1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giáo án Địa lí 6 mới đây!

51 11K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Mở Đầu
Trường học Trường THCS Ngô Xá
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 825,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV giới thiệu một số bản đồ kinh tế: CN, NN, - Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu rồi so sánh các kí hiệu với hình dạng thực tế của

Trang 1

- Qua bài học giúp HS hiểu đợc mục đích của việc học bộ môn Địa lí.

- Bớc đầu giúp các em biết phơng pháp học, quan sát, sử dụng bản đồ, biếtvận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Gây hứng thú cho các em hình thành ý thức, thái độ học tập với bộ môn

2 Giới thiệu bài.

Địa lí là môn khoa học xã hội cơ bản Nó có lịch sử phát triển từ thời Cổ đại 3.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung

của môn Địa lí 6

1 Nội dung của môn Địa lí 6

- GV cho HS quan sát tập tranh, ảnh về cảnh

quan trên Trái Đất

? Em thấy cảnh quan trên Trái Đất có giống

- Buổi tra t0 cao nhất (33oC)

- Buổi tối t0 giảm (19 - 25oC)

- Nhiệt độ từ sáng đến tối có sựthay đổi

? Em thấy cây dừa đợc trồng nhiều ở đâu trên

- Giúp các em hiểu về Trái Đất,

về môi trường sống của chúng ta.Hiểu vì sao trên Trái đất, mỗi miềnlại có đặc điểm tự nhiên riêng

? Em hãy một ví dụ và phân tích ví dụ đó để

? Qua tìm hiểu bài ở nhà, em hãy cho biết nội

dung môn Địa lí 6 đề cập đến những vấn đề nào

?

- Bản đồ, phơng pháp sử dụng nótrong học tập và trong cuộc sống.Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Trang 2

HS trả lời

GV kết luận lại các ý kiến phát biểu của HS

- Hình thành và rèn kĩ năng vẽbản đồ

? Muốn học tốt môn Địa lí 6 em cần phải có gì ? 2 Cần học môn Địa lí nh thế nào ? (Đồ dùng)

? Ngoài đồ dùng cần phải có kĩ năng gì để học

tốt môn Địa lí

- Nắm đợc phơng pháp và thái độhọc môn Địa lí

- Biết liên hệ những điều đã họcvới thực tế để giải thích các hiệntợng tự nhiên

3 Củng cố bài:

? Môn Địa lí 6 giúp các em hiểu đợc những vấn đề gì ?

(Trái Đất, môi trờng sống)

? Để học tốt môn Địa lí 6 ta cần phải làm nh thế nào ?

(Liên hệ thực tế)

4 H ớng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi theo SGK

- Đọc bài đầu tiên của chơng 1 "Vị trí, kích thớc hình dạng của Trái Đất"

- Tìm hiểu các hiện tợng ĐL trong tự nhiên xung quanh các em nh: ma, sơng mù,bão, cầu vồng, mây, gió

- Học sinh nắm đợctên các hành tinh trong hệ Mặt trời

- Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất nh: vị trí, hình dạng, kích thớc

- Hiểu đợc một số khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩtuyếngốc và biết đợc công dụng của nó

2 Kĩ năng: HS xác định đợc các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu

Bắc, nửa cầu Nam trên quả địa cầu

3 Thái độ : - Học sinh thích khám phá những điều

II Chuẩn bị:

- Quả địa cầu

- Tranh vẽ về Trái đất

? Môn Địa lí 6 giúp em hiểu đợc những vấn đề gì ?

? Để học tốt môn Địa lí 6 cần phải học nh thế nào ?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong vũ trụ bao la, Trái đất là hành tinh xanh duy trong hệ Mặt

trời có sự sống của loài ngời,

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Trang 3

GV treo bức tranh về Trái Đất trong hệ MT

Cho HS quan sát H1- SGK

I Vị trí của Trái Đất trong HệMặt Trời:

? Kể trên 8 hành tinh trong hệ MT và cho biết

Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành

tinh theo thứ tự xa dần MT ?

- Có 9 hành tinh trong hệ mặt trời

- Hệ mặt trời nằm trong hệ Ngânhà

- Có 5 hành tinh: Hỏa, Thủy, Kim, Mộc, Thổ

đ-ợc quan sát bằng mắt thờng thời cổ đại

- Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát hiện

+ GV cho HS quan sát quả địa cầu và H2 (SGK)

để trả lời câu hỏi

2 Hình dạng, kích th ớc của TĐ

và hệ thống kinh vĩ tuyến:

? Hãy cho biết Trái đất có hình gì ? Độ dài bán

kính TĐ và đờng xích đạo của Trái Đất ?

- Trái đất là hình cầu

- Bán kính: 6370km

- Xích đạo: 40.076km

GV dùng băng màu dán 1 đờng kinh tuyến gốc

và kết hợp H3- SGK

? Em hãy cho biết thế nào là đờng kinh tuyến

(khái niệm về đờng kinh tuyến)

? Quan sát H3 cho biêt: Về bên phải và bên trái

của kinh tuyến gốc là những đờng kinh tuyến

nào ?

