1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 1-10)

149 520 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét phần trình bày của HS.Chốt: GV treo bảng phụ ghi chủ đề văn bản :Văn bản “Tôi đi học”là những kỉ niệm buổi đầu đi học của nhân vật tôi.. -Lắng nghe,ghi nhận III/LUYỆN TẬP: BÀI 1

Trang 1

- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tơi trong buổi tựu trường đầu tiên trong

một trích truyện cĩ sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

T1:- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời.

T2:- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỈ NĂNG :

1 Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tơi đi học”

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý của trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngịi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở

đầu năm của học sinh.

3 Bài mới

(GV giới thiệu bài)

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung

- Đọc chú thích * ở SGK.

-Trình bày ngắn gọn tác giả ,tác

phẩm.

Gv giới thiệu:

Thanh Tịnh quê ở Huế, từng dạy

học,viết văn Ông có mặt trên khá

nhiều lĩnh vực truyện ngắn,truyện

dài,thơ,ca,….Văn ông nhẹ nhàng mà

thấm sâu,mang dư vị vừa man mác

buồn

GV chốt (theo nội dung lưu bảng)

Hỏi : Em hãy nêu trình tự sự việc

trong đoạn trích

-HS:Đọc chú thích-HS: Thanh Tịnh quê ở Huế Ông có mặt trên khá nhiều lĩnh vực Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu,mang dư vị vừa man mác buồn

-Lắng nghe

Ghi nhận -Lắng nghe.

TƠI ĐI HỌC

Trang 2

Gv hướng dẫn HS đọc văn bản:

Đọc chậm ,lắng sâu ,chú ý ở lời

thoại.

Gv nhận xét giọng đọc của HS

Gv hỏi:Xét về mặt thể loại văn

bản này được xếp vào thể loại nào?

-Định hướng:

+Văn bản được viết theo dòng hồi

tưởng hay hiện tại ?

+Văn bản được sử dụng nghệ thuật

gì ?

GV chốt: Văn bản được xếp vào

kiểu văn biểu cảm kết hợp với kể,tả.

+Trình tự diễn tả cảm xúc ra sao ?

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh.

Hỏi:

-Bố cục văn bản có thể coi là trình

tự diễn tả sự việc của nhân vật tôi

trong văn bản không ? Vì sao ?

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh.

-Chốt: Bố cục cũng chính là dòng hồi

tưởng,cảm xúc của nhân vật tôi và là

trình tự diễn tả những kỉ niệm của

nhà văn trong tác phẩm .Những kỉ

niệm đó được diễn tả như thế nào tiết

sau các em học tiếp.

-Đọc theo hướng dẫn

HS trả lời

-Suy nghĩ ,trình bày theo định hướng.

-Lắng nghe,ghi nhận

I/ Tìm hiểu chung:

- Thanh Tịnh là nhà văn cĩ sáng tác từ trước cách mạng Tháng tám, s áng tác của ông thường toát 2ame vẻ 2ame thắm ,tình cảm êm dịu trong trẻo.

2 Tác phẩm:

“T Văn bản “ Tôi đi học”được

in trong tập “Quê mẹ” , xuất bản năm 1941

4 3 Trình t ự sự việc trong đoạn trích :

5 Từ thới gian và khơng

khí của ngày tựu trường

ở thời điểm hiện tại, nhân vật “tơi” hồi tưởng về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

a 3 Bố cục:

Trình bày theo dòng hồi tưởng của nhân vật.

Trang 3

Chuy ển tiết 2

Trang 4

Tuần : 1

Tiết : 2 NS: … /… /20… ND:……… /… /20… VĂN BẢN :

C KIỂM TRA BÀI CŨ:

Tiết 2: Em hãy tóm tắt trình tự diễn tả tâm trạng của nhân vật tôi?

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

-Hỏi:Đoạn văn này thể hiện tâm

trạng gì của tác gia ? lí giải ?

-Nhận xét phần trình bày của hs.

-Chốt:Từ hiện tại tg tưởng nhớ về

quá khứ,đến thời điểm khai trường.

-Hỏi : Tâm trạng nhân vật thay đổi

như thế nào?Tại sao ?

-Định hướng: +Trình tự sự việc

+Tâm trạng từng khoảnh khắc.

-Giảng: Lần đầu tiên nhân vật

“tôi”được đếân trường,được bước vào

một thế giới mới lạ,được tập làm

người lớn,không nô đùa,rong chơi

ngoài đồng nữa.Chính vì thế mà

nhân vật tôi cảm thấy mình đứng

đắn,trang trọng nhưng lại ,vụng

về,lạ lùng rồi sợ hãi,….

-Hỏi:Có phải tâm trạng lần đầu tiên

đến trường của ai cũng giống ai

không ?

-Đọc bài

-HS: Dựa vào câu hỏi để thảo luận, nêu ý kiến.

-HS: Dựa vào câu hỏi để thảo luận, nêu ý kiến.

Lắngnghe ,ghi nhận

2 Những hồi tưởng của nhân vật “tơi” :

-khơng khí của ngày hội tựu trường : náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng

- Cảm giác lạ lùng xen lẫn niềm tự hào hồn nhiên và trong sáng.

Trang 5

-Nhận xét phần trình bày của hs.

-Chốt: Nhân vật tôi có tâm

trạng,cảm giác ngỡ ngàng khi lần

đầu tiên đến trường,cảm giác vừa xa

lạ vừa gần gũi với vạn vật xung

quanh.

Tìm hiểu thái độ cử chỉ của những

người lớn đối với các em lần đầu

tiên đến trường

Gọi HS đọc đoạn còn lại.

Hỏi: -Người lớn ở đây là những ai ?

-Các PH có thái độ ,cử chỉ ntn?từ

ngữ nào thể hiện điều đó ?

-Ông đốc có biểu hiện ra sao?từ

ngữ nào thể hiện ?

Thầy giáo có tấm lòng thế nào?

từ ngữ nào thể hiện ?

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh.

Hỏi chốt :Họ đã thể hiện điều gì đối

với các em?Điều này khiến cho em

có suy nghĩ gì ?

Giảng: Trong mỗi chúng ta ai cũng

có gia đình,ai cũng nhận được tình

yêu thương,sự chăm sóc chu đáo ân

cần của cha mẹ.Cha mẹ cho chúng ta

hình hài,nuôi dưỡng chúng ta khôn

lớn.Nhà trường là nơi cho ta biết

chữ,biết được điều hay ,lẽ phải.Có

sự kết hợp giữa gia đình-nhà trường

và xã hội sẽ là điều kiện tốt và đầy

đủcho tương lai của chúng ta.

Tóm lại: Quan tâm, lo lắng, ân cần

đó chính là trách nhiệm ,tấm lòng

của gia đình ,nhà trường và xã hội

đối với the áhệ tương lai.

3.3 Nghệ thuật của văn bản

- Hỏi: Văn bản đã sử dụng nghệ

thuật gì ?

-Định hướng:+Tìm những từ ngữ,câu

văn sử dụng biện pháp nghệ thuật so

sánh ở trong bài ?

+Tác phẩm có lôi cuốn chúng ta

-Lắng nghe, ghi nhận

-Đọc đoạn văn.

-traođổi,tìm,phân tích,phát hiện và trình bày.

-nhận xét chéo.

Hệ thống kiến thức trình bày.

Lắngnghe ,ghi nhận

3.Thái độ ,cử chỉ của người lớn đối với những em bé lần đầu tiên đến trường:

-Phụ huynh:Chuẩn bị chu đáo, trân trọng buổi lễ,hồi hộp lo lắng cho con.

-Oâng đốc:Từ tốn bao dung.

-Thầy giáo:trẻ,vui tính,giàu tình yêu thương

Người lớn có trách nhiệm ,tấm lòng đối với thế hệ tương lai.Môi trường giáo dục đầm ấm:gia đình+nhà trường là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành.

3.Nghệ thuật:

-Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên

đi học

Trang 6

+Phân tích những hình ảnh so

sánh đặc sắc ở trong tác phẩm.

