B - ChuÈn bÞ - GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cÇn thiÕt - HS : So¹n bµi theo yªu cÇu cña SGK vµ nh÷ng huíng dÉn cña GV.. Kü n¨ng sèng ®î[r]
Trang 1Ngày soạn: 11 121 2010 Tiết 67 Bài 17
Ngày giảng: 8A: 13 12
8B: 13 12
Trả bài kiểm tra tiếng Việt
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Ôn tập lại những kiến thức đã học
- Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kết quả của bài làm
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đánh giá tổng hợp
3 Thái độ:
- Có ý thức tự giác học bài.
B - Chuẩn bị
- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Kỹ năng sống được gd trong bài.
- Hs tự nhận thức và tư duy sáng tạo
D Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra : Kết hợp trong bài mới.
3 - Bài mới:
Trang 2HĐ1: Giới thiệu bài mới.
HĐ2: Trả bài.
I Đề bài: (Tiết 60)
II Đáp án:
1 Đề 1:
Câu1 a) Một đêm ăn hết mười hai vại cà
b) Con ve kêu nát cả thân gầy
Câu 2 : A An lau nhà à ?
B An lau nhà đi !
Câu 3:
a) - Nói giảm, nói tránh: mất; về
- Tác dụng: Tránh gây cảm giác đau thương
b) - Nói giảm, nói tránh: chết; bỏ đi
- Tác dụng: Tránh gây cảm giác đau thương
Câu4: Quan hệ giữa các vế câu ghép là:
1 Quan hệ điều kiện (giả thiết)
2 Quan hệ tăng tiến
3 Quan hệ đồng thời
4 Quan hệ tiếp nối
5 Quan hệ tương phản
2 Đề 2.
Câu 1 : BP nói quá : Nước mắt đó trào, rơi xuống bỏng tay
Câu 2: bẹ ( Ngô)
Câu 3: 1- Tượng hình: Móm mém
- Tượng thanh: Hu hu
2- 7 Câu
- Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít 3- Ông giáo ơi !
Câu 4: - Đoạn văn có sử dụng 3 loại dấu câu
Trang 3III Nhận xét
*) Ưu điểm:
- Đại đa số các em đã nắm được các biện pháp tu từ từ vưng Xác định dược biện pháp nói quá, xác định các từ tượng hình, tượng thanh
- Biết đặt câu, biết hình thành đoạn văn theo chủ đề cho trước
- Phân biệt được từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân
- Một số bài làm tốt:
+ Lớp 8A: Hoàn , Bùi Phg; Trịnh Thư
+ Lớp 8B: Châu ; Dung
*) Nhược điểm:
- Kỹ năng pt câu còn hạn chế Nhiều em chưa xác định câu ghép, phân tích câu chưa tốt (đề 2 câu 3)
- Có một số em không xác định được từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương.(đề 1 câu 3)
- Sử dụng dấu câu chưa chính xác ( đề 1 câu hỏi 2)
- Kiến thức về mối quan hệ giữa các vế của câu ghép còn chưa chắc chắn Còn nhầm lẫn các mối quan hệ ( Đề 1 câu 3)
- Kỹ năng xd đoạn văn còn hạn chế
- Trình bày bài còn cẩu thả, chưa khoa học
=> Các nhược điểm này chủ yếu rơi vào các em học yếu của cả 2 lớp ( GV đã chữa cụ thể trong từng bài làm của hs )
IV Chữa bài:
- GV gọi một số hs lên đặt câu, Pt câu, chỉ ra các mối quan hệ trong câu
- HS có thể tự đổi bài để chữa cho nhau
V Kết quả:
- Lớp 8A: G: 3 K: 10 TB: 20 Y: 7 K: 0
- Lớp 8B : G : 1 K : 11 TB : 21 Y : 6 K : 2
HĐ 4 : Củng cố:
HĐ 5: Hướng dẫn tự học
- Ôn lại phần TV chuẩn bị cho bài thi học kỳ
Trang 4Ngµy so¹n: TiÕt 68, 69
Ngµy gi¶ng: 8A: 16 12
8B: 16 12
KiÓm tra tæng hîp häc kú I
( §Ò cña phßng)
Trang 5Ngày soạn: 16 12 2010 Tiết 70,71
Ngày giảng: 8A:
8B:
làm thơ 7 chữ
(Họat động ngữ văn)
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Nhận dạng và bước đầu biết cách làm thơ bảy chữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thư bảy chữ
- Đặt câu thơ bảy chữ với yêu cầu đối, nhịp, vần…
3 Thái độ:
- Có hứng thú cho việc học NV và ước mơ sáng tạo thơ văn
B - Chuẩn bị
- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học
cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Kỹ năng sống được gd trong bài.
