- GV quay quả địa cầu, khi ta quay quả địa cầu trái đất quay hầu hết các điểm trên bề 2, Hình dạng, kích thước của trái đất và hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.. Biết một số việcphải làm kh
Trang 1Ngày dạy :
Tiết 1 : BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiªu bµi häc :
1 Kiến thức : Học sinh nắm được vì sao cần học môn Địa lý, nội dung chương
trình môn địa lý 6 và cách học môn địa lý
2 Kỹ năng : Tìm hiểu cách học môn Địa lý.
3 Giáo dục : Lòng say mê môn học, yêu thích và khám phá những cái mới bộ
môn
II Phương tiện cần thiết :
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ tranh ảnh địa lý
III Tiến trình tiết học :
1 Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của học sinh
2 Giảng bài mới ( 35’)
Giới thiệu bài (1’) : Ở bậc Tiểu học, các em đã được làm quenvới kiến thức Địa lý Bắt đầu tự lớp 6 Địa lý sẽ là 1 môn học cùng trong nhà trường phổ thông Vậy trong chương trình Địa lý 6 chúng ta học và tìm hiểu gì về Địa lý 6
- Môn Địa lý 6 giúp các em hiểu về
trái đất môi trường sống của chúng ta,
biết được những hiện tượng tự nhiên,
con người và cũng hiểu về tự nhiên,
cách sản xuất của con người ở địa
phương, đất nước mình => Mở rộng
hiểu biết các hiện tượng địa lý xảy ra
xunhg quanh ta
Trang 2Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung môn
học
- Học sinh đọc sách giáo khoa
(?) Qua SGK em cho biết nội dung
môn Địa lý 6 học cái gì ?
+ GV đưa ra quả địa cầu + tranh ảnh
giới thiệu
- Nội dung bản đồ là một phần của
môn học giúp các em có những kiến
thức ban đầu về bản đồ
-> Những kiến thức trong việc học tập,
nghiên cứu địa lý
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách học Địa
1, Nội dung của môn Địa lý ở lớp 6
a Trái đất : Cấu tạo, vị trí, hình
2 , C ầ n h ọ c m«n Địạ lý nh ư th ế nào
Trang 33
Củng C è – luyÖn tËp
- Địa lý 6 giúp em hiểu biết được vấn đề gì ?
- Để học tốt môn Địa lý, phương pháp học ntn ?
1 Kiến thức : Nắm được tên các hành tinh trong hệ mặt trời, biết một số đặc điểm
của hành tinh trái đất như vị trí, hình dạng kích thước
- Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
và công dụng của chúng
2 Kĩ năng : Xác định được các kinh tuyến, vĩ tuyến nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
trên quả dịa cầu và trên bản dồ Thế giới
3 Giáo dục : Ham học hỏi, khám phá môn Địa lý.
II Phương tiện cần thiết.
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới
- Các hình 1, 2, 3 phóng to
III Tiến trình tiết học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi : Để học tốt Địa lý 6 các em cần học ntn ?
Đáp án : Quan sát kênh hình
Khai thác kênh chữ
Trang 4Vân dụng điều đã học vào thực tế, giải thích chúng
2 Giảng bài mới (35’)
Giới thiệu bài (1’): Trái đất là nơi tồn tại, phát triển xã hội loài người Con người có ý thức tìm hiểu về trái đất từ rất sớm Tiết học này ta cũng trở về những câu hỏi cổ xưa và của loài người trên trái đất : Trái đất ở đâu ? Hình dạng kích thước ntn ? Ngoài ra để hiểu rõ khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Nội dung bài học hôm nay giúp các em hiểu điều đó
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí của trái đất
(Hệ mặt trời gồm các mặt trời và 8 hành tinh
quay xung quanh mặt trời)
(?) Kể tên 8 hành tinh trong hệ mặt trời?
( Học sinh đọc tên các hành tinh)
(?) Cho biết trái đất năm fở vị trí thứ mấy
trong các hành tinh, theo thứ tự xa dần mặt
trời ?
Lưu ý : Vị trí trái đất có ý nghĩa rất quan
trọng với sự sống trên trái đất (ở vị trí không
xa quá, không gần quá để có thể tiếp nhận
lượng nhiệt ánh sáng từ mặt trời đến trái đất)
(?) Có phải trong vũ trụ chỉ có hệ mặt trời
hay không? (không : Vì hệ mặt trời chỉ là bộ
1, Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời:
Trang 5phận nhỏ bé trong hệ ngân hà nơi có khoảng
200 tỷ ngôi sao tự phát ra ánh sáng giống như
mặt trời.)
Chuyển ý : Vị trí của trái đất chúng ta đã rõ,
vậy hình dạng, kích thước ra sao, phần 2
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hình dạng, kích
thước
- Học sinh quan sát hình 2, 3 (5) , quan sát
quả địa cầu và nhận xét:
(?) Theo em, trái đất hình gì ? (Hình cầu)
- GV giới thiệu quả địa cầu:
Quả địa cầu chỉ là mô hình thu nhỏ của trái
đất Thực tế trái đất kích thước rất lớn
- Quan sát hình 2 (SGK-7) cho biết:
(?) Cho biết độ dài bán kính và đường xích
đạo của trái đất là bao nhiêu ?
- Trên quả địa cầu ta thấy rất nhiều các
đường dọc, ngang, đó là những đường gì ?