- Về bên phải của Kt gốc là KTĐ

- Về bên trái của KT gốc là KTT+ Về bênphải của KT gốc là BCĐ

? Đối diện với KT gốc là KT bao nhiêu độ (1800) + Về bên trái của KT gốc là BCT

? Cho biết thế nào là đờng vĩ tuyến * Vĩ tuyến: là những đờng vuông góc với

KT và song song với đờng XĐ

? Hãy chỉ trên quả địa cầu những đờng vĩ tuyến

nào có độ dài lớn nhất ? Đờng đó ngời ta gọi là

gì ? đặc điểm ? (đờng xích đạo)

- Đờng xích đạo là VT gốc chia

đôi quả địa cầu ra làm 2 nửa BBC

và NBC

? Xác định vĩ tuyến chạy qua HN và cho biết

HN nằm ở bán cầu nào ? (Bắc bán cầu)

- Cách 10 vẽ đờng VT ta có 181 ờng vĩ tuyến

đ-? Em hãy nhắc lại công dụng của hệ thống

kinh, vĩ tuyến

TL: Muốn xác định vị trí 1 điểm tra phải dựa

vào hệ thống kinh, vĩ tuyến

Trang 4

Ngày giảng :

bản đồ cách vẽ bản đồ

I Mục tiêu:

- Học sinh trình bày đợc khái niệm bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ

đợc vẽ theo pháp chiếu đồ khác nhau

- Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ

- Nhận dạng đợc đặc điểm của bản đồ

II Chuẩn bị:

- Quả địa cầu

- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu

III Tiến trình giờ dạy:

? Giải bài tập 1- AGK

- Xác định trên quả Địa cầu: Các đờng kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc,Nam, bán cầu Đông - Tây

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

b Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV giới thiệu một số loại bản dồ: thế giới, châu

lục, Việt Nam, SGK

1 Bản đồ là gì ?

? Vậy bản đồ là gì ?

? Nêu tầm quản trọng của việc sử dụng bản đồ

trong việc học địa lí

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đốichính xác vẽ vùng đất hay toàn bộ

bề mặt Trái đất rên 1 mặt phẳng

GV dùng quả địa cầu và bản đồ TG 2 Vẽ bản đồ

? Xác định hình dạng, vị trí các châu lục ở bản

đồ và quả địa cầu

? Em hãy tìm những điểm giống và khác nhau

về hình dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả

địa cầu

+ Bản đồ: Là hình vẽ thu nhỏ cácmiền đất đai trên bề mặt Trái đất,lên mặt phẳng 1 tờ giấy

GV cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1, 2, 3, 4: Tìm điểm giống nhau

+ Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của Trái đất hay

các lục địa

+ Khác: - Bản đồ là mặt phẳng

- Lục địa là mặt cong

GV giới thiệu: H4 là biểu thị bề cong của quả

đất đợc dàn ra mặt giấy

? Em có nhận xét gì về H4 khác H5 nh thế nào ?

? Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ H5 lại to gần

bằng diện tích lục địa Nam Mĩ

(Thực tế chỉ = 1/9 lục địa Nam Mĩ

+ Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng phải điều

chỉnh nên bản đồ có sai số

- H5: Các đờng kinh tuyến songsong với nhau, các đờng VT songsong với nhau và là một đờngnằm ngang

? Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng đờng

kinh tuyến, vĩ tuyến ở bản đồ H5, 6, 7

- HS nhận xét

- GV chuẩn xác

- H6: KT là đờng cong và chun lại

ở cực VT là những đờng thẳng

Trang 5

- H7: KT, VT là những đờngcong, KT chụp ở cực.

- HS đọc mục 2 và TL 3 Một số công việc phải làm khi

? Nêu vai trò của bản đồ trong việc dạy, học

ĐL?

4 Tầm quan trọng của bản đồtrong việc dạy và học ĐL

Giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV dùng 2 bản đồ khác nhau về tỉ lệ 1 ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Giới thiệu phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ

- Yêu cầu HS lên đọc rồi ghi ra bảng tỉ lệ

? Tỉ lệ bản đồ là gì ? - TLBĐ là tỉ số khoảng cách trên bản đồGiáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Trang 6

- HSTL.

- GV chuẩn xác

so với khoảng cách tơng ứng trên thực tế

? Đọc tỉ lệ của 2 loại bản đồ H8, 9 Cho biết

những điểm giống nhau và khác nhau ?

- HS thảo luận bàn

+ Giống: Thể hiện cùng một lãnh thổ

+ Khác: Có tỉ lệ khác nhau

? ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ * ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết BĐ

đ-ợc thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa

? Đọc SGK và cho biết: Có mấy loại tỉ lệ bản đồ? - Có 2 dạng tỉ lệ

- Tỉ lệ số:

MS

TS

: 000 100

? Quan sát H8, 9 cho biết:

? Mỗi 1cm/ bản đồ tơng ứng với khoảng

cách bao nhiêu trên thực địa ?

? Vậy mức độ nộidung của bản đồ phụ

thuộc vào yếu tố gì ? - Nội dung của bản đồ phụ thuộc vào tỉlệ bản đồ

- HSTL

? Muốn bản đồ có sự chi tiết cao thì sử

dụng loại tỉ lệ nào ? - Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lợng cácđối tợng ĐL đa lên bản đồ càng nhiều

1

000 900

1

000 120 1

? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

Trang 7

Ngày giảng:

Tiết 5 : Bài 4

phơng hớng trên bản đồ kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

I Mục tiêu:

- Học sinh biết và nhớ quy định về phơng pháp trên bảnđồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí của 1 điểm

- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí, phơng hớng trên bản đồ,trên quả địa cầu

II Chuẩn bị:

- Bản đồ châu á, bản đồ khu vực Đông Nam á

- Quả địa cầu

III Tiến trình giờ dạy :

- Từ tâm xích đạo: Phía trên là Bắc, dới là

Nam, phải là Đông, trái là Tây

? Em hãy nhắc lại, rồi tìm và chỉ hớng của

đ-ờng kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu

GV: - Kinh tuyến là nối cực Bắc - Nam, chỉ

dựa vào yếu tố nào ?

