-Những câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu caâu nghi vaán, caàu khieán, caûm thán thường dùng để kể, thoâng baùo, nhaän ñònh, mieâu taû goïi laø caâu traàn thuaät.. +Theá naøo l[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (HKI) Tuần 23
BÀI 21+22:
Tiết 89: Câu trần thuật.
Tiết 90: Chiếu dời đô.
Tiết 91: câu phủ định.
Tiết 92: Chương trình địa phương (phần Tập làm văn).
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp hs nắm được:
Thấy được Chiếu dời đô phản ánh khát vọng về một đất nứơc độc lập, thống
nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh Thấy được kết cấu chặt chẽ, cách lập luận giàu sức thuyết phục của tác phẩm Nắm được đặc điểm chủ yếu và chức năng của thể chiếu
Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
Bứơc đầu biết vận dụng kỹ năng làm văn thuyết minh để giới thiệu một di tích hoặc thắng cảnh của quê hương
Thấy được Chiếu dời đô phản ánh khát vọng về một đất nứơc độc lập, thống
nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh Thấy được kết cấu chặt chẽ, cách lập luận giàu sức thuyết phục của tác phẩm Nắm được đặc điểm chủ yếu và chức năng của thể chiếu
Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
Bứơc đầu biết vận dụng kỹ năng làm văn thuyết minh để giới thiệu một di tích hoặc thắng cảnh của quê hương
Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu phủ định
Nắm vững chức nămg của câu phủ định , biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
Vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh
Tự giác tìm hiểu những di tích , thắng cảnh ở quê hương mình
Nâng cao lòng yêu quý quê hương
Tiết 89:
CÂU TRẦN THUẬT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là câu cảm thán ? Cho VD
Trang 2-Nêu đặc điểm và chức năng của câu cảm thán Sửa BT.
3 Giới thiệu bài
Các em đã được học các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán Hôm nay, chúng
ta sẽ tìm hiểu thêm một kiểu câu nữa được dùng phổ biến trong giao tiếp đó là câu trần thuật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1:
-Gọi hs đọc các đoạn trích
trong SGK/ tr 45
-Treo bảng phụ : có ghi các
đoạn trích a,b,c,d
-Đoạn a,b,c
+Các câu trong những đoạn
trích trên có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn, cầu
khiến hoặc cảm
thán không?
+Đoạn d) có kiểu câu nào các
em đã học?
HOẠT ĐỘNG 2 :
+Đoạn a,b,c những câu này
dùng để làm gì ?
-Những câu không có đặc
điểm hình thức của các kiểu
câu nghi vấn, cầu khiến, cảm
thán thường dùng để kể,
thông báo, nhận định, miêu tả
gọi là câu trần thuật
+Thế nào là câu trần thuật?
-Đây là chức năng chính của
câu trần thuật
HOẠT ĐỘNG 3:
GV đưa ra 1 số câu trần thuật
có chức năng khác để HS
nhận diện
a)Tôi yêu cầu anh ra khỏi
đây
-HS đọc to các đoạn trích -Các HS khác quan sát
-Các đoạn a,b,c không câu nào có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
-Ôi Tào Khê!
Là câu cảm thán
a) Trình bày suy nghĩ của người viết
b)Kể, thông báo sự việc
c)Miêu tả
-HS lặp lại phần ghi nhớ 1
Cho ví dụ
-Không có đặc điểm hình thức của các câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
I.ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG:
Ví dụ:(SGK Tr/45) a)Trình bày những suy nghĩ của người viết b)Kể, thông báo c)Miêu tả
Là những câu trần thuật
-Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
-Thường dùng để kể, thông báo, nhận định,miêu tả
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
có lợi ở chổ nào
+Các câu trên có phải là câu
trần thuật không?Vì sao?
-Những câu này dù nó có
chức năng đề nghị, yêu cầu,
bộc lộ cảm xúc nhưng nó vẫn
là câu trần thuật Đây là
những câu TT ngôn hành
Vậy câu TT còn dùng để làm
gì?
+Em hãy nhận xét câu trần
thuật thường kết thúc = dấu
câu nào?
