Bài giảng: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV giới thiệu một số bản đồ kinh tế: CN, NN, - Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu rồi so sánh các kí hiệu với hình dạng thực tế của
Trang 1- Qua bài học giúp HS hiểu đợc mục đích của việc học bộ môn Địa lí.
- Bớc đầu giúp các em biết phơng pháp học, quan sát, sử dụng bản đồ, biếtvận dụng kiến thức đã học vào thực tế
- Gây hứng thú cho các em hình thành ý thức, thái độ học tập với bộ môn
2 Giới thiệu bài.
Địa lí là môn khoa học xã hội cơ bản Nó có lịch sử phát triển từ thời Cổ đại 3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung
của môn Địa lí 6
1 Nội dung của môn Địa lí 6
- GV cho HS quan sát tập tranh, ảnh về cảnh
quan trên Trái Đất
? Em thấy cảnh quan trên Trái Đất có giống
- Buổi tra t0 cao nhất (33oC)
- Buổi tối t0 giảm (19 - 25oC)
- Nhiệt độ từ sáng đến tối có sựthay đổi
? Em thấy cây dừa đợc trồng nhiều ở đâu trên
- Giúp các em hiểu về Trái Đất,
về môi trường sống của chúng ta.Hiểu vì sao trên Trái đất, mỗi miềnlại có đặc điểm tự nhiên riêng
? Em hãy một ví dụ và phân tích ví dụ đó để
? Qua tìm hiểu bài ở nhà, em hãy cho biết nội
dung môn Địa lí 6 đề cập đến những vấn đề nào
?
- Bản đồ, phơng pháp sử dụng nótrong học tập và trong cuộc sống.Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
Trang 2HS trả lời
GV kết luận lại các ý kiến phát biểu của HS
- Hình thành và rèn kĩ năng vẽbản đồ
? Muốn học tốt môn Địa lí 6 em cần phải có gì ? 2 Cần học môn Địa lí nh thế nào ? (Đồ dùng)
? Ngoài đồ dùng cần phải có kĩ năng gì để học
tốt môn Địa lí
- Nắm đợc phơng pháp và thái độhọc môn Địa lí
- Biết liên hệ những điều đã họcvới thực tế để giải thích các hiệntợng tự nhiên
3 Củng cố bài:
? Môn Địa lí 6 giúp các em hiểu đợc những vấn đề gì ?
(Trái Đất, môi trờng sống)
? Để học tốt môn Địa lí 6 ta cần phải làm nh thế nào ?
(Liên hệ thực tế)
4 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi theo SGK
- Đọc bài đầu tiên của chơng 1 "Vị trí, kích thớc hình dạng của Trái Đất"
- Tìm hiểu các hiện tợng ĐL trong tự nhiên xung quanh các em nh: ma, sơng mù,bão, cầu vồng, mây, gió
- Học sinh nắm đợctên các hành tinh trong hệ Mặt trời
- Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất nh: vị trí, hình dạng, kích thớc
- Hiểu đợc một số khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩtuyếngốc và biết đợc công dụng của nó
2 Kĩ năng: HS xác định đợc các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu
Bắc, nửa cầu Nam trên quả địa cầu
3 Thái độ : - Học sinh thích khám phá những điều
II Chuẩn bị:
- Quả địa cầu
- Tranh vẽ về Trái đất
? Môn Địa lí 6 giúp em hiểu đợc những vấn đề gì ?
? Để học tốt môn Địa lí 6 cần phải học nh thế nào ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong vũ trụ bao la, Trái đất là hành tinh xanh duy trong hệ Mặt
trời có sự sống của loài ngời,
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Trang 3GV treo bức tranh về Trái Đất trong hệ MT
Cho HS quan sát H1- SGK
I Vị trí của Trái Đất trong HệMặt Trời:
? Kể trên 8 hành tinh trong hệ MT và cho biết
Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành
tinh theo thứ tự xa dần MT ?
- Có 9 hành tinh trong hệ mặt trời
- Hệ mặt trời nằm trong hệ Ngânhà
- Có 5 hành tinh: Hỏa, Thủy, Kim, Mộc, Thổ
đ-ợc quan sát bằng mắt thờng thời cổ đại
- Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát hiện
+ GV cho HS quan sát quả địa cầu và H2 (SGK)
để trả lời câu hỏi
2 Hình dạng, kích th ớc của TĐ
và hệ thống kinh vĩ tuyến:
? Hãy cho biết Trái đất có hình gì ? Độ dài bán
kính TĐ và đờng xích đạo của Trái Đất ?
- Trái đất là hình cầu
- Bán kính: 6370km
- Xích đạo: 40.076km
GV dùng băng màu dán 1 đờng kinh tuyến gốc
và kết hợp H3- SGK
? Em hãy cho biết thế nào là đờng kinh tuyến
(khái niệm về đờng kinh tuyến)
? Quan sát H3 cho biêt: Về bên phải và bên trái
của kinh tuyến gốc là những đờng kinh tuyến
nào ?