Xem phần b
- GV quay quả địa cầu, khi ta quay quả địa
cầu (trái đất quay) hầu hết các điểm trên bề
2, Hình dạng, kích thước của trái đất và hệ thống kinh tuyến,
vĩ tuyến
a Hình dạng, kích thước của trái đất
- Trái đất có hình cầu
- Trái đất có kích thước rất lớn, quả địa cầu là mô hình thunhỏ của trái đất Bán kính
6370 km Xích đạo 40.676km
b Hệ thống kinh tuyến và vĩ
tuyến
Trang 6mặt quả địa cầu đều thay đổi vị trí Duy nhất
có 2 điểm không thay đổi mà chỉ quay tại
chỗ.-> Địa cực (Địa cực B và địa cực N)
- HS quan sát hình 3 (SGK ) chỉ 2 điểm cực
B và cực N
(?) Các đường nối từ cực B -> cực N trên bề
mặt quả địa cầu là những đường gì ? (Kinh
tuyến)
(?) Có thể vẽ được bao nhiêu đương nối cực
B -> cực N ?
- nếukinh tuyến cách nhau 10 thì trên quả địa
cầu có bao nhiêu kinh tuyến ? (360 kinh
tuyến)
(?) So sánh độ dài của các đường kinh
tuyến ? (bằng nhau)
(?) Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu ? (1800)
+ GV gọi học sinh lên chỉ bản đồ và quả địa
cầu để xác định kinh tuyến cực, cực, kinh
tuyến gốc
+ GV giới thiệu đường kinh tuyến Đông và
kinh tuyến Tây
+ Học sinh nhìn hình 3 : Trên quả địa cầu có
+ Vĩ tuyến là những đường tròn nằm song song với đường xích đạo, vuông góc với kinh
Trang 7(?) So sánh các đường vĩ tuyến ? (Không
bằng nhau)
(?) Nếu như mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì có
bao nhiêu vĩ tuyến ?
Bán câu Nam có 90 vĩ tuyến Nam
- GV nói về ý nghĩa kênh vĩ tuyến
- Gọi học sinh lên chỉ bản đồ, địa cầu Xác
định đường vĩ tuyến B và N, chỉ ra vĩ tuyến
gốc nửa cầu B và nửa cầu N
=> Tất cả các kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả
địa cầu dan xen vào nhau như một mạng lưới
kinh vĩ tuyến từ đó ta xác định được vị trí 1
- KN đường kinh tuyến và vĩ tuyến, xác định kinh tuyến và vĩ tuyến gốc
- Về đường tròn trái đất điền cực B, cực N, vĩ tuyến gốc, NCB, NCN
4
H íng dÉn vÒ nhµ :
- Học bài + Làm hoàn thành bài tập sách bài tập
Trang 8Ngày dạy :
Tiết 3 – Bài 2
BẢN ĐỒ - CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Trình bày được khái niệm về bản đồ, một vài điểm của bản đồ được
vẽ theo các chiếu đồ khác nhau
Biết một số việcphải làm khi vẽ bản đồ
2 Kĩ năng :
- Thu thập thông tin về các đối tượng địa lý
- Biết cách chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng giấy
- Thu nhỏ khoảng cách
- Dùng ký hiệu để thể hi8ện các đối tượng
3 Giáo dục: Nhận thức được vai trò của bản đồ trong giảng dạy học tập địa lý
II Phương tiện cần thiết.
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới, châu lục, bán cầu Đ và T
- Một số tranh, ảnh chụp 1 khu vực (nếu có)
- Một số bản đồ với các phương pháp chiếu đồ khác nhau
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi:
1,Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
2, Vẽ một đường tròn tượng trưng cho trái đất Ghi cực B, cực N, xích đạo nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam ?
Đáp án :
1, Kinh tuyến là đường nối từ cực B -> cực N, có độ dài bằng nhau, vì gốc bằng nhau Kinh tuyến gốc nằm ở đài thiên văn ngoại ô Luân Đôn nước Anh, kinh tuyến gốc bằng 00
Trang 9- Vĩ tuyến gốc là nhãng đường tròn nằm ngang vuông góc với kinh tuyến, có độ dài không bằng nhau vì gốc bằng 00 (xích đạo)
2 Giảng bài mới (35’)
Giới thiệu bài (1’) : Các em đã có dịp làm quen với bản đồ Trong bài hôm nay “Bản đồ, cách vẽ bản đồ, người ta phải làm những công việc gì ?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bản đồ
Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong
nghiên cứu, học tập địa lý và trong đời
lục trên bản đồ treo tường với hình vẽ
trên quả địa cầu ?
Giống : Đều là hình vẽ thu nhỏ của thế
giới hay một khu vực
Khác : Quả địa cầu vẽ trên bề mặt cong
Trang 10thước tương đối, mối quan hệ giữa các
đối tượng địa lý)
- Quan sát bản đồ H5 và h4 (SGK)
(?) Bản đồ h4 – h5 khác nhau ở chỗ nào ?