- Dựa vào các đờng KT, VT để xác

T 00 Đ

TN N ĐN

2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí:

? Hãy cho biết điểm C trên H11 là điểm gặp

nhau của đờng kinh tuyến - vĩ tuyến nào ?

a Khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa

độ Địa lí

? Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì ? VT đi qua điểm đó đến KT và VT gốc

? Tọa độ Địa lí của 1 điểm là gì ? - Tọa độ Địa lí của 1 điểm là kinhGiáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Trang 8

? Căn cứ vào đâu ngời ta xác định đợc phơng hớng.

? Cách viết tọa độ Địa lí ? Cho ví dụ

- Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK

- Một số bản đồ kinh tế, dân c, khoáng sản, nông nghiệp

III Tiến trình giờ dạy:

a Giới thiệu bài:

Bất kì một loại bản đồ nào cũng có một loại ngôn ngữ đặc biệt, đó là hệthống kí hiệu Cách biểu hiện và ý nghĩa của chúng ra sao? Đó là nội dung bàihọc hôm nay

b Bài giảng:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV giới thiệu một số bản đồ kinh tế: CN, NN,

- Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu rồi so

sánh các kí hiệu với hình dạng thực tế của các

Trang 9

? Quan sát H14 cho biết có mấy loại kí hiệu

th-ờng dùng và kể tên một số đối tợng địa lí đợc

biểu hiện bằng các loại kí hiệu

- Có 3 loại kí hiệu thờng gặp: ờng, điểm, diện tích

đ-? Có mấy dạng kí hiệu: - Có 3 dạng kí hiệu: Hình học,

chữ, tợng hình

? Cho biết mặt phẳng hình giữa các loạ kí hiệu

và dạng kí hiệu thông qua H14, H15 (Kí hiệu diện tích dạng tợng hình)

? Vậy đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là

gì ?

- Kí hiệu phản ánh sự phân bố vị trícác đối tợng ĐL trong khoảng cách

2 Cách biểu hiện địa hình trên

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m? (100m)

? Dựa vào các đờng đồng mực cho biết: ở 2 sờn

núi phía Đông và phía Tây, sờn nào có độ dốc

lớn hơn ?

(Sờn Tây vì có các đờng đồngmực dày hơn)

+ GV giải thích đờng đồng mực là gì ? (Các điểm có trị số nh nhau (cùng

độ cao) đợc nối lại thành đờng

? Để thể hiện độ cao địa hình, ngời ta làm nh

thế nào ? - Biểu hiện độ cao địa hình bằngthang màu hoặc đờng đồng mực

- GV giới thiệu qui ớc dùng thang màu biểu

- 0m 200m: Xanh lá cây

- 200m-500m: Vàng hay hồng nhạt

- 500m - 1000m: Đỏ

- 200m trở lên: Nâu

? Để biểu hiện độ sâu ngời ta làm thế nào ?

- HSTL - Kí hiệu độ sâu.VD: Độ cao - 100m

* Lu ý: Đờng đồng mực và đờng thẳng sâu

cùng dạng kí hiệu song cách biểu hiện ngợc

5 H ớng dẫn về nhà:

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3

- Xem lại nội dung bài học

- Chuẩn bị địa bàn, thớc dây cho bài thực hành giờ sau

Ngày soạn:

Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Trang 10

- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đa lên lợc đồ.

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học trên giấy

Câu 1: Có mấy loại kí hiệu thờng gặp ? Lấy ví dụ vẽ các dạng kí hiệu đó

Câu 2: Xác định các hớng còn lại ở các hình sau:

B: Đáp án và biểu điểm:

Câu 1: 4 điểm

- Có 3 dạng kí hiệu thờng gặp (1 điểm)

+ Kí hiệu diểm: Cảng biển, sân bay (1 điểm)

+ Kí hiệuđờng: ranh giới các quốc gia, đờng tàu hỏa (1 điểm)

+ Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, trồng dừa, vùng công nghiệp (1 điểm).Câu 2: Kẻ đợc các hớng còn lại (1,5 điểm)

- GV giới thiệu địa bàn: HS quan sát

Trang 11

- HS chuẩn bị: giấy, máy tính, bút.

Phân công:

- Đúng hớng đờng 1800 là đờng Bắc,Nam

- Phân biệt kinh tuyến và vĩ tuyến, vẽ hình minh họa

- Bản đồ là gì ? Vai trò của bản đồ trong dạy học địa lí

Qua bài kiểm tra, HS cần:

- Đánh giá việc nắm kiến thức của HS về mức độ hiểu biết và vậndụngkiến thức đã học vào bài làm

Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Trang 12

- Ôn tập hoàn thiện kiến thức

- Đọc trớc bài 7: Sự vận động quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả

Trang 13

Ngày soạn:

Ngày dạy:

sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

- Biết đợc sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tởng tợng của Trái Đất ớng chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay 1 vòng trụccủa Trái Đất là 24h

H Trình bày đợc một số hệ quẩ của sự vận động tự quay quanh trục củaTrái Đất

- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trênTrái đất

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV: giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của

Trái Đất Độ nghiêng của trục nối 2 đầu

1 Sự vận động của Trái

đất quanh trục:

Lu ý: Thực tế trục Trái Đất là trục tởng tợng nối 2

đầu cực

- Trục nghiêng là trục tự quay

- Nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo

? Quan sát cho biết: Trái Đất tự quay quanh trục theo

hớng nào ?