- Về bên phải của Kt gốc là KTĐ
- Về bên trái của KT gốc là KTT+ Về bênphải của KT gốc là BCĐ
? Đối diện với KT gốc là KT bao nhiêu độ (1800) + Về bên trái của KT gốc là BCT
? Cho biết thế nào là đờng vĩ tuyến * Vĩ tuyến: là những đờng vuông góc với
KT và song song với đờng XĐ
? Hãy chỉ trên quả địa cầu những đờng vĩ tuyến
nào có độ dài lớn nhất ? Đờng đó ngời ta gọi là
gì ? đặc điểm ? (đờng xích đạo)
- Đờng xích đạo là VT gốc chia
đôi quả địa cầu ra làm 2 nửa BBC
và NBC
? Xác định vĩ tuyến chạy qua HN và cho biết
HN nằm ở bán cầu nào ? (Bắc bán cầu)
- Cách 10 vẽ đờng VT ta có 181 ờng vĩ tuyến
đ-? Em hãy nhắc lại công dụng của hệ thống
kinh, vĩ tuyến
TL: Muốn xác định vị trí 1 điểm tra phải dựa
vào hệ thống kinh, vĩ tuyến
Trang 4Ngày giảng :
bản đồ cách vẽ bản đồ
I Mục tiêu:
- Học sinh trình bày đợc khái niệm bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ
đợc vẽ theo pháp chiếu đồ khác nhau
- Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ
- Nhận dạng đợc đặc điểm của bản đồ
II Chuẩn bị:
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu
III Tiến trình giờ dạy:
? Giải bài tập 1- AGK
- Xác định trên quả Địa cầu: Các đờng kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc,Nam, bán cầu Đông - Tây
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
b Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV giới thiệu một số loại bản dồ: thế giới, châu
lục, Việt Nam, SGK
1 Bản đồ là gì ?
? Vậy bản đồ là gì ?
? Nêu tầm quản trọng của việc sử dụng bản đồ
trong việc học địa lí
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đốichính xác vẽ vùng đất hay toàn bộ
bề mặt Trái đất rên 1 mặt phẳng
GV dùng quả địa cầu và bản đồ TG 2 Vẽ bản đồ
? Xác định hình dạng, vị trí các châu lục ở bản
đồ và quả địa cầu
? Em hãy tìm những điểm giống và khác nhau
về hình dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả
địa cầu
+ Bản đồ: Là hình vẽ thu nhỏ cácmiền đất đai trên bề mặt Trái đất,lên mặt phẳng 1 tờ giấy
GV cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 2, 3, 4: Tìm điểm giống nhau
+ Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của Trái đất hay
các lục địa
+ Khác: - Bản đồ là mặt phẳng
- Lục địa là mặt cong
GV giới thiệu: H4 là biểu thị bề cong của quả
đất đợc dàn ra mặt giấy
? Em có nhận xét gì về H4 khác H5 nh thế nào ?
? Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ H5 lại to gần
bằng diện tích lục địa Nam Mĩ
(Thực tế chỉ = 1/9 lục địa Nam Mĩ
+ Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng phải điều
chỉnh nên bản đồ có sai số
- H5: Các đờng kinh tuyến songsong với nhau, các đờng VT songsong với nhau và là một đờngnằm ngang
? Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng đờng
kinh tuyến, vĩ tuyến ở bản đồ H5, 6, 7
- HS nhận xét
- GV chuẩn xác
- H6: KT là đờng cong và chun lại
ở cực VT là những đờng thẳng
Trang 5- H7: KT, VT là những đờngcong, KT chụp ở cực.
- HS đọc mục 2 và TL 3 Một số công việc phải làm khi
? Nêu vai trò của bản đồ trong việc dạy, học
ĐL?
4 Tầm quan trọng của bản đồtrong việc dạy và học ĐL
Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV dùng 2 bản đồ khác nhau về tỉ lệ 1 ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Giới thiệu phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ
- Yêu cầu HS lên đọc rồi ghi ra bảng tỉ lệ
? Tỉ lệ bản đồ là gì ? - TLBĐ là tỉ số khoảng cách trên bản đồGiáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
Trang 6- HSTL.
- GV chuẩn xác
so với khoảng cách tơng ứng trên thực tế
? Đọc tỉ lệ của 2 loại bản đồ H8, 9 Cho biết
những điểm giống nhau và khác nhau ?
- HS thảo luận bàn
+ Giống: Thể hiện cùng một lãnh thổ
+ Khác: Có tỉ lệ khác nhau
? ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ * ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết BĐ
đ-ợc thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa
? Đọc SGK và cho biết: Có mấy loại tỉ lệ bản đồ? - Có 2 dạng tỉ lệ
- Tỉ lệ số:
MS
TS
: 000 100
? Quan sát H8, 9 cho biết:
? Mỗi 1cm/ bản đồ tơng ứng với khoảng
cách bao nhiêu trên thực địa ?