-HS cho VD
+Trong 4 kiểu câu đã học,
theo em kiểu câu nào được
dùng nhiều nhất? Vì sao?
yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc
-Dấu chấm -Có khi dấu chấm than hoặc chấm lửng
-Câu trần thuật vì đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp
-HS đọc ghi nhớ tr/ 46
-Câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm,cảm xúc…
VD:Tôi hứa với anh mai sẽ đến sớm
-Khi viết kết thúc bằng dấu chấm
-Có khi dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
GHI NHỚ:sgk/ tr 46
II LUYỆN TẬP
1 a) Cả 3 câu là câu trần thuật
Câu 1: kể, câu 2,3: bộc lộ cảm xúc
b) Câu 1: Câu cảm thán (quá)
Câu 2,3: Câu trần thuật bộc lộ sự cảm ơn
2 Trước cảnh đẹp đêm nay …? >Câu nghi vấn
Cảnh đẹp đêm nay … Câu trần thuật
Cùng ý nghĩa :đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ
3.a) Câu cầu khiến
b) Câu nghi vấn
c) Câu trần thuật
4 Câu trần thuật dùng để yêu cầu
BT về nhà 5,6
4.Củng cố: Thế nào là câu trần thuật? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng
5.Dặn dò:Học và làm bài
Soạn :Chiếu dời đô
Trang 4Tiết 90:
Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ (THIÊN ĐÔ CHIẾU)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
Y/c học sinh đọc lời giới thiệu tác
giả tr/50
Giáo viên lưu ý một số nét chính
về tác giả
? Em biết gì về thể loại chiếu
? Bài chiếu này ra đời trong hoàn
cảnh nào?
- Gv hướng dẫn đọc văn bản
- Gv đọc mẫu và gọi hs đọc tiếp
- Y/c hs đọc kỹ chú thích số 8
? Hãy giải nghĩa các từ: Phồn
thịnh, thế rồng cuộn hổ ngồi, thắng
địa, trọng yếu
- Cho một hs đọc lại đoạn mở đầu
? Theo suy luận của Tg thì việc dời
đô của các vua nhà Thương, nhà
Chu nhằm mục đích gì? Kết quả
của việc dời đô ấy
? Lý Công Uẩn viện dẫn những lần
dời đô của các vua nhà Thương,
Nhà Chu nhằm mục đích gì?
? Theo tg , kinh đô cũ ở vùng núi
Hoa Lư (Ninh Bình) của hai triều
Đinh, Lê không còn thích hợp vì
sao?
1 hs đọc Trả lời
2hs đọc-hs khác nhận xét
-Làm cho đất nước vững bền ptr
- So sánh để thấy việc dời đô là đúng đắn
- Chân tình, yêu nước thương dân
- Vị trí địa lý, hình thế núi sông
- Thảo luận
I Giới thiệu
- Tác giả: Lý Công Uẩn(974-1028) tức Lý TháiTổ
- Thông minh, nhân ái, có chí lớn sáng lập vương triều nhà Lý
- Chiếu: Thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh được viết bằng văn vần, văn xuôi hay văn biền ngẫu
II Tìm hiểu văn bản.
“ Xưa nhà Thương … dời đô” -> Nêu sử sách để làm tiền đề cho lý lẽ
- “Thế mà … dời đổi”
-> Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh Lê để
Trang 5Hoạt động của thầy Trò Ghi bảng
? Theo tg địa thế thành Đại La có
những gì thuận lợi để có thể chọn
làm nơi đóng đô?
? Qua quá trình tìm hiểu nội dung
bài chiếu em hãy trình bày trình tự
lập luận của tg?
? Vì sao nói “ Chiếu dời đô” ra đời
phản ánh ý chí độc lập tự cường và
sự phát triển lớn mạnh của dân tộc
Đại Việt
- Gv cho hs chốt lại phần nội dung
? Tại sao kết thúc bài “ Chiếu dời
đô” Lý Thái Tổ không ra mệnh
lệnh mà lại đặt câu hỏi “ Các
khanh nghĩ thế nào?” Cách kết
thúc như vậy có tác dụng gì?
-Gv cho hs chốt lại phần nghệ thuật
- Hướng dẫn hs làm phần luyện tập
thần dân
- Đọc GN
- “Huống gì… thế nào”
-> Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô
=> Trình tự lập luận chặt chẽ thuyết phục
=> Ý chí đọc lập tự cường của dân tộc Đại Việt
III Tổng kết:
-Ghi nhớ SGK tr/31
C Củng cố
- Vì sao vua Lý Thái Tổ quyết định dời dô ra Đại La? Quyết định ấy chứng tỏ Ông là người như thế nào?
- Bài chiếu vừa có lý, vừa có tình là nhờ những yếu tố nào ?
D Dặn dò
- Đọc lại bài chiếu + học ghi nhớ
- Soạn bài “Câu phủ định”
Trang 6Tiết 91:
CÂU PHỦ ĐỊNH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò Ghi bảng
* Treo bảng phụ
a Nam đi Huế
b Nam không đi Huế
c Nam chưa đi Huế
d Nam chẳng đi Huế
? Các câu (b) , (c) , (d) có đặc
điểm hình thức gì khác so với câu
(a)
- Các từ không , chưa chẳng là
những từ ngữ phủ định
? Vậy câu có chứa những từ ngữ
phủ định được gọi là câu gì?
? Ngoài các từ phủ định trên , em
còn biết những từ phủ định nào
khác nữa không
* Treo bảng phụ:
- Các từ phủ định: Không , chẳng ,
chả ,chưa, không phải(là), chẳng
phải(là) , đâu có phải(là) ,đâu có…
? Em có thể đặt những câu phủ
định khác?
? Tóm lại câu phủ định là gì ?
? Yêu cầu học sinh đọc dấu chấm
thứ nhất của ghi nhớ
* Đọc
- Có các từ không, chưa, chẳng
- Câu phủ định
- Trả lời
- Đặt câu
- Trả lời đọc ghi nhớ ghi vở
I- Đặc điểm hình thức và chức năng
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò Ghi bảng
? Còn các câu (b) , (c) , (d) có
chức năng gì
- Các câu (b) , (c) , (d) được gọi là
câu phủ định miêu tả
? Em hãy đặt câu phủ định miêu
tả
* Y/c học sinh đọc 2/52
? Trong đoạn trích trên, những
câu nào có từ ngữ phủ định ?
? Mấy ông thầy bói xem voi dùng
những từ ngữ phủ định để làm gì ?
- Hai câu phủ định trên gọi là câu
phủ định bác bỏ
? Từ các ví dụ, em hãy cho biết
chức nămg của câu phủ định là để
làm gì ?
* Yêu cầu học sinh đọc dấu chấm
thứ hai của GN
- Khẳng định việc Nam đi Huế có diễn ra
Thông báo, xác nhận việc Nam không có sự việc Nam đi Huế
- Đặt câu
- Đọc
- “Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
- “Đâu có!”
- Để phản bác một nhận định của người đối thoại
- Trả lời -Đọc( hai Hs)
Làm cá nhân Thảo luận nhóm Về nhà
Thông báo không có việc đi Huế
Câu phủ định miêu tả
b, Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn”
Phản bác một ý kiến
Câu phủ định bác bỏ
* Ghi nhớ : SGK/53
II- Luyện tập:
1,2,3,5 4 6
4 Củng cố :
- Câu như thế nào là câu phủ định?
- Chức năng của câu phủ địnhlà gì?
5 Dặn dò :
- Học ghi nhớ ?
- Làm bài tập 6?
Trang 8Tiết 92:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần tập làm văn)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
1 Giáo viên chia tổ cho học sinh chuẩn bị tìm hiểu và viết thành bài ( yêu cầu có số liệu cụ thể ) đề bài sau:
Đề 1: Em hãy giới thiệu về chợ Bến Thành
Đề 2: Em hãy giới thiệu về bến Nhà Rồng
2 Giáo viên giao nhiệm vụ, đặt vấn đề và nêu yêu cầu thật cụ thể
3 Các nhóm trình bày cho cả lớp nghe
4 Giáo viên biểu dương , khen thưởng những bài hay
5 Giáo viên cho điểm
4 Củng cố , dặn dò:
- Bố cục bài văn thuyết minh?
- Oân bài và làm bài tập về nhà