Chốt: Nghệ thuật truyện được viết

theo dòng hồi tưởng.Kết hợp hài hòa

giữa kể ,tả và bộc lộ cảm xúc.Văn

bản có sử dụng nghệ thuật so sánh

giàu sức gợi cảm,thể hiện tình cảm

ấm áp,trìu mến của người lớn đối với

em nhỏ lần đầu tiên đến trường.

Hỏi :

+ Các em cho biết kỷ niệm được hồi

tưởng qua văn bản “tơi đi học” mang ý

nghĩa như thế nào ?

+ Văn bản “tơi đi học” mang những

nghệ thuật gì đặc sắc ?

-thảo luận nhóm,

tiết,phântích,trình bày.

Hs trả lời theo ghi nhớ

-Sử dụng ngơn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh đọc đáo ghi lại dịng lien tưởng, hồi tưởng

-Giọng điệu trữ tình trong sáng

4 Ý nghĩa văn bản :

* Trong cuộc đời mỗi con người,

kỷ niệm trong sáng của tuổi học trị, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi

* Thanh Tịnh đã diễn tả dịng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự

sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua

truyện ngắn Tơi đi học

HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn dị

 Củng cố :

-Qua văn bản “tơi đi học” chúng em

hãy cho biết :

+ ý nghĩa về nội dung

+ý nghĩa về nghệ thuật

 Dặn dị :

*Thực hiện BT2 (SGK/9) tuần sau giờ

văn học kiểm tra việc viết và tính

Trang 7

bản thân các em về một ngày tựu

trường mà em nhớ nhất

Trang 8

Tuần : 1

Tiết : 3 NS: … /… /20… ND:……… /… /20….

I MỤC TIÊU :

- Phân biệt được cấp độ khái quát về nghĩa của từ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II KIẾN THỨC CHUẨN :

3 Ki ến thức :

Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

4 K ĩ năng :

Thực hành so sánh, phân tích cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động

Giới thiệu: Ở lớp 7 các em đã học về

từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa, em

hãy nêu ví dụ về từ đồng nghĩa và từ

trái nghĩa Sau đó GV hướng HS vào

bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ

ngữ.

-Kiểm tra vở bài soạn của 2 HS

HOẠT ĐỘNG 2 : Hình thành kiến

thức

(vẽ sơ đồ phía dưới trước)

GV Treo bảng phụ ghi ví dụ phần

THB ở SGK tr 10 cho HS theo dõi.

Hỏi:

-Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp

hơn nghĩa của từ thú ,chim,cá? vì

sao ?

-Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn

nghĩa của tư øhươu,voi ? vì sao?

Định hướng:

+Động vật là bao gồm những loài

nào ?

+Thú ,chim ,cá gọi chung là gì ?

+Hươu,vượn ,voi,khỉ gọi chung là gì ?

Giảng,phân tích bằng sơ đồ:

Hs theo dõi bảng phụ,trao đổi, suy nghĩ,trình bày.

Nhóm khác nhận xét chéo.

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

1/TÌM HIỂU VÍ DỤ: (xem s ơ đồ)

-Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá và ngược lại -Thú có nghĩa rộng hơn từ cọp,gấu,beo,…

Trang 9

Chim Động

Vật

Cá thú

Chốt :

+Nghĩa của một từ có thể rộng hay

hẹp hơn nghĩa của từ khác.

+Một từ có nghĩa rộng hơn khi

phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm

phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.

+Một từ có nghĩa hẹp khi được bao

hàm nghĩa của từ khác.

-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

trang 10.

-Giới thiệu chuyển hoạt động

-Quan sát sơ đồ,đưa ý kiến nhận xét

.

Lắng nghe,ghi nhận.

2/GHI NH Ớ

(Ghi nhớ-SGK-tr10)

Nghĩa của một từ cĩ thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác :

- Một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đĩ bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một từ được coi là cĩ nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đĩ được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ cĩ nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời cĩ thể cĩ nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập

BÀI 1: Yêu cầu HS:

-Đọc và xác định yêu cầu của bài

tập 1.

-Thực hiện yêu cầu theo định

hướng. -Đọc và xác định yêucầu của bài tập.

II LUYỆN TẬP:

Bài 1: Sơ đồ cấp độ khái quát:

Trang 10

-Xác định đúng yêu cầu

-Xem lại mẫu vừa học ở bài học.

Sửa bài:

-Nhận xét bài làm của HS

-Đưa đáp án.

-Xét xem các cụm từ có thể sử dụng

từ ,tên gọi chung thích hợp nhất.

Sửa bài:

-HS nhận xét chéo.

-Nhận xét bài làm của HS.

-Đưa đáp án.

-Xét các nghĩa của các từ.

-Xét xem từ nào không cùng trường

nghĩa.

Sửa bài:

-HS nhận xét chéo.

GV nhận xét và đưa đáp án.

-Thực hiện trao đổi theo định hướng của GV.

-Trình bày và nhận xét chéo

- HS làm Bt 2:

a) chất đốt b) nghệ thuật c) thức ăn d) nhìn e) đánh

-Đọc và xác định yêu cầu

-Trao đổi nhóm thực hiện.

-Trình bày,nhận xét chéo.

Ghi nhận.

y phục

quần áo quần đùi,quần dài áo dài, áo sơmi

b Như a mà thực hiện

Bài 2: Từ ngữ có nghĩa

rộng : a/Chất đốt b/Nghệ thuật c/Thức ăn d/Nhìn e/Đánh

Bài 4: Từ ngữ không

thuộc phạm vi nghĩa : a/Thuốc lào

b/Thủ quĩ c/Bút điện d/Hoa tai

HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn dị

 Củng cố :

- Nghĩa của từ cĩ thể như thế nào

với từ ngữ khác ?

- Một từ cĩ nghĩa rộng khi nào ?

- Một từ cĩ nghĩa hẹp khi nào ?

Trang 11

giữa các phần của văn bản và từ ngữ

then chốt lập lại nhiều lần

+ Các bài tập (bài học, luyện tập) cần

tìm hiểu và soạn chuẩn bị trước

 Hướng dẫn tự học :

Tìm và lập sơ đồ các từ ngữ thuộc

cùng một phạm vi nghĩa trong SGK.

Trang 12

Tuần : 1

Tiết : 4

NS: … /… /20…

ND:……… /… /20…

I/ Mục tiêu:

- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể

- Biết viết một văn bản bảo đảm tình thống nhất về chủ đề

II/ Kiến thức chuẩn:

5 Ki ến thức :

- Chủ đề văn bản

- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

6 K ĩ năng :

- Đọc – hiểu và cĩ khả năng bao quát tồn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nĩi, viết) thống nhất về chủ đề

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Yêu cầu HS mở SGK tr 12.

Hỏi: -Văn bản “Tôi đi học” miêu tả

sự việc gì ? Sự việc đã xảy ra

chưa ?

-Tác giả viết nhằm mục đích gì?

GV nhận xét phần trình bày của HS

Chốt:-Văn bản tả những việc đã

xảy ra,đó là những hồi tưởng của

tác giả.

-Mục đích bộc lộ cảm xúc của mình

về kỉ niệm sâu sắc thuở thiếu thời.

Hỏi: Từ ý trên em hãy cho biết văn

bản”Tôi đi học”có chủ đề chính là

gì?

Mở SGK tr 12.

-Suy nghĩ,liên hệ kiến thức đã học để trình bày.

Lắng nghe,ghi nhận.

-Liên hệ kiến thức,trình bày.

Lắng nghe,ghi nhận.

I/CHỦ ĐỀ VĂN BẢN:

1 Tìm hiểu VD :

SGK/12

2 Ghi nhớ : Chủ đề văn bản là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.

Trang 13

Nhận xét phần trình bày của HS.

Chốt: GV treo bảng phụ ghi chủ đề

văn bản :Văn bản “Tôi đi học”là

những kỉ niệm buổi đầu đi học của

nhân vật tôi.

Hỏi:Từ chủ đề văn bản”Tôi đi học”

em hãy hình thành khái niệm về

chủ đề của văn bản?

Định hướng: Chủ đề văn bản “Tôi

đi học”có đối tượng chính là tôi,vấn

đề chính là những kỉ niệm.Vậy chủ

đề của văn bản là gì?

