn,trang trọng nhưng lại ,vụng
về,lạ lùng rồi sợ hãi,….
-Hỏi:Có phải tâm trạng lần đầu tiên
đến trường của ai cũng giống ai
không ?
-Đọc bài
-HS: Dựa vào câu hỏi để thảo luận, nêu ý kiến.
-HS: Dựa vào câu hỏi để thảo luận, nêu ý kiến.
Lắngnghe ,ghi nhận
2 Những hồi tưởng của nhân vật “tơi” :
-khơng khí của ngày hội tựu trường : náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng
- Cảm giác lạ lùng xen lẫn niềm tự hào hồn nhiên và trong sáng.
Trang 5-Nhận xét phần trình bày của hs.
-Chốt: Nhân vật tôi có tâm
trạng,cảm giác ngỡ ngàng khi lần
đầu tiên đến trường,cảm giác vừa xa
lạ vừa gần gũi với vạn vật xung
quanh.
Tìm hiểu thái độ cử chỉ của những
người lớn đối với các em lần đầu
tiên đến trường
Gọi HS đọc đoạn còn lại.
Hỏi: -Người lớn ở đây là những ai ?
-Các PH có thái độ ,cử chỉ ntn?từ
ngữ nào thể hiện điều đó ?
-Ông đốc có biểu hiện ra sao?từ
ngữ nào thể hiện ?
Thầy giáo có tấm lòng thế nào?
từ ngữ nào thể hiện ?
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh.
Hỏi chốt :Họ đã thể hiện điều gì đối
với các em?Điều này khiến cho em
có suy nghĩ gì ?
Giảng: Trong mỗi chúng ta ai cũng
có gia đình,ai cũng nhận được tình
yêu thương,sự chăm sóc chu đáo ân
cần của cha mẹ.Cha mẹ cho chúng ta
hình hài,nuôi dưỡng chúng ta khôn
lớn.Nhà trường là nơi cho ta biết
chữ,biết được điều hay ,lẽ phải.Có
sự kết hợp giữa gia đình-nhà trường
và xã hội sẽ là điều kiện tốt và đầy
đủcho tương lai của chúng ta.
Tóm lại: Quan tâm, lo lắng, ân cần
đó chính là trách nhiệm ,tấm lòng
của gia đình ,nhà trường và xã hội
đối với the áhệ tương lai.
3.3 Nghệ thuật của văn bản
- Hỏi: Văn bản đã sử dụng nghệ
thuật gì ?
-Định hướng:+Tìm những từ ngữ,câu
văn sử dụng biện pháp nghệ thuật so
sánh ở trong bài ?
+Tác phẩm có lôi cuốn chúng ta
-Lắng nghe, ghi nhận
-Đọc đoạn văn.
-traođổi,tìm,phân tích,phát hiện và trình bày.
-nhận xét chéo.
Hệ thống kiến thức trình bày.
Lắngnghe ,ghi nhận
3.Thái độ ,cử chỉ của người lớn đối với những em bé lần đầu tiên đến trường:
-Phụ huynh:Chuẩn bị chu đáo, trân trọng buổi lễ,hồi hộp lo lắng cho con.
-Oâng đốc:Từ tốn bao dung.
-Thầy giáo:trẻ,vui tính,giàu tình yêu thương
Người lớn có trách nhiệm ,tấm lòng đối với thế hệ tương lai.Môi trường giáo dục đầm ấm:gia đình+nhà trường là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành.
3.Nghệ thuật:
-Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên
đi học
Trang 6+Phân tích những hình ảnh so
sánh đặc sắc ở trong tác phẩm.
Chốt: Nghệ thuật truyện được viết
theo dòng hồi tưởng.Kết hợp hài hòa
giữa kể ,tả và bộc lộ cảm xúc.Văn
bản có sử dụng nghệ thuật so sánh
giàu sức gợi cảm,thể hiện tình cảm
ấm áp,trìu mến của người lớn đối với
em nhỏ lần đầu tiên đến trường.
Hỏi :
+ Các em cho biết kỷ niệm được hồi
tưởng qua văn bản “tơi đi học” mang ý
nghĩa như thế nào ?
+ Văn bản “tơi đi học” mang những
nghệ thuật gì đặc sắc ?
-thảo luận nhóm,
tiết,phântích,trình bày.
Hs trả lời theo ghi nhớ
-Sử dụng ngơn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh đọc đáo ghi lại dịng lien tưởng, hồi tưởng
-Giọng điệu trữ tình trong sáng
4 Ý nghĩa văn bản :
* Trong cuộc đời mỗi con người,
kỷ niệm trong sáng của tuổi học trị, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi
* Thanh Tịnh đã diễn tả dịng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự
sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua
truyện ngắn Tơi đi học
HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn dị
Củng cố :
-Qua văn bản “tơi đi học” chúng em
hãy cho biết :
+ ý nghĩa về nội dung
+ý nghĩa về nghệ thuật
Dặn dị :
*Thực hiện BT2 (SGK/9) tuần sau giờ
văn học kiểm tra việc viết và tính
Trang 7bản thân các em về một ngày tựu
trường mà em nhớ nhất
Trang 8Tuần : 1
Tiết : 3 NS: … /… /20… ND:……… /… /20….
I MỤC TIÊU :
- Phân biệt được cấp độ khái quát về nghĩa của từ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II KIẾN THỨC CHUẨN :
3 Ki ến thức :
Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
4 K ĩ năng :
Thực hành so sánh, phân tích cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
Giới thiệu: Ở lớp 7 các em đã học về
từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa, em
hãy nêu ví dụ về từ đồng nghĩa và từ
trái nghĩa Sau đó GV hướng HS vào
bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ.
-Kiểm tra vở bài soạn của 2 HS
HOẠT ĐỘNG 2 : Hình thành kiến
thức
(vẽ sơ đồ phía dưới trước)
GV Treo bảng phụ ghi ví dụ phần
THB ở SGK tr 10 cho HS theo dõi.
Hỏi:
-Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp
hơn nghĩa của từ thú ,chim,cá? vì
sao ?
-Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn
nghĩa của tư øhươu,voi ? vì sao?
Định hướng:
+Động vật là bao gồm những loài
nào ?
+Thú ,chim ,cá gọi chung là gì ?
+Hươu,vượn ,voi,khỉ gọi chung là gì ?
Giảng,phân tích bằng sơ đồ:
Hs theo dõi bảng phụ,trao đổi, suy nghĩ,trình bày.
Nhóm khác nhận xét chéo.
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
1/TÌM HIỂU VÍ DỤ: (xem s ơ đồ)
-Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá và ngược lại -Thú có nghĩa rộng hơn từ cọp,gấu,beo,…
Trang 9Chim Động
Vật
Cá thú
Chốt :
+Nghĩa của một từ có thể rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ khác.
+Một từ có nghĩa rộng hơn khi
phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm
phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.
+Một từ có nghĩa hẹp khi được bao
hàm nghĩa của từ khác.
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
trang 10.
-Giới thiệu chuyển hoạt động
-Quan sát sơ đồ,đưa ý kiến nhận xét
.
Lắng nghe,ghi nhận.
2/GHI NH Ớ
(Ghi nhớ-SGK-tr10)
Nghĩa của một từ cĩ thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác :
- Một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đĩ bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ được coi là cĩ nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đĩ được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ cĩ nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời cĩ thể cĩ nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập
BÀI 1: Yêu cầu HS:
-Đọc và xác định yêu cầu của bài
tập 1.
