- HS quan sát ở bảng xem các chữ viết mấy ly?.. b Luyện viết: - HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?. c Luyện nói: - HS đọc yêu cầu của bài: - HS quan sát tranh và trả lời câ
Trang 1Thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2009
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Chuối, bưởi,vú sữa
- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó học bài
- Nhận diện vần: (HS phân tích) Vần uôi có âm đôi uô ghép với âm i Âm đôi
uô đứng trước, âm i đứng sau
So sánh uôi với ui: Giống: đều kết thúc bằng âm i
Khác: uôi bắt đầu bằng âm đôi uô, ui bắt dầu bằng âm u
- Đánh vần và đọc trơn:
+ GV đvần mẫu uôi: uô-i-uôi HS nhìn bảng đ/vần, đọc trơn: uôi GV sửa lỗi + GV viết bảng: chuối, và đọc: chuối
+ HS ptích: Trong tiếng chuối, có âm ch ghép với vần uôi, âm ch đứng trước,
vần uôi đứng sau, thêm dấu thanh sắc trên đầu âm ô
- GV đánh vần: ch - uôi - chuôi - sắc - chuối HS đánh vần: Cá nhân, đồng thanh GV sửa lỗi
Đọc trơn: nải chuối Cá nhân, ĐT GV sửa nhịp đọc cho HS.
- HS đọc xuôi, ngược GV sửa lỗi (Lớp, nhóm)
- Ghép: HS ghép được: uôi, chuối, nải chuối
b) Vần ươi: Tiến hành tương tự.
So sánh ươi với uôi: Giống: kết thúc bằng i
Khác: ươi bắt đầu bằng ươ; uôi bắt đầu bằng uô
- Đánh vần: ươ - i - ươi; bờ - ươi - hỏi - bưởi; múi bưởi
c) Hướng dẫn viết chữ:
- GV viết mẫu ở bảng và hdẫn HS: Vần uôi được viết bắt dầu từ âm u nối liền với âm ô và âm i, cao 2 li Tương tự: ươi, nải chuối, múi bưởi
- HS quan sát ở bảng xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con GV theo dõi, sửa sai, nhận xét
d) Đọc TN ứng dụng:
TU¢N 9
Trang 2+ HS quan sát tranh minh họa, phát biểu ý kiến GV nêu nhận xét chung.
+ HS đọc câu ứng dụng GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ HS tìm tiếng mới, giải thích câu
+ GV đọc mẫu câu ứng dụng
+ 3 HS đọc lại Lớp nhận xét
b) Luyện viết:
- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết bảng và hướng dẫn HS viết vào vở: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi
GV theo dõi, uốn nắn
c) Luyện nói:
- HS đọc yêu cầu của bài:
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
? Bưởi thường có nhiều vào mùa nào?
Trò chơi: Thi ghép nhanh các tiếng, từ ứng dụng
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc lại toàn bài, tìm chữ vừa học trong sách, báo
- GV nhận xét tiết học.VN học bài, làm bài tập, tìm chữ vừa học Xem trước bài 36
TOÁN
Bài 32: LUYỆN TẬP (trang 52)
Trang 3A- MỤC TIÊU: Giúp HS biết
- Phép cộng 1 số với 0
-Thuộc bảng cộng và biết cộng trong phạm vi các số đã học
- Tính chất của phép cộng (Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả vẫn không thay đổi)
- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó làm bài đúng, đẹp
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hdẫn HS làm bài GV theo dõi, giúp đỡ
Chữa bài: HS đọc từng phép tính Lớp nhận xét
Bài 2: Tính.
- HS nêu yêu cầu của bài và làm bài
- GV hướng dẫn HS làm bài GV theo dõi, giúp đỡ
Chữa bài: HS đổi chéo vở để chữa bài cho nhau
Bài 3: Điền ><=.
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hdẫn HS làm từng bài
2 2 + 3 Ta làm như sau: Tính vế phải 2 + 3 = 5; 2 < 5 nên 2 < 2 + 3
- HS làm bài GV theo dõi, sửa sai
Chữa bài: 3 HS làm bảng lớp Lớp và GV nhận xét
Bài 4: Viết kết quả phép cộng.
- HS nêu yêu cầu
- GV hdẫn HS qsát mẫu: Lấy số ở cột dọc cộng với số ở cột ngang kết quả viết ở ô vuông tương ứng
- GV chấm, chữa bài, nhận xét và tuyên dương HS
- VN làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 4ĐẠO ĐỨC
Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (T 1 )
A- MỤC TIÊU:
1 Giúp HS hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường
nhịn Có như vậy anh chị em mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
2 HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình
B- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: Vở bt Đồ dùng để chơi đóng vai Các
truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học
C- HĐDH:
HĐ1: HS xem tranh và nxét việc làm của các bạn nhỏ trong bt1.