( H4 - Bề mặt quả địa cầu dược dãn
phẳng H5 - Bề mặt quả địa cầu sau khi
về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất
- Khi chuyển từ mặt cong của trái đất ra mặt phẳng của bản đồ thì các vùng đất biểu hiện trên bản đồ có sự biến dạng nhất định
so với hình dạng thực tế trên bề mặt trái đất
Trang 11+ H5 : Các đường kinh tuyến đều là các
đường thẳng -> đó là kết quả công việc
chiếu hình các kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt
cầu lên mặt phẳng bằng phương pháp
toán học
+ H6,7 : Các kinh tuyến, vĩ tuyến đều là
đều là đường cong dùng lưới chiếu khác
nhau
-> Các vùng đất được biểu hiện trên bản
đồ có thể đúng sai, nhưng sai hình dạng
hoặc ngược lại
- Khu vực càng xa trung tâm chiếu đồ, thì
sự biến dạng càng rõ rệt Vì vậy khi ta sử
dụngbản đồ phải biết ưu, hạn chế của
từng loại bản đồ
(?) Trên bản đồ thể hiện các đường với
từng đặc trưng của nó Dựa trên cơ sở nào
mà ta thể hiện được như vậy ?
(Muốn thể hiện trên bản đồ là nơi này
nhiều núi, hay đông dân ?)
các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
Trang 12(?) Người ta thu thập thông tin ntn ?
GV giải thích : Trước đây muốn vẽ được
bản đồ Ngày nay vẽ bản đồ người ta
người ta đã sử dụng ảnh hàng không và
ảnh vệ tinh
(?) Các đối tượng địa lý có rất nhiều loại,
kích thước khác nhau, để thể hiện trên
bản đồ ta phải làm ntn ?
GV tổng kết – HS đọc ghi nhớ
- Tính tỷ lệ lựa chọn các kí hiệuđể thể hiện các đối tượngđó trên bản đồ
Trang 13I Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS hiểu được bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của 2 loại, số tỉ lệ,
thước tỉ lệ
2 Kỹ năng : Biết tính các khoảng cách thực tế dựa trên tỉ lệ và thước tỉ lệ.
3 Giáo dục : Ý thức nghiêm túc cẩn thận khi học môn học
II Phương tiện cần thiết :
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau
- Hình 8 (SGK) phóng to
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi : Bản đồ là gì ? Công việc cơ bản, cần thiết khi vẽ bản đồ.
Đáp án : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng về một khu vực hay toàn bộ bề
mặt trái đất
Thu thập thông tin, tính tỉ lệ lựa chọn, tính kí hiệu để thể hiện đối tượng trên bản đồ
2 Giảng bài mới (35’)
Giới thiệu bài (1’) : Bất kì loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tượng các đối tượng địa lý nhỏ hơn kích thức thực của chúng Để làm được điều này người vẽ phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của cácđối tượng địa lý để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì ?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ
bản đồ
- Bản đồ nào cũng có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía
dưới hay ở góc bản đồ, dựa vào tỉ lệổơ phía
dưới góc bản đồ, dựa vào tỉ lệ bản đồ,
chúng ta có thể biết được các khoảng cách
trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với
1 , Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Trang 14kích thước thực của chúng trên thực dịa.
- Ở góc dưới bản đồ :
VD : 1 : 100.000 ; 1 : 500.000 các con số
đó chính là tỉ số giữa khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực
Giống : Bản đồ khu vực TP ĐA
Khác : H8- Bản đồ biểu hiện tỉ lệ thước
(1 con trên bản đồ = 20 km trên thực địa )
- Quan sát bản đồ hình 8,9 cho biết
(?) Mỗi con trên bản đồ ứng với bao nhiêu
+ Có 2 dạng biểu hịên tỉ lệ
- Tỉ lệ số : là một phân số bên
có tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ số càng nhỏ mang lại
VD : 1 : 100.000(100.000 con = 1km)
+ Tỉ lệ thước : Tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng 1 thước do đã tính sẵn mối đoạn đều ghi số đo
độ dài tương ứng trên thực địa
Trang 15(?) Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa
lý chi tiết hơn ? (Bản đồ H8)
( H8 :
7500
1
=> Mẫu số nhỏ => tỉ lệ lớn vàmẫu số lớn => tỉ lệ nhỏ
- Tỉ lệ 1 : 200000 là bản đồ tỉ lệ lớn
- Tỉ lệ từ 1 : 200000 -> 1 : 1000000 là tỉ lệ
trung bình
- Tỉ lệ 1 : 1000000 là bản đồ tỉ lệ nhỏ
(?) Mức độ nội dung của bản đồ thể hiện
phụ thuộc vào yếu tố gì ?
(Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể
hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ)
(?) Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần
- Nhóm 1 : Đo và tính khoảng cách thực địa
theo đường chim bay, từ khách sạn Hải
- Bản đồ tỉ lệ càng lớn , mức độchi tiết càng cao
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
a, Dựa vào tỉ lệ số khoảng cách
trên thực địa bằng cách đo khoảng cách trên bản đồ nhân với mẫu số tỉ lệ (đổi ra đơn vị thích hợp)
b, Dựa vào tỉ lệ thước đối chiếu
khoảng cách trên bản đồ với thước tỉ lệ tìm ra khoảng cách thực dịa
Trang 16Tự Trọng) ?
+ Đại diện nhóm trả lời (dùng tỉ lệ thước)
(?) Yêu cầu HS tóm tắt bước dã làm ?
Cách 1 : DEDo khoảng cách giưa 2 địa
điểm
Đối chiếu khoảng cách ấy với thước tỉ lệ để
tìm ra khoảng cách thực địa
Cách 2 : Làm 1 thước giống như ở bản đồ
rồi áp thước tỉ lệ đó vào các cự ly định đo
trên bản đồ để tìm khoảng cách trên thực
Trang 171 Kiến thức : HS biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ hiểu về
kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm
2 Kĩ năng : Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm
trên bản đồ, quả địa cầu
3 Giáo dục : Yêu, say mê khám phá địa lý.
II) Phương thiện cần thiết.