Nhận xét phần trình bày của HS

Căn cứ vào đâu mà em biết văn

bản “Tôi đi học” nói lên những kỉ

niệm của tác giả về buổi tựu trường

chứng tỏ tâm trạng hồi hộp in sâu

trong lòng nv “tôi” suốt cả cuộc

đời.

+Tìm những từ ngữ,chi tiết nêu bật

cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của

nhân vật “tôi”khi cùng mẹ đến

trường, khi cùng bạn vào lớp.

+Hs thảo luận theo đơn vị bàn, trình

bày,GV nhận xét

-Chốt: Vb “Tôi đi học” có chủ đề

là:Những kỉ niệm của tác giả lần

đầu tiên đến trường.Toàn bộ văn

bản đều hướng đến chủ đề đã xác

định,không xa rời, lạc sang chủ đề

khác.

-Hỏi: Từ phân tích trên em hãy cho

biết thế nào là tính thống nhất về

chủ đề văn bản?Làm thế nào để

đảm bảo tính thống nhất đó?

-Gv nhận xét,chốt theo ghi nhớ và

Suy luận ,trình bày.

Lắng nghe,ghi nhận

Suy nghĩ trả lời theo gợi dẫn.

xa rời hay lạc sang chủ đề khác.

-Để viết hoặc hiểu một văn

Trang 14

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài 1-SGK tr13

-Yêu cầu HS:

+ Đọc văn bản Rừng cọ

+Đọc các yêu cầu ở cuối bài

-Hướng dẫn:

+Xác định đối tượng của văn

bản là gì?

+Văn bản có mấy đoạn? Ý

chính của mỗi đoạn là gì?

+Trình tự của mỗi đoạn như

thế nào?

+Có thể đảo trình tự các đoạn

được không?Vì sao?

-Sửa bài cho HS

Bài 2-SGK tr14:

-Yêu cầu HS:Đọc và xác định

yêu cầu bài tập

-Hướng dẫn: +Xác định chính

xác chủ đề

+Loại bỏ những phương án

không phù hợp với chủ đề

-Sửa bài cho HS

Đọc yêu cầu

-Trao đổi nhóm vàthực hiện yêu cầutheo hướng dẫn

Lắng nghe,ghi nhận

-Đọc và xác định yêucầu

-Thảo luận và thựchiện yêu cầu theohướng dẫn

-Lắng nghe,ghi nhận

III/LUYỆN TẬP:

BÀI 1:Tính thống nhất về

chủ đề của văn bản là :-Văn bản viết về rừng cọ.-Các đoạn văn viết vàtrình bày đối tượng và vấnđề theo trình tự hợp lí: +Giới thiệu rừng cọ +Tác dụng cây cọ +Tình cảm con người gắnbó với cây cọ

-Chủ đề:Rừng cọ quê tôi

BÀI 2: Những ý làm cho

bài lạc đề là :Loại bỏ câu (b) và câu(d)

Trang 15

- Để viết hoặc hiểu văn

bản ta cần xác địnhnhững gì ?

 Dặn dò :

- Về nhà thực hiện bài tập 3

(SGK) – GV hướng dẫn :

+ có những ý lạc đề (c),(g)

+ có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng

do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu

sự tập chung vào chủ đề (b),(e)

b) Cảm thấy con đường

thường “đi lại lắm lần” tự

nhiên cũng thấy lạ, nhiều

cảnh vật thay đổi

c) Muốn thử cố gắng tự mang

sách vở như một học trò

thật sự

d) Cảm thấy ngôi trướng vốn

đi lại nhiều lần cũng có

nhiều biến đổi

e) Cảm thấy gần gũi, thân

thương đối với lớp học, với

những người bạn mới

- Chuẩn bị bài mới : “Trong lòng

mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng ,

Trang 16

Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……

Duyệt của Tổ trưởng

Trần Văn Thắng

Trang 17

Ngày soạn : 12/8/2010 Tiết 5 Ngày dạy : 16-21/8/2010

VH Văn bản :

(Trích: “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng (1918-1982)

I/ Mục tiêu:

- Cĩ được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi ký

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngịi bút Nguyên Hồng : thấmđượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

II/ Kiến thức chuẩn:

7. Ki ến thức :

- Khái niệm về thể loại hồi ký

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lịng mẹ”

- Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng củanhân vật

- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác khơng thể làmkhơ héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

8. K ĩ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự

để phân tích tác phẩm truyện

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra:

*Văn bản “Tôi đi học” được viết theo

thể loại nào ? Chủ đề chính của văn

bản là gì ?

-Giới thiệu bài m ới : Ai chưa từng xa

mẹ một ngày, ai chưa từng chịu cảnh

mồ côi cha, chỉ còn mẹ mà mẹ cũng

phải xa con thì không dễ dàng đồng

cảm sâu xa với tình cảnh đáng thương

và tâm hồn nồng nàn, tình cảm mảnh

liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ

khốn khổ của mình

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Tuần : 2

Tiết : 5

Trang 18

-Yêu cầu: + Học sinh đọc chú thích dấu

* +Nêu sơ lược về tác giả ,tác phẩm.

GV nhận xét phần trình bày của học sinh

sau đó giới thiệu thêm về tập hồi kí Nhữhg

ngày thơ ấu và tác giả Nguyên Hồng.Sau

đó chốt lại như nội dung lưu bảng.

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tác

phẩm:Đọc chậm,truyền cảm,chú ý các từ

ngữ thay đổi cảm xúc của bé Hồng.

-GV nhận xét cách đọc của học sinh.

-Hỏi:Văn bản này thuộc thể loại gì ? Có

chủ đề chính là gì ?

Gv nhận xét phần trình bày của học sinh.

-Hỏi:+Đoạn trích có thể chia làm mấy

phần?

+Mỗi phần có ý chính là gì?

-Gợi dẫn: +Chuyện có mấy nhân vật?

+Chuyện có mấy sự việc ?

+Các sự việc được chia như thế nào?

-Nhận xét phần trình bày của học sinh,sau

đó chốt lại như nội dung lưu bảng.

Hoạt động 3 : Phân tích

Tìm hiểu tâm địa của người cô qua cuộc

trò chuyện với bé Hồng :

-Gọi học sinh đọc đoạn 1.

-Hỏi: Bốn câu đầu tác giả giới thiệu gì?

-Gợi dẫn: +Giới thiệu về hoàn cảnh gì?

+Giới thiệu hoàn cảnh đó nhằm mục

đích gì?

+Thời gian và không gian ở đầu truyện

có mục đích gì?

-Nhận xét phần trình bày của học sinh.

-Giảng chốt: Bốn câu văn đầu gợi ra

hoàn cảnh về thời gian,không gian,sự việc

để người cô xuất hiện trong cuộc đối thoại

với người cháu ruột là bé Hồng.

-Hỏi:+Cuộc gặp gỡ do ai tạo ra?Tạo ra

Trao đổi trong bàn,trình bày.

1.TÁC GIẢ:

-Tên thật Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở Nam Định.

- Là nhà văn của những người cùng khổ, cĩ nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, ký, thơ -Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình,cảm xúc thiết tha, chân thành.

2 Hồi ký là gì ?

Thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ

mà tác giả đồng thời

là người kể, người tham gia hoặc chứng kiến

3.TÁC PHẨM:

Trích chương IV của tập hồi kí “Những ngày thơ ấu”.Tác phẩm kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả.

II/ Phân tích : 1.Tâm địa của người cô qua cuộc trò chuyện với bé Hồng :

Người cô:

-Giọng nói: ngọt ngào

-Cử chỉ : thân mật.

-Vẻ mặt : tươi cười

Tất cả đều giả dối, đều rất “kịch”.Thể hiện một người cô có bản chất lạnh lùng, độc ác thâm hiểm Sống tàn nhẫn, khô

Trang 19

-Nhận xét phần trình bày của học sinh.

-Giảng: Cuộc găp gỡ này là do người cô

tạo ra nhằm mục đích của mình.Trong

cuộc gặp gỡ này,tính cách của bà ta bộc lộ

rất rõ qua cử chỉ ,lời nói ,thái độ.Vậy để

hiểu được sâu rõ vấn đề đó các em vào

phân tích tiếp.

-Hỏi: Em có phát hiện gì về nhân vật

người cô qua cuộc trò chuyện với bé

Hồng?