- GV yêu cầu từng cặp HS qsát tranh bt1 và nxét việc làm của các bạn nhỏ
trong hai tranh
- Từng cặp HS trao đổi về nd mỗi bức tranh
- 1 số HS nxét việc làm của các bạn nhỏ trong tranh Cả lớp trao đổi, bổ sung
Anh chị em trong gđ phải thương yêu và hòa thuận với nhau.
HĐ2: Thảo luận, phân tích tình huống (bt2).
- HS xem các tranh bt2 và cho biết tranh vẽ gì?
T1: Bạn Lan đang chơi với em thì được cô cho quà
T2: Bạn Hùng có 1 chiếc ô tô đồ chơi.Nhưng em bé nhìn thấy &đòi mượn chơi
- GV hỏi: Theo em, bạn Lan ở T1 có thể có những cách g/q nào trong t/h đó?
- HS nêu tất cả các cách g/q có thể có của Lan trong t/huống GV chốt lại 1 số cách ứng xử chính của Lan:
+ Lan nhận quà và giữ tất cả lại cho mình
+ Lan chia cho em quả bé và giữ lại cho mình quả to
+ Lan chia cho em quả to, còn quả bé phần mình
+ Mỗi người 1 nửa quả bé, 1 nửa quả to + Nhường cho em bé chọn trước
- GV hỏi: Nếu em là bạn Lan, em sẽ chọn cách giải quyết nào?
GV chia HS thành các nhóm có cùng sự lựa chọn và y/cầu các nhóm thảo luận
vì sao các em lại muốn chọn cách giải quyết đó
- HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày Lớp bổ sung
- GV kl: cách ứng xử (5) trong tình huống là đáng khen thể hiện chị yêu em nhất, biết nhường nhịn em nhỏ
Tranh 2 tương tự tranh 1: + Hùng ko cho em mượn ô tô + Đưa cho em mượn
và để mặc em tự chơi + Cho em mượn và hd em cách chơi, cách giữ gìn đồ chơi khỏi hỏng
CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- VN học bài, thực hiện theo những gì đã học và chuẩn bị bài sau (t2)
Trang 5Thứ ba ngày 03 tháng 11 năm 2009
HỌC VẦN
Bài 36: VẦN AY, Â - ÂY (2 tiết )
A- MĐYC:
- HS đọc được: ay, â-ây, máy bay, nhảy dây.;từ và câu ứng dụng
- Viết được :ay , ây ,mây bay ,nhảy dây
- Luyện nói t ừ 2-3 câu theo chủ đề: chạy, bay, đi bộ, đi xe
- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó học bài
1.GTB: - HS quan sát tranh, TLCH GV giới thiệu âm â: đọc là ớ (âm ă và â
nó ko đi 1 mình được, chúng chỉ xuất hiện khi đi với chữ khác để thể hiện vần)
- GV gt và ghi bảng: ay, â-ây HS đọc theo: ay, â-ây.
2 Dạy vần:
a) Dạy vần ay:
- Nhận diện vần: (HS phân tích) Vần ay có âm a ghép với âm y Âm a đứng
trước, âm y đứng sau
So sánh ay với ai: Giống: đều bắt đầu bằng âm a
Khác: ay kết thúc bằng âm y, ai = a
- Đánh vần và đọc trơn:
+ GV đánh vần mẫu ay: a - y - ay HS nhìn bảng đấnh vần, đọc trơn: ay GV
sửa lỗi
+ GV viết bảng: bay, và đọc: bay
+ HS ptích: Trong tiếng bay, có âm b ghép với vần ay, âm b đứng trước, vần
ay đứng sau
- GV đánh vần: bờ - ay - bay HS đánh vần: Cá nhân, đồng thanh GV sửa lỗi
Đọc trơn: máy bay Cá nhân, ĐT GV sửa nhịp đọc cho HS.
- HS đọc xuôi, ngược GV sửa lỗi (Lớp, nhóm)
- Ghép: HS ghép được: ay, bay, máy bay
b) Vần ây: Tiến hành tương tự.
So sánh ây với ay: Giống: kết thúc bằng y
Khác: ây bắt đầu bằng â; ay bắt đầu bằng a
- Đánh vần: ớ - y - ây, dờ - ây - dây, nhảy dây
Trang 6- HS viết vào bảng con GV theo dõi, sửa sai, nhận xét.