- Quả địa cầu
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á, Châu Á
III) Tiến trình tiết học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi : Thế nào là tỉ lệ bản đò, tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì ?
Đáp án : Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách
tương ứng trên thực địa
2 Giảng bài mới (35’)
Giới thiệu bài (1’) : Muốn đi đến 1 địa điểm nào đó, tá phải biết điểm đó ở hướng nào ? Muốn biết ở địa phương có kế hoạch gì chúng ta phải biết vị trí (toạ độđịa lý) của địa phương ấy, từ đó xác định nó nằm ở đối kế hoạch nào ?
- Đó là nội dung bài học hôm nay
(?) Trái đất là 1 quả cầu tròn, làm thế nào
để xác định được phương hướng trên quả
địa cầu ?
-> Trái đất có hình cầu nên khi xác định
phương hướng, người ta lấy hướng tự
quay của trái đất để chọn hướng Đông,
Tây, hướng vuông góc với chuyển động
của trái đất lấy hướng B và N Vậy đã có
4 hướng cơ bản và ta sẽ định ra các
Trang 18- Để xác định được phương hướng trên
bản đồ, phải dựa vào đường kinh tuyến và
vĩ tuyến
(?) Nhắc lại khái niệm đường kinh tuyến
vĩ tuyến ? (HS nhắc lại)
(?) Tìm và đánh dấu trên bản đồ 1 vài
đường kinh tuyến, vĩ tuyến ?
(HS lên bảng đánh dấu và chỉ vài đường
kinh tuyến, vĩ tuyến)
- GV : Kinh tuyến nối từ cực B -> cực N
cũng là đường chỉ hướng Bắc và Nam
Cồn vĩ tuyến là đường vuông góc với
kinh tuyến chỉ hướng Đông và Tây
+ Với các bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ
tuyến, chúng ta chỉ vào mũi tên chỉ
hướng của bản đồ để xác định hướng Bắc
và các hướng còn lại
+ Các hướng trên bản đồ được quy ước ở
H10 (SGK)
1 Phương hướng trên bản đồ
+ Dựa vào kinh tuyến, vĩ tuyến
Trang 19GV treo H10 (SGK nếu có)
(?) Phương hướng ở đây được xác định
ntn ?
(Dựa vào mũi tên chỉ hướng trên hình:
Trên là hướng Bắc, dưới là hướng Nam
Bên phải là hướng Đông, bên trái là
hướng Tây
* GV lưu ý : Khi vẽ lược đồ, sơ đồ ta phải
thể hiện mũi tên chỉ hướng để người sử
dụng tiện theo dõi
+ Cả lớp thực hành
- Quan sát H13 (SGK) cho biết
(?) Các hướng đi từ điểm 0 đến điểm
A,B,C,D ?
0 -> A : hướng Bắc ; 0 -> C: hướng Nam
0 -> B : hướng Đông ; 0->D : hướng Tây
Chuyển ý : Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến
không chỉ có tác dụng xác định phương
hướng mà còn để xác định vị trí của một
điểm qua kinh độ, vĩ độ (toạ độ địa lí)
gió
Hoạt động 2 : Kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lí
- Vị trí của một điểm trên bản đồ (hoặc
quả địa cầu) được xác định là chỗ cắt
nhau của 2 đường kinh tuyến, vĩ tuyến đi
2 Kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lí
Trang 20(?) Hãy tìm điểm C trên H11 Đó là chỗ
gặp nhau của đường kinh tuyến, vĩ tuyến
- Khi viết toạ độ địa lí của 1 điểm, người
ta thường viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới
- Có khi toạ độ địa lí còn được xác định
thêm bởi độ cao so với mực nước biển
- Kinh độ của điểm C là khoảng cách
từ điểm C -> Kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của điểm C là khoảng cách từ điểm C đến vĩ độ gốc (xác định)
=> Kinh độ và vĩ độ là 1 điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó
hoặc C (200T , 100B)
3 Bài tập
Kết quả :
Trang 21a, Hà Nội -> Viêng Chăm -> hướng Tây Nam
- Hà Nội -> Giacacta ( ) : hướng Nam (chếch 30 về hướng đông nam)
- Hà Nội -> Manila (phi ) : Gần chính hướng Đông Nam (chếch khoảng 30 về hướng Đông)
- Cualalămpơ (Ma ) -> Băng cốc : Hướng bắc (chếch 70 về Tây Bắc)
- Cualalămpơ -> Manila (phi ) : Hướng Đông Bắc (chếch khoảng 120 về Đông.Manila -> Băng cốc : Hướng Tây (chếch khoảng 40 về Tây Nam0
Trang 222 Kĩ năng : Đọc kí hiệut rên bản đồ, kí hiệu độ cao địa hình.
3 Giáo dục : Tự giác lòng yêu thích môn học.
II) Phương tiện cần thiết.
- Phóng to hình vẽ (14,15,16)
- Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại SGK (Bản đồ kinh tế Việt Nam, khoáng sản Việt Nam)
III) Tiến trình tiết học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Kinh độ là gì ? Vĩ độ là gì ? (của 1 điểm)
Toạ độ địa lí ?