-Gợi dẫn:

+Xét giọng điệu

+Cách xưng hô

+Điệu bộ,vẻ mặt.

-Nhận xét phần trình bày của học sinh.

-Hỏi:Cử chỉ, điệu bộ ,vẻ mặt của người cô

có phản ánh đúng tâm trạng,tình cảm của

bà đối với mẹ bé Hồng không?hay là như

thế nào ? Từ ngữ nào thể hiện ?

-Nhận xét phần trình bày của học sinh.

-Giảng: Bà cô có cử chỉ thì thân mật ,lời

nói dịu dàng ,vẻ mặt tươi cười song tất cả

đều rất kịch rất giả dối Không hề có ý

định tốt đẹp gì với người cháu mà là như

đang bắt đầu một trò chơi tai ác với chính

người thân nhỏ bé của mình.Bà đã cố ý

gieo rắc vào đầu bé Hồng –đứa cháu nhỏ

bé ,đáng thương những điều không tốt đẹp

về người mẹ.

-Hỏi: Qua sự phân tích trên em hãy cho

biết bà cô là ngưooì như thế nào?

-Nhận xét phần trình bày của học sinh.Sau

đó chốt lại ý chính như nội dung lưu bảng.

-Lắng nge.

Lắng nghe,ghi nhận.

-Suy luận theo sự việc đã phân tích ,trình bày

héo với cả tình máu mủ ruột rà.

Hết tiết 1 – chuyển tiết 2

Trang 20

Ngày soạn : 12/8/2010 Ngày dạy : 16-21/8/2010 Tiết 6

-Phân tích nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với bé Hồng

III/ Hướng dẫn - thực hiện: (tt)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Phân tích tình yêu thương mãnh liệt

của chú bé Hồng đối với người mẹ bất

hạnh của bé

-Gọi học sinh đọc phần 2:

-Gợi lại phần 1.

-Hỏi: Qua cuộc đối thoại với người

cô,bé Hồng có tâm trạng như thế nào?

-Gợi dẫn:

+Mới đầu khi nghe người cô hỏi bé

Hồng có tâm trạng như thế nào?Vì

sao?

+Sau lời hỏi thứ hai của người

cô,tâm trạng của bé Hồng lúc này ra

sao ?

+Khi nghe người cô nói đến hoàn

cảnh của mẹ mình thì bé Hồng thế

nào?

-Nhận xét phần trình bày của học sinh.

-Giảng: Mới đầu khi nghe người cô

hỏi,lập tức trong kí ức của chú bé sống

dậy hình ảnh vẻ mặt rầu rầu,hiền từ

của mẹ Bé Hồng đã có một phản ứng

rất thông minh “cười đáp lại cô tôi” vì

nhận ra ngay ý nghĩ cay độc trong

giọng nói của người cô.Lòng chú bé

càng thắt lại khi mục đích nhục mạ của

người cô được phơi bày trắng trợn.Bé

Hồng phải “cười dài trong tiếng khóc”

kìm nén nỗi đau xót tức tưởi còn dâng

-Đọc bài.

-Lắng nghe.

Suy nghĩ,phân tích ,trình bày.

Nhận xét.

Lắng nghe,đưa ý kiến tiếp nhận.

2.TÌNH YÊU THƯƠNG MÃNH LIỆT CỦA CHÚ BÉ HỒNG ĐỐI VỚI MẸ:

-Đau đớn, uất ức cực độ qua cuộc đối thoại với người cô tàn ác Điều này chứng tỏ bé Hồng yêu thương mẹ mãnh liệt

==> Cảnh ngộ đáng thương, nổi buồn - cơ đơn. Tuần : 2

Tiết : 6

Trang 21

lên trong lòng.

Rồi người cô cứ tươi cười kể về hoàn

cảnh của mẹ mình chú bé cảm thấy đau

đớn,uất ức “cô tôi chưa dứt câu …kì nát

vụn mới thôi”

-Chốt :Bé Hồng đau đớn, uất ức cực

điểm khi người cô ruột lại có những

“rắp tâm tanh bẩn” chia rẽ tình mẫu tử

của bé.Điều này thể hiện bé yêu mẹ tha

thiết ,mãnh liệt ,không gì chia rẽ được.

-Yêu cầu: HS đọc đoạn từ “nhưng đến

ngày .sa mạc”.

-Hỏi: +Đoạn văn này nói lên tâm trạng

gì của bé Hồng?

+Nếu người quay lại không phải là

mẹ thì điều gì sẽ xảy ra với bé Hồng?

Tâm trạng lúc này sẽ thế nào?

-Nhận xét phần trình bày của học sinh.

-Giảng:

Tiếng gọi “Mợ ơi! Mợ ơi !” mừng

mừng,tủi tủi vang lên giữa đường,thể

hiện sự khát khao tình mẹ ,gặp mẹ như

“người bộ hành trên sa mạc thấy ảo

ảnh của dòng nước”.Nhuyên Hồng đã

sử dụng rất hay,rất mới lạ hình ảnh so

sánh này.Đưa ra hi vọng tột cùng rồi

thất vông tột cùng.

-Yêu cầu: HS đọc đoạn còn lại.

-Hỏi: +Cử chỉ ,thái độ,hành động của

bé Hồng như thế nào khi bất ngờ gặp

đúng người mẹ của mình?

+Theo em đoạn phim này có thể trở

thành phim ,kịch được không ?

-Hướng dẫn:

+Cảm giác được gặp mẹ,ở trong

lòng mẹ như thế nào?

+Được gặp mẹ tình cảm ra sao? Bé

Hồng là người thế nào?

-Nhận xét phần trình bày của học sinh.

-Chốt: Bé Hồng cảm thấy sung sướng

vô bờ,dào dạt,cảm nhận bằng tất cả

giác quan của bé-đặc biệt là khứu

giác.Bé Hồng là một chú bé giàu tình

cảm,giàu tự trọng Đây cũng là dấu ấn

suốt cả cuộc đời để xuất hiện trở lại

-Lắng nghe.

-Đọc -Suy nghĩ,phân tích ,trình bày.

==> Khát khao tình mẹ , bất chấp sự tàn nhẫn vơ tình của người cơ

-Cảm giác sung sướng cực độ khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ Chú bé như đi vào thế giới hồi sinh, dịu dàng kỉ niệm và đầy ắp tình mẫu tử.

==> Tình mẫu tử thiên liêng - sâu nặng

Trang 22

thành những trang hồi ức-tự truyện.

Hỏi : Đoạn trích “Trong lịng mẹ” đã

kể lại những gì của tình mẫu tử ?

Gợi ý :

- Kể như thế nào ?

- Tình cảm của bé Hồng ra

sao ?

Hỏi : Nghệ thuật trong đoạn trích đã

được thể hiện như thế nào ?

Hồng, đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cai đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy bổng của nhà văn thời thơ

ấu đối với người mẹ bất hạnh

b) Mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thực Kết hợp kể, tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lịng người đọc Khắc họa nhân vật bé Hồng : lời nĩi, hành động, tâm trạng sinh động, chân thực

+ Thực hiện lưu ý trong SGK/21,22

+ Luyện tập : Soạn và trả lời thật kỹ các

-Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn

văn trích “trong lịng mẹ” để hiểu tác

dụng của chi tiết miêu tả và biểu cảm

trong đoạn trích

-Viết một đoạn văn ngắn (10 câu) theo

thể loại miêu tả và biểu cảm nĩi về kỷ

niệm của bản thân với người thân

Trang 23

Ngày soạn : 12/8/2010 Ngày dạy : 16-21/8/2010

I/ Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập được một số trường từ vựnggần gũi

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

II/ Kiến thức chuẩn:

9. Ki ến thức :

Khái niệm trường từ vựng

10. K ĩ năng :

- Tập hợp các từ cĩ chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ dựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

-Thế nào từ ngữ nghĩa rộng ? từ ngữ

nghĩa hẹp ? Cho ví dụ minh họa

-Làm bài tập số 2-sách giáo

khoa-trang 11

- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt vào

bài mới và ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Yêu cầu: + Học sinh đọc đoạn văn

của Nguyên Hồng.

+Nêu các từ in đậm trong đoạn

văn.

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh.

-Hỏi: Các từ in đậm dùng để chỉ đối

tượng là người,động vật hay là sự vật?