+ HS quan sát tranh minh họa, phát biểu ý kiến GV nêu nhận xét chung
+ HS đọc câu ứng dụng GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ HS tìm tiếng mới, giải thích câu
+ GV đọc mẫu câu ứng dụng
+ 3 HS đọc lại Lớp nhận xét
b) Luyện viết:
- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết bảng và hướng dẫn HS viết vào vở: ay, ây, máy bay, nhảy dây GV theo dõi, uốn nắn
c) Luyện nói:
- HS đọc yêu cầu của bài: Chạy, bay, đi bộ, đi xe
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
? Trong tranh vẽ gì? Em gọi tên từng hoạt động trong tranh
? Khi nào thì phải đi máy bay?
? Hằng ngày em đi xe hay đi bộ đến lớp?
? Bố mẹ em đi làm bằng gì?
? Ngoài các cách như đã vẽ trong tranh, để đi từ chỗ này đến chỗ khác, người
ta còn dùng các cách nào nữa? (bơi, bò, nhảy, )
Trò chơi: Thi ghép nhanh các tiếng, từ ứng dụng
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc lại toàn bài, tìm chữ vừa học trong sách, báo
- GV nhận xét tiết học.VN học bài, làm bài tập, tìm chữ vừa học Xem trước bài 37
Trang 7- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó làm bài đúng, đẹp.
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hdẫn HS làm bài GV theo dõi, giúp đỡ (Chú ý viết thẳng cột với nhau).Chữa bài: HS đọc từng phép tính Lớp nhận xét
Bài 2: Tính.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu lại cách tính: 2 + 1 + 2 Ta lấy 2 + 1 = 3; 3 + 2 = 5
- GV hướng dẫn HS làm bài GV theo dõi, giúp đỡ
Chữa bài: HS đổi chéo vở để chữa bài cho nhau
2 + 1 + 2 = 5 3 + 1 + 1 = 5 2 + 0 + 2 = 4
Bài 3: Điền ><=.
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hdẫn HS làm từng bài
2 + 3 5 Ta làm như sau: Tính vế trái 2 + 3 = 5; 5 = 5 nên 2 + 3 = 5
- HS làm bài GV theo dõi, sửa sai
Chữa bài: 3 HS làm bảng lớp Lớp và GV nhận xét
2 + 3 = 5 2 + 2 > 2 + 1 1 + 4 = 4 + 1
2 + 2 < 5 2 + 1 = 1 + 2 5 + 0 = 2 + 3
Bài 4: Viết phép tính thích hợp.
- HS nêu yêu cầu
- GV hdẫn HS qsát tranh, nêu bài toán rồi viết phép tính thích hợp vào vở.a) Có 2 con ngựa, thêm 1 con ngựa Hỏi tất cả có bao nhiêu con ngựa?
b) Có 1 con vịt, thêm 4 con vịt Hỏi tất cả có bao nhiêu con vịt?
- GV theo dõi, giúp đỡ
- 2 HS làm bảng lớp Lớp nhận xét
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chấm, chữa bài, nhận xét và tuyên dương HS
- VN làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 04 tháng 11 năm 2009
HỌC VẦN
Bài 37: ÔN TẬP (2 tiết ) A- MĐYC:
Trang 8- HS đọc được các vần kết thúc bằng i và y ; từ ngữ ,câu ứng dụng từ bài 32-37-Viết được các vần ,từ ngữ ứng dụng từ bài 32- 37
- Nghe, hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Cây khế
- GDHS yêu thích môn học và chịu khó học bài
- GV viết bảng, HS quan sát và nhận xét xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con
- GV theo dõi, sửa sai: tuổi thơ, mây bay
Chú ý các chỗ nối và dấu thanh
+ HS quan sát tranh, nhận xét tranh minh hoạ và đọc nhẩm
+ GV gthiệu đoạn thơ ứng dụng
+ HS thảo luận về tấm lòng của người mẹ đối với con cái
+ HS đọc đoạn thơ ứng dụng: Nhóm, lớp, cá nhân
+ GV sửa phát âm HS tìm tiếng mới
+ GV đọc mẫu và giải thích, 3 HS đọc Lớp nhận xét bạn đọc
b) Luyện viết: tuổi thơ, mây bay.
- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết lại ở bảng lớp cho HS theo dõi
- HS viết vào vở GV theo dõi, sửa sai
c) Kể chuyện: Cây khế.
Trang 9- GV kể diễn cảm có tranh minh hoạ kèm theo (sgk).