Đáp án : Kinh độ của 1 điểm là khoảng cách từ điểm đó đến kinh tuyến
Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cách từ điểm đó đến vĩ tuyến
Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi chung là toạ độ địa lí
2 Giảng bài mới (35’)
Giới thiệu bài (1’) : Bất kì bản đồ nào cũng dùng 1 loại ngôn ngữ đặc biệt đó
là hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí sự phân
bố trong không gian cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao, để hiểu đượcnội dung, ý nghĩa của kí hiệu ta làm gì ? Đó là nội dung bài
H
Đ1 : Tìm hiểu các loại kí hiệu
- GV : Tất cả các hình vẽ mầu sắc thể
hiện trên bản đồ đều thể hiện đối tượng
về mặt đặc điểm, số lượng, cấu trúc cũng
như vị trí, phân bố của chúng
Tất cả đều được giải thích trong phần chú
thích (cuốn bản đồ) => gọi là kí hiệu bản
đồ
- Quan sát hình 14, 15 và kênh chữ (1)
1, Các loại kí hiệu bản đồ
Trang 23(?)Để thể hiện các đối tượng địa lí người
ta dùng các loại và dạng kí hiệu nào ?
- Quan sát hình 14 (SGK)
(?) Kể tên 1 số đối tượng địa lí được thể
hiện bằng các kí hiệu điểm ?
(Sân bay, cảng biển, nhà máy, thuỷ điện,
nhiệt điện )
(?) Tương tự kể tên đối tượng địa lí thể
hiện bằng kí hiệu đường và S
+ GV lưu ý học sinh:
- Kí hiệu điểm thường là kí hiệu thể hiện
vị trí các đối tượng có S nhỏ (trong kí
hiệu điểm, người ta sử dụng kí hiệu dạng
+ Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ
+ Vai trò : Phản ánh vị trí các đối tượng địa lí trong không gian, địa điểm, sản lượng và cấu trúc của chúng
+ Cả 3 kí hiệu: - Kí hiệu điềm
- Kí hiệu đường
- Kí hiệu S+ Có 3 dạng kí hiệu :
- Kí hiệu hình học
- Kí hiệu chữ
- Kí hiệu tượng hình
Trang 24hình học, chữ, hình tượng (như hình 15)
- Kí hiệu đường : Thể hiện các đối tượng
phân bố theo chiều dài là chính
- Kí hệu S thể hiện đối tượng phân bố
theo S ( rừng, diện tích lúa, diện tích cây
- Treo bản đồ địa hình Việt Nam
(?) Em hãy xác định độ cao địa hình dựa
trên thang màu của bản đồ địa hình Việt
- Quan sát hình 16 cho biết
(?) Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét ?
- Đường đồng mức là nối những điẻm
có cùng độ cao với nhau
* Đặc điểm
Trang 25đồng mức ở 2 sườn Tây và Đông ?
- Sườn Tây -> đường đồng mức gần nhau
- Sườn Đông -> đường đồng mức xa nhau
hơn
(?) Dùng đường đồng mức ưu việt hơn
hay dùng thang màu ưu việt hơn ?
(Dùng đường đồng mức ưu việt hơn, vừa
biết được độ cao địa điểm, vừa biết được
độ dốc của địa hình)
- Tuy vậy, để thuận tiện cho việc học và
nghiên cứu thì các bản đồ đa số dùng màu
Trị số các đường đồng mức cách đều nhau
-> Kí hiệu bản đồ rất đa dạng : Đọc bài giảng chú giải để hiểu được nội sung, ý nghĩa các kí hiệu sử dụng trênbản đồ
VD : GV hô “Cảng biển” -> Kí hiệu điểm
GV hô “Đường ô tô” -> Kí hiệu đường
Trang 26Tương tự : GV hô : Sông ngòi, nhà hát, đường cắt, vùng trồng lúa, kênh đào, nhà thờ, ranh giới tỉnh, trường học, ranh giới huyện, vùng chăn nuôi bò sữa.
b, Trò chơi : Ai kí hiệu nhanh hơn ? (5)
GV giơ miếng bìa có thể hiện dạng kí hiệu lên Đại diện tổ phó nói đó là dạng kí hiệu nào ?
VD : Bìa chữ Zn, Fe -> nói “kí hiệu chữ”
Trang 271 Kiến thức : HS biết cách sử dụng địa bàn để tìm phương hướng của các
đối tượng địa lí trên bản đồ
- Biết được khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ
2 Kĩ năng : Biết vẽ sơ đồ đơn giản 1 lớp học hoặc 1 khu vực của trường trên
giấy
3 Giáo dục : Tự giác học tập, áp dụng lí thuyết làm thực hành.
II Phương tiện cần thiết.
- Địa bàn 1 số bản đồ
- Thước dây
- Thước kẻ, com pa, giấy, bút màu
III Tiến trình tiết học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi :Sắp xếp kí hiệu vào ô tương ứng
Ranh giới quốc gia Sông hồngNhà máy nhiệt điện Sắt
Vùng trồng cây công nghiệp MíaĐáp án:
- Kí hiệu đường ( )
- Kí hiệu điện ( )
- Kí hiệu diện tích ( )
2 Giảng bài mới (35’)
Giới thiệu bài (1’) : Qua bài học trước các em có 1 số kĩ năng tinh tỉ lệ,
xác định toạ độ, phương hướng, trên bản đồ Hôm nay áp dụng những kĩ năng đó để vẽ sơ đồ 1 lớp học trên giấy
Hoạt động của thày và trò Nội dung
- GV treo 1 số tờ bản đồ khác nhau lên
Trang 28cấu trúc loại bản đồ, sơ đồ cần các yếu
tố gì ?