-Thực hiện yêu cầu theo định
hướng. -Đọc và xác định yêucầu của bài tập.
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Sơ đồ cấp độ khái quát:
Trang 10-Xác định đúng yêu cầu
-Xem lại mẫu vừa học ở bài học.
Sửa bài:
-Nhận xét bài làm của HS
-Đưa đáp án.
-Xét xem các cụm từ có thể sử dụng
từ ,tên gọi chung thích hợp nhất.
Sửa bài:
-HS nhận xét chéo.
-Nhận xét bài làm của HS.
-Đưa đáp án.
-Xét các nghĩa của các từ.
-Xét xem từ nào không cùng trường
nghĩa.
Sửa bài:
-HS nhận xét chéo.
GV nhận xét và đưa đáp án.
-Thực hiện trao đổi theo định hướng của GV.
-Trình bày và nhận xét chéo
- HS làm Bt 2:
a) chất đốt b) nghệ thuật c) thức ăn d) nhìn e) đánh
-Đọc và xác định yêu cầu
-Trao đổi nhóm thực hiện.
-Trình bày,nhận xét chéo.
Ghi nhận.
y phục
quần áo quần đùi,quần dài áo dài, áo sơmi
b Như a mà thực hiện
Bài 2: Từ ngữ có nghĩa
rộng : a/Chất đốt b/Nghệ thuật c/Thức ăn d/Nhìn e/Đánh
Bài 4: Từ ngữ không
thuộc phạm vi nghĩa : a/Thuốc lào
b/Thủ quĩ c/Bút điện d/Hoa tai
HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn dị
Củng cố :
- Nghĩa của từ cĩ thể như thế nào
với từ ngữ khác ?
- Một từ cĩ nghĩa rộng khi nào ?
- Một từ cĩ nghĩa hẹp khi nào ?
Trang 11giữa các phần của văn bản và từ ngữ
then chốt lập lại nhiều lần
+ Các bài tập (bài học, luyện tập) cần
tìm hiểu và soạn chuẩn bị trước
Hướng dẫn tự học :
Tìm và lập sơ đồ các từ ngữ thuộc
cùng một phạm vi nghĩa trong SGK.
Trang 12
Tuần : 1
Tiết : 4
NS: … /… /20…
ND:……… /… /20…
I/ Mục tiêu:
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể
- Biết viết một văn bản bảo đảm tình thống nhất về chủ đề
II/ Kiến thức chuẩn:
5 Ki ến thức :
- Chủ đề văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
6 K ĩ năng :
- Đọc – hiểu và cĩ khả năng bao quát tồn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nĩi, viết) thống nhất về chủ đề
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Yêu cầu HS mở SGK tr 12.
Hỏi: -Văn bản “Tôi đi học” miêu tả
sự việc gì ? Sự việc đã xảy ra
chưa ?
-Tác giả viết nhằm mục đích gì?
GV nhận xét phần trình bày của HS
Chốt:-Văn bản tả những việc đã
xảy ra,đó là những hồi tưởng của
tác giả.
-Mục đích bộc lộ cảm xúc của mình
về kỉ niệm sâu sắc thuở thiếu thời.
Hỏi: Từ ý trên em hãy cho biết văn
bản”Tôi đi học”có chủ đề chính là
gì?
Mở SGK tr 12.
-Suy nghĩ,liên hệ kiến thức đã học để trình bày.
Lắng nghe,ghi nhận.
-Liên hệ kiến thức,trình bày.
Lắng nghe,ghi nhận.
I/CHỦ ĐỀ VĂN BẢN:
1 Tìm hiểu VD :
SGK/12
2 Ghi nhớ : Chủ đề văn bản là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Trang 13Nhận xét phần trình bày của HS.
Chốt: GV treo bảng phụ ghi chủ đề
văn bản :Văn bản “Tôi đi học”là
những kỉ niệm buổi đầu đi học của
nhân vật tôi.
Hỏi:Từ chủ đề văn bản”Tôi đi học”
em hãy hình thành khái niệm về
chủ đề của văn bản?
Định hướng: Chủ đề văn bản “Tôi
đi học”có đối tượng chính là tôi,vấn
đề chính là những kỉ niệm.Vậy chủ
đề của văn bản là gì?
Nhận xét phần trình bày của HS
Căn cứ vào đâu mà em biết văn
bản “Tôi đi học” nói lên những kỉ
niệm của tác giả về buổi tựu trường
chứng tỏ tâm trạng hồi hộp in sâu
trong lòng nv “tôi” suốt cả cuộc
đời.
+Tìm những từ ngữ,chi tiết nêu bật
cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của
nhân vật “tôi”khi cùng mẹ đến
trường, khi cùng bạn vào lớp.
+Hs thảo luận theo đơn vị bàn, trình
bày,GV nhận xét
-Chốt: Vb “Tôi đi học” có chủ đề
là:Những kỉ niệm của tác giả lần
đầu tiên đến trường.Toàn bộ văn
bản đều hướng đến chủ đề đã xác
định,không xa rời, lạc sang chủ đề
khác.
-Hỏi: Từ phân tích trên em hãy cho
biết thế nào là tính thống nhất về
chủ đề văn bản?Làm thế nào để
đảm bảo tính thống nhất đó?
-Gv nhận xét,chốt theo ghi nhớ và
Suy luận ,trình bày.
Lắng nghe,ghi nhận
Suy nghĩ trả lời theo gợi dẫn.
xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
-Để viết hoặc hiểu một văn
Trang 14Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài 1-SGK tr13
-Yêu cầu HS:
+ Đọc văn bản Rừng cọ
+Đọc các yêu cầu ở cuối bài
-Hướng dẫn:
+Xác định đối tượng của văn
bản là gì?
+Văn bản có mấy đoạn? Ý
chính của mỗi đoạn là gì?
+Trình tự của mỗi đoạn như
thế nào?
+Có thể đảo trình tự các đoạn
được không?Vì sao?
-Sửa bài cho HS
Bài 2-SGK tr14:
-Yêu cầu HS:Đọc và xác định
yêu cầu bài tập
-Hướng dẫn: +Xác định chính
xác chủ đề
+Loại bỏ những phương án
không phù hợp với chủ đề
-Sửa bài cho HS
Đọc yêu cầu
-Trao đổi nhóm vàthực hiện yêu cầutheo hướng dẫn
Lắng nghe,ghi nhận
-Đọc và xác định yêucầu
-Thảo luận và thựchiện yêu cầu theohướng dẫn
-Lắng nghe,ghi nhận
III/LUYỆN TẬP:
BÀI 1:Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản là :-Văn bản viết về rừng cọ.-Các đoạn văn viết vàtrình bày đối tượng và vấnđề theo trình tự hợp lí: +Giới thiệu rừng cọ +Tác dụng cây cọ +Tình cảm con người gắnbó với cây cọ
-Chủ đề:Rừng cọ quê tôi
BÀI 2: Những ý làm cho
bài lạc đề là :Loại bỏ câu (b) và câu(d)
Trang 15- Để viết hoặc hiểu văn
bản ta cần xác địnhnhững gì ?