- Hs tự nhận thức và có óc tư duy sáng tạo
D Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra :
3 - Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
Trong chương trình ngữ văn chúng ta đã học nhiều thành phần thơ nhưng có lẽ làm thơ
thì rất ít bài học hôm nay
HĐ2: Tìm hiểu chung.
- Mục tiêu :
+ Nhận diện được thể loại
Trang 6- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm.
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 15’
H: Qua bài 15 (Thuyết minh thể thơ đã học) hãy
cho biết muốn làm thơ 7 chữ (4 câu, 8 câu) chúng
ta phải xác định được những yếu tố nào?
- Mỗi bài thơ 7 chữ
+ Xác định số tiếng, số dòng ( 7 tiếng, 4 câu hoặc
8 câu)
+ Xác định luật bằng trắc cho từng tiếng
+ Xác định vần trong bài thơ: Có thể là vần bằng,
trắc nhưng phần nhiều là vần bằng, gieo vần ở cuối
câu 2, 4 hoặc 1
+ Xác định cách ngắt nhịp 4/3 hoặc ; 2/2/3
Luật bằng trắc theo mô hình sau
1 B B TTT B B
T T BBT T B
T T BBB T T
B B TTT B B
2 T T B B T T B
B B T T T B B
B B T T T B B
T T B B T B B
H: Chỉ ra luật bằng trắc ở bài thơ “chiều”?
B B B T T B B
T T B B T T B
H: Đọc và chỉ ra chỗ sai luật trong bài thơ “Tối”
của Đoàn Văn Cừ ?
- Nhắc lại luật thơ
- Nêu mô
hình cơ bản
- Xđ luật thơ
- Chỉ ra chỗ sai
I Nhận diện luật thơ.
- Luật cơ bản: Nhất, tam, ngũ bất luận; nhị,
tứ, lục phân minh; ( B – T – B ; T- B- T)
- Bài chiều chép sai hai chỗ:
Trang 7- Chép sai hai chỗ sau:
+ Sau “ngọn đèn mờ” không có dấu phẩy dấu
phẩy gây đọc sai nhịp
+ “ánh xanh lè” chứ không phải là “ánh xanh
xanh”, “xanh” sai vần
Chữa: - Bỏ dấu phẩy ở giữa câu 2
- Chữ “xanh” thành chữ “lè” hiệp vần với chữ
“che” hoặc có thể là “ khè” hoặc “Bóng đèn mờ tỏ,
bóng đèn nhoè”
- Nêu cách chữa - Chữa: - Bỏ dấu phẩy
ở giữa câu 2
HĐ3: Tập làm thơ.(Tiết 71)
- Mục tiêu :
+ Biết dặt câu thơ bảy chữ theo yêu cầu
- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 15’
H Hãy làm tiếp hai câu thơ của Tú Xương mà
người biên soạn đã giấu đi ?
H Đề tài bài thơ?
- Chuyện thằng Cuội ở cung trăng 2 câu tiếp :
phát triển đề tài
H: Muốn phát triển đề tài đó phải biết gì về Cuội?
- Cuội nói dối, cung trăng có chị Hằng, có cây đa, thỏ
ngọc…
- Hai câu tiếp phải theo luật sau :
B B T T T B B
T T B B T T B
- Nguyên văn :
Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng Cuội
Tôi gớm gan chưa cái chị Hằng
- Làm 2 câu tiếp
- Nêu nhận xét
2 Tập làm thơ
a Làm tiếp hai câu cuối
- Hai câu tiếp phải theo luật sau :
B B T T T B B
T T B B T T B
Trang 8- Nếu nhấn mạnh tới việc nói dối khiến thằng Cuội
lên cung trăng, bị người chê cười có thể viết:
“Đáng cho cái tội quân lừa dối
Già khấc nhân gian vẫn gọi thằng.”
- Hoặc giễu chú Cuội cô đơn nơi mặt trăng chỉ có đá
với bụi:
“Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá
Hít bụi suốt ngày đã sướng chăng?”
- Hoặc lo cho chị Hằng:
“Cõi trần ai cùng chường mặt nó
Nay đến cung trăng bỡn chị Hằng”
( Chữ mặt không đúng luật bằng, trắc)
- "Tôi thấy người ta có bảo rằng
Bảo rằng thằng cuội ở cung trăng
Cung trăng hẳn có chị Hằng nhỉ?