? Vậy mức độ nộidung của bản đồ phụ
thuộc vào yếu tố gì ? - Nội dung của bản đồ phụ thuộc vào tỉlệ bản đồ
- HSTL
? Muốn bản đồ có sự chi tiết cao thì sử
dụng loại tỉ lệ nào ? - Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lợng cácđối tợng ĐL đa lên bản đồ càng nhiều
1
000 900
1
000 120 1
? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Trang 7Ngày giảng:
Tiết 5 : Bài 4
phơng hớng trên bản đồ kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
I Mục tiêu:
- Học sinh biết và nhớ quy định về phơng pháp trên bảnđồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí của 1 điểm
- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí, phơng hớng trên bản đồ,trên quả địa cầu
II Chuẩn bị:
- Bản đồ châu á, bản đồ khu vực Đông Nam á
- Quả địa cầu
III Tiến trình giờ dạy :
- Từ tâm xích đạo: Phía trên là Bắc, dới là
Nam, phải là Đông, trái là Tây
? Em hãy nhắc lại, rồi tìm và chỉ hớng của
đ-ờng kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu
GV: - Kinh tuyến là nối cực Bắc - Nam, chỉ
dựa vào yếu tố nào ?
- Dựa vào các đờng KT, VT để xác
T 00 Đ
TN N ĐN
2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí:
? Hãy cho biết điểm C trên H11 là điểm gặp
nhau của đờng kinh tuyến - vĩ tuyến nào ?
a Khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa
độ Địa lí
? Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì ? VT đi qua điểm đó đến KT và VT gốc
? Tọa độ Địa lí của 1 điểm là gì ? - Tọa độ Địa lí của 1 điểm là kinhGiáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
Trang 8? Căn cứ vào đâu ngời ta xác định đợc phơng hớng.
? Cách viết tọa độ Địa lí ? Cho ví dụ
- Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK
- Một số bản đồ kinh tế, dân c, khoáng sản, nông nghiệp
III Tiến trình giờ dạy:
a Giới thiệu bài:
Bất kì một loại bản đồ nào cũng có một loại ngôn ngữ đặc biệt, đó là hệthống kí hiệu Cách biểu hiện và ý nghĩa của chúng ra sao? Đó là nội dung bàihọc hôm nay
b Bài giảng:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV giới thiệu một số bản đồ kinh tế: CN, NN,
- Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu rồi so
sánh các kí hiệu với hình dạng thực tế của các
Trang 9? Quan sát H14 cho biết có mấy loại kí hiệu
th-ờng dùng và kể tên một số đối tợng địa lí đợc
biểu hiện bằng các loại kí hiệu
- Có 3 loại kí hiệu thờng gặp: ờng, điểm, diện tích
đ-? Có mấy dạng kí hiệu: - Có 3 dạng kí hiệu: Hình học,
chữ, tợng hình
? Cho biết mặt phẳng hình giữa các loạ kí hiệu
và dạng kí hiệu thông qua H14, H15 (Kí hiệu diện tích dạng tợng hình)
? Vậy đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là
gì ?
- Kí hiệu phản ánh sự phân bố vị trícác đối tợng ĐL trong khoảng cách
2 Cách biểu hiện địa hình trên
? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m? (100m)
? Dựa vào các đờng đồng mực cho biết: ở 2 sờn
núi phía Đông và phía Tây, sờn nào có độ dốc
lớn hơn ?
(Sờn Tây vì có các đờng đồngmực dày hơn)
+ GV giải thích đờng đồng mực là gì ? (Các điểm có trị số nh nhau (cùng
độ cao) đợc nối lại thành đờng
? Để thể hiện độ cao địa hình, ngời ta làm nh
thế nào ? - Biểu hiện độ cao địa hình bằngthang màu hoặc đờng đồng mực
- GV giới thiệu qui ớc dùng thang màu biểu
- 0m 200m: Xanh lá cây
- 200m-500m: Vàng hay hồng nhạt
- 500m - 1000m: Đỏ
- 200m trở lên: Nâu
? Để biểu hiện độ sâu ngời ta làm thế nào ?
- HSTL - Kí hiệu độ sâu.VD: Độ cao - 100m
* Lu ý: Đờng đồng mực và đờng thẳng sâu
cùng dạng kí hiệu song cách biểu hiện ngợc
5 H ớng dẫn về nhà:
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
- Xem lại nội dung bài học
- Chuẩn bị địa bàn, thớc dây cho bài thực hành giờ sau
Ngày soạn:
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
Trang 10- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đa lên lợc đồ.
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học trên giấy
Câu 1: Có mấy loại kí hiệu thờng gặp ? Lấy ví dụ vẽ các dạng kí hiệu đó
Câu 2: Xác định các hớng còn lại ở các hình sau:
B: Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: 4 điểm
- Có 3 dạng kí hiệu thờng gặp (1 điểm)
+ Kí hiệu diểm: Cảng biển, sân bay (1 điểm)
+ Kí hiệuđờng: ranh giới các quốc gia, đờng tàu hỏa (1 điểm)
+ Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, trồng dừa, vùng công nghiệp (1 điểm).Câu 2: Kẻ đợc các hớng còn lại (1,5 điểm)
- GV giới thiệu địa bàn: HS quan sát
Trang 11- HS chuẩn bị: giấy, máy tính, bút.