- Hớng tự quay của Trái

Đất từ Tây - Đông

HS: Lên bảng thể hiện hớng quay của Trái Đất trên

quả địa cầu

? Thời gian tự quay một vòng quanh trục trong 1

ngày, 1 đêm đợc quy ớc là bao nhiêu giờ

- Thời gian TĐ tự quay 1vòng = 24h (1ngày , 1 đêm)

- Thời gian quay thêm để thấy đợc vị trí xuất hiện

ban đầu của Mặt trời

? Tính tốc độ tự quay quanh trục của Trái Đất?

GV giải thích:

- 3600: 24h = 150/h

- 60': 150 = 4'/10

? Cùng một lúc trên Trái đất có bao nhiêu giờ khác

nhau ? (24 múi giờ ~ 24 khu vực giờ)

? Vậy mỗi khu vực, mỗi múi giờ chênh lệch nhau

bao nhiêu giờ ? Mỗi khu vực giờ giờ rộng bao nhiêu

+ GV mở rộng: Để tiện tính giờ trên toàn thế giới

Năm 1888, hội nghị Quốc tế thống nhất khu vực có

kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grinuýt làm

khu vực giờ gốc

* Giờ gốc (GMT)

- Là khu vực có kinh tuyến

00 đi qua chính giữa (khuvực giờ thứ 7)

- Trái Đất quay từ T - Đ Khi đi về phía Tây qua 150

kinh chậm đi 1h (phía Tây chậm hơn 1h) Vòng

quanh TĐ hết 3600 = 24h = 1 ngày

 (Phía Đông nhanh hơn 1h, phía Tây chậm hơn 1h)

- Phía Đông có giờ sớmhơn phía Tây

? Để tránh nhầm lẫn, có qui ớc nh thế nào trên đờng

0 là đờng

đổi ngày quốc tế

Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Trang 14

- GV dùng ngọn đèn và quả địa cầu minh họa hiện

t-ợng ngày đêm 2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục:

? S đợc chiếu sáng gọi là gì ? S không đợc chiếu

? Cho biết ảnh hởng của sự lệnh hớng tới các đối

VD: Hớng gió: Tín phong ĐB

Hớng gió: T- TN, dòng biển, dòng chảy của sông

- Trong quân sự: đạn bắn theo hớng KT

về bên phải

- NCN vật chuyển động vềbên rái

3 Củng cố:

- Căn cứ gì để xác định giờ gốc

- Nhắc lại hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

4 H ớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài cũ trả lời các câu hỏi, làm bài tập 1, 2 (SGK)

- Đọc trớc bài sau: Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời

Ngày soạn:

Ngày giảng:

sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần nắm đợc:

- Cơ chế chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời

- Nhớ đợc vị trí: Xân phân, Hạ chí, Đông chí, Thu phân trên quỹ đạo Trái Đất

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại chuyển độngtịnh tiến của Trái đất trênquỹ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

- Mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Vận động tự quay của Trái đất sinh ra hệ quả gì ?

HS 2: Giờ khu vực là gì ?

Khi khu vực giờ gốc là 3h thì giờ khu vực thứ 10 là mấy giờ ?

3 Bài mới

Giới thiệu bài (SGK):

Trang 15

GV giới thiệu H23 phóng to 1 Sự chuyển động của Trái

+ GV nhắclại chuyển động tự quay quanh trục,

h-ớng, độ nghiêng của trục Trái đất ở các vị trí: Xuân

phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí

đất quanh Mặt trời:

Theo dõi chiều mũi tên trên trục Trái đất thì TĐ

cùng một lúc tham gia mấy chuyển động

- Trái đất chuyển động quanh

- ở H23: Trái đất chuyển động quanh MT một vùng

của TĐ là bao nhiêu ?

? Khi chuyển động trên quỹ đạo, lúc nào TĐ gần

MT nhất, khoảng cách là bao nhiêu ?

- Cận nhiệt: 3 - 4 tháng 1: 147 triệu km

? Khi nào TĐ xa MT nhất ? Khoảng cách là bao nhiêu ?

(Viễn nhật: 4 - 5 tháng 7: 152 triệu km

Qua H23: Hoàn thành nội dung BT sau:

Địa

điểm BC

TĐ: Ngả dần nhất, chếch xa nhất

Ngả gần nhất Chếch xa nhất

Nhận nhiều Nhận ít

Nóng (Hạ) Lạnh (Đông) 22/12 Đông chí

Hạ chí

NCN NCB

Ngả gần nhất Chếch xa nhất

Nhận ít Nhận nhiều

Đông Hạ

23/9 Xuân phân

Thu phân

NCB NCN

Hai bán cầu hớng

về MT nh nhau

MT chiếu thẳng góc

đờng XĐ lợng ánh sáng và nhiệt nhận

nh nhau.

NBC chuyển nóng sanglạnh BBC chuyển lạnh san nóng

21/3 Xuân phân

Thu phân

NCB NCN

Hai bán cầu hớng

về MT nh nhau

MT chiếu thẳng góc

đờng XĐ lợng ánh sáng và nhiệt nhận

nh nhau.

NBC chuyển lạnh sang nóng BBC chuyển nóng san lạnh

GV kết luận:

- Sự phân bố ánh sáng, lợng nhiẹt và cách tính mùa ở cầu B và N trái ngợcnhau

? Nêu cách tính mùa theo dơng lịch và âm lịch ?