- Tên - Tỉ lệ
- Chú giải – Phương hướng
(?) Làm thế nào để đưa kích thước lớp
học.(Bước chân, đếm gạch, thước )
(?) Khi đó kích thước làm thế nào để thu
phương hướng nhanh, chính sách
- Cấu tạo địa bàn gồm có
Trên vòng chia độ có ghi 4 hướng chính
1 Địa bàn
a Kim nam châm
Bắc : XanhNam : Đỏ
b Vòng chia độ (0 -> 3600)Bắc ≈ 0 -> 3600
Nam ≈ 1800
Đông ≈ 900
Tây ≈ 2700
Trang 29- Cách sử dụng : Đặt địa bàn thăng bằng
trên mặt phẳng (tránh xa các vật kim
loại)
Mở cân hãm địa bàn (nếu có) cho kim
chuyển động sau 1 thời gian giao động
kim sẽ đứng im, đầu xanh chỉ hướng
Bắc Lúc đó ta quay hộp cho vạch số 0
hoặc chữ N nằm cân bằng với đầu kim
màu xanh, địa bàn được đặt đúng
-> Ghi chỉ số kim thước trên bảng
- Dựa vào kích thước tính tỉ lệ
- Xác định xẽ trên giấy
- Đạt địa bàn vẽ mũi tên chỉ hướng Bắc
Phân công từng nhóm : Nhóm trưởng
đôn đốc kiểm tra, 1 số thứ ghi chép số
liệu, 2 người đo
Trang 301 người tính rút ra tỉ lệ
Số thành viên còn lại vẽ mỗi người 1
bản Vẽ xong lựa ra 1 bản vẽ tốt nhất thi
1 Kiến thức : Biết được sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của
trái đất Hướng chuyển động của nó từ T -> Đ tự quay 1 vòng trên trục của trái đất là 24h (1 ngày đêm) Trình bày được 1 số hệ quả sự vận động của trái đất quanh trục: Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi mọi vật chuyển động trên bề mặt trái đất đều có sự lệch hướng
2 Kĩ năng : Biết dùng quả địa cầu còn hiện tượng trái đất tự quay quanh trục
và hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau
3 Giáo dục : Sự hiểu biết về trái đất, ham học hỏi địa lí.
II Phương tiện cần thiết.
- Quả địa cầu, đèn pin
- Hình vẽ SGK phóng to
III Tiến trình tiết học.
Trang 311 Kiểm tra bài cũ (0’)
2 Giảng bài mới (40’)
Giới thiệu bài (1’) : Trái đất tham gia những vận động trong đó “tự
quay trục, là 1 vận động chính của trái đất Vận động đó diễn ra ntn và gây rahậu quả gì ? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời ở bài học
Hoạt động của thày và trò Nội dung
H
Đ1 : Sự vận động trái đất quanh trục
- GV : Quả địa cầu là mô hình của trái
đất, biểu hiện hình dáng thực tế của trái
đất được thu nhỏ lại
(?) Quan sát quả địa cầu em có nhận xét
gì về vị trí của trục quả địa cầu so với
mặt phẳng (mặt bàn) ?
(Trục quả địa cầu nghiêng chếch so với
mặt thẳng một góc 66033’ Trục trái đất
cũng vậy nó nghiêng trên 1 mặt phẳng
tương tự gọi là mặt phẵng quỹ đạo
66033’.)
+ Quan sát hình 19 SGK và quả địa cầu
cho biết :
(?) Trái đất tự quay quanh trục theo
hướng nào ? (Mô tả quả địa cầu về
hướng quay đó ? HS trả lời lên quay quả
địa cầu)
(?) (T) Trái đất tự quay quanh trục 1
vòng trong thời gian bao lâu ? (Quy ước
1 Sự vận động trái đất quanh trục
- Trục trái đất nghiêng trên 1 mặt phẳng tưởng tượng gọi là mặt phẳng quỹ đạo 66033’
- Trái đất luôn quay quanh trục, hướng quay từ Tây sang Đông.(T) Quay 1 vòng hết 1 ngày đêm (24h)
Trang 32- GV mô phỏng quá trình tự quay của
trái đất trong cùng 1 lúc, bề mặt trái đất
có cả ngày và đêm (tức là có đủ 24h)
- Người ta chia bề mặt trái đất thành 24
khu vực (H20) Mỗi khu vực có 1 giờ
riêng, trong đó khu vực giờ có kinh
tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc
(?) Vậy mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu
kinh tuyến ? 360 KT 24 = 15KT)
(?) Dựa vào H20 (SGK) cho biết : Việt
Nam ở khu vực thứ mấy ? (7)
(?) Khi khu vực giờ gốc (chưa kinh
tuyến gốc) 0 giờ thì Việt Nam mấy giờ ?
(7h sáng)
(?) Khi ở khu vực giờ gốc là 12h thì lúc
- Chia bề mặt trái đất ra 24 khu vực giờ Giờ chính xác của kinh tuyến đi qua giữa khu vực được tính là giờ chung của khu vực đó.-Mỗi khu vực có 1 giờ riêng người
ta gọi đó là giờ khu vực
Khu vực có đường kinh tuyến gốc
đi qua được gọi là khu vực giờ 0, nước ta nằm ở khu vực giờ thứ 7
Trang 33đó nước ta là mấy giờ (19h – 7h tối)
Bắc kinh ? (20h – 8h tối)
Tôkiô ? 21h – 9h tối)
Sớm hơn giờ Hà Nội
(?) Tại sao giờ Bắc Kinh, Tôkiô lại sớm
hơn giờ Hà Nội Việt Nam ?