Có dạy cho đời bớt cuội chăng?"
H Làm tiếp bài thơ dang dở dưới đây cho trọn vẹn
theo ý mình ?
- Hai câu tiếp về bằng trắc phải là :
T T B B B T T
B B T T T B B
- Có thể là :
"Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi
Thoảng hương lúa chín gió đồng quê"
GV Cho HS tự nghĩ ra các câu thơ có sự hiệp vần,
đúng luật B - T, đúng cách ngắt nhịp
- "Nắng đây rồi mưa như trút nước
Bao người vẫn vội vã đi về"
- Tự làm tiếp câu thơ
- Tự bộc lộ
b Làm tiếp bài thơ
dở dang cho trọn vẹn:
- Hai câu tiếp về bằng trắc phải là :
T T B B B T T
B B T T T B B
c Trình bày bài thơ
tự làm:
Trang 9- "Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi,
Thoảng hương lúa chín gió đồng quê".
-" Cảnh ấy lòng ai không phấn chấn
"
HS Đọc bài làm của mình.-> Các học sinh khác
nhận xét: Về luật bằng trắc, cách ngắt nhịp, nội dung
bài thơ của bạn
GV Nêu ưu nhược điểm và cách sửa, động viên cho
điểm những bài làm tốt
-Đọc bài làm
- Hs khác nhận xét
HĐ 5 : Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức
HĐ 6: Hướng dẫn tự học
- Học thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ
Trang 10Ngày soạn : 19 12 2010 Tiết 72
Ngày giảng: 8A:
8B:
Trả bài kiểm tra tổng hợp
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá các kiến thức về Văn , Tiếng Việt ,Tập làm văn đã học trong HKI
- Tích hợp các văn bản Văn và Tiếng Việt đã học Cho hs thấy được những ưu điểm, hạn chế của bản thân trong bài kiểm tra học kì I
2 Kĩ năng:
- Rèn các kĩ năng tổng hợp kiến thức , vận dụng một cách toàn diện theo nội dung
và cách thức kiểm tra , đánh giá mới Tích hợp tổng hợp ba phân môn Rèn kĩ năng làm bài
3 Thái độ:
- Nghiêm túc , tích cực làm bài
B - Chuẩn bị
- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Kỹ năng sống được gd trong bài.
- Hs có kỹ năng giao tiếp và có óc tư duy sáng tạo
D Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra :
3 - Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
HĐ2: Trả bài.
I Đề bàivà đáp án
Trang 11- Như tiết 68, 69
II Nhận xét chung.
*) Ưu điểm:
- Nắm được kiến thức cơ bản Biện phỏp núi quỏ , nờu được tỏc dụng của biện phỏp núi quỏ
- Cõu 2 nhỡn chung cỏc em nắm tương đối chắc về tp “ Chiếc lỏ cuối cựng ” Giải thớch được thế nào là kiệt tỏc Nờu được 3 ý cơ bản để chứng minh được “ Chiếc lỏ cuối cựng ” là một
kiệt tỏc
- Trỡnh bày sạch, rừ ràng
- Cỏc bài làm đạt diểm khỏ , giỏi:
+ 8A : Nguyễn Thị Hoàn, Trịnh Thanh Thư, Nguyễn thị Phương
+ 8B : Lờ Thị Duyờn, Đỗ bảo Chõu, Dương Thị Hồng
*) Nhược điểm:
- Cõu 3 nhiều em chưa biết kết hợp cỏc yếu tố tả và biểu cảm
- Nhiều bài cũn sơ sài Nội dung chưa cú sỏng tạo
- Một số em vẫn chưa biết trỡnh bày bố cục bài văn Chữ viết cũn cẩu thả, Cũn gạch xúa
nhiều, Cũn sai lỗi chớnh tả
III Chữa bài.
- Hs đọc và chữa bài cho bạn
- Đọc một số bài viết tốt để hs tham khảo
IV Kết quả cụ thể:
*) Lớp 8A:
- G: 2 - K: 7 - TB: 27 - Y: 4
*) Lớp 8B :
- G: 0 - K: 11 - TB: 22 - Y: 8
HĐ 4 : Củng cố:
- Nắm chắc nhg nd đã học về cả TV,TLV, VB
HĐ 5: Hướng dẫn tự học
- Chuẩn bị chương trình HKII