- Các nửa vùng ôn đới có sự phân chia về khí hậu thành 4 mùa rõ rệt

- Các nớc trong khu vực nội chí tuyến, sự biểu hiện các mùa không rõ (2mùa rõ là mùa khô và mùa ma)

Lu ý HS:

- Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí là những tiết chỉ các mùa trong năm

- Lập Xuân, lập Hạ, lập Thu, lập Đông là những tiết chỉ thời gian bắt đầumột mùa mới và kết thúc một mùa cũ Có vị trí cố định trên quỹ đạo của Trái đấtquanh Mặt trời

3 Củng cố bài:

- Đọc: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

- ? Trên Trái đất, chỗ nào lạnh nhất, chỗ nào nóng nhất

4 H ớng dẫn về nhà:

- Học bài cũ, trả lời và làm các bài tập trong SGK

Ngày soạn:

Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Trang 16

Ngày giảng :

hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa

I Mục tiêu bài học:

- HS biết đợc hiện tợng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa và hệ quả của

sự vận động của Trái đất quanh Mặt trời

- Hiểu đợc các khái niệm về đờng chí tuyến B, chí tuyến N, vòng cực Bắc,vòng cực Nam

- Biết cách dùng ngọn đèn và quả địa cầu để giải thích hiện tợng ngày,

đêm dài ngắn khác nhau

II Chuẩn bị: Tranh hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.

III Tiến trình giờ dạy:

1

ổ n định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái đất.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai củavận động quanh Mặt trời của Trái đất, hiện tợng này biểu hiện rất rõ ở các vĩ độkhác nhau Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Hè Càng lên vĩ độ ngày càng xa.Từ 66033'B đến cực: ngày =

66033'N đến cực đêm =24h.Nhóm3:

Nêu ranh giới ánh sáng MT chiếu thẳng góc với Mặt đất vào ngày 22/6 và22/12 Đờng giới hạn các khu vực có ngày hoặc đêm dài 24h

HS thảo luận - trả lời:

- Ngày 22/6, ánh sáng chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23027'B, đó

Trang 17

Cho biết đặc điểm hiện tợng ở 2 miền cực, số ngày có ngày đêm dài suốt24h thay đổi theo mùa.

b.Giải thích câu ca dao: "Đêm tháng năm cha nằm đã sáng

Ngày tháng 10 cha cời đã tối"

c Đêm trắng là gì ? Tại sao ở các vùng có vĩ độ cao lại có hiện tợng đêm trắng ?

4 H ớng dẫn về nhà:

- Phân tích đợc các hiện tợng đã học vào ngày 22/6 và 22/12

- Đọc trớc bài sau "Cấu tạo bên trong của TĐ"

- Quả Địa cầu

- Hình vẽ SGK, Tranh vẽ cấu tạo bên trong trái đất

III Tiến trình giờ dạy:

1

ổ n định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số lớp:

2 KT Bài cũ:

a Trái đất có 2 vận động chính, kể tên và hệ quả của mỗi vận động ?

b Nêu ảnh hởng của các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận

động quanh Mặt trời của Trái đất tới sản xuất và đời sống

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu cấu tạo bên trong Trái đất.

b Các hoạt động:

GV giảng: Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong lòng

đất, con ngời không thể quan sát và nghiên cứu

trực tiép Vì lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt 1.500m

Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Trang 18

trong khi bán kính của Trái đất dài hơn 6.300 km

thì độ khoan sâu thật nhỏ

- Vì vậy để tìm hiểu các lớp đất sâu hơn phải

dùng phơng pháp gián tiếp: + PP địa chấn

+ PP trọng lực

+ PP địa từ

? Dựa vào H 26 và bảng 3.2 Trình bày đặc điểm

cấu tạo bên trong của TĐ 1 Cấu tạo bên trong của trái đất:

Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất ? Nêu vai trò của

lớp vỏ đối với sản xuất và đời sống của con ngời

HS: Lớp vỏ mỏng nhất

a Lớp vỏ:

Mỏng nhất, quan trọng nhất, là nơitồn tại các thành phần tự nhiên,môi trờng, xã hội loài ngời

b Lớp trung gian:

- Có thành phần vật chất ở trạngthái dẻo, quánh, là nguyên nhângây nên sự di chuyển các lục địatrên bề mặt TĐ

c Lớp nhân.

? Tâm động đất và lò mắc ma ở phần nào của

Trái đất ? Lớp đó có trạng thái nh thế nào ? Nhiệt

độ ?

- Nhân ngoài mỏng

- Nhân trong rắn

HS: Trạng thái rắn, nhiệt độ 600 - 9000C

? Em hãy nêu vai trò của lớp vỏ Trái đất ?

(là nơi sinh sống của xã hội loài ngời) 2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất.

? Nêu những địa mảng chính của lớp vỏ Trái đất

Đó là những địa mảng nào ?