Vì sao em biết ?

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh.

-Chốt:Các từ in đậm trên đều có

chung một nét nghĩa.Những từ có

-Đọc đoạn văn-Nêu các từ in đậm : mặt,mắt, da, gò má, đùi, đầu,cánh tay

-Phát hiện,trình bày

-Lắng nghe,ghi nhận

Liên hệ kiến thức,trình bày

-Đọc ghi nhớ

Liên hệ kiến thức trao đổinhóm và thực hiện

I/ THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG ?

Các từ trên đều cónét chung về nghĩa Tuần : 2

Tiết : 7

Trang 24

chung một nét nghĩa người ta gọi đó

là trường từ vựng.

-Hỏi:Vậy em hiểu thế nào là trường từ

vựng ? Cho ví dụ minh họa.

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh.

-Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện

ghi nhớ SGK tr 21.

-Đưa bài tập củng cố :

Yêu cầu học sinh quan sát lại văn

bản “Trong lòng mẹ” và tìm các từ

thuộc trường từ vựng “ruột thịt”

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh.

-Sửa bài cho học sinh.

Trao đổi nhóm,liệt kê theohướng dẫn,trình bày

-Quan sát,nghe giảng,ghi nhận

-trả lời theo suy nghĩ

2.GHI NH Ớ :Trường từ vựng là tậphợp của những từ cĩ ítnhất một nét chung vềnghĩa

-Yêu cầu học sinh liệt kê các tính

chất, hoạt động của mắt.

-Hướng dẫn:

+Mắt thường có hoạt động gì ?

những bộ phận nào ? đặc điểm của

mắt là gì ? có bệnh gì ?

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh.

-GV treo bảng phụ về trường “mắt”.

-Giảng: Mắt có rất nhiều hoạt động,

tính chất, bệnh, .Ví dụ: Về trường

hoạt động: nhìn, liếc, trông,

-Hỏi: Một trường từ vựng có thể chia

làm nhiều trường nhỏ được không ?

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh.

-Chốt: Một trườmg từ vựng có thể

chia thành nhiều trường nhỏ được.

-Hỏi: +Các từ “nhìn”, “lòng

đen”thuộc trường “mắt” nhưng có

khác nhau về từ loại không?

+Do hiện tượng từ nhiều nghĩa một

từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng

không? Cho ví dụ.

-Nhận xét phần trình bày của học

sinh.

-Giảng ,chốt: +Một trường từ vựng có

thể khác nhau về từ loại:danh từ,

1 Một trường từ vựng

cĩ thể bao gồm nhiềutrường từ vựng nhỏhơn

Trang 25

động từ, tính từ Do hiện tượng từ

nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều

trường từ vựng khác nhau.Ví dụ: ngọt,

cay, nóng , .Có thể chia ra ngọt về

mùi vị,âm thanh,thời tiết,…

Ngoài ra trong văn thơ và cuộc

sống hàng ngày người ta thường sử

dụng trường từ vựng bằng cách

chuyển (nhân hóa,so sánh) để tăng

thêm tính ngth của ngôn từ.

nhiều nghĩa, một từ cĩthể thuộc nhiềutrường từ vựng khácnhau

4 Để tăng thêm tínhnghệ thuật của ngơn

từ và khả năng diễnđạt người ta thườngdùng cách chuyểntrường từ vựng

Hoạt động 3 : Luyện tập

BÀI 2:Yêu cầu học sinh đọc và xác

định yêu cầu bài tập.

Nhận xét phần xác định của học

sinh và nhấn mạnh yêu cầu bài tập.

-Gợi ý :Xem kĩ lại nội dung bài học và

thực hiện.

Nhận xét phần trình bày của học

sinh.

Đưa ra đáp án.

BÀI 3:Yêu cầu:

+Đọc đoạn văn của Nguyên

Hồng.

+Xét trường từ vựng của các từ in

đậm Nhận xét phần trình bày của

học sinh.

Đưa đáp án.

BÀI 6:Yêu cầu:

- Học sinh đọc đoạn thơ củaHCM

_Xét xem tác giả đã chuyển trường

từ vựng nào sang trường từ vựng nào

Nhận xét phần trình bày của học

sinh Đưa đáp án.

* Bài tập GD mơi trường: Tìm các từ

-Đọc và xác định yêu cầu

-Trao đổi và thực hiện theoyêu cầu

-Lắng nghe ,ghi nhận

-Đọc đoạn văn

Thực hiện làm theo yêu cầu

-lắng nghe

Đọc đoạn thơ

-Trao đổi,suy nghĩ,trìnhbày.Nhận xét

-Lắng nghe,ghi nhận

II/LUYỆN TẬP

Bài 2: Trường từvựng:

a.Dụng cụ để đánhbắt thuỷ sản

b.Dụng cụ để đựng.c.Hoạt động củachân

d.Trạng thái tâm lí.e.Tính cách

g.Dụng cụ để viết

Bài 3:

Các từ in đậm thuộctrường từ vựng “tháiđộ”

Bài 6: Cách chuyểntrường từ vựng :-Ruộng rẫy –Chiếntrường

-Cuốc cày-Vũ khí-Nhà nông-Chiến sĩ

 Chuyển từ trường

“quân sự” sangtrường“nông nghiệp”

*BT bổ sung :

Trang 26

Bảo vệ mơi trường :Dọn rác, khơng đốt-phá rừng, bảo vệrừng, giữ tài nguyênsạch …

- Bài đang học : Về nhà HS làm các bài

tập 1,4,5 * ,7 GV hướng dẫn dựa vào

cột nội dung

- Soạn bài mới : TLV “bố cục của văn

bản”, cần chú ý :

+ Mục I : đọc đoạn văn “Người thầy

đạo cao đức trọng” và trả lời các câu hỏi

BT4:

-Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính -Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính BT5* : (HS GIỎI) Lưới , lạnh và tấn công đều là những từ nhiều nghĩa , căn cứ vào các nghĩa của từ để xác định mỗi từ có thể thuộc những trường từ vựng nào (tham khảo từ điển) BT7 : Hs tự tham khảo và viết ở nhà (tuần sau kiểm tra miệng Gv sẽ hỏi và

Hs trả lời bằng miệng)

Trang 27

Ngày soạn : 12/8/2010

Ti ết 8 Ngày dạy : 16-21/8/2010 TLV

I/ Mục tiêu:

- Nắm được yu cầu của văn bản về bố cục

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồgiao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

II/ Kiến thức chuẩn:

11. Ki ến thức :

Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục

12. K ĩ năng :

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

-Thế nào là chủ đề văn bản? Cho biết

văn bản “Tôi đi học” có chủ đề là gì?

-Tính thống nhất về chủ đề văn bản

là gì ?

-Giới thiệu bài mới : Các em đã học bố

cục và mạch lạc trong văn bản, các

em đã nắm được văn bản thường gồm

có 3 phần: Mở bài – thân bài – kết

bài và nhiệm vụ của chúng Bài học

này nhằm ôn lại kiến thức đã học và

tìm hiểu kĩ hơn cách sắp xếp tổ chức

nội dung phần thân bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

- GV cho HS đọc văn bản “Người thầy

đạo cao đức trọng” và trả lời câu hỏi

SGK 91,2,3).

-Nhận xét phần trình bày của hs.

- HS đọc văn bản

I Bố cục của văn bản:

1.Tìm hiểu :

Văn bản “Người thầyđạo cao đức trọng” có

3 phần : -MB: Nêu chủ đề:

Tuần : 2

Tiết : 8

Trang 28

-Hỏi chốt:

+Bố cục văn bản gồm mấy phần?

+Nhiệm vụ của từng phần là gì ?

+Các phần của văn bản có quan hệ

với nhau ntn?

-Nhận xét phần trình bày của hs.