Phân công:
- Đúng hớng đờng 1800 là đờng Bắc,Nam
- Phân biệt kinh tuyến và vĩ tuyến, vẽ hình minh họa
- Bản đồ là gì ? Vai trò của bản đồ trong dạy học địa lí
Qua bài kiểm tra, HS cần:
- Đánh giá việc nắm kiến thức của HS về mức độ hiểu biết và vậndụngkiến thức đã học vào bài làm
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
Trang 12- Ôn tập hoàn thiện kiến thức
- Đọc trớc bài 7: Sự vận động quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
Trang 13Ngày soạn:
Ngày dạy:
sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả
I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tởng tợng của Trái Đất ớng chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay 1 vòng trụccủa Trái Đất là 24h
H Trình bày đợc một số hệ quẩ của sự vận động tự quay quanh trục củaTrái Đất
- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trênTrái đất
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của
Trái Đất Độ nghiêng của trục nối 2 đầu
1 Sự vận động của Trái
đất quanh trục:
Lu ý: Thực tế trục Trái Đất là trục tởng tợng nối 2
đầu cực
- Trục nghiêng là trục tự quay
- Nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo
? Quan sát cho biết: Trái Đất tự quay quanh trục theo
hớng nào ?
- Hớng tự quay của Trái
Đất từ Tây - Đông
HS: Lên bảng thể hiện hớng quay của Trái Đất trên
quả địa cầu
? Thời gian tự quay một vòng quanh trục trong 1
ngày, 1 đêm đợc quy ớc là bao nhiêu giờ
- Thời gian TĐ tự quay 1vòng = 24h (1ngày , 1 đêm)
- Thời gian quay thêm để thấy đợc vị trí xuất hiện
ban đầu của Mặt trời
? Tính tốc độ tự quay quanh trục của Trái Đất?
GV giải thích:
- 3600: 24h = 150/h
- 60': 150 = 4'/10
? Cùng một lúc trên Trái đất có bao nhiêu giờ khác
nhau ? (24 múi giờ ~ 24 khu vực giờ)
? Vậy mỗi khu vực, mỗi múi giờ chênh lệch nhau
bao nhiêu giờ ? Mỗi khu vực giờ giờ rộng bao nhiêu
+ GV mở rộng: Để tiện tính giờ trên toàn thế giới
Năm 1888, hội nghị Quốc tế thống nhất khu vực có
kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grinuýt làm
khu vực giờ gốc
* Giờ gốc (GMT)
- Là khu vực có kinh tuyến
00 đi qua chính giữa (khuvực giờ thứ 7)
- Trái Đất quay từ T - Đ Khi đi về phía Tây qua 150
kinh chậm đi 1h (phía Tây chậm hơn 1h) Vòng
quanh TĐ hết 3600 = 24h = 1 ngày
(Phía Đông nhanh hơn 1h, phía Tây chậm hơn 1h)
- Phía Đông có giờ sớmhơn phía Tây
? Để tránh nhầm lẫn, có qui ớc nh thế nào trên đờng
0 là đờng
đổi ngày quốc tế
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
Trang 14- GV dùng ngọn đèn và quả địa cầu minh họa hiện
t-ợng ngày đêm 2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục:
? S đợc chiếu sáng gọi là gì ? S không đợc chiếu
? Cho biết ảnh hởng của sự lệnh hớng tới các đối
VD: Hớng gió: Tín phong ĐB
Hớng gió: T- TN, dòng biển, dòng chảy của sông
- Trong quân sự: đạn bắn theo hớng KT
về bên phải
- NCN vật chuyển động vềbên rái
3 Củng cố:
- Căn cứ gì để xác định giờ gốc
- Nhắc lại hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
4 H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài cũ trả lời các câu hỏi, làm bài tập 1, 2 (SGK)
- Đọc trớc bài sau: Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời
Ngày soạn:
Ngày giảng:
sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần nắm đợc:
- Cơ chế chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời
- Nhớ đợc vị trí: Xân phân, Hạ chí, Đông chí, Thu phân trên quỹ đạo Trái Đất
- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại chuyển độngtịnh tiến của Trái đất trênquỹ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
- Mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Vận động tự quay của Trái đất sinh ra hệ quả gì ?
HS 2: Giờ khu vực là gì ?
Khi khu vực giờ gốc là 3h thì giờ khu vực thứ 10 là mấy giờ ?
3 Bài mới
Giới thiệu bài (SGK):
Trang 15GV giới thiệu H23 phóng to 1 Sự chuyển động của Trái
+ GV nhắclại chuyển động tự quay quanh trục,
h-ớng, độ nghiêng của trục Trái đất ở các vị trí: Xuân
phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí
đất quanh Mặt trời:
Theo dõi chiều mũi tên trên trục Trái đất thì TĐ
cùng một lúc tham gia mấy chuyển động
- Trái đất chuyển động quanh
- ở H23: Trái đất chuyển động quanh MT một vùng
của TĐ là bao nhiêu ?
? Khi chuyển động trên quỹ đạo, lúc nào TĐ gần
MT nhất, khoảng cách là bao nhiêu ?
- Cận nhiệt: 3 - 4 tháng 1: 147 triệu km
? Khi nào TĐ xa MT nhất ? Khoảng cách là bao nhiêu ?