GV kết luận:

- Vỏ TĐ không phải là một khối liên tục

- Do một số địa mảng kề nhau tạo thành

- Các địa mảng có thể di chuyển với tốc độ chậm

ba dan)

- Trên lớp vỏ có sông, núi, lànơi sinh sống của xã hội loài ng-ời

- Vỏ TĐ do một số địa mảng kềnhau tạo thành các mảng

Kết quả của 3 cách tiếp xúc đó:

- Hình thành những dãy núi ngầm dới đại dơng

- Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở

- Chuẩn bị bài thực hành: Quả địa cầu, Bản đồ TN thế giới

- Tìm và xác định vị trí 6 lục địa và 4 đại dơng trên địa cầu

Trang 19

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 13: Bài 11 : Thực hành

sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất

I Mục tiêu:

- HS biết đợc sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt TĐ ở 2 bán cầu

- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầuhoặc bản đồ thế giới

II Chuẩn bị:

- Quả Địa cầu Bản đồ thế giới

III Tiến trình giờ dạy:

? Quan sát H28 cho biết:

? Tỉ lệ diện tích lục địa và S đại dơng ở 2 nửa cầu

? Quan sát trên bản đồ thế giới (quả địa cầu)

- Trái đất có bao nhiêu lục địa Nêu tên và vị trí

các lục địa

1 Trên TĐ có 6 lục địa Âu, á Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ,

Ôxtrâylia.

? Lục địa nào có diện tích lớn nhất ?

? Lục địa nào có diện nhỏ nhất ?

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở NCB, lục địa

nào nằm hoàn toàn ở NCN ?

(Lục địa Phi nằm giữa xích đạo)

- Lục địa á, Âu có S lớn nhấtnằm ơ BBC Lục địa Ôtrâylia có

? Có mấy đại dơng ? Đại dông nào có S lớn nhất:

Đại dơng nào có S nhỏ nhất

- Có 4 dạidơng: Thái BD lớnnhất Bắc BD nhỏ nhất

? Các đại dơng có ăn thông với nhau không ?

Con ngời đã làm gì để nối các đại dơng giao

thông đờng biển với nhau ?

(Hai kênh đào Panama & Xuy-ê

Các đại dơng đều ăn thông vớinhau

+ Các bộ phận của rìa lục địa

+ Độ sâu

+ Rìa lục địa có giá trị với con ngời nh thế nào?

Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Trang 20

GV liên hệ VN: - Thềm sâu: 0 - 20m.

Bãi tắm đẹp, đánh bắt hải sản, làm muối, khai

thác dầu khí

- Sờn 200 - 2500m

+ Phân biệt lục địa và châu lục

- Lục địa: Chỉ có phần đất liền xung quanh bao

bọc bởi đại dơng, không kể các đảo: Là một khái

niệm về tự nhiên

- Châu lục: Bao gồm toàn bộ phần đấtliền và các

đảo lớn ở xung quanh Là những bộ phận không

thể tách rời của các quốc gia trong châu lục

3 Củng cố bài:

- Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên Trái đất

- Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên Đại dơng nào lớn nhất ?

I Mục tiêu: - HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái đất

do tác động của nội lực và ngoại lực

- Hiểu đợc nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tợng núi lửa, động

đất và cấu tạo của núi lửa

- HS yêu thích, khám phá địa hình bềmặt trái đất

a Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dơng trên bản đồ TG

b Có thể gọi Trái đất là "Trái nớc" đợc không ? Vì sao ?

S đại dơng = 71%; S lục địa = 29%

3 Bài mới:

GV hớng dẫn HS quan sát bản đồ thế giới

Đọc chỉ dẫn các kí hiệu về độ cao qua các thang màu

HS: Xác định khu vực tập trung nhiều núi cao,

tên núi, đỉnh cao nhất, đồng bằng rộng lớn

- Khu vực có địa hình thấp dới mức nớc biển (Hà

Lan) Dãy núi cao nhất: Himalây, đỉnh

Chomôlungma cao 8548m) Các đồng bằng Trung

Trang 21

Âu, một số đồng bằng lớn Hà Lan- đắp đê biển.

Qua bản đồ em có nhận xét gì về hình dạng địa

hình bề mặt Trái Đất (cao, thấp, gồ ghề, )

 Đó là kết quả tác động lâu dài của 2 lực 1 Tác động của nội lực và ngoại lực

? N.nhân nào gây ra sự khác biệt của bề mặt TĐ + Nội lực:

(Nội lực, ngoại lực, )

+ Nội lực: Là những lực sinh ra bên trong lòng

đất: nén ép, uốn nếp, đứt gãy đất đá, đẩy vật chất

nóng chảy nên khỏi mặt đất, làm mặt đất gồ ghề

Là lực sinh ra bên trong TĐ làm thay

đổi vị trí lớp đất đá của vỏ TĐ dẫn tớihình thành địa hình nh: tạo núi, tạolục, hoạt động núi lửa, động đất.Ngoại lực: Là lực sinh sa bên ngoài mặt đất, chủ

yếu là quá trình phong hóa, xâm thực, san bằng

phận của núi lửa ?

- Núi lửa đợc hình thành nh thế nào ?

- Hoạt động của núi lửa ra sao ?

? Núi lửa ảnh hởng đến cuộc sống con ngời nh

thế nào

HSTL GV bổ sung

- Chuẩn xác, bổ sung

(Vành đai núi lửa TBD phân bố 7200 núi lửa

sống, hoạt động mãnh liệt nhất thế giới)

a Núi lửa

- Là hình thức phun trào mắc madới bề mặt đất

- Núi lửa đang phun hoặc mớiphun là núi lửa hoạt động

- Núi lửa ngừng phun là núi lửatắt, dung nham bị phân hủy tạothành lớp đất đá phì nhiêu thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp

? Việt Nam có địa hình núi không ? Phân bố ở

đâu ? Đặc trng ?

HS: (Cao nguyên núi lửa Tây Nguyên, miền

GV yêu cầu HS đọc mục động đất và cho biết: Là hiện tợng các lớp đất đá gần

mặt đất bị rung chuyển gây thiệthại về ngời và của

? Vì sao có động đất ?