-Chốt lại theo ghi nhớ SGK

* GV chốt thêm : Bố cục của văn bản

là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện

chủ đề (tích hợp với bài trước đĩ) Mỗi

phần cĩ chức năng và nhiệm vụ riêng

tùy vào kiểu văn bản , chủ đề và ý đồ

giao tiếp của người viết phù hợp với

người đọc

Tìm hiểu cách bố trí sắp xếp nội

dung phần thân bài:

- GV cho HS tìm hiểu phân tích cách

sắp xếp nội dung phần thân

bài: “Tôi đi học”

Nhận xét phần trình bày của hs

- GV cho HS phân tích diễn biến tâm

trạng của bé Hồng ở đoạn trích

“Trong lòng mẹ”

-Định hướng :Liên hệ kiến thức phần

văn học để trình bày

Nhận xét phần trình bày của hs

-Hỏi: Khi tả người, con vật, em lần

- Trả lời: văn bản thườngcó 3 phần: mở bài – thânbài – kết bài Mỗi phầnđều có hức năng, nhiệm vụriêng nhưng phải phù hợpvới nhau

-Lắng nghe, ghi nhận

- HS phân tích – nêu ýkiến

- HS phân tích – bổ sung

- HS thảo luận – phátbiểu

- HS phát biểu

Chu Văn An ngườithầy đạo cao đứctrọng

-TB: Trình bày sựviệc đạo cao, đứctrọng

-KB: Tình cảm củamọi người

 Các phần có quanhệ chặt chẽ với nhau

2

Ghi nhớ :

 Bố cục của văn bản

là sự tổ chức các đoạnvăn để thể hiện chủ đề.Văn bản thường cĩ bốcục ba phần ; Mở bài,Thân bài, Kết bài

 Phần Mở bài cĩnhiệm vụ nêu ra chủ đềcủa văn bản PhầnThân bài thường cĩmột số đoạn nhỏ trìnhbày các khía cạnh củachủ đề Phần Kết bàitổng kết chủ đề của vănbản

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản 1.Tìm hiểu :

a.VB “Tôi đi học”

được sắp xếp:

-theo dòng hồi tưởng -theo cảm xúc thờigian,không gian

b.Tâm trạng bé Hồng

qua VB “Trong lòngmẹ”

Trang 29

lượt miêu tả theo trình tự nào ? Hãy

kể 1 số trình tự thường gặp?

Nhận xét phần trình bày của hs

-Chốt :Khi tả người,vật có thể tả theo

chỉnh thể,bộ phận hoặc cảm xúc.Tình

cảm có thể theo thời gian quá

khứ,hiện tại.Tả phong cảnh thì theo

không gian,ngoại cảnh ,cảm xúc.

-Yêu cầu hs nêu cách sắp xếp

phaoi3TB củaVB “Người thầy đạo cao

đức trọng”

Nhận xét phần trình bày của hs

- Từ kết quả của việc thực hiện nhiệm

vụ trên, GV cho Hs thảo luận:

+ Việc sắp xếp nội dung phần thân

bài tùy thuộc vào những yếu tố nào?

+ Các ý trong phần thân bài được sắp

xếp theo trình tự nào?

-Nhận xét phần trình bày của hs

- GV cho HS đọc chậm phần ghi nhớ.

+ Trình bày theo mạch suy luận

-Lắng nghe,ghi nhận

-trình bày theo phần đãhọc

-Thảo luận ,phân tích,trìnhbày

Hs đọc

-Tình thương mẹ vàthái độ căm ghét xãhội đương thời khinghe người cô bịachuyện

- Niềm sung sướng khi

ở trong lòng mẹ

c.Trình tự tả người

,vật:Chỉnh thểbộphận

Trình tự tả cảnh:Không gian,ngoạicảnh,cảm xúc

2.Ghi nh ớ.

Nội dung Nội dung phần Thân

bài được trình bày theomột trình tự tùy thuộcvào kiểu văn bản, chủ

đề, ý đồ giao tiếp củangười viết Nhìnchung, nội dung ấythường được sắp xếptheo trình tự thời gian

và khơng gian, theo sựphát triển của sự việchay theo mạch suyluận, sao cho phù hợpvới sự triển khai chủ

đề và sự tiếp nhận củangười đọc

Hoạt động 3: Luyện tập:

Bài 1:-Yêu cầu hs đọc và xác định yêu

cầu của bài tập 1.

-Hướng dẫn:

+Xét ý của từng đoạn văn được trình

bày ntn?

Tìm từ ngữ và câu thể hiện chủ đề

+Phân tích cách triển khai chủ đề

trong đoạn văn

-thực hiện đọc

- HS đọc –xác định yêucầu bài tập 1

-Thảo luận,trình bày

III Luyện tập:

Bài 1 : Cách trình bày

ý của các đoạn văn :a.Theo không gian: -Từ xa đến gần,quansát,miêu tả cảmxúc,liên tưởng

-Aán tượng về đàn

Trang 30

-Nhận xét phần trình bày của hs

Bài 2 :

Yêu cầu hs đọc và xác định yêu cầu

của bài tập 2.

-Thảo luận,trình bày

b.Theo không gianrộng,hẹp

c.Theo tầm quantrọng : luận cứ,luậnđiểm,phát triển lờibàn

Bài 2 :Trình bày và

sắp xếp các ý cĩ thể như sau :

M

ở bài : Nêu khái quát

về tình cảm của béHồng với mẹ

Thân bài:

- Hồn cảnh của béHồng

- Sự cai nghiệt của bà

cơ và sự phản ứng của

bé Hồng

- Niềm sung sướng của

bé Hồng khi ở tronglịng mẹ

Kết

bài : Cảm nghĩ …

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

 Củng cố :

- Thế nào là bố cục của văn bản ?

- Bố cục của văn bản gồm cĩ mấy

phần ? kể ra và nêu mối quan hệ của

từng phần

- Nội dung của phần thân bài sẽ được

trình bày như thế nào ?

 Dặn dị :

Hướng dẫn cho học sinh bài tập 3 :

- Cách sắp xếp các ý chưa hợp lý cần

sửa lại như sau :

+ Trước tiên là cần giải thích nghĩa đen

và nghĩa bong của câu tục ngữ

+ Sau đĩ chứng minh tính đúng đắn của

câu tục ngữ trong đời sống

Soạn bài mới : Văn học “tức nước vỡ

bờ” , chú ý :

- Đọc văn bản trước ở nhà

- Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, đoạn

trích

- Soạn và trả lời các câu hỏi trong phần

đọc-hiểu văn bản (các câu hỏi :

HS trả lời (3 em)

Nghe ghi nhớ và thựchiện theo yêu cầu của

GV

Trang 31

1,2,3,4,5 và 6 * )

- Luyện tập : Lớp chọn 4 học sinh để

luyện đọc phân vai : chị Dậu, anh Dậu,

cai lệ, người nhà lý trưởng

- Trả bài : Đoạn trích “trong lịng mẹ”

 Hướng dẫn tự học :

Về nhà các tập xây dựng bố cục (dàn ý)

của đề văn sau : “Nếu phải trình bày về

người nữ nơng dân (chị Dậu) trong đoạn

trích Tức nước vỡ bờ thì các em trình bày

các ý gì và sắp xếp ra sao”

Thực hiện theo yêucầu của GV

Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……

Duyệt của Tổ trưởng

Trần Văn Thắng

Trang 32

Tuần : 3

Tiết : 9 NS: 20/8/2010ND:23-28/8/2010

VĂN BẢN Tiết 9

(Trích “Tắt Đèn”) - Ngô Tất Tố (1893-1954) I/ Mục tiêu:

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngơ TấtTố

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nơng dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dướichế độ cũ ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nơng dânhiền lành và quy luật của cuộc sống : cĩ áp bức – cĩ đấu tranh

II/ Kiến thức chuẩn:

13. Ki ến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm “Tắt đèn”

- Thành cơng của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện

và xây dựng nhân vật

14. K ĩ năng :

- Tĩm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự

để phân tích tác phẩm tự sự viết theo huynh hướng hiện thực

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi

nằm trong lòng mẹ (đoạn trích “trong

lòng mẹ”)

Giới thiệu bài mới :

Trong tự nhiên có quy luật đã được

khái quát thành câu tục ngữ “Tức

nước vỡ bờ” Trong XH, đó là quy

luật “Có áp bức có đấu tranh” Quy

luật ấy đã được chứng minh rất hùng

- HS đọc phần chúthích nêu vài nét vềtác giả - tác phẩm

- HS tìm hiểu chúthích

Trang 33

hồn trong chương XVIII tiểu thuyết

“Tắt đèn” của Ngô Tất Tố

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

-Yêu cầu HS: +Đọc chú thích *

+Tóm tắt những nét chính về tg,tp

-Nhạân xét phần trình bày của HS

- GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn

trích “Tức nước vỡ bờ”:

GV đọc mẫu một vài đoạn – hướng

dẫn học sinh đọc:

Lưu ý các em đọc chính xác, có sắc

thái biểu cảm, nhất là ngôn ngữ đối

thoại của các nhân vật.