(Viễn nhật: 4 - 5 tháng 7: 152 triệu km
Qua H23: Hoàn thành nội dung BT sau:
Địa
điểm BC
TĐ: Ngả dần nhất, chếch xa nhất
Ngả gần nhất Chếch xa nhất
Nhận nhiều Nhận ít
Nóng (Hạ) Lạnh (Đông) 22/12 Đông chí
Hạ chí
NCN NCB
Ngả gần nhất Chếch xa nhất
Nhận ít Nhận nhiều
Đông Hạ
23/9 Xuân phân
Thu phân
NCB NCN
Hai bán cầu hớng
về MT nh nhau
MT chiếu thẳng góc
đờng XĐ lợng ánh sáng và nhiệt nhận
nh nhau.
NBC chuyển nóng sanglạnh BBC chuyển lạnh san nóng
21/3 Xuân phân
Thu phân
NCB NCN
Hai bán cầu hớng
về MT nh nhau
MT chiếu thẳng góc
đờng XĐ lợng ánh sáng và nhiệt nhận
nh nhau.
NBC chuyển lạnh sang nóng BBC chuyển nóng san lạnh
GV kết luận:
- Sự phân bố ánh sáng, lợng nhiẹt và cách tính mùa ở cầu B và N trái ngợcnhau
? Nêu cách tính mùa theo dơng lịch và âm lịch ?
- Các nửa vùng ôn đới có sự phân chia về khí hậu thành 4 mùa rõ rệt
- Các nớc trong khu vực nội chí tuyến, sự biểu hiện các mùa không rõ (2mùa rõ là mùa khô và mùa ma)
Lu ý HS:
- Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí là những tiết chỉ các mùa trong năm
- Lập Xuân, lập Hạ, lập Thu, lập Đông là những tiết chỉ thời gian bắt đầumột mùa mới và kết thúc một mùa cũ Có vị trí cố định trên quỹ đạo của Trái đấtquanh Mặt trời
3 Củng cố bài:
- Đọc: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
- ? Trên Trái đất, chỗ nào lạnh nhất, chỗ nào nóng nhất
4 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời và làm các bài tập trong SGK
Ngày soạn:
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
Trang 16Ngày giảng :
hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
I Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc hiện tợng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa và hệ quả của
sự vận động của Trái đất quanh Mặt trời
- Hiểu đợc các khái niệm về đờng chí tuyến B, chí tuyến N, vòng cực Bắc,vòng cực Nam
- Biết cách dùng ngọn đèn và quả địa cầu để giải thích hiện tợng ngày,
đêm dài ngắn khác nhau
II Chuẩn bị: Tranh hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
III Tiến trình giờ dạy:
1
ổ n định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái đất.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai củavận động quanh Mặt trời của Trái đất, hiện tợng này biểu hiện rất rõ ở các vĩ độkhác nhau Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hè Càng lên vĩ độ ngày càng xa.Từ 66033'B đến cực: ngày =
66033'N đến cực đêm =24h.Nhóm3:
Nêu ranh giới ánh sáng MT chiếu thẳng góc với Mặt đất vào ngày 22/6 và22/12 Đờng giới hạn các khu vực có ngày hoặc đêm dài 24h
HS thảo luận - trả lời:
- Ngày 22/6, ánh sáng chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23027'B, đó
Trang 17Cho biết đặc điểm hiện tợng ở 2 miền cực, số ngày có ngày đêm dài suốt24h thay đổi theo mùa.
b.Giải thích câu ca dao: "Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng 10 cha cời đã tối"
c Đêm trắng là gì ? Tại sao ở các vùng có vĩ độ cao lại có hiện tợng đêm trắng ?
4 H ớng dẫn về nhà:
- Phân tích đợc các hiện tợng đã học vào ngày 22/6 và 22/12
- Đọc trớc bài sau "Cấu tạo bên trong của TĐ"
- Quả Địa cầu
- Hình vẽ SGK, Tranh vẽ cấu tạo bên trong trái đất
III Tiến trình giờ dạy:
1
ổ n định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số lớp:
2 KT Bài cũ:
a Trái đất có 2 vận động chính, kể tên và hệ quả của mỗi vận động ?
b Nêu ảnh hởng của các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận
động quanh Mặt trời của Trái đất tới sản xuất và đời sống
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu cấu tạo bên trong Trái đất.
b Các hoạt động:
GV giảng: Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong lòng
đất, con ngời không thể quan sát và nghiên cứu
trực tiép Vì lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt 1.500m
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
Trang 18trong khi bán kính của Trái đất dài hơn 6.300 km
thì độ khoan sâu thật nhỏ
- Vì vậy để tìm hiểu các lớp đất sâu hơn phải
dùng phơng pháp gián tiếp: + PP địa chấn
+ PP trọng lực
+ PP địa từ
? Dựa vào H 26 và bảng 3.2 Trình bày đặc điểm
cấu tạo bên trong của TĐ 1 Cấu tạo bên trong của trái đất:
Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất ? Nêu vai trò của
lớp vỏ đối với sản xuất và đời sống của con ngời
HS: Lớp vỏ mỏng nhất
a Lớp vỏ:
Mỏng nhất, quan trọng nhất, là nơitồn tại các thành phần tự nhiên,môi trờng, xã hội loài ngời
b Lớp trung gian:
- Có thành phần vật chất ở trạngthái dẻo, quánh, là nguyên nhângây nên sự di chuyển các lục địatrên bề mặt TĐ
c Lớp nhân.