? Để hạn chế tai họa của động đất, con ngời có

những biện pháp khắc phục nào ?

- HSTL

? Nơi nào trên thế giới có nhiều núi lửa hoạt động ?

(Vành đai lửa TBD: có hơn 300 núi lửa hoạt

động, là vùng không ổn định của lớp vỏ Trái đất

- Hạn chế tác hại của động đất:+ Xây nhà chịu chấn động lớn.+ Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân

 Động đất là tai họa của conngời Là sự chấn động do nhamthạch ở nơi đó bị đứt gãy

- Đó là nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo

- Động đất lúc lớn, lúc nhỏ xảy ra trong thời gian

nhất định

HS đọc bài đọc thêm

4 Củng cố bài:

a Nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái đất

b Hiện tợng động đất, núi lửa có ảnh hởng nh thế nào đến địa hình bề mặt TĐ

- Làm bài tập 1 SGK

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học thuộc bài Tìm các tài liệu nói về động đất và núi lửa

- Nghiên cứu về tác hại của động đất Làm bài tập 2, 3

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Trang 22

Tiết 15: Bài 13

địa hình bề mặt trái đất

I Mục tiêu:

- HS phân biệt đợc độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình

- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữ già

và núi trẻ

- Hiểu thế nào là địa hình Cacxtơ

- Chỉ đúng trên bản đồ thế giới những vùng núi già, một số vùng núi trẻnổi tiếng ở các châu lục

II Chuẩn bị:

- Bản đồ địa hình Việt Nam Bản đồ Tự nhiên thế giới

III Tiến trình giờ dạy:

1

ổ n định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất và núi lửa

GV giới thiệu cho HS một số tranh, ảnh các loại

núi và yêu cầu HS quan sát H36

1 Núi và độ cao của núi.

? Dựa vào tranh, ảnh và vốn hiểu biết của mình

hãy mô tả núi

+ Độ cao so với mặt đất ?

- Là những phần của vỏ Trái đất nhô lên rất cao so

với các đồng bằng lân cận hay mực nớc biển - Núi là dạng địa hình nhô caonổi bật trên bề mặt đất

- Độ cao thờng > 500m so với

? Vậy núi là dạng địa hình gì ? Đặc điểm ? mực nớc biển

? Núi có những bộ phận nào ? - Có 3 bộ phận: Đỉnh nhọn; sờn

sốc; chân núi

GV: Yêu cầu HS đọc bảng phânloại núi (căn cứ độ

cao).Tự ghi nhớ - Căn cứ vào độ cao phảna 3 loạinúi (SGK)

? Ngọn núi cao nhất nớc ta kà bao nhiêu m? Tên là

gì ? Thuộc loại núi gì ?

- Tìm một số núi thấp, núi trung bình trên bản đồ

Việt Nam (Gợi ý: Đỉnh Phanxiphăng cao > 3148m

(dãy Hoàng Liên Sơn)

- Thấp: < 1000m

- TB: 1000- 2000m

- Cao > 2000m

? Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế giới ?

Đỉnh núi nào đợc gọi là nóc nhà thế giới ? Độ

cao ? ở đâu ? thuộc loại núi gì ?

- Xác định vị trí dãy núi ngọn núi đó trên bản đồ ?

(Đỉnh Chomôlungma có nghĩa là "Thánh mẫu

Everét trên dãy Himalây, thuộc loại núi trẻ, cao

8848m)

? Quan sát H34 SGK, cho biết cách tính độ cao

tuyệt đối của núi, khác cách tính độ cao tơng đối

của núi nh thế nào ?

- Quy ớc nh vậy, thờng độ cao nào lớn hơn ?

GV: Lu ý HS: Những con số chỉ độ cao trên bản

đồ là những số chỉ độ cao tuyệt đối

+ Độ cao tuyệt đối đợc tính:Khoảng cách đo chiều thẳng

đứng của một điểm (đỉnh núi,

đồi) đến điểm nằm ngang mực

TB của nớc biển

+ Độ cao tơng đối: Khoảng cách

đo chiều thẳng đứng của 1 điểm(đỉnh núi, đồi) đến chỗ thấpnhất của chân

ĐC tuyệt đối > ĐC tơng đối

?Địa hình núi ở Việt Nam là núi già hay núi trẻ ? 2 Núi già, núi trẻ.

Trang 23

(Có những khối núi già đợc vận độngtân kiến tạo

nâng lên làm trẻ lại - điển hìnhlà dãy Hoàng Liên

Sơn cao đồ sộ nhất Việt Nam

GV: Gọi HS lên xác định vỉtí một số núi già, núi

trẻ nổi tiếng trên thế giới trên bản đồ TNTG

? Tại sao nói đến địa hình Cáctơ là ngời ta hiểu

ngay đó là địa hình có nhiều hang động ?

+ Đá vôi là loại đá dễ hòa tan

+ Trong điều kiện khí hậu thuận lợi

+ Nớc ma thấm vào kẽ nứt của đá khoét mòn tạo

thành hang động trong khối núi

- Trong vùng núi đá vôi cónhiều hang động đẹp, có giá trị

du lịch lớn

Vậy địa hình Cáctơ có giá trị kinh tế nh thế nào? - Đá vôi cung cấp vật liệu XD

? Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội 4 Giá trị kinh tế của miền núi.

loài ngời

Sự hình thành nhũ đá, măng đá, trứng tiên, dòng

sông ngầm trong hang động địa hình Cácxtơ

- Miền núi là nơi có tài nguyênrừng vô cùng phong phú

- HS tổng hợp đợc kiến thức đã học

II Chuẩn bị:

- Quả địa cầu, Bản đồ Thế giới, tranh, ảnh

III Tiến trình giờ dạy:

? Bản đồ là gì ? có vai trò quan trọng nh thế nào

trong dạy học Địa lí ? - Là tỉ lệ thu nhỏ của thực địalên mặt phẳng tờ giấy

? Khi vẽ bản đồ cần phải làm những công việc gì ? - Minh họa cho kiến thức

3 Phơng hớng trên bản đồ:

- Dựa vào đâu để xây dựng phơng hớng trên bản

đồ? - Dựa vào đờng kinh tuyến, vĩtuyến để xây dựng 4 hớng chính

Cách viết: Kinh độGiáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Trang 24

- Sinh ra hiện tợng các mùa

? Vào những ngày nào trong năm 2 nửa cầu nhận

đợc nhiệt nh nhau Vào ngày 22/6/ và 22/12 nhậnđợc nhiệt nh nhau

? Dựa vào tỉ lệ % của các đại dơng, em hãy vẽ lại

vào vở thể hiện diện tích của các lục địa và đại

d-ơng trên Trái Đất

- HS vẽ dựa vào SGK

- Vẽ các rìa lục địa

8 Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc

hình thành ĐH Bề mặt Trái đất

- Nội lực ?

- Ngoại lực ? - Nội lực: nâng lên cao.- Ngoại lực: bào mòn

? Hai lực này tác động đến nhau nh thế nào ?

? Núi lửa, động đất gây tác hại gì đến cuộc sống

? Nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ

cao tuyệt đối

? Núi già, núi trẻ có đặc điểm gì ?

- Có 3 loại núi:

Cao > 2000m

TB 1000 - 2000mThấp < 1000m

4 Củng cố:

Hệ thống lại kiến thức

5 Hớng dẫn học tập:

- HS học theo câu hỏi ôn tập từ bài 1 đến bài 14

- Làm các bài tập trong Tập bản đồ Địa lí 6

- Giấy kiểm tra

Trang 25

- Củng cố lại kiến thức từ bài 1 đến bài 13.

- Nắm chắc kiến thức đã học, nêu đợc những khái niệm về các hiện tợng

địa lí

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các đối tợng địa lí

- Biết cách trình bày một bài kiểm tra theo yêu cầu của đề bài

3 Bài mới: Đề bài

Câu 1: Núi và độ cao của núi là gì? Trình bày sự phân loại núi theo độ cao?

Thế nào là núi già, núi trẻ nêu đặc điểm của núi già, núi trẻ

Câu 2: Nêu cấu tạo bên trong của trái đất và đặc điểm của các lớp?

Câu 3: Nêu sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả?

Câu 4: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1:300 000 và 1:5 000 000

Cho biết 5Cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa

Đáp án – biểu điểm: biểu điểm:

Núi thấp: có độ cao trung bình nhỏ hơn 1000m so với mặt nớc biển

Núi trung bình: có độ cao trung bình từ 1000 – biểu điểm: 2000m so với mặt nớcbiển

Núi cao: có độ cao trung bình lớn hơn 2000m so với mặt nớc biển

Núi già là núi đợc hình thành cách đây hàng trăm triệu năm

Có đặc điểm: đỉnh tù, sờn ít dốc, thung lũng rộng

Núi trẻ là núi đợc hình thành cách đây vài chục triệu năm

Có đặc điểm: đỉnh nhọn, sờn dốc thung lũng hẹp và sâu

Giáo án Địa Lý lớp 6 THCS NGô Xá

Ngày đăng: 23/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức: Thảo luận nhóm: 4 nhóm. - Thảo luận 4 câu hỏi. - Bài soạn Giáo án Địa lí 6 mới đây!
Hình th ức: Thảo luận nhóm: 4 nhóm. - Thảo luận 4 câu hỏi (Trang 20)
a. Nhắclại khái niệm 4 loại địa hình: + Núi . - Bài soạn Giáo án Địa lí 6 mới đây!
a. Nhắclại khái niệm 4 loại địa hình: + Núi (Trang 34)
Hoạt động của GV và HS Nộidung ghi bảng - Bài soạn Giáo án Địa lí 6 mới đây!
o ạt động của GV và HS Nộidung ghi bảng (Trang 35)
Là hình vẽ minh họa cho diễn biến của các yếu tố khí hậu, lợng ma, nhiệt độ TB của các tháng trong năm của một địa phơng - Bài soạn Giáo án Địa lí 6 mới đây!
h ình vẽ minh họa cho diễn biến của các yếu tố khí hậu, lợng ma, nhiệt độ TB của các tháng trong năm của một địa phơng (Trang 47)
HS lên bảng xác định vị trí các đới khí hậu trên bản đồ khí hậu thế giới. - Bài soạn Giáo án Địa lí 6 mới đây!
l ên bảng xác định vị trí các đới khí hậu trên bản đồ khí hậu thế giới (Trang 50)
A. Khối khí nóng a. Hình thành trên các biển và đại dơng, có độ ẩm lớn. B. Khối khí lạnh b - Bài soạn Giáo án Địa lí 6 mới đây!
h ối khí nóng a. Hình thành trên các biển và đại dơng, có độ ẩm lớn. B. Khối khí lạnh b (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w