- Nhận xét cách đọc của học sinh.

- GV hướng dẫn tóm tắt truyện:

Bài này có thể chia làm mấy đọan ?

Tóm tắt nội dung từng đoạn.

-GV giới thiệu: Toàn bộ nội dung

đoạn trích kể chuyện buổi sáng ở nhà

chị Dậu khi anh Dậu vừa tỉnh lại chị

Dậu vừa thương vừa lo lắng cho

chồng vừa hồi hộp chờ đơn bọn nhà lí

trưởng kéo đến thúc sưu diễn ra trong

không khí căng thẳng Qua đây thấy

được tình cảnh gia đình chị Dậu như

thế nào? Mục đích duy nhất của chị

giờ đây là gì ? Các em vào tìm hiểu

VB

Hoạt động 3 : Phân tích

Tìm hiểu gia cảnh của gia đình chị

Dậu khi bọn tay sai xông đến.

-Hỏi: Mở đầu tg giới thiệu gia cảnh

chị Dậu ntn ? Khi bọn tay sai xông

đến thì gia đình chị ra sao ?

-Nhận xét phần trình bày của hs

-Giảng:Mở đầu đoạn trích là không

khí ngột ngạt,căng thẳng của một

làng quê đang vào đợt thu thuế.XH

- HS tóm tắttruyện

- HS thảo luận – trảlời – nhận xét – bổsung

-Lắng nghe

- Hs trả lời – nêu ýkiến

-Lắng nghe,ghi nhận

I/ Tìm hiểu chung:

1.Tác giả :

- Ngô Tất Tố quê ở BắcNinh xuất thân nhà nho gốcnông dân

- Là nhà văn hiện thực xuấtsắc chuyên viết về nôngthôn Việt Nam trước CM

- Là người am tường trênnhiều lĩnh vực nghiên cứu,học thuật, sáng tác

2.T ác phẩm:

- “Tắt đèn” là tác phẩm tiêubiểu nhất của nhà văn

-Đoạn “Tức nước vỡ bờ”trích trong chương XVIIIcủa tác phẩm

-Chị phải bán con,bán chóvẫn không đủ tiền nộp thuế

Trang 34

đương thời có một thứ thuế rất dã

man-đó là thuế thân-Một thứ thuế

đánh vào dân đinh.Gia đình chị Dậu

là nạn nhân của thư thuế này.

Tìm hiểu nhân vật cai lệ và người

nhà lí trưởng

- GV hỏi: Cai lệ là chức danh gì ?

Hắn xuất hiện ở đây với vai trò gì ?

Tìm những từ ngữ,chi tiết thể hiện tính

cách cai lệ ?

-Nhận xét phần trình bày của hs

-Hỏi: Theo em tại sao chỉ là tên tay

sai mạt hạng mà lại có quyền đánh

người,trói người vô tội vạ như vậy ?

-Nhận xét phần trình bày của hs

-Giảng:Vì hắn là tên tay sai chuyên

nghiệp là công cụ bằng “sắt” đắc lực

của cái trật tự xã hội tàn bạo lúc bấy

giờ Hắn nhân “phép nước”,đại diện

cho “nhà nước” để hành động.Do đó

hắn sẵn sàng gây tội ác mà không bị

ngăn chặn,không chùng tay.

-Hỏi: Em có nhận xét gì về nghệ thuật

khắc họa nhân vật của tg ?

-Nhận xét phần trình bày của hs

Tìm hiểu diễn biến tâm lí,hành động

của nhân vật chị Dậu khi bọn tay sai

xông đến.

-GV nhắc lại tình thế gia đình chị Dậu

khi bọn tay sai “Sầm sập tiến vào” chị

Dậu đã đối phó như thế nào để bảo vệ

chồng mình ?

- Yêu cầu: Tìm và phân tích chi tiết

miêu tả cảnh tượng chị Dậu quật lại 2

tên tay sai

-Nhận xét phần trình bày của hs

- GV nêu câu hỏi: Vì đâu mà chị Dậu

- HS giải thích từ

“Cai lệ” trả lời câuhỏi

HS thảo luận phát biểu

- HS phát biểu –

Dậu thật thê thảm, đángthương và nguy cấp.Tác giảthấu hiểu cảm thơng sâu sắcvới tình cảnh cơ cực bế tắccủa người nơng dân

2.Nhân vật cai Lệ :

- Tên tay sai chuyên nghiệp

- Tính cách: hung bạo,không có tính người

=> Tên Cai lệ là hiện thânsinh động của trật tự thựcdân PK đương thời

3.Diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật chị Dậu

- Tha thiết van xin

- Liều mạng cự lại: (khikhông còn chịu đựng đượcnữa)

+ Nói lí lẽ+ Hành động quyết liệt

=> Chị Dậu mộc mạc hiềndiệu, vị tha, yêu thương biết

Trang 35

có sức mạnh lạ lùng khi quật ngã 2

tên tay sai như vậy ?

-Nhận xét phần trình bày của hs

- GV bổ sung: kết luận tính cách nhân

vật chị Dậu GV nói rõ thêm về hành

động của chị Dậu chỉ mang tính tự

phát.

- GV hỏi: Em hiểu như thế nào về

nhan đề “Tức nước vỡ bờ”? Theo em

cách đặt tên như vậy có thỏa đáng

không ?

-Nhận xét phần trình bày của hs

- GV chốt và nói rõ hơn ý nghĩa của

nhan đề đoạn trích.

Hướng dẫn tổng kết

- Qua bài này em có nhận thức gì về

XH nông thôn VN trước CM về người

nông dân đặc biệt là người phụ nữ ?

Về NT kể chuyện và miêu tả nhân vật

có gì đặc sắc ?

-Nhận xét phần trình bày của hs

- GV cho HS đọc mục ghi nhớ SGK

nhận xét

-Lắng nghe,ghi nhận

- HS thảo luận theotổ – phát biểu ýkiến

-Lắng nghe

-Liên hệ kiến thức ,trình bày

-Đọc ghi nhớ

nhẫn nhục nhưng cĩ mộttinh thần phản kháng mãnhliệt của người nơng dân vốnhiền lành , chất phác

5 Ý nghĩa :

a) Đoạn văn Tức nước vỡ bờ (trích tiểu thuyết Tắt đèn của Ngơ Tất Tố) đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời ; xã hội ấy đã đẩy người nơng dân vào tình cảnh vơ cùng cực khổ, khiến họ phài liều mạng chống lại Đoạn trích cịn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nơng dân, vừa giàu tình yêu thương vừa cĩ sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

b) Bằng ngịi bút hiện thực sinh động, t ạo tình huống truyện cĩ tính kịch

- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động (ngoại hình, ngơn ngữ, hành động, tâm

lý …)

Hoạt động 4: Luyện tập

(nếu còn thời gian thì thực hiện tại

lớp, còn không thì hướng dẫn cho Hs

về nhà thực hiện)

-Gv phân cho Hs : 1 em Hs nữ làm chị

dậu , 3 em Hs nam làm : Anh Dậu, Cai

lệ, người nhà lý trưởng ….

Gợi ý : Cách đọc cho Hs (Tùy nhân

vật  Gv hướng dẫn và đọc mẫu)

-Cho Hs chuẩn bị và thực hiện

Hs nghe phân công Nghe

Hs thực hiện theonhóm

IV Luyện tập:

Nhóm đọc diễn cảm phân vai

Trang 36

nội dung như thế nào xã hội nông thôn

Việt Nam trước CMT8 ?

- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả nhân

*Mục 1 Trả lời các câu hỏi a,b,c

*Mục 2 đọc và trả lời các câu hỏi a,b

+ Mục III Luyện tập : thực hiện soạn các

bài tập 1,2,3,4 SGK.

- Trả bài cũ : Bố cục của văn bản

 Hướng dẫn tự học :

- Tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 câu

theo ngôi kể của nhân vật chị Dậu)

- Đọc diễn cảm đoạn trích , chú ý :

giọng điệu, ngữ điệu của các nhân

vật, nhất là sự thay đổi trong ngôn

ngữ đối thoại của nhân vật chị Dậu

Trang 37

Tuần : 3

Tiết : 10 NS: 20/8/2010ND:23-28/10/2010

- Vận dụng kiến thức đã học viết được đoạn theo yêu cầu

II/ Kiến thức chuẩn:

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Bố cục văn bản gồm mấy phần?

Nhiệm vụ từng phần

+ Hãy cho biết cách sắp xếp nội dung

phần thân bài của văn bản ?

Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt học sinh

vào bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Tìm hiểu thế nào là đoạn văn

-GV gọi HS đọc văn bản “Ngô Tất

Tố” và tác phẩm “Tắt đèn” và trả lời

các câu hỏi.

-Hỏi: Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi

ý được viết thành mấy đoạn văn ?

-Nhận xét phần trình bày của hs

- HS đọc văn bản vàtrả lời câu hỏi

- Văn bản trên gồm 2

ý Mỗi ý được viếtthành 1 đoạn văn

I Thế nào là đoạn văn:

1.Tìm hiểu văn bản :Ngô Tất Tồ và tác phẩm “Tắt đèn”

-Văn bản gồm 2 ý:

+Giới thiệu về NTT +Nhận định giá trị tác

Trang 38

– GV chốt lại.

- GV nêu câu hỏi: Em dựa vào dấu

hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn

văn ?

-Nhận xét phần trình bày của hs

-Hỏi chốt: Qua phân tích nội dung và

hình thức của đoạn văn em hãy cho

biết thế nào là đoạn văn ?

- GV chốt lại ý -GV tổng hợp nhấn

mạnh ý Một văn bản được viết hoàn

chỉnh là nhờ sự kết nối giữa các đoạn

văn Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo

nên văn bản Dấu hiệu nhận biết đoạn

văn là bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu

dòng đến chỗ chấm xuống dòng Mỗi

đoạn văn trình bày một ý tương đối

Tìm hiểu từ ngữ chủû đề và câu chủ

đề trong đoạn văn

- GV cho HS đọc đoạn 1 của văn bản

“Ngô Tất Tố” và trả lời câu hỏi.

-Yêu cầu: tìm từ ngữ có tác dụng duy

trì đối tượng trong đoạn văn (từ ngữ

chủ đề)

- GV nhấn mạnh: từ ngữ chủ đề.

- GV cho HS đọc thầm đoạn 2 của văn

bản và tìm câu then chốt của đoạn

văn (câu chủ đề) vì sao em biết? Vị trí

của câu then chốt ?

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội

dung và hình thức cấu tạo, vị trí của

câu chủ đề.

-Nhận xét phần trình bày của hs

- Từ các nhận thức trên, em hiểu từ

ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì?

- HS đọc đọan 1 của vb(I)

- Trả lời:ø Ngô Tất Tố,các câu trong đoạnđều thuyết minh chođối tượng này

- HS đọc thầm, câuthen chốt: (câu 1 củađọan 2)

- Vì câu này mang ýnghĩ khái quát của cảđoạn văn

duy trì đối tượng

- Đoạn văn 2 có câu chủ

đề là:Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT.

Đặt ở đầu câu.Các câucòn lại triển khai ý củacâu chốt

* GHI NHỚ:

Trang 39

chúng đóng vai trò vì trong văn bản ? đoạn văn Đoạn văn thường cĩ từ ngữ

chủ đề và câu chú đề Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lập lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn văn

- GV hướng dẫn HS tiếp tục phân tích

hai đoạn văn về Ngô Tất Tố Đọan

văn có câu chủ đề không? Ý đoạn văn

triển khai theo trình tự nào ?

- GV chốt:Trong một đoạn văn thường

có một câu mang nội dung khái quát

,lời lẽ ngắn gọn-gọi là câu Câu chủ

đề thường đứng ở đầu đoạn hoặc cưối

đoạn.Đoạn văn có câu chủ đề đứng ở

đầu đoạn thì đoạn văn đó được viết

theo cách diễn dịch,ở cuối đoạn thì

viết theo cách qui nạp,không có câu

chủ đề thì viết theo cách song hành.

- GV cho Hs đọc và phân tích đoạn

văn “các tế bào “ (SGK tr 35) tìm

câu chủ đề? (vị trí của nó) Ý đoạn

văn triển khai theo trình tự nào?

-Nhận xét phần trình bày của hs

- Từ việc phân tích trên HS rút ra

cách trình bày nội dung trong đoạn

văn.

- GV chốt ý: đoạn văn có câu chủ đề

nằm ở cuối đoạn văn,có tác dụng khái

quát ý của các câu trong đoạn

văn-đoạn văn được viết theo cách quy nạp

- GV gọi Hs đọc mục ghi nhớ.

HS đọc đoạn văn –phân tích – nhận xét

-Lắng nghe,ghi nhận

- HS đọc đoạn văn –phân tích – nhận xét

-nhận xét

Lắng nghe,ghi nhận

2.Cách trình bày nội dung trong đoạn văn:

a Tìm hiểu -Đoạn văn không có câuchủ đề –Được viết theocách song hành

-Đoạn văn có câu chủ đềđứng ở đầu đoạn thì đoạnvăn đó được viết theocách diễn dịch

-Đoạn văn có câu chủ đềđứng ở cuối đoạn thì viếttheo cách qui nạp

Trang 40

-Hỏi chốt: Có mấy cách trình bày

đoạn văn?

-Nhận xét phần trình bày của hs,chốt

lại bài học và chuyển sang hoạt động

tiếp theo.

Đọc ghi nhớ b GHI NHỚ:

Các câu trong đoạn văn

cĩ nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, sonh hành,

Hoạt động 3:Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc và xác

định yêu cầu của bài tập

-Gợi ý:

+Xem lại kiến thức về đoạn văn.

+Đọc kĩ văn bản và suy nghĩ,trả

lời.

-Nhận xét phần trình bày của hs

-Sửa bài và đưa đáp án.

Bài 2:

Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu

cầu của bài tập

-Gợi ý:

+Xem lại kiến thức về cách trình

bày nội dung trong một đoạn văn

+Đọc kĩ văn bản và trao đổi,suy

nghĩ,trả lời.

-Nhận xét phần trình bày của hs

-Sửa bài và đưa đáp án.

- HS đọc đoạn văn,xác định yêu cầu,suynghĩ,trình bày– nhậnxét

-Lắng nghe,ghi nhận

- HS đọc và,xác địnhyêu cầu ,troa đổi,suynghĩ,trình bày– nhậnxét

-Lắng nghe,ghi nhận

III LUYỆN TẬP:

Bài 1: Tìm các ý và nội

dung các ý của văn bản : -Văn bản có 2 ý

-Mỗi ý được trình bày bởimột đoạn văn ,

Bài 2: Phân tích trình bày

của văn bản :

a Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn Viết theo cách diễn dịch

b Đoạn văn không có câuchủ đề –Được viết theocách song hành

+Đoạn văn được viết theo lối diễn dịch

Đề tài đã cho câu chủ đề của đoạn văn

Các câu tiếp theo đưa ra những dẫn

chứng để chứng minh cho tinh thần yêu

SH trả lời

Nghe và thực hiện

ở nhà

Ngày đăng: 25/10/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 1: Sơ đồ cấp độ khái quát: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 1-10)
i 1: Sơ đồ cấp độ khái quát: (Trang 9)
Hình thức của đoạn văn em hãy cho - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 1-10)
Hình th ức của đoạn văn em hãy cho (Trang 38)
1. Hình t  ượng   nhân vật - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 1-10)
1. Hình t ượng nhân vật (Trang 92)
Hình dung tâm trạng của Giôn-xi và - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 1-10)
Hình dung tâm trạng của Giôn-xi và (Trang 110)
Bảng thống kê những văn bản truyện kí VN đã học từ đầu năm theo mẫu. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 1-10)
Bảng th ống kê những văn bản truyện kí VN đã học từ đầu năm theo mẫu (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w