? Tâm động đất và lò mắc ma ở phần nào của
Trái đất ? Lớp đó có trạng thái nh thế nào ? Nhiệt
độ ?
- Nhân ngoài mỏng
- Nhân trong rắn
HS: Trạng thái rắn, nhiệt độ 600 - 9000C
? Em hãy nêu vai trò của lớp vỏ Trái đất ?
(là nơi sinh sống của xã hội loài ngời) 2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất.
? Nêu những địa mảng chính của lớp vỏ Trái đất
Đó là những địa mảng nào ?
GV kết luận:
- Vỏ TĐ không phải là một khối liên tục
- Do một số địa mảng kề nhau tạo thành
- Các địa mảng có thể di chuyển với tốc độ chậm
ba dan)
- Trên lớp vỏ có sông, núi, lànơi sinh sống của xã hội loài ng-ời
- Vỏ TĐ do một số địa mảng kềnhau tạo thành các mảng
Kết quả của 3 cách tiếp xúc đó:
- Hình thành những dãy núi ngầm dới đại dơng
- Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở
- Chuẩn bị bài thực hành: Quả địa cầu, Bản đồ TN thế giới
- Tìm và xác định vị trí 6 lục địa và 4 đại dơng trên địa cầu
Trang 19Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 13: Bài 11 : Thực hành
sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất
I Mục tiêu:
- HS biết đợc sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt TĐ ở 2 bán cầu
- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầuhoặc bản đồ thế giới
II Chuẩn bị:
- Quả Địa cầu Bản đồ thế giới
III Tiến trình giờ dạy:
? Quan sát H28 cho biết:
? Tỉ lệ diện tích lục địa và S đại dơng ở 2 nửa cầu
? Quan sát trên bản đồ thế giới (quả địa cầu)
- Trái đất có bao nhiêu lục địa Nêu tên và vị trí
các lục địa
1 Trên TĐ có 6 lục địa Âu, á Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ,
Ôxtrâylia.
? Lục địa nào có diện tích lớn nhất ?
? Lục địa nào có diện nhỏ nhất ?
? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở NCB, lục địa
nào nằm hoàn toàn ở NCN ?
(Lục địa Phi nằm giữa xích đạo)
- Lục địa á, Âu có S lớn nhấtnằm ơ BBC Lục địa Ôtrâylia có
? Có mấy đại dơng ? Đại dông nào có S lớn nhất:
Đại dơng nào có S nhỏ nhất
- Có 4 dạidơng: Thái BD lớnnhất Bắc BD nhỏ nhất
? Các đại dơng có ăn thông với nhau không ?
Con ngời đã làm gì để nối các đại dơng giao
thông đờng biển với nhau ?
(Hai kênh đào Panama & Xuy-ê
Các đại dơng đều ăn thông vớinhau
+ Các bộ phận của rìa lục địa
+ Độ sâu
+ Rìa lục địa có giá trị với con ngời nh thế nào?
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
Trang 20GV liên hệ VN: - Thềm sâu: 0 - 20m.
Bãi tắm đẹp, đánh bắt hải sản, làm muối, khai
thác dầu khí
- Sờn 200 - 2500m
+ Phân biệt lục địa và châu lục
- Lục địa: Chỉ có phần đất liền xung quanh bao
bọc bởi đại dơng, không kể các đảo: Là một khái
niệm về tự nhiên
- Châu lục: Bao gồm toàn bộ phần đấtliền và các
đảo lớn ở xung quanh Là những bộ phận không
thể tách rời của các quốc gia trong châu lục
3 Củng cố bài:
- Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên Trái đất
- Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên Đại dơng nào lớn nhất ?
I Mục tiêu: - HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái đất
do tác động của nội lực và ngoại lực
- Hiểu đợc nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tợng núi lửa, động
đất và cấu tạo của núi lửa
- HS yêu thích, khám phá địa hình bềmặt trái đất
a Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dơng trên bản đồ TG
b Có thể gọi Trái đất là "Trái nớc" đợc không ? Vì sao ?
S đại dơng = 71%; S lục địa = 29%
3 Bài mới:
GV hớng dẫn HS quan sát bản đồ thế giới
Đọc chỉ dẫn các kí hiệu về độ cao qua các thang màu
HS: Xác định khu vực tập trung nhiều núi cao,
tên núi, đỉnh cao nhất, đồng bằng rộng lớn
- Khu vực có địa hình thấp dới mức nớc biển (Hà
Lan) Dãy núi cao nhất: Himalây, đỉnh
Chomôlungma cao 8548m) Các đồng bằng Trung
Trang 21Âu, một số đồng bằng lớn Hà Lan- đắp đê biển.
Qua bản đồ em có nhận xét gì về hình dạng địa
hình bề mặt Trái Đất (cao, thấp, gồ ghề, )
Đó là kết quả tác động lâu dài của 2 lực 1 Tác động của nội lực và ngoại lực
? N.nhân nào gây ra sự khác biệt của bề mặt TĐ + Nội lực:
(Nội lực, ngoại lực, )
+ Nội lực: Là những lực sinh ra bên trong lòng
đất: nén ép, uốn nếp, đứt gãy đất đá, đẩy vật chất
nóng chảy nên khỏi mặt đất, làm mặt đất gồ ghề
Là lực sinh ra bên trong TĐ làm thay
đổi vị trí lớp đất đá của vỏ TĐ dẫn tớihình thành địa hình nh: tạo núi, tạolục, hoạt động núi lửa, động đất.Ngoại lực: Là lực sinh sa bên ngoài mặt đất, chủ
yếu là quá trình phong hóa, xâm thực, san bằng
phận của núi lửa ?
- Núi lửa đợc hình thành nh thế nào ?
- Hoạt động của núi lửa ra sao ?
? Núi lửa ảnh hởng đến cuộc sống con ngời nh
thế nào
HSTL GV bổ sung
- Chuẩn xác, bổ sung
(Vành đai núi lửa TBD phân bố 7200 núi lửa
sống, hoạt động mãnh liệt nhất thế giới)
a Núi lửa
- Là hình thức phun trào mắc madới bề mặt đất
- Núi lửa đang phun hoặc mớiphun là núi lửa hoạt động
- Núi lửa ngừng phun là núi lửatắt, dung nham bị phân hủy tạothành lớp đất đá phì nhiêu thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp
? Việt Nam có địa hình núi không ? Phân bố ở
đâu ? Đặc trng ?
HS: (Cao nguyên núi lửa Tây Nguyên, miền
GV yêu cầu HS đọc mục động đất và cho biết: Là hiện tợng các lớp đất đá gần
mặt đất bị rung chuyển gây thiệthại về ngời và của
? Vì sao có động đất ?
? Để hạn chế tai họa của động đất, con ngời có
những biện pháp khắc phục nào ?
- HSTL
? Nơi nào trên thế giới có nhiều núi lửa hoạt động ?
(Vành đai lửa TBD: có hơn 300 núi lửa hoạt
động, là vùng không ổn định của lớp vỏ Trái đất
- Hạn chế tác hại của động đất:+ Xây nhà chịu chấn động lớn.+ Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân
Động đất là tai họa của conngời Là sự chấn động do nhamthạch ở nơi đó bị đứt gãy
- Đó là nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo
- Động đất lúc lớn, lúc nhỏ xảy ra trong thời gian
nhất định
HS đọc bài đọc thêm
4 Củng cố bài:
a Nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái đất
b Hiện tợng động đất, núi lửa có ảnh hởng nh thế nào đến địa hình bề mặt TĐ
- Làm bài tập 1 SGK
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài Tìm các tài liệu nói về động đất và núi lửa
- Nghiên cứu về tác hại của động đất Làm bài tập 2, 3
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
Trang 22Tiết 15: Bài 13
địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu:
- HS phân biệt đợc độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình
- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữ già
và núi trẻ
- Hiểu thế nào là địa hình Cacxtơ
- Chỉ đúng trên bản đồ thế giới những vùng núi già, một số vùng núi trẻnổi tiếng ở các châu lục
II Chuẩn bị:
- Bản đồ địa hình Việt Nam Bản đồ Tự nhiên thế giới
III Tiến trình giờ dạy:
1
ổ n định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất và núi lửa
GV giới thiệu cho HS một số tranh, ảnh các loại
núi và yêu cầu HS quan sát H36
1 Núi và độ cao của núi.
? Dựa vào tranh, ảnh và vốn hiểu biết của mình
hãy mô tả núi
+ Độ cao so với mặt đất ?
- Là những phần của vỏ Trái đất nhô lên rất cao so
với các đồng bằng lân cận hay mực nớc biển - Núi là dạng địa hình nhô caonổi bật trên bề mặt đất
- Độ cao thờng > 500m so với
? Vậy núi là dạng địa hình gì ? Đặc điểm ? mực nớc biển
? Núi có những bộ phận nào ? - Có 3 bộ phận: Đỉnh nhọn; sờn
sốc; chân núi
GV: Yêu cầu HS đọc bảng phânloại núi (căn cứ độ
cao).Tự ghi nhớ - Căn cứ vào độ cao phảna 3 loạinúi (SGK)
? Ngọn núi cao nhất nớc ta kà bao nhiêu m? Tên là
gì ? Thuộc loại núi gì ?
- Tìm một số núi thấp, núi trung bình trên bản đồ
Việt Nam (Gợi ý: Đỉnh Phanxiphăng cao > 3148m
(dãy Hoàng Liên Sơn)
- Thấp: < 1000m
- TB: 1000- 2000m
- Cao > 2000m
? Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế giới ?
Đỉnh núi nào đợc gọi là nóc nhà thế giới ? Độ
cao ? ở đâu ? thuộc loại núi gì ?
- Xác định vị trí dãy núi ngọn núi đó trên bản đồ ?
(Đỉnh Chomôlungma có nghĩa là "Thánh mẫu
Everét trên dãy Himalây, thuộc loại núi trẻ, cao
8848m)
? Quan sát H34 SGK, cho biết cách tính độ cao
tuyệt đối của núi, khác cách tính độ cao tơng đối
của núi nh thế nào ?
- Quy ớc nh vậy, thờng độ cao nào lớn hơn ?