(?) 2 khu vực cạnh nhau chênh nhau
mấy giờ ?
HĐ2 : Hệ quả sự vận động quay quanh
trục trái đất
- HS quan sát
- GV chiếu đèn vào quả địa cầu (tượng
trưng cho mặt trời ) -> GV quay trái đất
(?) Em có nhận xét gì về diện tích trái
đất được chiếu sáng bởi mặt trời? Trong
cùng 1 lúc ánh sáng mặt trời có thể
chiếu toàn bộ trái đất không ? (Do trái
đất là hình cầu, nên mặt trời chỉ chiếu
sáng được 1 nửa, nửa cầu được chiếu
sáng là ban ngày, nửa không được chiếu
sáng là ban đêm ? H21 (SGK))
(?) Vì sao chúng ta lại thấy khắp nơi trên
- Khu vực phía Đông có giờ sớm hơn khu vực phía Tây
- 2 khu vực cạnh nhau chênh nhau
Trang 34trái đất đều lần lượt có ngày và đêm?
(Do trái đất luôn tự quay quanh trục)
(?) Tại sao hàng ngày chúng ta thấy mặt
trời, mặt trăng và các ngôi sao trên bầu
trời chuyển động theo hướng từ Đông ->
Tây ? (Vì hướng quay quanh trục trái đất
là từ Tây -> Đông) -> ta thấy mặt trăng,
mặt trời và ngôi sao đi theo hướng
ngược lại
=> Kết luận : Như vậy, chính vận động
tự quay của trái đất đã tạo nên hiện
tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên mọi
nơi của trái đất
Với chu kì hợp lí : 12h đêm và 12h ngày
trên phần lớn diện tích bề mặttrái đất rất
phù hợp với nhịp độ sinh họccủa con
người, cũng như các loài động vật
+ Quan sát H22 và kênh chữ 2b
(?) Cho biết Bắc bán cầu, các vật chuyển
động theo hướng từ P -> N và từ 0 -> S
bị lệch về phía bên phải hay bên trái ?
(điểm Bắc bán cầu bị lệch về phía bên
phải)
=> Do sự chuyển động của trái đất quanh trục còn làm cho các vật chuyển động trên bề mặt trái đất bị lệch hướng
- Nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì ở nửa cầu Bắc vật chuyển động sẽ lệch về phía bên phải, còn nửa cầu Nam lệch về phía bên trái
3 Củng cố - luyÖn tËp :
Trang 351 Kiến thức : HS hiểu được cơ chế của sự chuyển động trái đất quanh mặt trời
Thời gian chuyển động tính chất của hệ chuyển động
- Nhớ vị trí : Xuân phân, thu phân, hạ chí, đông trí trên quỹ đạo mặt trời
2 Kĩ năng : Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến
của trái đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa
3 Giáo dục : Tự giác, say mê môn học.
II Phương tiện cần thiết.
- Quả đại cầu
- Mô hình sự chuển động của trái đất quanh mặt trời và các mùa ở BBC
III Tiến trình tiết học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi : Sự tự quay quanh trục của trái đất diễn ra ntn ?
Đáp án : Tự quay hướng Tây -> Đông trong 24h
Chia bề mặt trái đất ra 24 khu vực giờ, mỗi khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực
2 Giảng bài mới (35’)
Giới thiệu bài (1’) : Ngoài vận động tự quay quanh trục, trái đất còn chuyển
động quanh mặt trời Chuyển động này diến ra với những điểm hết sức độc đáo và
Trang 36ảnh hưởng mạnh mẽ đến khí hậu, tự nhiên trên trái đất Chúng ta sẽ nghiên cứu vậnđộng này trong bài học hôm nay
HĐ1 : Nghiên cứu sự chuyển động của
trái đất quanh mặt trời
+ Ngoài sự vận động tự quay quanh trục ?
Trái đất còn chuyển động quanh mặt trời
theo 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn (GV
giải thích hình elíp gần tròn) giới thiệu
H23 (25) -> Trái đất chuyển động quanh
mặt trời theo chiều mũi tên trên quỹ đạo
+ HS hoạt động nhóm theo các câu hỏi
dựa vào kênh chữ và kênh hình 23 (SGK)
Nhóm 1 : Chuyển động quanh mặt trời và
vận động tự quay quanh trục của trái đất
có diễn ra đồng thời không ? (Có)
Nhóm 2 : Quỹ đạo chuyển động của trái
đất quanh mặt trời có hình gì ? (elíp gần
tròn)
- Nhóm 3 : Hướng chuyển động của trái
đất quanh mặt trời ? (Tây -> Đông)
Nhóm 4 : Thời gian trái đất chuyển động
hết 1 vòng trên quỹ đạo (quanh mặt trời)?