Dặn dò :
- Về nhà thực hiện bài tập 3
(SGK) – GV hướng dẫn :
+ có những ý lạc đề (c),(g)
+ có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng
do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu
sự tập chung vào chủ đề (b),(e)
b) Cảm thấy con đường
thường “đi lại lắm lần” tự
nhiên cũng thấy lạ, nhiều
cảnh vật thay đổi
c) Muốn thử cố gắng tự mang
sách vở như một học trò
thật sự
d) Cảm thấy ngôi trướng vốn
đi lại nhiều lần cũng có
nhiều biến đổi
e) Cảm thấy gần gũi, thân
thương đối với lớp học, với
những người bạn mới
- Chuẩn bị bài mới : “Trong lòng
mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng ,
Trang 16Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……
Duyệt của Tổ trưởng
Trần Văn Thắng
Trang 17Ngày soạn : 12/8/2010 Tiết 5 Ngày dạy : 16-21/8/2010
VH Văn bản :
(Trích: “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng (1918-1982)
I/ Mục tiêu:
- Cĩ được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi ký
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngịi bút Nguyên Hồng : thấmđượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
II/ Kiến thức chuẩn:
7. Ki ến thức :
- Khái niệm về thể loại hồi ký
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lịng mẹ”
- Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng củanhân vật
- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác khơng thể làmkhơ héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
8. K ĩ năng :
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự
để phân tích tác phẩm truyện
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra:
*Văn bản “Tôi đi học” được viết theo
thể loại nào ? Chủ đề chính của văn
bản là gì ?
-Giới thiệu bài m ới : Ai chưa từng xa
mẹ một ngày, ai chưa từng chịu cảnh
mồ côi cha, chỉ còn mẹ mà mẹ cũng
phải xa con thì không dễ dàng đồng
cảm sâu xa với tình cảnh đáng thương
và tâm hồn nồng nàn, tình cảm mảnh
liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ
khốn khổ của mình
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
Tuần : 2
Tiết : 5
Trang 18-Yêu cầu: + Học sinh đọc chú thích dấu
* +Nêu sơ lược về tác giả ,tác phẩm.
GV nhận xét phần trình bày của học sinh
sau đó giới thiệu thêm về tập hồi kí Nhữhg
ngày thơ ấu và tác giả Nguyên Hồng.Sau
đó chốt lại như nội dung lưu bảng.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tác
phẩm:Đọc chậm,truyền cảm,chú ý các từ
ngữ thay đổi cảm xúc của bé Hồng.
-GV nhận xét cách đọc của học sinh.
-Hỏi:Văn bản này thuộc thể loại gì ? Có
chủ đề chính là gì ?
Gv nhận xét phần trình bày của học sinh.
-Hỏi:+Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần?
+Mỗi phần có ý chính là gì?
-Gợi dẫn: +Chuyện có mấy nhân vật?
+Chuyện có mấy sự việc ?
+Các sự việc được chia như thế nào?
-Nhận xét phần trình bày của học sinh,sau
đó chốt lại như nội dung lưu bảng.
Hoạt động 3 : Phân tích
Tìm hiểu tâm địa của người cô qua cuộc
trò chuyện với bé Hồng :
-Gọi học sinh đọc đoạn 1.
-Hỏi: Bốn câu đầu tác giả giới thiệu gì?
-Gợi dẫn: +Giới thiệu về hoàn cảnh gì?
+Giới thiệu hoàn cảnh đó nhằm mục
đích gì?
+Thời gian và không gian ở đầu truyện
có mục đích gì?
-Nhận xét phần trình bày của học sinh.
-Giảng chốt: Bốn câu văn đầu gợi ra
hoàn cảnh về thời gian,không gian,sự việc
để người cô xuất hiện trong cuộc đối thoại
với người cháu ruột là bé Hồng.
-Hỏi:+Cuộc gặp gỡ do ai tạo ra?Tạo ra
Trao đổi trong bàn,trình bày.
1.TÁC GIẢ:
-Tên thật Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở Nam Định.
- Là nhà văn của những người cùng khổ, cĩ nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, ký, thơ -Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình,cảm xúc thiết tha, chân thành.
2 Hồi ký là gì ?
Thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ
mà tác giả đồng thời
là người kể, người tham gia hoặc chứng kiến
3.TÁC PHẨM:
Trích chương IV của tập hồi kí “Những ngày thơ ấu”.Tác phẩm kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả.
II/ Phân tích : 1.Tâm địa của người cô qua cuộc trò chuyện với bé Hồng :
Người cô:
-Giọng nói: ngọt ngào
-Cử chỉ : thân mật.
-Vẻ mặt : tươi cười
Tất cả đều giả dối, đều rất “kịch”.Thể hiện một người cô có bản chất lạnh lùng, độc ác thâm hiểm Sống tàn nhẫn, khô
Trang 19-Nhận xét phần trình bày của học sinh.
-Giảng: Cuộc găp gỡ này là do người cô
tạo ra nhằm mục đích của mình.Trong
cuộc gặp gỡ này,tính cách của bà ta bộc lộ
rất rõ qua cử chỉ ,lời nói ,thái độ.Vậy để
hiểu được sâu rõ vấn đề đó các em vào
phân tích tiếp.
-Hỏi: Em có phát hiện gì về nhân vật
người cô qua cuộc trò chuyện với bé
Hồng?
-Gợi dẫn:
+Xét giọng điệu
+Cách xưng hô
+Điệu bộ,vẻ mặt.
-Nhận xét phần trình bày của học sinh.
-Hỏi:Cử chỉ, điệu bộ ,vẻ mặt của người cô
có phản ánh đúng tâm trạng,tình cảm của
bà đối với mẹ bé Hồng không?hay là như
thế nào ? Từ ngữ nào thể hiện ?
-Nhận xét phần trình bày của học sinh.
-Giảng: Bà cô có cử chỉ thì thân mật ,lời
nói dịu dàng ,vẻ mặt tươi cười song tất cả
đều rất kịch rất giả dối Không hề có ý
định tốt đẹp gì với người cháu mà là như
đang bắt đầu một trò chơi tai ác với chính
người thân nhỏ bé của mình.Bà đã cố ý
gieo rắc vào đầu bé Hồng –đứa cháu nhỏ
bé ,đáng thương những điều không tốt đẹp
về người mẹ.
-Hỏi: Qua sự phân tích trên em hãy cho
biết bà cô là ngưooì như thế nào?
-Nhận xét phần trình bày của học sinh.Sau
đó chốt lại ý chính như nội dung lưu bảng.
-Lắng nge.
Lắng nghe,ghi nhận.
-Suy luận theo sự việc đã phân tích ,trình bày
héo với cả tình máu mủ ruột rà.
Hết tiết 1 – chuyển tiết 2
Trang 20Ngày soạn : 12/8/2010 Ngày dạy : 16-21/8/2010 Tiết 6
-Phân tích nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với bé Hồng
III/ Hướng dẫn - thực hiện: (tt)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Phân tích tình yêu thương mãnh liệt
của chú bé Hồng đối với người mẹ bất
hạnh của bé
-Gọi học sinh đọc phần 2:
-Gợi lại phần 1.
-Hỏi: Qua cuộc đối thoại với người
cô,bé Hồng có tâm trạng như thế nào?
-Gợi dẫn:
+Mới đầu khi nghe người cô hỏi bé
Hồng có tâm trạng như thế nào?Vì
sao?
+Sau lời hỏi thứ hai của người
cô,tâm trạng của bé Hồng lúc này ra
sao ?
+Khi nghe người cô nói đến hoàn
cảnh của mẹ mình thì bé Hồng thế
nào?
-Nhận xét phần trình bày của học sinh.
-Giảng: Mới đầu khi nghe người cô
hỏi,lập tức trong kí ức của chú bé sống
dậy hình ảnh vẻ mặt rầu rầu,hiền từ
của mẹ Bé Hồng đã có một phản ứng
rất thông minh “cười đáp lại cô tôi” vì
nhận ra ngay ý nghĩ cay độc trong
giọng nói của người cô.Lòng chú bé
càng thắt lại khi mục đích nhục mạ của
người cô được phơi bày trắng trợn.Bé
Hồng phải “cười dài trong tiếng khóc”
kìm nén nỗi đau xót tức tưởi còn dâng
-Đọc bài.
-Lắng nghe.
Suy nghĩ,phân tích ,trình bày.
Nhận xét.
Lắng nghe,đưa ý kiến tiếp nhận.
2.TÌNH YÊU THƯƠNG MÃNH LIỆT CỦA CHÚ BÉ HỒNG ĐỐI VỚI MẸ:
-Đau đớn, uất ức cực độ qua cuộc đối thoại với người cô tàn ác Điều này chứng tỏ bé Hồng yêu thương mẹ mãnh liệt
==> Cảnh ngộ đáng thương, nổi buồn - cơ đơn. Tuần : 2
Tiết : 6
Trang 21lên trong lòng.
Rồi người cô cứ tươi cười kể về hoàn
cảnh của mẹ mình chú bé cảm thấy đau
đớn,uất ức “cô tôi chưa dứt câu …kì nát
vụn mới thôi”
-Chốt :Bé Hồng đau đớn, uất ức cực
điểm khi người cô ruột lại có những
“rắp tâm tanh bẩn” chia rẽ tình mẫu tử
của bé.Điều này thể hiện bé yêu mẹ tha
thiết ,mãnh liệt ,không gì chia rẽ được.
-Yêu cầu: HS đọc đoạn từ “nhưng đến
ngày .sa mạc”.
-Hỏi: +Đoạn văn này nói lên tâm trạng
gì của bé Hồng?
+Nếu người quay lại không phải là
mẹ thì điều gì sẽ xảy ra với bé Hồng?
Tâm trạng lúc này sẽ thế nào?
-Nhận xét phần trình bày của học sinh.
-Giảng:
Tiếng gọi “Mợ ơi! Mợ ơi !” mừng
mừng,tủi tủi vang lên giữa đường,thể
hiện sự khát khao tình mẹ ,gặp mẹ như
“người bộ hành trên sa mạc thấy ảo
ảnh của dòng nước”.Nhuyên Hồng đã
sử dụng rất hay,rất mới lạ hình ảnh so
sánh này.Đưa ra hi vọng tột cùng rồi
thất vông tột cùng.
-Yêu cầu: HS đọc đoạn còn lại.
-Hỏi: +Cử chỉ ,thái độ,hành động của
bé Hồng như thế nào khi bất ngờ gặp
đúng người mẹ của mình?
+Theo em đoạn phim này có thể trở
thành phim ,kịch được không ?
-Hướng dẫn:
+Cảm giác được gặp mẹ,ở trong
lòng mẹ như thế nào?
+Được gặp mẹ tình cảm ra sao? Bé
Hồng là người thế nào?
-Nhận xét phần trình bày của học sinh.
-Chốt: Bé Hồng cảm thấy sung sướng
vô bờ,dào dạt,cảm nhận bằng tất cả
giác quan của bé-đặc biệt là khứu
giác.Bé Hồng là một chú bé giàu tình
cảm,giàu tự trọng Đây cũng là dấu ấn
suốt cả cuộc đời để xuất hiện trở lại
-Lắng nghe.
-Đọc -Suy nghĩ,phân tích ,trình bày.
==> Khát khao tình mẹ , bất chấp sự tàn nhẫn vơ tình của người cơ
-Cảm giác sung sướng cực độ khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ Chú bé như đi vào thế giới hồi sinh, dịu dàng kỉ niệm và đầy ắp tình mẫu tử.
==> Tình mẫu tử thiên liêng - sâu nặng
Trang 22thành những trang hồi ức-tự truyện.
Hỏi : Đoạn trích “Trong lịng mẹ” đã
kể lại những gì của tình mẫu tử ?
Gợi ý :
- Kể như thế nào ?
- Tình cảm của bé Hồng ra
sao ?
Hỏi : Nghệ thuật trong đoạn trích đã
được thể hiện như thế nào ?
Hồng, đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cai đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy bổng của nhà văn thời thơ
ấu đối với người mẹ bất hạnh
b) Mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thực Kết hợp kể, tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lịng người đọc Khắc họa nhân vật bé Hồng : lời nĩi, hành động, tâm trạng sinh động, chân thực
+ Thực hiện lưu ý trong SGK/21,22
+ Luyện tập : Soạn và trả lời thật kỹ các
-Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn
văn trích “trong lịng mẹ” để hiểu tác
dụng của chi tiết miêu tả và biểu cảm
trong đoạn trích
-Viết một đoạn văn ngắn (10 câu) theo
thể loại miêu tả và biểu cảm nĩi về kỷ
niệm của bản thân với người thân
Trang 23Ngày soạn : 12/8/2010 Ngày dạy : 16-21/8/2010
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập được một số trường từ vựnggần gũi
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
II/ Kiến thức chuẩn:
9. Ki ến thức :
Khái niệm trường từ vựng
10. K ĩ năng :
- Tập hợp các từ cĩ chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ dựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào từ ngữ nghĩa rộng ? từ ngữ
nghĩa hẹp ? Cho ví dụ minh họa
-Làm bài tập số 2-sách giáo
khoa-trang 11
- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt vào
bài mới và ghi tựa bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Yêu cầu: + Học sinh đọc đoạn văn
của Nguyên Hồng.
+Nêu các từ in đậm trong đoạn
văn.
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh.
-Hỏi: Các từ in đậm dùng để chỉ đối
tượng là người,động vật hay là sự vật?
Vì sao em biết ?
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh.
-Chốt:Các từ in đậm trên đều có
chung một nét nghĩa.Những từ có
-Đọc đoạn văn-Nêu các từ in đậm : mặt,mắt, da, gò má, đùi, đầu,cánh tay
-Phát hiện,trình bày
-Lắng nghe,ghi nhận
Liên hệ kiến thức,trình bày
-Đọc ghi nhớ
Liên hệ kiến thức trao đổinhóm và thực hiện
I/ THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG ?
Các từ trên đều cónét chung về nghĩa Tuần : 2
Tiết : 7
Trang 24chung một nét nghĩa người ta gọi đó
là trường từ vựng.
-Hỏi:Vậy em hiểu thế nào là trường từ
vựng ? Cho ví dụ minh họa.
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh.
-Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện
ghi nhớ SGK tr 21.
-Đưa bài tập củng cố :
Yêu cầu học sinh quan sát lại văn
bản “Trong lòng mẹ” và tìm các từ
thuộc trường từ vựng “ruột thịt”
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh.
-Sửa bài cho học sinh.
Trao đổi nhóm,liệt kê theohướng dẫn,trình bày
-Quan sát,nghe giảng,ghi nhận
-trả lời theo suy nghĩ
2.GHI NH Ớ :Trường từ vựng là tậphợp của những từ cĩ ítnhất một nét chung vềnghĩa
-Yêu cầu học sinh liệt kê các tính
chất, hoạt động của mắt.
-Hướng dẫn:
+Mắt thường có hoạt động gì ?
những bộ phận nào ? đặc điểm của
mắt là gì ? có bệnh gì ?
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh.
-GV treo bảng phụ về trường “mắt”.
-Giảng: Mắt có rất nhiều hoạt động,
tính chất, bệnh, .Ví dụ: Về trường
hoạt động: nhìn, liếc, trông,
-Hỏi: Một trường từ vựng có thể chia
làm nhiều trường nhỏ được không ?
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh.
-Chốt: Một trườmg từ vựng có thể
chia thành nhiều trường nhỏ được.
-Hỏi: +Các từ “nhìn”, “lòng
đen”thuộc trường “mắt” nhưng có
khác nhau về từ loại không?
+Do hiện tượng từ nhiều nghĩa một
từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng
không? Cho ví dụ.
-Nhận xét phần trình bày của học
sinh.
-Giảng ,chốt: +Một trường từ vựng có
thể khác nhau về từ loại:danh từ,
1 Một trường từ vựng
cĩ thể bao gồm nhiềutrường từ vựng nhỏhơn
Trang 25động từ, tính từ Do hiện tượng từ
nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều
trường từ vựng khác nhau.Ví dụ: ngọt,
cay, nóng , .Có thể chia ra ngọt về
mùi vị,âm thanh,thời tiết,…
Ngoài ra trong văn thơ và cuộc
sống hàng ngày người ta thường sử
dụng trường từ vựng bằng cách
chuyển (nhân hóa,so sánh) để tăng
thêm tính ngth của ngôn từ.
nhiều nghĩa, một từ cĩthể thuộc nhiềutrường từ vựng khácnhau
4 Để tăng thêm tínhnghệ thuật của ngơn
từ và khả năng diễnđạt người ta thườngdùng cách chuyểntrường từ vựng
Hoạt động 3 : Luyện tập
BÀI 2:Yêu cầu học sinh đọc và xác
định yêu cầu bài tập.
Nhận xét phần xác định của học
sinh và nhấn mạnh yêu cầu bài tập.
-Gợi ý :Xem kĩ lại nội dung bài học và
thực hiện.
Nhận xét phần trình bày của học
sinh.
Đưa ra đáp án.
BÀI 3:Yêu cầu:
+Đọc đoạn văn của Nguyên
Hồng.
+Xét trường từ vựng của các từ in
đậm Nhận xét phần trình bày của
học sinh.
Đưa đáp án.
BÀI 6:Yêu cầu:
- Học sinh đọc đoạn thơ củaHCM
_Xét xem tác giả đã chuyển trường
từ vựng nào sang trường từ vựng nào
Nhận xét phần trình bày của học
sinh Đưa đáp án.
* Bài tập GD mơi trường: Tìm các từ
-Đọc và xác định yêu cầu
-Trao đổi và thực hiện theoyêu cầu
-Lắng nghe ,ghi nhận
-Đọc đoạn văn
Thực hiện làm theo yêu cầu
-lắng nghe
Đọc đoạn thơ
-Trao đổi,suy nghĩ,trìnhbày.Nhận xét
-Lắng nghe,ghi nhận
II/LUYỆN TẬP
Bài 2: Trường từvựng:
a.Dụng cụ để đánhbắt thuỷ sản
b.Dụng cụ để đựng.c.Hoạt động củachân
d.Trạng thái tâm lí.e.Tính cách
g.Dụng cụ để viết
Bài 3:
Các từ in đậm thuộctrường từ vựng “tháiđộ”
Bài 6: Cách chuyểntrường từ vựng :-Ruộng rẫy –Chiếntrường
-Cuốc cày-Vũ khí-Nhà nông-Chiến sĩ
Chuyển từ trường
“quân sự” sangtrường“nông nghiệp”
*BT bổ sung :
Trang 26Bảo vệ mơi trường :Dọn rác, khơng đốt-phá rừng, bảo vệrừng, giữ tài nguyênsạch …
- Bài đang học : Về nhà HS làm các bài
tập 1,4,5 * ,7 GV hướng dẫn dựa vào
cột nội dung
- Soạn bài mới : TLV “bố cục của văn
bản”, cần chú ý :
+ Mục I : đọc đoạn văn “Người thầy
đạo cao đức trọng” và trả lời các câu hỏi
BT4:
-Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính -Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính BT5* : (HS GIỎI) Lưới , lạnh và tấn công đều là những từ nhiều nghĩa , căn cứ vào các nghĩa của từ để xác định mỗi từ có thể thuộc những trường từ vựng nào (tham khảo từ điển) BT7 : Hs tự tham khảo và viết ở nhà (tuần sau kiểm tra miệng Gv sẽ hỏi và
Hs trả lời bằng miệng)
Trang 27Ngày soạn : 12/8/2010
Ti ết 8 Ngày dạy : 16-21/8/2010 TLV
I/ Mục tiêu:
- Nắm được yu cầu của văn bản về bố cục
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồgiao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
II/ Kiến thức chuẩn:
11. Ki ến thức :
Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục
12. K ĩ năng :
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là chủ đề văn bản? Cho biết
văn bản “Tôi đi học” có chủ đề là gì?
-Tính thống nhất về chủ đề văn bản
là gì ?
-Giới thiệu bài mới : Các em đã học bố
cục và mạch lạc trong văn bản, các
em đã nắm được văn bản thường gồm
có 3 phần: Mở bài – thân bài – kết
bài và nhiệm vụ của chúng Bài học
này nhằm ôn lại kiến thức đã học và
tìm hiểu kĩ hơn cách sắp xếp tổ chức
nội dung phần thân bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
- GV cho HS đọc văn bản “Người thầy
đạo cao đức trọng” và trả lời câu hỏi
SGK 91,2,3).
-Nhận xét phần trình bày của hs.
- HS đọc văn bản
I Bố cục của văn bản:
1.Tìm hiểu :
Văn bản “Người thầyđạo cao đức trọng” có
3 phần : -MB: Nêu chủ đề:
Tuần : 2
Tiết : 8
Trang 28
-Hỏi chốt:
+Bố cục văn bản gồm mấy phần?
+Nhiệm vụ của từng phần là gì ?
+Các phần của văn bản có quan hệ
với nhau ntn?
-Nhận xét phần trình bày của hs.
-Chốt lại theo ghi nhớ SGK
* GV chốt thêm : Bố cục của văn bản
là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện
chủ đề (tích hợp với bài trước đĩ) Mỗi
phần cĩ chức năng và nhiệm vụ riêng
tùy vào kiểu văn bản , chủ đề và ý đồ
giao tiếp của người viết phù hợp với
người đọc
Tìm hiểu cách bố trí sắp xếp nội
dung phần thân bài:
- GV cho HS tìm hiểu phân tích cách
sắp xếp nội dung phần thân
bài: “Tôi đi học”
Nhận xét phần trình bày của hs
- GV cho HS phân tích diễn biến tâm
trạng của bé Hồng ở đoạn trích
“Trong lòng mẹ”
-Định hướng :Liên hệ kiến thức phần
văn học để trình bày
Nhận xét phần trình bày của hs
-Hỏi: Khi tả người, con vật, em lần
- Trả lời: văn bản thườngcó 3 phần: mở bài – thânbài – kết bài Mỗi phầnđều có hức năng, nhiệm vụriêng nhưng phải phù hợpvới nhau
-Lắng nghe, ghi nhận
- HS phân tích – nêu ýkiến
- HS phân tích – bổ sung
- HS thảo luận – phátbiểu
- HS phát biểu
Chu Văn An ngườithầy đạo cao đứctrọng
-TB: Trình bày sựviệc đạo cao, đứctrọng
-KB: Tình cảm củamọi người
Các phần có quanhệ chặt chẽ với nhau
2
Ghi nhớ :
Bố cục của văn bản
là sự tổ chức các đoạnvăn để thể hiện chủ đề.Văn bản thường cĩ bốcục ba phần ; Mở bài,Thân bài, Kết bài
Phần Mở bài cĩnhiệm vụ nêu ra chủ đềcủa văn bản PhầnThân bài thường cĩmột số đoạn nhỏ trìnhbày các khía cạnh củachủ đề Phần Kết bàitổng kết chủ đề của vănbản
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản 1.Tìm hiểu :
a.VB “Tôi đi học”
được sắp xếp:
-theo dòng hồi tưởng -theo cảm xúc thờigian,không gian
b.Tâm trạng bé Hồng
qua VB “Trong lòngmẹ”
Trang 29lượt miêu tả theo trình tự nào ? Hãy
kể 1 số trình tự thường gặp?
