1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch giảng dạy môn Toán 8

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 116,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương này trọng tâm là hình thành kĩ năng giải BPT bậc nhất và các bất phương trình quy về bậc nhấ nhờ hai quy tắc: chuyển vế chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia của BPT và đổi dấu[r]

Trang 1

Kế hoạch giảng dạy môn Toán 8

Mục tiêu môn toán 8.

Biết nhân, chia đa thức

Hiểu thế nào là phân thức đại số Thực hiện các phép tính cộng trừ nhân chia phân thức

Biết sử dụng định lí Talet để chứng minh một bài toán, các +<  hợp

đồng dạng của tam giác

hình chóp đều; biết cachs tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình đó

Nội dung chương trình toán 8.

37 tuần = 140 tiết

Chuần bị của giáo viên và học sinh.

lệ giữa lí thuyết và thực hành (40% dành cho lí thuyết về thời ! 0 60% dành cho thực hành)

+ Học sinh: Trên cơ sở kiến thức đã học ở toán 6, 7 dần dần tiếp cận

xuyên

đo góc

Chỉ tiêu của bộ môn toán 8 trong năm học 2010 - 2011:

Học sinh xếp học lực Giỏi: .%

Học sinh xếp học lực Khá: .%

Học sinh xếp học lực TB: .%

Học sinh xếp học lực Yếu: .%

Kì I:

Đại số

Trang 2

Mục tiêu của chương:

Nắm vững quy tắc về các phép tính: Nhân đơn thức với đa thức, nhân

đa thức với đa thức, chia đa thức cho đơn thức Nắm vững thuật toán chia đa thức đã sắp xếp

Có kĩ năng thực hiện thành thạo các phép tính nhân và chia đơn thức,

đa thức

Nắm vững các hằng đẳng thứcđáng nhớ để vận dụng vào giải toán

Phương pháp: Dạy chương này cần lưu ý:

này chú ý nhiều đến thực hành nên GV cần dành nhiều thời gian cho HS luyện tập

hoạt động học tập của HS Cho HS thực hành nhiều hơn kết hợp với thảo luận nhóm

Về hình thức tổ chức dạy học, khuyến khích GV sáng tạo thay đổi các

hợp với đối   HS và điều kiện cho phép

Nội dung chủ yếu của chương:

Chuần bị của giáo viên - HS:

GV: Nắm vững các kiến thức: Đơn thức, đa thức, các phép tính nhân chia đơn, đa thức, luỹ thừa; đơn thức đồng dạng cách sắp xếp đa thức theo bậc luỹ thừa

Nắm vững 7 hằng đẳng thức đáng nhớ và cách vận dụng

+ Thiêt bị đồ dùng: Bảng phụ để ghi câu hỏi, bài tập

đa thức; đơn thức đồng dạng; cá phép tính cộng trừ đơn, đa thức

Chương II Phân thức đại số:

Mục tiêu:

Nắm vững và vận dụng thành thạo các quy tắc của bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia trên các phân thức đại số

định và biết tìm điều kiện này trong những +<  hợp mẫu thức là một nhị

trong những +<  hợp đơn giản Những điều này nhằm phục vụ cho việc

Phương pháp:

Trang 3

định nghĩa phân thức đại số.

phép tính phân thức

Dành nhiều thời gian cho thực hành

Nội dung chủ yếu của chương:

Dung !  20 tiết Tuy nhiên cần dành 3 tiết cho việc ôn tập, thi học

Chuẩn bị của GV - HS:

nhân chia phân thức

+ Đồ dùng thiết bị: Bảng phụ để ghi các bài tập; các dấu chấm hỏi

đồng phân số; các quy tắc cộng trừ nhân chia phân số

Kì I:

Hình học

Chương I: tứ giác.

Mục tiêu của chương:

hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông (bao gồm định nghĩa, tính chất

và dấu hiệu nhận biết của mỗi loại tứ giác trên)

thẳng, một điểm

khi giải toán Phân tích tìm tòi cách gải và cách trình bày lời giải của bài

1? đầu vận dụng kiến thức hình học đã học vào thực tiễn

Phương pháp:

Thao tác  duy quan sát, dự đoán khi giải toán

Phân tích tìm tòi cách giải

Nội dung chủ yếu của chương:

Chủ đề 1: Tứ giác ,tứ giác đặc biệt

Trang 4

từ tứ giác cho nhất quán với cách định nghĩa ở tiểu học.

Sách giáo khoa cũng chỉ rõ quan hệ bao hàmgiữa ác hình: hình bình hành là một hình thang đặc biệt, hình chữ nhật là một hình bình hành, hình thang cân đặc biệt, hình thoi là một hình bình hành đặc biệt, hình vuông là một hình chữ nhật, hình thoi đặc biệt nhờ đó việc nêu tính chất các hình Chủ đề 2: Bổ sung một số kiến thức về tam giác

học

Chủ đề 3: Đối xứng trục - Đối xứng tâm

Đây là nội dung có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống Trong chủ đề này HS biết định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng nhau qua một

hình thang cân), hình có tâm đối xứng (trong đó có hình bình hành)

Chuẩn bị của giáo viên - Học sinh:

(gồm định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)

+ Đồ dùng thiết bị:

đối ; hình tứ giác, hình thang, hình thang cân, hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi

+ Đồ dùng họ tập:

Chương II đa giác - diện tích đa giác.

Mục tiêu của chương:

Học sinh học đa giác sau khi đã học tam giác (lớp 6,7) và tứ giác (đầu

thức đã học về tam giác, tứ giác rồi khái quát hoá nhằm phát hiện kiến thức mới về đa giác

+ Khái niệm về đa giác, đa giác lồi, đa giác đều,

+ Các công thức tính diện tích của một số đa giác đơn giản

một số đa giác đều với các trục đối xứng của nó Biết vẽ tam giác có diện tích bằng diện tích của một đa giác cho +? biết phân chia một đa giác thành nhiều đa giác đơn giản hơn để thuận lợi trong việc tính diện tích đa giác đó

Trang 5

đoán, phân tích, tổng hợp Đặc biệt yêu cầu HS thành thạo hơn trong việc giáo dục tính cẩn thận, chính xác và tinh thần trách nhiệm khi giải toán, đặc biệt khi tính diện tích một cách gần đúng trong các bài toán thực tế

Phương pháp:

tổng hợp; yêu cầu HS phải có  duy logíc, khái quát hoá

Nội dung chủ yếu của chương.

thể trong PPCT)

Chuẩn bị của giáo viên - học sinh

quan đến diện tích tam giác, diện tích đa giác, diện tích hình chữ nhật, diện tích hình thang

+ Đò dùng thiết bị dạy học:

thức tìm diện tích các hình trên HS dễ tiếp cận với các kiến thức của

Kì II:

Đại số

Chương III: phương trình bậc nhất một ẩn

Mục tiêu của chương:

trình tích Biết dùng đúng chỗ, đúng lúc kí hiệu 

Phương pháp:

Nội dung chủ yếu của chương:

phân phối thực hiện trong 16 tiết (cụ thể trong PPCT)

Loại thứ nhất là các ví dụ mà trong bài giải có kèm theo các chỉ dẫn, chú giải hay phân tích về cách giải Điều đó chỉ để giải thích về cách làm

Trang 6

mà không yêu cầu HS phải trình bày trong bài giải của mình %+<  hợp

pháp giải”

Loại thứ hai gồm các ví dụ mà sau đề bài có ghi “giải” Đó lalf các ví

dụ áp dụng và cách trình bày bài giải có tính chất mẫu mực mà GV cần phải

Chuẩn bị của giáo viên và HS:

Thiết bị dạy học: Bảng phụ để ghi các bài tập, các chấm hỏi

đồng mẫu các phân thức; các phép tính phân thức

Thiết bị để học: Bảng phụ nhóm, phiếu học tập

Chương V: Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Mục tiêu của chương:

Có một số hiểu biết về bất đẳng thức (BĐT); nhận biết vế trái, vế phải; dấu BĐT; tính chất; tính chất BĐT với phép cộng và phép nhân (cũng là tính chất của thứ tự với phép cộng và phép nhân)

Biết chứng minh một BĐT nhờ so sánh giá trị hai vế hoặc vận dụng

đơn giản tính chất BĐT

các biểu thức hoặc từ bài toán có lời văn dạng đơn giản

Biết kiểm tra một số có là nghiệm của một BPT một ẩn hay không Biểu diễn tập nghiệm của BPT dạng x < 0; x > a; x ≤ a x ≥ a trên trục

số

Giải BPT bậc nhất một ẩn

đơn giản hai quy tắc biến đổi BPT

ax = cx + d hoặc dạng x + b = cx + d trong đó a, b, c và d là số cụ thể

Nội dung chủ yếu của chương.

Phương pháp.

hạng tử từ vế này sang vế kia của BPT và đổi dấu BPT đó) và quy tắc nhân cả hai vế của BPT với cùng một số khác 0) nên GV cần sử dụng kỹ năng

bậc nhất một ẩn

Chuẩn của GV - HS:

Trang 7

Thiết bị dạy: Bảng phụ

Thiết bị để học: Bảng phụ nhóm; phiếu học tập

Kì II:

Hình học

Chương III: Tam giác đồng dạng

Mục tiêu của chương:

đảo)

Vận dụng định lí Talét vào việc giải các bài toán tìm độ dài các đoạn thẳng, giai các bài toán có chia các đoạn thẳng cho +? thành những đoạn thẳng bằng nhau

Nắm vững khái niệm về hai tam giác đồng dạng, đặc biệt là phải nắm vững các +<  hợp đồng dạng của hai tam giác (hiểu và nhớ các +< 

giác vuông

Sử dụng các dấu hiệu đồng dạng để giải các bài toán hình học: Tìm độ dài các đoạn thẳng, chứng minh; xác lập các hệ thức toán học thông dụng

đời sống thực tế Toán học không chỉ là môn học rèn luyện  duy mà là môn gắn liền với thực tiễn của con < và quay trở lại phục vụ lợi ích con

tự chọn

Nội dung chủ yếu của chương:

dạy trong 20 tiết

Phương pháp:

bằn nhau của tam giác

Đo để lập các tỉ số

Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Những kiến thức có liên quan đến tam giác, tam giác vuông

đồng dạng; các +  hợp đồng dạng của tam giác; định lí Talét (thuận

đảo) trong tam giác

HS: - Cách vẽ tam giác, cách viết các đỉnh   ứng của 2 tam giác,

Trang 8

Chương IV Hình lăng trụ đứng - Hình chóp cụt

Mục tiêu của chương:

Thông qua một só vật thể; HS quan sát mô hình trong không gian, HS

+ K<  thẳng song song với mặt phẳng; hai mặt phẳng song song + K<  thẳng vuông góc với mặt phẳng Hai mặt phẳng vuông góc

tích toàn phần; thể tích của lăng trụ đứng, hình chóp đều và sử dụng các công thức đó để tính toán

Nội dung chủ yếu của chương.

B Hình chóp đều

Phần A gồm: Mô hình; hình vẽ của hình hộp chữ nhật, hình lập

hệ liên thuộc; quan hệ song song; quan hệ vuông góc

+ Các khía niệm vẽ hình, mặt bên; cạnh bên; đáy công thức tính diện tích và thể tích của hình lăng trụ

mặt đáy công thức tinh diện tích xung quanh; thể tích của hình chóp đều

Phương pháp.

Chuẩn bị của GV - HS:

GV: Có sẵn những kiến thức về hình học không gian; hình chữ nhật; hình lăng trụ đứng (cách vẽ, giới thiệu qua mô hình)

Nắm vững các công thức tính diện tích xung quanh; diện tích toàn phần; thể tích các hình

HS: Đây là kiến thức hoàn toàn mới đối với HS lớp 8 HS chủ yếu là tính diện tích xung quanh; diện tích toàn phần; thẻ tích hình hộp; hình lăng trụ đứng; hình chóp đều

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:58

w