Nhóm 5 : Độ nghiêng và hướng trục của
trái đất ở các vị trí : Xuân phân, hạ trí, thu
- Trái đất chuyển động quanh mặt trờitheo hình elíp gần tròn
- Hướng quay từ Tây -> Đông (cùng chiều tự quay quanh trục)
- Chu kì : Chuyển động hết 1 vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ (1 năm)
- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục trái đất luôn nghiêng theo 1 góc và 1 hướng góc không đổi (ở cả 4 vị trí) =>
Sự chuyển động tịnh tiến
Trang 37( Các nhóm làm tại chỗ đại diện trình bày
GV chuẩn bị - kết luận)
- GV sử dụng quả địa cầu để mô phỏng
chuyển động của trái đất quanh mặt trời
(Quá trình chuyển động độ nghiêng và
hướng trục không đổi, luôn tạo 1 góc
66033’ so với 1 mặt phẳng quỹ đạo
Do trục trái đất nghiêng và không đổi
hướng trong khi chuyển động quanh mặt
trời nên trái đất có lúc ngả nửa cầu Bắc
về phía mặt trời, có lúc ngả nửa cầu Nam
về phía mặt trời -> Nên sinh ra các mùa
khác nhau
(?) Chúng có thể cùng lúc ngả về phía
mặt trời không ?
(?) Trên 2 nửa cầu, nửa cầu nào ngả về
mặt trời sẽ nhận được ánh sáng và nhiệt
ntn ? Mùa ?
(?) Ngược lại : Nửa cầu chếch xa mặt trời
2) Hiện tượng của mùa
- Bán cầu Bắc và bán cầu Nam lần lượt ngả về phía mặt trời -> Sinh ra các mùa
- Nửa cầu nào ngả về phía mặt trời sẽ
có góc chiếu lớn -> nhận nhiều ánh sáng và nhiều lượng nhiệt -> nửa nóng ở nửa cầu đó
- Nửa cầu nào chếch xa mặt trời sẽ có góc chiếu nhỏ, nhận ít ánh sáng và nhiệt -> Mùa lạnh ở nửa cầu đó
Trang 38sẽ nhận được ánh sáng và nhiệt lượng ntn
? Mùa ?
Lưu ý : Thời điểm ngả về mặt trời hoặc
chếch xa mặt trời ở 2 bán cầu lệch nhau,
vì vậy mùa ở 2 bán cầu cũng trái ngược
nhau về thời gian
(?) Trong ngày 22/6 (hạ chí) nửa cầu nào
ngả về phía mặt trời ? (ửa cầu Bắc -> góc
chiếu lớn, nhận nhiều ánh sáng và nhiệt
-> mùa nóng ở Nam cực Bắc và sẽ là mùa
đông ở nửa cầu Nam.)
(?) Trong ngày 22/12 (đông chí) nửa cầu
nào ngả về ngả về phía mặt trời ?
(Nửa cầu Nam -> Mùa nóng ở nửa cầu
Nam và là mùa Đông ở nửa cầu Bắc)
(?) Trái đất hướng cả 2 nửa cầu về phía
mặt trời như nhau vào các ngày nào ?
(Lúc đó là chuyển tiếp 2 mùa nóng lạnh)
(?) Khi đó ánh sáng mặt trời chiếu thẳng
vào nơi nào trên bề mặt trái đất ?
(?) Nước ta nằm ở nửa cầu nào ? (bán cầu
Bắc)
(?) Sự phân hoá mùa có rõ rệt không ở
miền Bắc và miền Nam ?
- Trái đất hướng cả 2 nửa cầu như nhau vào ngày 21/3 (Xuân phân) và 23/9 (thu phân), -> 2 bán cầu có góc chiếu mặt trời như nhau
- Việt Nam nằm ở khu vực nhiệt đới, quanh năm nóng, phân hoá 4 mùa rõ rệt
- Miền Bắc : 4 mùa (mùa xuân thu là mùa chuyển tiếp nên ngắn)
- Miền Nam : Quanh năm nóng+ Mùa khô
+ Mùa mưa
Trang 39- Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch.
- Có sự khác nhau về thời gian bắt đầu
Vậy cụ thể các mùa ở 2 nửa cầu diễn ra ntn ?
- Chia nhóm và hình thành bảng sau (Dựa vào hình 23 và kiến thức SGK)
Nhóm 1 (Bảng học tập)
Ngày Vị trí BBC so với MT Lượng nhiệt và ánh sáng nhận được Mùa22/6 Hạ chí Góc chiÕu lớn Nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng Hạ22/12 Đông chí Góc chiÕu nhỏ Nhận được ít nhiệt và ánh sáng Đông23/9 Thu phân Góc chiÕu nửa phải Nhận được nhiệt và ánh sáng nửa
GV chuẩn lại
Trang 401 Kiến thức : Hiểu và trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở Bắc
bán cầu và Nam bán cầu, Khi là mùa lạnh thì ngày ngắn đêm dài , mùa nóng và ngược lại Nắm được khái niệm các đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cựcBắc, vòng cực Nam
2 Kĩ năng : Biết sử dụng quả địa cầu và giả thiết hiện tượng ngày đêm dài ngắn
khác nhau trên trái đất
3 Giáo dục : Tự giác trong học tập.
III Phương tiện cần thiết.
- Quả địa cầu
- Hình 23,24,25 phóng to
III Tiến trình tiết học :
1
Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi : Trình bày trên hình 23 về hiện tượng các mùa trên trái đất
Đáp án : Bán cầu Bác, bán cầu nam lần lượt ngả về phía mặt trời
Nửa cầu nào ngả về phía mặt trời -> góc chiếu lớn -> nhận được nhiều nhiệt ánh sáng -> mùa nóng ở nửa cầu đó và ngược lại
2 Giảng bài mới (35’)