Nhận xét phần trình bày của hs
-Chốt :Khi tả người,vật có thể tả theo
chỉnh thể,bộ phận hoặc cảm xúc.Tình
cảm có thể theo thời gian quá
khứ,hiện tại.Tả phong cảnh thì theo
không gian,ngoại cảnh ,cảm xúc.
-Yêu cầu hs nêu cách sắp xếp
phaoi3TB củaVB “Người thầy đạo cao
đức trọng”
Nhận xét phần trình bày của hs
- Từ kết quả của việc thực hiện nhiệm
vụ trên, GV cho Hs thảo luận:
+ Việc sắp xếp nội dung phần thân
bài tùy thuộc vào những yếu tố nào?
+ Các ý trong phần thân bài được sắp
xếp theo trình tự nào?
-Nhận xét phần trình bày của hs
- GV cho HS đọc chậm phần ghi nhớ.
+ Trình bày theo mạch suy luận
-Lắng nghe,ghi nhận
-trình bày theo phần đãhọc
-Thảo luận ,phân tích,trìnhbày
Hs đọc
-Tình thương mẹ vàthái độ căm ghét xãhội đương thời khinghe người cô bịachuyện
- Niềm sung sướng khi
ở trong lòng mẹ
c.Trình tự tả người
,vật:Chỉnh thểbộphận
Trình tự tả cảnh:Không gian,ngoạicảnh,cảm xúc
2.Ghi nh ớ.
Nội dung Nội dung phần Thân
bài được trình bày theomột trình tự tùy thuộcvào kiểu văn bản, chủ
đề, ý đồ giao tiếp củangười viết Nhìnchung, nội dung ấythường được sắp xếptheo trình tự thời gian
và khơng gian, theo sựphát triển của sự việchay theo mạch suyluận, sao cho phù hợpvới sự triển khai chủ
đề và sự tiếp nhận củangười đọc
Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 1:-Yêu cầu hs đọc và xác định yêu
cầu của bài tập 1.
-Hướng dẫn:
+Xét ý của từng đoạn văn được trình
bày ntn?
Tìm từ ngữ và câu thể hiện chủ đề
+Phân tích cách triển khai chủ đề
trong đoạn văn
-thực hiện đọc
- HS đọc –xác định yêucầu bài tập 1
-Thảo luận,trình bày
III Luyện tập:
Bài 1 : Cách trình bày
ý của các đoạn văn :a.Theo không gian: -Từ xa đến gần,quansát,miêu tả cảmxúc,liên tưởng
-Aán tượng về đàn
Trang 30-Nhận xét phần trình bày của hs
Bài 2 :
Yêu cầu hs đọc và xác định yêu cầu
của bài tập 2.
-Thảo luận,trình bày
b.Theo không gianrộng,hẹp
c.Theo tầm quantrọng : luận cứ,luậnđiểm,phát triển lờibàn
Bài 2 :Trình bày và
sắp xếp các ý cĩ thể như sau :
M
ở bài : Nêu khái quát
về tình cảm của béHồng với mẹ
Thân bài:
- Hồn cảnh của béHồng
- Sự cai nghiệt của bà
cơ và sự phản ứng của
bé Hồng
- Niềm sung sướng của
bé Hồng khi ở tronglịng mẹ
Kết
bài : Cảm nghĩ …
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
- Thế nào là bố cục của văn bản ?
- Bố cục của văn bản gồm cĩ mấy
phần ? kể ra và nêu mối quan hệ của
từng phần
- Nội dung của phần thân bài sẽ được
trình bày như thế nào ?
Dặn dị :
Hướng dẫn cho học sinh bài tập 3 :
- Cách sắp xếp các ý chưa hợp lý cần
sửa lại như sau :
+ Trước tiên là cần giải thích nghĩa đen
và nghĩa bong của câu tục ngữ
+ Sau đĩ chứng minh tính đúng đắn của
câu tục ngữ trong đời sống
Soạn bài mới : Văn học “tức nước vỡ
bờ” , chú ý :
- Đọc văn bản trước ở nhà
- Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, đoạn
trích
- Soạn và trả lời các câu hỏi trong phần
đọc-hiểu văn bản (các câu hỏi :
HS trả lời (3 em)
Nghe ghi nhớ và thựchiện theo yêu cầu của
GV
Trang 311,2,3,4,5 và 6 * )
- Luyện tập : Lớp chọn 4 học sinh để
luyện đọc phân vai : chị Dậu, anh Dậu,
cai lệ, người nhà lý trưởng
- Trả bài : Đoạn trích “trong lịng mẹ”
Hướng dẫn tự học :
Về nhà các tập xây dựng bố cục (dàn ý)
của đề văn sau : “Nếu phải trình bày về
người nữ nơng dân (chị Dậu) trong đoạn
trích Tức nước vỡ bờ thì các em trình bày
các ý gì và sắp xếp ra sao”
Thực hiện theo yêucầu của GV
Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……
Duyệt của Tổ trưởng
Trần Văn Thắng
Trang 32Tuần : 3
Tiết : 9 NS: 20/8/2010ND:23-28/8/2010
VĂN BẢN Tiết 9
(Trích “Tắt Đèn”) - Ngô Tất Tố (1893-1954) I/ Mục tiêu:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngơ TấtTố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nơng dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dướichế độ cũ ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nơng dânhiền lành và quy luật của cuộc sống : cĩ áp bức – cĩ đấu tranh
II/ Kiến thức chuẩn:
13. Ki ến thức :
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm “Tắt đèn”
- Thành cơng của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện
và xây dựng nhân vật
14. K ĩ năng :
- Tĩm tắt văn bản truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự
để phân tích tác phẩm tự sự viết theo huynh hướng hiện thực
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi
nằm trong lòng mẹ (đoạn trích “trong
lòng mẹ”)
Giới thiệu bài mới :
Trong tự nhiên có quy luật đã được
khái quát thành câu tục ngữ “Tức
nước vỡ bờ” Trong XH, đó là quy
luật “Có áp bức có đấu tranh” Quy
luật ấy đã được chứng minh rất hùng
- HS đọc phần chúthích nêu vài nét vềtác giả - tác phẩm
- HS tìm hiểu chúthích
Trang 33hồn trong chương XVIII tiểu thuyết
“Tắt đèn” của Ngô Tất Tố
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
-Yêu cầu HS: +Đọc chú thích *
+Tóm tắt những nét chính về tg,tp
-Nhạân xét phần trình bày của HS
- GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn
trích “Tức nước vỡ bờ”:
GV đọc mẫu một vài đoạn – hướng
dẫn học sinh đọc:
Lưu ý các em đọc chính xác, có sắc
thái biểu cảm, nhất là ngôn ngữ đối
thoại của các nhân vật.
- Nhận xét cách đọc của học sinh.
- GV hướng dẫn tóm tắt truyện:
Bài này có thể chia làm mấy đọan ?
Tóm tắt nội dung từng đoạn.
-GV giới thiệu: Toàn bộ nội dung
đoạn trích kể chuyện buổi sáng ở nhà
chị Dậu khi anh Dậu vừa tỉnh lại chị
Dậu vừa thương vừa lo lắng cho
chồng vừa hồi hộp chờ đơn bọn nhà lí
trưởng kéo đến thúc sưu diễn ra trong
không khí căng thẳng Qua đây thấy
được tình cảnh gia đình chị Dậu như
thế nào? Mục đích duy nhất của chị
giờ đây là gì ? Các em vào tìm hiểu
VB
Hoạt động 3 : Phân tích
Tìm hiểu gia cảnh của gia đình chị
Dậu khi bọn tay sai xông đến.
-Hỏi: Mở đầu tg giới thiệu gia cảnh
chị Dậu ntn ? Khi bọn tay sai xông
đến thì gia đình chị ra sao ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Giảng:Mở đầu đoạn trích là không
khí ngột ngạt,căng thẳng của một
làng quê đang vào đợt thu thuế.XH
- HS tóm tắttruyện
- HS thảo luận – trảlời – nhận xét – bổsung
-Lắng nghe
- Hs trả lời – nêu ýkiến
-Lắng nghe,ghi nhận
I/ Tìm hiểu chung:
1.Tác giả :
- Ngô Tất Tố quê ở BắcNinh xuất thân nhà nho gốcnông dân
- Là nhà văn hiện thực xuấtsắc chuyên viết về nôngthôn Việt Nam trước CM
- Là người am tường trênnhiều lĩnh vực nghiên cứu,học thuật, sáng tác
2.T ác phẩm:
- “Tắt đèn” là tác phẩm tiêubiểu nhất của nhà văn
-Đoạn “Tức nước vỡ bờ”trích trong chương XVIIIcủa tác phẩm
-Chị phải bán con,bán chóvẫn không đủ tiền nộp thuế
Trang 34đương thời có một thứ thuế rất dã
man-đó là thuế thân-Một thứ thuế
đánh vào dân đinh.Gia đình chị Dậu
là nạn nhân của thư thuế này.
Tìm hiểu nhân vật cai lệ và người
nhà lí trưởng
- GV hỏi: Cai lệ là chức danh gì ?
Hắn xuất hiện ở đây với vai trò gì ?
Tìm những từ ngữ,chi tiết thể hiện tính
cách cai lệ ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Hỏi: Theo em tại sao chỉ là tên tay
sai mạt hạng mà lại có quyền đánh
người,trói người vô tội vạ như vậy ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Giảng:Vì hắn là tên tay sai chuyên
nghiệp là công cụ bằng “sắt” đắc lực
của cái trật tự xã hội tàn bạo lúc bấy
giờ Hắn nhân “phép nước”,đại diện
cho “nhà nước” để hành động.Do đó
hắn sẵn sàng gây tội ác mà không bị
ngăn chặn,không chùng tay.
-Hỏi: Em có nhận xét gì về nghệ thuật
khắc họa nhân vật của tg ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
Tìm hiểu diễn biến tâm lí,hành động
của nhân vật chị Dậu khi bọn tay sai
xông đến.
-GV nhắc lại tình thế gia đình chị Dậu
khi bọn tay sai “Sầm sập tiến vào” chị
Dậu đã đối phó như thế nào để bảo vệ
chồng mình ?
- Yêu cầu: Tìm và phân tích chi tiết
miêu tả cảnh tượng chị Dậu quật lại 2
tên tay sai
-Nhận xét phần trình bày của hs
- GV nêu câu hỏi: Vì đâu mà chị Dậu
- HS giải thích từ
“Cai lệ” trả lời câuhỏi
HS thảo luận phát biểu
- HS phát biểu –
Dậu thật thê thảm, đángthương và nguy cấp.Tác giảthấu hiểu cảm thơng sâu sắcvới tình cảnh cơ cực bế tắccủa người nơng dân
2.Nhân vật cai Lệ :
- Tên tay sai chuyên nghiệp
- Tính cách: hung bạo,không có tính người
=> Tên Cai lệ là hiện thânsinh động của trật tự thựcdân PK đương thời
3.Diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật chị Dậu
- Tha thiết van xin
- Liều mạng cự lại: (khikhông còn chịu đựng đượcnữa)
+ Nói lí lẽ+ Hành động quyết liệt
=> Chị Dậu mộc mạc hiềndiệu, vị tha, yêu thương biết
Trang 35có sức mạnh lạ lùng khi quật ngã 2
tên tay sai như vậy ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
- GV bổ sung: kết luận tính cách nhân
vật chị Dậu GV nói rõ thêm về hành
động của chị Dậu chỉ mang tính tự
phát.
- GV hỏi: Em hiểu như thế nào về
nhan đề “Tức nước vỡ bờ”? Theo em
cách đặt tên như vậy có thỏa đáng
không ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
- GV chốt và nói rõ hơn ý nghĩa của
nhan đề đoạn trích.
Hướng dẫn tổng kết
- Qua bài này em có nhận thức gì về
XH nông thôn VN trước CM về người
nông dân đặc biệt là người phụ nữ ?
Về NT kể chuyện và miêu tả nhân vật
có gì đặc sắc ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
- GV cho HS đọc mục ghi nhớ SGK
nhận xét
-Lắng nghe,ghi nhận
- HS thảo luận theotổ – phát biểu ýkiến
-Lắng nghe
-Liên hệ kiến thức ,trình bày
-Đọc ghi nhớ
nhẫn nhục nhưng cĩ mộttinh thần phản kháng mãnhliệt của người nơng dân vốnhiền lành , chất phác
5 Ý nghĩa :
a) Đoạn văn Tức nước vỡ bờ (trích tiểu thuyết Tắt đèn của Ngơ Tất Tố) đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời ; xã hội ấy đã đẩy người nơng dân vào tình cảnh vơ cùng cực khổ, khiến họ phài liều mạng chống lại Đoạn trích cịn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nơng dân, vừa giàu tình yêu thương vừa cĩ sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
b) Bằng ngịi bút hiện thực sinh động, t ạo tình huống truyện cĩ tính kịch
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động (ngoại hình, ngơn ngữ, hành động, tâm
lý …)
Hoạt động 4: Luyện tập
(nếu còn thời gian thì thực hiện tại
lớp, còn không thì hướng dẫn cho Hs
về nhà thực hiện)
-Gv phân cho Hs : 1 em Hs nữ làm chị
dậu , 3 em Hs nam làm : Anh Dậu, Cai
lệ, người nhà lý trưởng ….
Gợi ý : Cách đọc cho Hs (Tùy nhân
vật Gv hướng dẫn và đọc mẫu)
-Cho Hs chuẩn bị và thực hiện
Hs nghe phân công Nghe
Hs thực hiện theonhóm
IV Luyện tập:
Nhóm đọc diễn cảm phân vai
Trang 36nội dung như thế nào xã hội nông thôn
Việt Nam trước CMT8 ?
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả nhân
*Mục 1 Trả lời các câu hỏi a,b,c
*Mục 2 đọc và trả lời các câu hỏi a,b
+ Mục III Luyện tập : thực hiện soạn các
bài tập 1,2,3,4 SGK.
- Trả bài cũ : Bố cục của văn bản
Hướng dẫn tự học :
- Tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 câu
theo ngôi kể của nhân vật chị Dậu)
- Đọc diễn cảm đoạn trích , chú ý :
giọng điệu, ngữ điệu của các nhân
vật, nhất là sự thay đổi trong ngôn
ngữ đối thoại của nhân vật chị Dậu
Trang 37Tuần : 3
Tiết : 10 NS: 20/8/2010ND:23-28/10/2010
- Vận dụng kiến thức đã học viết được đoạn theo yêu cầu
II/ Kiến thức chuẩn:
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
+ Bố cục văn bản gồm mấy phần?
Nhiệm vụ từng phần
+ Hãy cho biết cách sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản ?
Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt học sinh
vào bài mới
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Tìm hiểu thế nào là đoạn văn
-GV gọi HS đọc văn bản “Ngô Tất
Tố” và tác phẩm “Tắt đèn” và trả lời
các câu hỏi.
-Hỏi: Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi
ý được viết thành mấy đoạn văn ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
- HS đọc văn bản vàtrả lời câu hỏi
- Văn bản trên gồm 2
ý Mỗi ý được viếtthành 1 đoạn văn
I Thế nào là đoạn văn:
1.Tìm hiểu văn bản :Ngô Tất Tồ và tác phẩm “Tắt đèn”
-Văn bản gồm 2 ý:
+Giới thiệu về NTT +Nhận định giá trị tác
Trang 38– GV chốt lại.
- GV nêu câu hỏi: Em dựa vào dấu
hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn
văn ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Hỏi chốt: Qua phân tích nội dung và
hình thức của đoạn văn em hãy cho
biết thế nào là đoạn văn ?
- GV chốt lại ý -GV tổng hợp nhấn
mạnh ý Một văn bản được viết hoàn
chỉnh là nhờ sự kết nối giữa các đoạn
văn Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo
nên văn bản Dấu hiệu nhận biết đoạn
văn là bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu
dòng đến chỗ chấm xuống dòng Mỗi
đoạn văn trình bày một ý tương đối
Tìm hiểu từ ngữ chủû đề và câu chủ
đề trong đoạn văn
- GV cho HS đọc đoạn 1 của văn bản
“Ngô Tất Tố” và trả lời câu hỏi.
-Yêu cầu: tìm từ ngữ có tác dụng duy
trì đối tượng trong đoạn văn (từ ngữ
chủ đề)
- GV nhấn mạnh: từ ngữ chủ đề.
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2 của văn
bản và tìm câu then chốt của đoạn
văn (câu chủ đề) vì sao em biết? Vị trí
của câu then chốt ?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung và hình thức cấu tạo, vị trí của
câu chủ đề.
-Nhận xét phần trình bày của hs
- Từ các nhận thức trên, em hiểu từ
ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì?
- HS đọc đọan 1 của vb(I)
- Trả lời:ø Ngô Tất Tố,các câu trong đoạnđều thuyết minh chođối tượng này
- HS đọc thầm, câuthen chốt: (câu 1 củađọan 2)
- Vì câu này mang ýnghĩ khái quát của cảđoạn văn
duy trì đối tượng
- Đoạn văn 2 có câu chủ
đề là:Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT.
Đặt ở đầu câu.Các câucòn lại triển khai ý củacâu chốt
* GHI NHỚ:
Trang 39chúng đóng vai trò vì trong văn bản ? đoạn văn Đoạn văn thường cĩ từ ngữ
chủ đề và câu chú đề Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lập lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn văn
- GV hướng dẫn HS tiếp tục phân tích
hai đoạn văn về Ngô Tất Tố Đọan
văn có câu chủ đề không? Ý đoạn văn
triển khai theo trình tự nào ?
- GV chốt:Trong một đoạn văn thường
có một câu mang nội dung khái quát
,lời lẽ ngắn gọn-gọi là câu Câu chủ
đề thường đứng ở đầu đoạn hoặc cưối
đoạn.Đoạn văn có câu chủ đề đứng ở
đầu đoạn thì đoạn văn đó được viết
theo cách diễn dịch,ở cuối đoạn thì
viết theo cách qui nạp,không có câu
chủ đề thì viết theo cách song hành.
- GV cho Hs đọc và phân tích đoạn
văn “các tế bào “ (SGK tr 35) tìm
câu chủ đề? (vị trí của nó) Ý đoạn
văn triển khai theo trình tự nào?
-Nhận xét phần trình bày của hs
- Từ việc phân tích trên HS rút ra
cách trình bày nội dung trong đoạn
văn.
- GV chốt ý: đoạn văn có câu chủ đề
nằm ở cuối đoạn văn,có tác dụng khái
quát ý của các câu trong đoạn
văn-đoạn văn được viết theo cách quy nạp
- GV gọi Hs đọc mục ghi nhớ.
HS đọc đoạn văn –phân tích – nhận xét
-Lắng nghe,ghi nhận
- HS đọc đoạn văn –phân tích – nhận xét
-nhận xét
Lắng nghe,ghi nhận
2.Cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
a Tìm hiểu -Đoạn văn không có câuchủ đề –Được viết theocách song hành
-Đoạn văn có câu chủ đềđứng ở đầu đoạn thì đoạnvăn đó được viết theocách diễn dịch
-Đoạn văn có câu chủ đềđứng ở cuối đoạn thì viếttheo cách qui nạp
Trang 40-Hỏi chốt: Có mấy cách trình bày
đoạn văn?
-Nhận xét phần trình bày của hs,chốt
lại bài học và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Đọc ghi nhớ b GHI NHỚ:
Các câu trong đoạn văn
cĩ nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, sonh hành,
…
Hoạt động 3:Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc và xác
định yêu cầu của bài tập
-Gợi ý:
+Xem lại kiến thức về đoạn văn.
+Đọc kĩ văn bản và suy nghĩ,trả
lời.
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Sửa bài và đưa đáp án.
Bài 2:
Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu
cầu của bài tập
-Gợi ý:
+Xem lại kiến thức về cách trình
bày nội dung trong một đoạn văn
+Đọc kĩ văn bản và trao đổi,suy
nghĩ,trả lời.
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Sửa bài và đưa đáp án.
- HS đọc đoạn văn,xác định yêu cầu,suynghĩ,trình bày– nhậnxét
-Lắng nghe,ghi nhận
- HS đọc và,xác địnhyêu cầu ,troa đổi,suynghĩ,trình bày– nhậnxét
-Lắng nghe,ghi nhận
III LUYỆN TẬP:
Bài 1: Tìm các ý và nội
dung các ý của văn bản : -Văn bản có 2 ý
-Mỗi ý được trình bày bởimột đoạn văn ,
Bài 2: Phân tích trình bày
của văn bản :
a Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn Viết theo cách diễn dịch
b Đoạn văn không có câuchủ đề –Được viết theocách song hành
+Đoạn văn được viết theo lối diễn dịch
Đề tài đã cho câu chủ đề của đoạn văn
Các câu tiếp theo đưa ra những dẫn
chứng để chứng minh cho tinh thần yêu
SH trả lời
Nghe và thực hiện
ở nhà