Các nhóm thảo luận, cử đại diện lên kể lại chuyện Lớp nhận xét
T1: Có 1 em bé lên 3 tuổi vẫn chưa biết nói cười
T2: Bỗng 1 hôm có người rao: Vua đang cần người đánh giặc
T3: Từ đó, chú bỗng lớn nhanh như thổi
T4: Chú và ngựa đi đến đâu, giặc chết như rạ, chạy trốn tan tác
T5: Gậy sắt gãy Tiện tay chú liền nhổ luôn cụm tre cạnh đó thay gậy, tiếp tục chiến đấu với kẻ thù
T6: Đất nước trở lại yên bình Chú dừng tay, buông cụm tre xuống Tre gặp đất, trở lại tươi tốt lạ thường Vì tre đã nhuốm khói lửa chiến trận nên vàng óng Ngựa sắt lại hí vang, móng đập đập xuống đá rồi nhún 1 cái, đưa chú bé bay thẳng về trời
Ý nghĩa: Không nên tham lam.
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học và tuyên dương HS
- VN ôn lại các âm đã học và xem trước bài sau
Trang 101 + 2 + 0 = 0 + 4 + 1 =
- GV hdẫn HS nắm rõ yêu cầu của từng bài tập
- HS tự giác làm bài vào giấy in sẵn
- GV theo dõi, nhắc nhở
II/ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
Bài 1: 2 điểm 1 phép tính đúng: 0,25 điểm.
Bài 9: HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI
A- MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
- Kể về những HĐ mà em thích - Nói về sự cần thiết phải nghỉ ngơi, giải trí
- Biết đi, đứng và ngồi học đúng tư thế Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, v/s ăn uống, v/s mtxq
- GDHS có ý thức tự giác và thực hiện những điều đã học vào c/s hằng ngày
B- ĐDDH: Các hình ở SGK phóng to.
C- HĐDH: Khởi động: TC: "Hướng dẫn giao thông" GV gtb và gb đề bài.
HĐ1: Thảo luận theo cặp.
* Mục tiêu: Nhận biết đc các hđ hoặc trò chơi mà em chơi hằng ngày
* Thành: B1: GV hdẫn: Hãy nói với bạn tên các hđ và TC mà em chơi h/ngày.
- Từng cặp HS cùng trao đổi và kể tên các hđ và TC mà các em chơi
B2: - GV mời 1 số HS x/p lên kể lại cho cả lớp nghe tên các hđ, TC của nhóm
mình - GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:
? Em nào nói cho cả lớp biết những HĐ vừa nêu có lợi gì (có hại) cho SK?VD: Đá bóng: khỏe chân, nhanh nhẹn, khéo léo (nhưng ko đc đá vào giữa trưa nắng, ngoài đường, dễ bị ốm hoặc gây ra tai nạn, )
Kl: GV kể tên 1 số hđ hoặc tc có lợi cho sk nhưng phải chú ý giữ at trg khi chơi
HĐ2: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Hiểu đc nghỉ ngơi là rất cần thiết cho cơ thể
* Tiến hành: B1: GV hdẫn: + Hãy qsát các hình ở trang 20, 21 SGK.
+ Chỉ và nói tên các HĐ từng hình Nêu rõ hình nào vẽ cảnh vui chơi, hình nào vẽ cảnh luyện tập TDTT, hình nào vẽ cảnh nghỉ ngơi, thư giãn
Trang 11+ Nêu t/d của từng HĐ HS TĐ nhóm 2 người dựa vào các CH gợi ý của GV.
B2: GV chỉ định 1 số HS nói lại những gì các em đã trao đổi trong nhóm.
Kl: - Khi làm việc nhiều hoặc HĐ quá sức, cơ thể sẽ mệt mỏi, lúc đó cần phải nghỉ ngơi cho lại sức Nếu ko nghỉ ngơi đúng lúc sẽ có hại cho SK
- Có nhiều cách nghỉ ngơi: đi chơi hoặc thay đổi hình thức HĐ là nghỉ ngơi tích cực Nếu nghỉ ngơi, thư giãn đúng cách sẽ mau lại sức và HĐ tiếp đó sẽ tốt
và có hiệu quả hơn
HĐ3: Quan sát theo nhóm nhỏ.
B1: GVHD: + Qsát các tư thế: đi, đứng, ngồi trong các hình ở trang 21.
+ Chỉ và nói bạn nào đi, đứng, ngồi đúng tư thế?