GV: Lu ý HS: Những con số chỉ độ cao trên bản
đồ là những số chỉ độ cao tuyệt đối
+ Độ cao tuyệt đối đợc tính:Khoảng cách đo chiều thẳng
đứng của một điểm (đỉnh núi,
đồi) đến điểm nằm ngang mực
TB của nớc biển
+ Độ cao tơng đối: Khoảng cách
đo chiều thẳng đứng của 1 điểm(đỉnh núi, đồi) đến chỗ thấpnhất của chân
ĐC tuyệt đối > ĐC tơng đối
?Địa hình núi ở Việt Nam là núi già hay núi trẻ ? 2 Núi già, núi trẻ.
Trang 23(Có những khối núi già đợc vận độngtân kiến tạo
nâng lên làm trẻ lại - điển hìnhlà dãy Hoàng Liên
Sơn cao đồ sộ nhất Việt Nam
GV: Gọi HS lên xác định vỉtí một số núi già, núi
trẻ nổi tiếng trên thế giới trên bản đồ TNTG
? Tại sao nói đến địa hình Cáctơ là ngời ta hiểu
ngay đó là địa hình có nhiều hang động ?
+ Đá vôi là loại đá dễ hòa tan
+ Trong điều kiện khí hậu thuận lợi
+ Nớc ma thấm vào kẽ nứt của đá khoét mòn tạo
thành hang động trong khối núi
- Trong vùng núi đá vôi cónhiều hang động đẹp, có giá trị
du lịch lớn
Vậy địa hình Cáctơ có giá trị kinh tế nh thế nào? - Đá vôi cung cấp vật liệu XD
? Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội 4 Giá trị kinh tế của miền núi.
loài ngời
Sự hình thành nhũ đá, măng đá, trứng tiên, dòng
sông ngầm trong hang động địa hình Cácxtơ
- Miền núi là nơi có tài nguyênrừng vô cùng phong phú
- HS tổng hợp đợc kiến thức đã học
II Chuẩn bị:
- Quả địa cầu, Bản đồ Thế giới, tranh, ảnh
III Tiến trình giờ dạy:
? Bản đồ là gì ? có vai trò quan trọng nh thế nào
trong dạy học Địa lí ? - Là tỉ lệ thu nhỏ của thực địalên mặt phẳng tờ giấy
? Khi vẽ bản đồ cần phải làm những công việc gì ? - Minh họa cho kiến thức
3 Phơng hớng trên bản đồ:
- Dựa vào đâu để xây dựng phơng hớng trên bản
đồ? - Dựa vào đờng kinh tuyến, vĩtuyến để xây dựng 4 hớng chính
Cách viết: Kinh độGiáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá
Trang 24- Sinh ra hiện tợng các mùa
? Vào những ngày nào trong năm 2 nửa cầu nhận
đợc nhiệt nh nhau Vào ngày 22/6/ và 22/12 nhậnđợc nhiệt nh nhau
? Dựa vào tỉ lệ % của các đại dơng, em hãy vẽ lại
vào vở thể hiện diện tích của các lục địa và đại
d-ơng trên Trái Đất
- HS vẽ dựa vào SGK
- Vẽ các rìa lục địa
8 Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc
hình thành ĐH Bề mặt Trái đất
- Nội lực ?
- Ngoại lực ? - Nội lực: nâng lên cao.- Ngoại lực: bào mòn
? Hai lực này tác động đến nhau nh thế nào ?
? Núi lửa, động đất gây tác hại gì đến cuộc sống
? Nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ
cao tuyệt đối
? Núi già, núi trẻ có đặc điểm gì ?
- Có 3 loại núi:
Cao > 2000m
TB 1000 - 2000mThấp < 1000m
4 Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức
5 Hớng dẫn học tập:
- HS học theo câu hỏi ôn tập từ bài 1 đến bài 14
- Làm các bài tập trong Tập bản đồ Địa lí 6
- Giấy kiểm tra
Trang 25- Củng cố lại kiến thức từ bài 1 đến bài 13.
- Nắm chắc kiến thức đã học, nêu đợc những khái niệm về các hiện tợng
địa lí
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các đối tợng địa lí
- Biết cách trình bày một bài kiểm tra theo yêu cầu của đề bài
3 Bài mới: Đề bài
Câu 1: Núi và độ cao của núi là gì? Trình bày sự phân loại núi theo độ cao?
Thế nào là núi già, núi trẻ nêu đặc điểm của núi già, núi trẻ
Câu 2: Nêu cấu tạo bên trong của trái đất và đặc điểm của các lớp?
Câu 3: Nêu sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả?
Câu 4: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1:300 000 và 1:5 000 000
Cho biết 5Cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa
Đáp án – biểu điểm: biểu điểm:
Núi thấp: có độ cao trung bình nhỏ hơn 1000m so với mặt nớc biển
Núi trung bình: có độ cao trung bình từ 1000 – biểu điểm: 2000m so với mặt nớcbiển
Núi cao: có độ cao trung bình lớn hơn 2000m so với mặt nớc biển
Núi già là núi đợc hình thành cách đây hàng trăm triệu năm
Có đặc điểm: đỉnh tù, sờn ít dốc, thung lũng rộng
Núi trẻ là núi đợc hình thành cách đây vài chục triệu năm
Có đặc điểm: đỉnh nhọn, sờn dốc thung lũng hẹp và sâu
Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá