- Gv mời 1 Hs nhắc lại điều kiện để trở thành trung điểm của đoạn thẳng và điểm ở giữa - Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 em -Đại diện các nhóm báo cáo - Gv nhận xét, chốt lại.. -Nhận xét,
Trang 1Thứ hai, ngày 4 tháng1 năm 2009
Toán Điểm ở giữa – Trung điểm của một đoạn thẳngI/ Mục tiêu:
- Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng
- Làm được các bài tập: BT1, BT2
II/ Chuẩn bị:
* GV: Băng giấy kẻ như phần màu xanh SGK, bảng phụ chuẩn bị BT2
* HS: SGK, vở
III/ Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Số 10.000 – Luyện tập.
- Gv gọi 2 Hs lên làm bài tập 2, 3
- Gv nhận xét bài làm của HS
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa và
trung điểm của đoạn thẳng
a) Giới thiệu điểm ở giữa.
- Gv dán băng giấy
- Gv nhấn mạnh: A, O, B là ba điểm thẳng
hàng
- Theo thứ thự : điểm A, rồi đến điểm 0,
đến điểm B (hướng từ trái sang phải) 0 là
điểm ở giữa hai điểm A và B
- Vậy khái niệm điểm ở giữa xác định vị
trí điểm 0 ở trên ở trong đoạn AB Hoặc :
A là điểm ở bên trái điểm 0, B là điểm ở
bên phải điểm 0, nhưng với điều kiện
trước tiên ba điểm phải thẳng hàng
b) Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng.
- Gv dán băng giấy thứ hai lên bảng
- Gv nhấn mạnh 2 điều kiện để M là trung
điểm của đoạn AB
+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B
+ AM = MB (độ dài của đoạn thẳng AM
bằng độ dài của đoạn thẳng MB và cùng
bằng 3cm)
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát và thảo luận
-Hs quan sát hình vẽ
-Hs nhắc lại
-Quan sát
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs thảo luận theo cặp
1
Trang 2nhóm đôi.
-Gọi lần lượt 4 em làm bảng
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Trong hình bên có :
- Ba điểm A, M, B thẳng hàng
- Ba điểm M,O, N thẳng hàng
- Ba điểm D, N, C thẳng hàng
b) - M là điểm ở giữa hai điểm A và B
- N là điểm ở giữa hai điểm C và D
- O là điểm ở giữa hai điểm M và N
* Bài 2:
- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs nhắc lại điều kiện để trở
thành trung điểm của đoạn thẳng và điểm
ở giữa
- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 em
-Đại diện các nhóm báo cáo
- Gv nhận xét, chốt lại
-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Một Hs nhắc lại
-Cả lớp thảo luận nhóm
-Nhận xét, bổ sung
Gv giúp đỡ
hs biết tìm 3 điểm thẳng hàng trước
Một vài em nêu điều kiện để trở thành trung điểm của đoạn thẳng và điểm
ở giữa
4 Củng cố– dặn dò.
- Về tập làm lại bài và làm BT3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Tập đọc – Kể chuyện
Ở lại với chiến khu I/ Mục tiêu:
B Kể Chuyện.
Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Báo cáo kết quả tháng thi đua “ noi gương chú bộ đội”
2
Trang 3- Gv mời các em đọc lại bài và trả lời câu hỏi:
+ Bạn đó báo cáo với những ai?
+ Bản báo cáo gồm những nội dung nào?
+ Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì?
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs giải thích từ mới: trung
đoàn trưởng, lán, Tây, Việt gian, thống
thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến
sĩ nhỏ tuổi để làm gì?
+ Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì
sao các chiến sĩ nhỏ “ ai cũng thấy cổ
họng mình nghẹn lại ”?
+ Vì sao Lượm và các bạn không muốn
về nhà?
+ Lời nói của Mừng có gì đáng cảm
-Học sinh đọc thầm theo -Hs xem tranh minh họa
-Một Hs đọc cả bài
-Ông đến để thông báo ý kiến của trung đoàn: cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu thời gian tới còn gian khổ, thiếu thốn nhiều hơn, các
em khó lòng chịu nổi.
-Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời
xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không được tham gia chiến đấu.
Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha thiết xin ở lại.
- Vì không muốn bỏ chiến khu về ở chung với tụi Tây, Việt gian
Hs có thể đọc phần chú giải SGK
Hs giỏi đọc cả bài
3
Trang 4+ Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào
khi nghe lời van xin của các bạn?
+ Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
+ Qua câu chuyện này, em hiểu gì về
các chiến sĩ Vệ quốc quân?
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 2trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs đọc các câu hỏi gợi ý
- Gv mời 1 Hs kể mẫu đoạn 1
- GV mời Hs tiếp nối nhau thi kể từng
đoạn của câu chuyện
- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu
-Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt trước những lời van xin thống thiết, van xin được chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ Oâng hứa sẽ về báo với chỉ huy về nguyện vọng của các em.
-Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối.
-Hs phát biểu
-Hs thi đọc diễn cảm
Hs nhận xét
-Hs đọc câu hỏi gợi ý
-Một Hs kể đoạn 1
-Hs tiếp nối nhau kể 4đoạn của câu chuyện
-Một Hs kể lại toàn bộcâu chuyện
Hs nhận xét
Hs kể được 1 đoạn
4.Củng cố – dặn dò
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Chú ở bên Bác Hồ.
- Nhận xét bài học
4
Trang 5Thứ ba, ngày 5 tháng 1 năm 2009
III/ Hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Trần Bình Trọng
- Gv gọi Hs viết các từ: biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp.
- Gv nhận xét
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Lời hát trong đoạn văn nói lên điều gì ?
+ Lời hát trong đoạn văn viết như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những
chữ dễ viết sai: bảo tồn, bay lượn, bùng
lên, rực rỡ.
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
-Được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng viết hoa, viết cách lề vở 2 ô li.
-Hs viết bảng con
-Học sinh nêu tư thếngồi
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một số em đánh vần một số tiếng
5
Trang 6* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2(b):
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Lớp làm bài cá nhân vào vở
-Vài em lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu b) :
+ Aên không rau như đau không thuốc
(Rau rất quan trọng với sức khỏe con
người)
+ Cơm tẻ là mẹ ruột (Aên cơm tẻ mới
chắc bụng)
+ Cả gió thì tắt đuốc (Gió to gió lớn thì
tắt đuốc) Ý nói thái độ gay gắt quá sẽ
hỏng việc
+ Thẳng như ruột ngựa (Tính tình ngay
thẳng, có sao nói vậy, không giấu giếm,
kiêng nể)
-Điền vào chỗ trống uôt/
uôc-Làm bài vào vở Gv giúp đỡ hs khi làm bài
4 Củng cố – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài tới
- Nhận xét tiết học
Tập đọc Chú ở bên Bác HồI/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch; biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình với liệt
sĩ đã hi sinh vì tổ quốc
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Ở lại với chiến khu
- GV gọi 4 học sinh tiếp nối đọc đoạn 1 – 2 – 3 – 4 của câu chuyện “ Ở lại với chiến khu” và trả lời các câu hỏi:
6
Trang 7+ Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì?
+ Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các chiến sĩ nhỏ “ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại ?
+ Tìm hình ảnh so sánh ở cuối bài?
- Gv nhận xét
3 Dạy bài mới:
7
Trang 8* Hoạt động 1: Luyện đọc
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Hai khổ thơ đầu: giọng đọc ngây thơ,
hồn nhiên, thể hiện băn khoăn, thắc
mắc rất đáng yêu của bé Nga
- Khổ cuối: đọc với nhịp chậm, trầm
lắng, thể hiện sự xúc động nghẹn ngào
của bố mẹ bé Nga khi nhớ đến người
đã hi sinh
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết
hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước
lớp
- Gv cho Hs giải thích từ : Trường Sơn,
Trường Sa, Kom Tum, Đắk Lắk.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
+ Những câu nào cho thấy Nga rất
mong nhớ chú ?
- Cả lớp trao đổi nhóm đôi
+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của
ba và mẹ ra sao?
- Gv chốt lại: Mẹ thương chú khóc đỏ
hoe đôi mắt Ba nhớ chú ngước lên
bàn thờ, không muốn nói với con rằng
chú đã hi sinh, không thể trở về Ba
giải thích với bé Nga : Chú ở bên Bác
Hồ
+ Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như
thế nào ?
- Gv chốt lại: Bác Hồ đã mất Chú hi
sinh và được ở bên Bác
+ Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ
quốc được nhớ mãi?
- Gv nhận xét, chốt lại: Vì những chiến
sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho
-Học sinh lắng nghe
-Hs xem tranh
-Hs đọc từng câu thơ
-Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
-Hs thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm lêntrình bày
-Hs phát biểu cá nhân.
- Vài em nêu
Đọc phần chú giải
8
Trang 94 Củng cố – dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Giáo dục hs yêu đất nước, tấm gương dũng cảm của các thương binh, liệt sĩ
- Nhận xét tiết học
Thể dục Tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
Đi theo nhịp 1 – 4 hàng dọc Trò chơi: “Thỏ nhảy”
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang nhanh, trât tự, dóng hàng ngang thẳng
- Biết cách đi theo nhịp 1 – 4 hàng dọc
- Bước dầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II/ Chuẩn bị:
Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn khi học
II/.Hoạt động dạy học:
1/ Phần mở đầu:
-Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, YC giờ
học
-Cho hs khởi động các khớp
*Trò chơi: Mèo đuổi chuột
2/ Phần cơ bản:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng
-Chia nhóm luyện tập
-Cho nhóm thi đua
-Đi theo nhịp 1 – 4 hàng dọc
-Chơi trò chơi: “Thỏ nhảy”:
+GV nêu tên trò chơi, mục đích chơi, cách
chơi, luật chơi
+Cho hs chơi thử, chơi thật
+Nhận xét, tuyên dương
6-10 phút
18-22 phút
Trang 103/ Phần kết thúc:
-Gv cho các em thả lỏng
-Gv cùng hs hệ thống bài
-Nhận xét, giao bài tập về nhà
4-6 phút
- Biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước
- Làm được các bài tập: 1, 2
II/ Chuẩn bị:
* GV: Thước, hình chữ nhật đủ lớn
* HS: Thước, giấy
III/ Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài 1, 2
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Dạy bài mới:
*Hoạt động 1: Làm bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi:
+ Để xác định M là trung điểm của đoạn
thẳng AB ta phải làm gì?
+ Độ dài của đoạn thẳng AB bằng bao
nhiêu?
+ Mời 1 em lên bảng dùng thước đo và
đặt trung điểm M trên đoạn thẳng AB
-Y/C cả lớp làm bài vào vở phần (b)
-GV theo dõi, giúp đỡ các em
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs: ta phải đo độ dài củađoạn thẳng AB
-Bằng 4 cm
AM=MB=2cm(AM=1/2MB)
Hs kẻ đoạn thẳng CD nhưSGK và xác định trungđiểm
-1 em lên bảng xác địnhtrung điểm của đoạn thẳng
CD do GV kẻ
Gv giúp hs biết cách đặt thước để xác định được trung điểm
10
Trang 11*Hoạt động 2: Làm bài 2
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn mẫu
- Tổ chức lớp thực hành
- GV theo dõi, giúp đỡ
-GV nhận xét, tuyên dương
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Quan sát-Hs thực hành trên giấy-1 em thực hiện trước lớp,lớp nhận xét
của đoạn thẳng
GV giúp đỡ khi hs thực hành
4 Củng cố– dặn dò
- Tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài: So sánh các số trong phạm vi 10.000
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 06 tháng 1 năm 2010
Luyện từ và câu Từ ngữ về Tổ quốc Dấu phẩyI/ Mục tiêu:
- Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm (BT1)
- Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (BT2)
- Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Nhân hoá Ôn cách đặt câu và trả lời câu hỏi “ Khi nào”
- Gv gọi Hs lên làm BT2 và BT3
- Gv nhận xét, ghi điểm
-Nhận xét chung
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn các
em làm bài tập
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo
nhóm
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Ghi chép ra nháp
11
Trang 12- Gv mời 3 đại diện lên bảng thi
làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Những từ cùng nghĩa với
Tổ Quốc: đất nước, nước
nhà, non sông, giang sơn
b) Những từ cùng nghĩa với
bảo vệ: giữ gìn, gìn giữ.
c) Những từ cùng nghĩa với
xây dựng: dựng xây, kiến
thiết
Bài tập 2:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv nhắc nhở Hs:
+ Kể tự do, thoải mái và ngắn
ngọn những gì em biết về một
số vị anh hùng, chú ý nói về
các công lao to lớn của các vị
đó đối với sự nghiệp bảo vệ
đất nước
+ Có thể kể về vị anh hùng
các em được biết qua các bài
tập đọc, kể chuyện hay những
vị anh hùng mà các em đã
được đọc qua sách báo
- Gv nhận xét, bình chọn bạn kể
hay, hiểu biết nhiều về các vị anh
hùng
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 3:
-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Gv Y/C hs làm việc cá nhân
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
+Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê
Lợi phất cờ khởi nghĩa Trong
những năm đầu, nghĩa quân còn
yếu, thường bị giặc vây Có lần,
giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng
được chủ tướng Lê Lợi.
-3 Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Luyện kể nhóm đôi-Hs cả lớp thi kể chuyện
-Hs lắng nghe, nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs nêu kết quả, hs nhậnxét
Hs khá giúp bạn
GV giúp đỡ hs khi làm bài
3 Củng cố – dặn dò
12
Trang 13- Về tập làm lại bài
- Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10.000
- Biết so sánh các đại lượng cùng loại
- Làm được các bài tập: BT1(a), BT2
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ ghi BT1(a)
* HS: SGK, vở
III/ Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- GV kẻ bảng 1 đoạn thẳng, hs lên đo và xác định trung điểm của đoạn thẳng đó
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nhận biết
dấu hiệu và cách so sánh hai số trong
phạm vi 10.000
a) So sánh hai số có số chữ số khác nhau.
- Gv viết lên bảng: 999 ………1000 Yêu
cầu Hs điền dấu thích hợp (< = >) và giải
thích vì sao chọn dấu đó
- Gv hướng dẫn Hs chọn các dấu hiệu (ví
dụ : vì 999 thêm 1 thì được 1000 , hoặc vì
999 ứng với vạch đứng trước vạch ứng với
1000 trên tia số , hoặc vì 999 có ít chữ số
hơn 1000)
- Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số 9
999 và 10 000
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét: Trong hai số
có số chữ số khác nhau, số nào có ít chữ
số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số
hơn thì lớn hơn
b) So sánh hai số có số chữ số bằng nhau.
- Gv hường dẫn Hs so sánh số 9 000 với 8
999
-Hs điền dấu 999 < 1000và giải thích
-Hs so sánh 2 số
9 999 < 10 000 và giảithích
-Hs so sánh số 9 000 > 8
999 và giải thích
Giúp hs biết đếm số chữ số
Giúp hs biết
so sánh chữ số
13
Trang 14- Gv hướng dẫn Hs : trong trường hợp này
chúng ta so sánh chữ số ở hàng nghìn, vì 9
> 8 nên 9000 > 8999 (từng cặp từ hàng cao
đến thấp)
- GV yêu cầu Hs so sánh hai số 6579 với
6580
- Gv hướng dẫn Hs : Đối với hai số có
cùng số chữ số , bao giờ cũng bắt đầu từ
cặp chữ đầu tiên ở bên trái, nếu chúng
bằng nhau (ở đây chúng đều bằng 6) thì so
sánh các cặp chữ số tiếp theo (ở đây
chúng đều là 5), do đó so sánh tiếp cặp
chữ số hàng chục, ở đây 7 < 8 nên
6579 < 6580
- Gv rút ra nhận xét từ 2 ví dụ: Nếu hai số
có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp
chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang
phải
Nếu hai số có cùng số chữ số và từng
cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống
nhau thì hai số đó bằng nhau
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1(a):
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số
- Yêu cầu cả lớp làm việc cá nhân
-Gv nhận xét
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs làm việc nhón 4 em
-Mời mỗi nhóm lên bảng sửa một bài
- Gv nhận xét, chốt lại
-Hs so sánh 6579 < 6580và giải thích
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-HS đổi cùng đơn vị ngoàinháp để so sánh
-Hs nhận xét
9 > 8
Một vài em nêu
4 Củng cố – dặn dò
- Tập làm lại bài, làm thêm BT3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên - xã hội Ôn tập: Xã hộiI/ Mục tiêu:
- Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội
- Biết kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh
14