HS trao đổi trong nhóm nhỏ theo HD của GV
B2: - GV mời đại diện 1vài em nhận xét phát biểu , diễn lại tư thế của các bạn
ở từng hình
- Lớp cùng quan sát và phân tích xem tư thế nào , nên học tập; tư thế nào sai, nên tránh
- HS đóng vai nói cảm giác của bản thân sau khi thực hiện ĐT
Kl: - GV nhắc HS chú ý thực hiện các tư thế đúng khi ngồi học, lúc đi, đứng
- GV nhắc nhở những HS thường có những sai lệch về tư thế ngồi học hoặc dáng đi gù, vẹo cần chú ý khắc phục
CC, DD: GV nhận xét tiết học Về nhà học lại bài và xem bài sau Nhắc nhở
HS cần thường xuyên v/s ăn uống, v/s thân thể, v/s mtxq sạch sẽ
Thứ năm, ngày 05 tháng 10 năm 2009
HỌC VẦN
Bài 38: VẦN EO, AO (2 tiết )
A- MĐYC:
- HS đọc được: eo, ao, chú mèo, ngôi sao.;từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được eo,ao,chú mèo ,ngôi sao
- Luỵện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Gió, mây, mưa, bão, lũ
- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó học bài
1.GTB: - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
- GV giơí thiệu và ghi bảng: eo, ao HS đọc theo: eo, ao.
2 Dạy vần:
a) Dạy vần eo:
- Nhận diện vần: (HS phân tích) Vần eo có âm e ghép với âm o Âm e đứng
trước, âm o đứng sau
So sánh eo với e: Giống: đều có e
Khác: eo có thêm o
Trang 12- Đánh vần và đọc trơn:
+ GV đvần mẫu eo: e - o - eo HS nhìn bảng đvần, đọc trơn: eo GV sửa lỗi + GV viết bảng: mèo, và đọc: mèo
+ HS ptích: Trong tiếng mèo, có âm m đứng trước, vần eo đứng sau, thêm dấu
thanh huyền trên đầu âm e
- GV đánh vần: mờ - eo - meo - huyền - mèo HS đánh vần: Cá nhân, đồng thanh GV sửa lỗi
Đọc trơn: chú mèo Cá nhân, ĐT GV sửa nhịp đọc cho HS.
- HS đọc xuôi, ngược GV sửa lỗi (Lớp, nhóm)
- Ghép: HS ghép được: eo, mèo, chú mèo
b) Vần ao: Tiến hành tương tự.
So sánh ao với eo: Giống: kết thúc bằng o
- HS quan sát ở bảng xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con GV theo dõi, sửa sai, nhận xét
+ HS quan sát tranh minh họa, phát biểu ý kiến GV nêu nhận xét chung
+ HS đọc câu ứng dụng GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ HS tìm tiếng mới, giải thích câu
+ GV đọc mẫu câu ứng dụng
+ 3 HS đọc lại Lớp nhận xét
b) Luyện viết:
- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết bảng và hướng dẫn HS viết vào vở: eo, ao, chú mèo, ngôi sao GV theo dõi, uốn nắn
c) Luyện nói:
- HS đọc yêu cầu của bài: Gió, mây, mưa, bão, lũ
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
? Trong tranh vẽ gì?
Trang 13? Trên đường đi học về, gặp mưa em làm tn?
? Khi nào em thích có gió?
? Trước khi mưa to, em thường thấy những gì trên bầu trời?
? Em biết gì về bão và lũ?
Trò chơi: Thi ghép nhanh các tiếng, từ ứng dụng
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc lại toàn bài, tìm chữ vừa học trong sách, báo
- GV nhận xét tiết học.VN học bài, làm bài tập, tìm chữ vừa học Xem trước bài 39
GV nhận xét bài kiểm tra
II/ BÀI MỚI: GV gtb và gb đề bài
1 Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép trừ.
a) Hdẫn HS phép trừ: 2 - 1 = 1
- GVhd HS xem tranh, tự nêu bài toán: "Lúc đầu có 2 con ong đậu trên bh, sau
đó 1 con ong bay đi Hỏi còn lại mấy con ong?" HS nêu lại bài toán
+ HS tự TLCH của bài toán: Lúc đầu có 2 con ong (đậu), 1 con ong bay đi, còn lại 1 con ong
- GV nhắc lại và gt: "2 con ong, bớt đi 1 con ong, còn 1 con ong; 2 bớt 1 còn 1" HS nhắc lại
HS dùng 2 HV bớt 1 hình, vừa làm vừa nêu: "2 bớt 1 còn 1"
- GV: "2 bớt 1 còn 1, ta viết như sau: 2 - 1 = 1 (gb); dấu - đọc là dấu trừ"
GV đọc: 2 - 1 = 1 HS đọc lại
b) Hdẫn HS làm phép trừ: 3 - 1 = 2; 3 - 2 = 1 Tương tự 2 - 1 = 1
c) Hdẫn HS nhận biết bước đầu về mqh giữa cộng và trừ
GV cho HS xem sơ đồ, nêu các CH để HS TL và nhận biết: