- Trình bày đợc tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế
Trang 1Tuần 1-Tiết: 1 Ngày soạn: 24-8-2009
Bài 1: Sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nớc.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nớc
- Trình bày đợc đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày đợc tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
2 Kĩ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nớc theo mức GDP bình quân đầu ngời ở hình 1
- Phân tích bảng số liệu về kinh tế - xã hội của từng nhóm nớc
3 Thái độ:
- Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
II phơng tiện dạy học
- Bản đồ các nớc trên thế giới
- Phiếu học tập
- Phóng to các bảng 1.1, 1.2 trong SGK (nếu có điều kiện)
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: ở lớp 10 các em đã đợc học đại lí đại cơng tự nhiên và địa lý kinh tế - xã hộ đại cơng Năm
nay các em sẽ đợc học cụ thể hơn về tự nhiên và kinh tế - xã hội của các nhóm nớc và các nớc Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các nhóm nớc và cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại Giáo viên ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Cá nhân/cặp
- Bớc 1: HS tự đọc mục I trong SGK và quan sát
hình I hãy nhận xét sự phân bố các nớc và vùng
lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP bình quân
đầu ngời (USD/ngời) Hoặc có thể cho học sinh
tiếp tục làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học
tập (phần phụ lục)
- Bớc 2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn xác
kiến thức và giải thích các khái niệm
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Bớc 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, nhiệm vụ của
- Các nớc phát triển có GDP lớn, FDI nhiều, HDI cao
- Các nớc đang phát triển thì ngợc lại
II Sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nớc
Thông tin phản hồi phiếu học tập 2 (phần phụ lục)
Trang 2thông tin ở ô chữ, nhận xét sự khác biệt về chỉ số
HDI và tuổi thọ bình quân giữa nhóm nớc phát
triển và đang phát triển
- Bớc 2 Đại diện các nhóm lên bảng trình bày GV
bổ sung và chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cả lớp
- Bớc 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
SGK trả lời:
+ Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học công
nghệ hiện đại với cuộc cách mạng kĩ thuật trớc
đây?
+ Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột
tạo ra
+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành
mới
+ Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức
+ Em biết gì về nền kinh tế tri thức?
- Bớc 2: HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức.
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
A Trắc nghiệm : Hãy chọn câu trả lời đúng.
Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là:
A Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
B Cuộc cách mạng khoa học
C Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại
D Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
V Hoạt động nối tiếp
Làm các câu hỏi và bài tập trang 9 SGK
VI Rút kinh nghiệm
- Thiếu phơng tiện dạy học
- Cần liên hệ với thực tế địa phơng
Trang 3
PhiÕu häc tËp 1
Møc trung b×nh díi: 725 - 2895 Liªn bang Nga
Møc trung b×nh cao: 2896 - 8955 Braxin, Iran
PhiÕu häc tËp 2B¶ng ghi kÕt qu¶ th¶o luËn cña c¸c nhãm
C¸c chØ sè Nhãm níc ph¸t triÓn ®ang ph¸t triÓn Nhãm níc
Th«ng tin ph¶n håi phiÕu häc tËp 1
Møc thÊp: < 725 Trung Quèc, ViÖt Nam, M«ng Cæ, Lµo, Camphuchia Møc trung b×nh díi: 725 - 2895 Liªn bang Nga, Ucraina, Th¸i Lan, Malaixia, Angiªri Møc trung b×nh cao: 2896 - 8955 Braxin, Iran, Paragoay, Nam Phi, Mehic«, Libi
Møc cao: > 8955 Hoa Kú, Cana®a, Ph¸p, §øc, ¤xtr©ylia
Th«ng tin ph¶n håi phiÕu häc tËp 2
B¶ng ghi kÕt qu¶ th¶o luËn cña c¸c nhãm
C¸c chØ sè Nhãm níc ph¸t triÓn ®ang ph¸t triÓn Nhãm níc
Trang 4Tuần 2-Tiết: 2 Ngày soạn: 30-8-2009
Bài 2 Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
I Mục tiêu bài học
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nớc thành viên quy mô về số dân, GDP của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày sự phân chia thành các nhóm nớc?
Câu 2: Nêu cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: Giáo viên hỏi: Các công ty Honda, Coca Cola, Nokia, Sharp, Samsung thực chất là của
nớc nào mà hầu nh có mặt trên toàn thế giới? GV khẳng định đó là một dấu hiệu của toàn cầu hoá GV hỏi tiếp: Vậy toàn cầu hoá là gì? Đặc trng của toàn cầu hoá? Toàn cầu hoá và khu vực hoá có gì khác nhau?
Hoạt động 1: Cả lớp
- Bớc 1: GV nêu tác động của cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại trên phạm vi
toàn cầu → làm rõ nguyên nhân của toàn cầu hoá
kinh tế Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu hoá kinh
tế?
+ Hãy tìm ví dụ chứng minh biểu hiện của toàn
cầu hoá kinh tế Liên hệ với Việt Nam
+ Đối với các nớc đang phát triển, trong đó có
Việt Nam, theo em, toàn cầu hoá là cơ hội hay
thách thức?
+ Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực của
toàn cầu hoá kinh tế
- Bớc 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức
Hoạt động 2: Nhóm
I Xu hớng toàn cầu hoá kinh tế
1 Biểu hiện
- Thơng mại thế giới phát triển mạnh
- Đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh
- Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
Trang 5- Bớc 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1+2 đọc phần kênh chữ trong SGK, tìm
hiểu nguyên nhân xuất hiện các tổ chức liên kết
kinh tế khu vực Nêu ví dụ cụ thể
các tổ chức liên kết kinh tế khu vực, khắc sâu
biểu tợng bản đồ về các tổ chức liên kết kinh tế
trong bảng 2 cho HS, sau đó yêu cầu từng em HS
hoàn thành phiếu học tập
Hoạt động 3: Cả lớp
GV hớng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở câu
hỏi:
- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và đạt
ra những thách thức gì cho mỗi quốc gia
- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối quan hệ
nh thế nào?
- Liên hệ với VN trong mối quan hệ kinh tế với
các nớc ASEAN hiện nay
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
a Nguyên nhân hình thành
- Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới, các quốc gia có những nét tơng
đồng chung đã liên kết lại với nhau
b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
(Thông tin phản hồi phiếu học tập - phần phụ lục)
2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế
- Tích cực ;+ Thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển kinh tế
+ Tăng cờng tự do hoá thơng mại, đầu t dịch vụ
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trờng từng nớc → tạo lập những thị trờng khu vực rộng lớn → thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá
- Tiêu cực: Đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia
IV Đánh giá
A Trắc nghiệm
1 Hãy chọn câu trả lời đúng.
Toàn cầu hoá:
A Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
B Là quá trình liên kết các nớc đang phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
C Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế – xã hội của các nớc đang phát triển
D Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
B Tự luận
1 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế
2 Các tổ chức liên kết khu vực đợc hình thành trên cơ sở nào?
V hoạt động nối tiếp
- HS về nhà học và trả lời câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị bài 3
VI Rút kinh nghiệm
- Cần nhiều dẫn chứng để làm nổi bật các vấn đề mà bài yêu cầu
- Liên hệ với thực tế địa phơng
VIi Phụ lục:
Trang 6Phiếu học tập (HĐ 2)
Dựa vào bảng 2 Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực, hoàn thành bảng sau:
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất APEC, ASEAN,
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất
Tổ chức có số thành viên cao nhất
Tổ chức có số thành viên thấp nhất
Tổ chức có đông dân nhất
Tổ chức ít dân nhất
Tổ chức đợc thành lập sớm nhất
Tổ chức đợc thành lập muộn nhất
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời cao nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời thấp nhất
Thông tin phản hồi Phiếu học tập (HĐ 2)
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất APEC, ASEAN, EU, NAFTA,
MERCOSUR
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất APEC, NAFTA, EU, ASEAN,
MERCOSUR
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất APEC
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời cao nhất NAFTA
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời thấp nhất ASEAN
Trang 7Bài 3 Một số vấn đề mang tính toàn cầu
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết và giải thíc đợc tình trạng bùng nổ dân số ở các nớc đang phát triển và già hoá dân số ở các nớc phát triển
- Trình bày đợc một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi trờng; phân tích đợc hậu quả của
ô nhiễm môi trờng; nhận thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng
- Hiểu đợc sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình và chống nguy cơ chiến tranh
II phơng tiện dạy học
- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trờng trên thế giới và ở Việt Nam
- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới
- Bảng 3.1, 3.2 (SGK phóng to)
- Chuẩn bị phiếu học tập
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Vì sao phải liên kết khu vực kinh tế ? Hệ quả của nó ?
Câu 2: Xu hớng toàn cầu hoá KT dẫn đến hệ quả gì? Kể một số các tổ chức liên kết KT ?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài : Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vợt bậc về khoa học kĩ thuật, về kinh tế xã hội, nhân
loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hởng nh thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thế giới và trong từng nớc?
Hoạt động 1: Nhóm
- Bớc 1: GV chia lớp thành 4 nhóm với nội dung thảo
luận của các nhóm nh sau:
+ Các nhóm 1, 2 thực hiện nhiệm vụ: Tham khảo thông
tin ở mục 1 và phân tích bảng 3.1, trả lời câu hỏi kèm
theo bảng
+ Các nhóm 3, 4 thực hiện nhiệm vụ: Tham khoả thông
tin ở mục 2 và phân tích bảng 3.2, trả lời câu hỏi kèm
theo bảng
- Bớc 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Giáo viên kết
luận về đặc điểm của bùng nổ dân số, già hoá dân số và
hệ quả của chúng, kết hợp liên hệ với Việt Nam
Lu ý: Khi phân tích tránh để HS hiểu sai, cho rằng ngời
già trở thành ngời ăn bám xã hội Các em cần hiểu đây
là trách nhiệm của xã hội đối với ngời già, những ngời
có nhiều đóng góp cho xã hội
Chuyển ý: Sự bùng nổ dân số, sự phát triển kinh tế vợt
bậc lại gây ra vấn đề toàn cầu thứ hai Chúng ta cùng
- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kỳ giảm nhanh ở nhóm nớc phát triển và giảm chậm ở nhóm nớc đang phát triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nớc ngày càng lớn
- Dân số nhóm đang phát triển vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nớc phát triển đang có xu hớng chững lại
- Dân số tăng nhanh gây sức ép năng nền đối với tài nguyên môi trờng, phát triển kinh tế và chất lợng cuộc sống
2 Già hoá dân số.
Dân số thế giới ngày càng già đi
Trang 8- Bớc 1: Giáo viên thuyết trình (có sự tham gia tích cực
của HS) về: chủ nghĩa khủng bố, hoạt động kinh tế
ngầm Kết hợp một số mẩu chuyện về hoạt động khủng
bố diễn ra ở Nga, Mĩ, Inđônêxia, Tây Ban Nha, Anh
và các hoạt động kinh tế ngầm (buôn lậu vũ khí, rửa
tiền, sản xuất, vận chuyển, buôn bán ma tuý ) GV
nhấn mạnh sự cấp thiết phải chống chủ nghĩa khủng bố
và các hoạt động kinh tế ngầm
- Bớc 2: Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài: “Tại sao
nói chống khủng bố không phải là việc riêng của chính
phủ, mà còn là nhiệm vụ của mỗi cá nhân?”
a Biểu hiện
- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng
- Nhóm nớc phát triển có cơ cấu dân số già
- Nhóm nớc đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ
b Hậu quả:
- Thiếu lao động
- Chi phí phúc lợi cho ngời già lớn
II Môi trờng
(Thông tin phản hồi phiếu học tập, phần phụ lục)
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô dôn
2 Ô nhiễm nguồn nớc ngọt, biển và đại dơng
3 Suy giảm đa dạng sinh học
III Một số vấn đề khác
- Nạn khủng bố đã xuất hiện trên toàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối
đe dạo đối với hoà bình và ổn định thế giới
IV Đánh giá
A Trắc nghiệm: Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:
A Các nớc phát triển
B Các nớc đang phát triển
C Đồng thời các nớc phát triển và các nớc đang phát triển
D Cả nhóm nớc phát triển và đang phát triển nhng không cùng thời điểm
B Tự luận
1 Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nớc đang phát triển, sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nớc phát triển
2 Kể tên các vấn đề môi trờng toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết
V Hoạt động nối tiếp.
- Làm bài tập 2 và 3 trang 16 SGK
- Su tầm các tài liệu liên quan đến các vấn đề về môi trờng toàn cầu
vi rút kinh nghiệm
- Liên hệ với đất nớc, địa phơng
- Thiếu phơng tiện dạy học
VIi Phụ lục:
Trang 9Phiếu học tập (HĐ 2)
Dựa vào SGK và hiểu biết của bản thân, trao đổi và hoàn thành phiếu học tập:
Một số vấn đề về môi trờng toàn cầu
Vấn đề môi trờng Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Suy giảm tầng ô dôn
Ô nhiễm biển và đại dơng
Suy giảm đa dạng sinh học
Thông tin phản hồi Phiếu học tập
Một số vấn đề về môi trờng toàn cầu
- Ma axit
- Lợng CO2 tăng đáng kể trong khí quyển → hiệu ứng nhà kính
- Chủ yếu từ ngành sx điện
và các ngành CN sử dụng than đốt
Cắt giảm lợng
CO2, SO2, NO2,
CH4 trong sx và sinh hoạt
Suy giảm
tầng ô dôn
- Tầng ô dôn bị thủng và lỗ thủng ngày càng lớn
Hoạt động CN và sinh hoạt
→ một lợng khí thải lớn trong khí quyển
ảnh hởng đến sức khoẻ, mùa màng, sinh vật thủy sinh
Cắt giảm lợng CFCS trong sx và sinh hoạt
Ô nhiễm
biển và đại
dơng
- Ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nớc ngọt
- ảnh hởng đến sức khoẻ
- ảnh hởng đến sinh vật thủy sinh
- Tăng cờng xây dựng các nhà máy xử lý chất thải
- Đảm bảo an toàn hàng hải
Khai thác thiên nhiên quá
mức - Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực
phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu
- Mất cân bằng sinh thái
- Toàn thế giới tham gia vào mạng lới các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên
Trang 10Bài 4: Thực hành
Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá
đối với các nớc đang phát triển
I Mục tiêu bài học
Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt
II phơng tiện dạy học
- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản
lý, kinh doanh
- (sgk)
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Vì sao dân số lại là vấn đề mang tính toàn cầu?
Câu 2: Nêu hiện trạng về vấn đề môi trờng ?
3 Nội dung bài thực hành
Mở bài: Cơ hội và thách thức đối với các nớc đang phát triển cũng chính là của Việt Nam Vì vậy,
nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có kiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn Việt Nam sẽ phải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hoá để sau này xây dựng đất nớc
Hoạt động: Nhóm
- Bớc 1: GV chia lớp thành 4 nhóm ( các nhóm cùng thảo luận nội dung nh nhau)
+ GV nêu lên mục đích yêu cầu của tiết thực hành
+ GV giới thiệu khái quát: Mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về 1 cơ hội và thách thức của toàn cầu đối với các nớc đang phát triển
+ Học sinh đọc các ô kiến thức trong SGK, dựa vào các tài liệu tham khảo và kiến thức đã học để rút ra kết luận về các đặc điểm của nền kinh tế thế giới
+ Các kết luận phải đợc diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ nội dung mà ô kiến thức đã đề cập đến
+ Sắp xếp các kết luận theo thứ tự của các ô kiến thức Ví dụ:
+, Kết luận 1 (sau ô 1)
+, Kết luận 2 (sau ô 2)
+ Kết luận chung về cơ hội đối với các nớc đang phát triển
+ Kết luận chung về thách thức đối với các nớc đang phát triển
- Bớc 2: Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý.
GV chuẩn kiến thức
IV Đánh giá
A Trắc nghiệm: Câu nào dới đây không chính xác:
A Toàn cầu hoá đem đến nhiều cơ hội cho các nớc đang phát triển
B Toàn cầu hoá tạo nên nhiều thách thức lớn cho các nớc đang phát triển
C Toàn cầu hoá chỉ tạo cơ hội đón đầu các công nghệ hiện đại cho các nớc phát triển
D Trong bối cảnh toàn cầu hoá, khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống kinh tế thế giới
B Tự luận
Trang 11Hãy tìm ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới.
V Hoạt động nối tiếp
+ Về nhà mỗi HS hoàn thành báo cáo hoàn chỉnh khoảng một trang giấy với tiêu đề “ Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển”
+ Gợi ý dàn bài viết báo cáo
1/ Đặt vấn đề:
2/ Nội dung
Cơ hội của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển
Thách thức đối với các nớc đang phát triển
3/ Kết luận
VI rút kinh nghiệm
Học sinh cần chuẩn bị bài trớc ở nhà
Bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực
Trang 12tiết 1: Một số vấn đề của châu phi
I Mục tiêu Bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết đợc châu Phi khá giàu khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu kho, nóng, tài nguyên môi trờng bị cạn kiệt, tàn phá
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song chất lợng cuộc sống thấp, bệnh tật, chiến tranh
đe doạ, xung đột sắc tộc
- Kinh tế tuy có khởi sắc, nhng cơ bản phát triển còn chậm
2 Kĩ năng
Phân tích lợc đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châu Phi
3 Thái độ, hành vi
Chia sẽ với những khó khăn mà ngời dân châu Phi phải trải qua
II phơng tiện dạy học
- Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Phi, bản đồ Kinh tế chung châu Phi
- Tranh ảnh về cảnh quan và con ngời, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của ngời dân châu Phi (nếu có)
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
(Kiểm tra phần thực hành của học sinh)
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: Sông Nin, con sông dài nhất thế giới, với hai nhánh chính Nin Xanh và Nin Trắng, những
chặng đờng dòng sông Ninh đi qua, những món quà mà châu phi đã ban tặng
Trang 13IV Đánh giá
A Trắc nghiệm
ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nớc châu Phi kém phát triển:
A Bị cạnh tranh bởi các nớc phát triển
Giáo viên khái quát vị trí tiếp giáp và cung cấp cho HS toạ độ
địa lí của châu Phi
Từ : 38o B - 35o N
51o Đ - 18oT
+ Nhóm 1+2 Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ toạ độ, tranh ảnh và
vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: Đặc điểm khí hậu và cảnh
quan châu Phi?
+ Nhóm 3+4 Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1 hãy:
Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác khoáng sản ở
châu Phi và biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá mức
nguồn tài nguyên trên
- Bớc 2: Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân/ Cặp
- Bớc1: Học sinh dựa vào bảng 5.1, kênh chữ và thông tin bổ
sung sau bài học trong SGK hãy:
+ So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia tăng dân số của
châu Phi với thế giới và các châu lục khác?
+ Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của ngừơi dân châu Phi,
kênh chữ và bảng thông tin trong SGK hãy:
+ Nhận xét chung vè tình hình xã hội châu Phi
- Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cả lớp
+ Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong SGK hãy:
- Nhận xét về tình hình phát triển kinh tế Châu Phi?
Gợi ý:
- So sánh tốc độ tăng trởng kinh tế của 1 số khu vực thuộc
châu Phi với thế giới và Mĩ La tinh
- Đóng góp vào GDP toàn cầu của châu Phi cao hay thấp?
- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém phát
triển
+ HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Khí hậu đặc trng: khô nóng
- Cảnh quan chính: hoang mạc, xa van
- Tài nguyên: Bị khai thác mạnh
+ Khoáng sản: cạn kiệt
+ Rừng ven hoang mạc bị khai thác mạnh, xa mạc hoá
* Biện pháp khắc phục:
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên
- Tăng cờng thủy lợi hoá
II Một số vấn đề về dân c và xã hội
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ
* Việt Nam: hộ trợ về giảng dạy, t vấn kỹ thuật
III Một số vấn đề về kinh tế
+ Khả năng quản lý kém
+ Dân số tăng nhanh
Trang 142 Dựa vào bảng 5.1 (Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 2007) Nhận xét về tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự nhiên của châu Phi.
v Hoạt động nối tiếp
+ HS trả lời các câu hỏi trang 23 trong SGK
+ Nghiên cứu bài: Một số vấn đề của Châu Mỹ La tinh
vi rút kinh nghiệm
- Liên hệ thực tế với địa phơng
- Thiếu t liệu dạy học
Bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực tiết 2: Một số vấn đề của mĩ la tinh
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lơi cho phát triển kinh tế song nguồn tài nguyên thiên nhiên đợc khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân, gây tình trạng không công bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân c sống dới mức nghèo khổ
- Phân tích đợc tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nớc Mĩ La Tinh, khó khăn
do nợ, phụ thuộc nớc ngoài và những cố gắng để vợt qua khó khăn của các nớc này
ii phơng tiện dạy học
- Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Phi, bản đồ Kinh tế chung Mĩ La Tinh
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Hãy trình bày những đặc điểm cơ bản về dân c và xã hội của Châu Phi?
Câu 2: Nêu các vấn đề kinh tế của Châu Phi ?
3 Nội dung bài giảng
Trang 15Mở bài: GV giới thiệu về khu rừng nhiệt đới lớn nhất trên thế giới: rừng Amazôn - lá phổi của thế
giới để dẫn nhập vào bài
Hoạt động 1: Cả lớp
- Bớc 1: GV yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức
SGK và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi:
Giáo viên khái quát vị trí tiếp giáp và cung cấp
cho HS toạ độ địa lí của Mĩ la tinh :
- Bớc 2: Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung GV chuẩn xác kiến thức
I Một số vấn đề về tự nhiên, dân c và xã hội
+ Giàu tài nguyên khoáng sản: kim loại màu, kim loại quý, nhiên liệu
+ Đất đai, khí hậu thuận lợi chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây nhiệt đới
II Dân c và xã hội
+ Cải cách ruộng đất không triệt để
+ Mức sống chênh lệch lớn+ Đô thị hoá tự phát
III Một số vấn đề về kinh tế
* Thực trạng nền kinh tế+ Kinh tế tăng trởng không đều
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở
- Đờng lối phát triển kinh tế cha đúng đắn
* Giải pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nớc
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá một số ngành KT
- Tiến hành công nghiệp hoá
- Tăng cờng và mở rộng buôn bán với nớc ngoài
iv đánh giá
A Trắc nghiệm
1 Số dân sống dới mức nghèo khổ của Châu Mĩ La tinh còn khá đông chủ yếu do:
A Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
Trang 16A Đúng B Sai
B Tự luận
1 Vì sao các nớc Mĩ la tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhng tỉ lệ ngời nghèo khổ
ở khu vực này lại cao?
2 Dựa vào bảng 5.4 lập bảng thống kê thể hiện tốc độ tăng GDP của Mĩ la tinh và nên nhận xét
v hoạt động nối tiếp
HS về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
vi rút kinh nghiệm
- HS cần liên hệ nhiều với thực tế
- Thiếu phơng tiện dạy học
bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực Tiết 3: Một số vấn đề của khu vực Tây nam á và khu vực Trung á
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết đợc tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
- Hiểu đợc các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế
II phơng tiện dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày vấn đề tự nhiên, dân c và xã hội của Mĩ La Tinh?
Câu 2: Nêu vấn đề kinh tế của Mĩ La Tinh?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: Trong loạt bài về một số vấn đề của châu lục, chúng ta đã biết đến vấn đề của Châu Phi,
Châu Mĩ La Tinh, hôm nay chúng ta sẽ cùng xem xét các vấn đề của một khu vực trong nhiều năm nay thờng xuyên xuất hiện trên các bản tin thời sự quốc tế, đó là các khu vực Tây Nam á và Trung á
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Nhóm
- Bớc 1: GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Qua sát hình 5.5 và bản đồ tự nhiên Châu
á, hãy điền các thông tin vào phiếu học tập
+ Nhóm 2: Qua sát hình 5.7 và bản đồ tự nhiên Châu
á, hãy điền các thông tin vào phiếu học tập
- Bớc 2: HS các nhóm làm việc.
- Bớc 3: Đại diện các nhóm lên trình bày (GV cần kẻ
sẵn bảng) Các nhóm khác bổ sung GV đặt câu hỏi
- Khu vực nào có khả năng vừa thoả mãn nhu cầu
dầu thô của mình, vừa có thể cung cấp dầu thô cho
thế giới, tại sao?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cả lớp
- Bớc 1: Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu biết
của bản thân, hãy cho biết:
+ Cả 2 khu vực Tây Nam á và Trung á vừa qua
đang nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng chú ý?
+ Những sự kiện nào của khu vực Tây Nam á đợc
cho là diễn ra một cách dai dẳng nhất, cho đến nay
vẫn cha chấm dứt?
+ Giải thích nh thế nào về nguyên nhân của các sự
kiện đã xảy ra ở cả 2 khu vực?
+ Theo em, các sự kiện đó ảnh hởng nh thế nào đến
đời sống ngời dân, đến sự phá
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và trong khu
vực?
+ Em có đề xuất gì trong việc xây dựng các giải
pháp nhằm chấm dứt việc xung đột sắc tộc, xung đột
tôn giáo và nạn khủng bố?
- Bớc 2: HS hoàn thành câu hỏi.
- Bớc 3: HS trả lời câu hỏi GV tổng kết theo nội
3 Hai khu vực có cùng điểm chung:
- Cùng có vị trí địa lí - chính trị rất chiến lợc
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác
- Tỉ lệ dân c theo đạo Hồi cao
- Cùng đang tồn tại những mâu thuẫn dẫn tới các xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á.
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới
2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố.
a Hiện tợng
- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong Hồi giáo, nạn khủng bố
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng
bố ở nhiều quốc gia
1 Đánh mũi tên nối các ô sao cho hợp lí:
KHu vực tây nam á và khu vực trung á
Mâu thuẫn về quyền lợi:
Đất đai, nguồn nớc,
dầu mỏ, tài nguyên, môi
tr-ờng sống
Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hoá và cácvấn đề thuộc lịch sử
Sự can thiệp vụ lợi củacác thế lực bên ngoài
Trang 182 Nêu đề xuất giải pháp cho các vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á, giải pháp của em
sẽ tác động vào tầng nào của sơ đồ trên, tại sao?
v Hoạt động nối tiếp
HS về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
vi rút kinh nghiệm
- HS cần liên hệ nhiều với thực tế
- Thiếu phơng tiện dạy học
VII Phụ lục
Phiếu học tập và thông tin phản hồi:
Khu vực
Vị trí địa lí Tây Nam châu á. Nằm ở trung tâm lục địa á - Âu, không tiếp
giáp với đại dơng
Diện tích lãnh thổ Khoảng 7 triệu km2 5,6 triệu km2
Số quốc gia 20 6 (5 quốc gia thuộc LB Xô Viết cũ và Mông
Có vị trí chiến lợc quan trọng: Tiếp giáp với các cờng quốc lớn: Nga, Trung Quốc, ấn Độ
và khu vực Tây Nam á đầy biến động
Nét đặc trng về điều
kiện tự nhiên
Khí hậu khô, nóng, nhiều núi cao, cao nguyên và hoang mạc
Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc
Tài nguyên thiên
nhiên, khoáng sản
Khu vực giàu dầu mỏ, chiếm 50% trữ lợng dầu mỏ thế giới
Nhiều loại khoáng sản, có trữ lợng dầu mỏ khá lớn
Đặc điểm xã hội nổi
bật
- Là cái nôi của nền văn minh nhân loại
- Phần lớn dân c theo đạo Hồi
- Chịu nhiều ảnh hởng của LB Xô Viết
- Là nơi có con dờng tơ lụa đi qua
- Phần lớn dân c theo đạo Hồi
Xung đột quốc gia,
bị đe doạ
Môi trờng
bị ảnh hởng, suy thoái
ảnh hởng tới hoà bình, ổn
định của khu vực, biến động của giá dầu làm ảnh hởng tới kinh tế thế giới
Trang 19Câu 1: Nêu đặc trng và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đến nền kinh tế thế giới?
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau:
Tổng nợ nớc ngoài của nhóm nớc đang phát triển: (Đơn vị: tỉ USD)
Trang 20tỉ đô la lên 2724 tỉ đô la.( 1,0 điểm)
- Tăng nhanh nhất là từ năm 1990 đến năm 1998 (từ 1310 lên 2465 tỉ đô la) (0,5 điểm )
- Cản trở sự phát triển kinh
tế của nhóm nớc đang phát triển.(0,5 điểm)
Câu 3 (3 ,0 điểm):
- Duy trì chế độ phong kiến quá lâu .( 0,75 điểm)
- Thiên chúa giáo cản trở sự phát triển .( 0,75 điểm)
- Tình hình chính trị không ổn định .( 0,75 điểm)
- Chiến lợc phát triển kinh tế cha kợp lí .( 0,75 điểm)
Trang 21Tiết: 9-Tiết 9 Ngày soạn: 5-10-2009
b địa lí khu vực và quốc gia Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kì
(Tiết 1): Tự nhiên và dân c
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết đợc các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì
- Trình bày đợc đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng
- Đặc điểm dân c của Hoa Kì và ảnh hởng của chúng đối với phát triển kinh tế
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ (lợc đồ) để thấy đợc đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân
c của Hoa Kì
- Kĩ năng phân tích số liệu, t liệu về tự nhiên, dân c Hoa Kì
II phơng tiện dạy học
- Bản đồ bán cầu Tây hoặc bản đồ Thế giới
- Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì
- Phóng to bảng 6.1, 6.2 trong SGK.(nếu có)
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: Hoa Kì mới đợc thành lập cách đây khoảng hơn hai thế kỷ, là quốc gia non trẻ nhng tại sao
nhanh chóng trở thành “bá chủ” toàn cầu nh vậy? Câu hỏi ấy sẽ phần nào đợc trả lời trong bài học hôm nay
Hoạt đông 1: Cả lớp
- Bớc 1: GV yêu cầu:
+ HS lên bảng xác định lãnh thổ Hoa Kì và nêu nhận xét
hình dạng lãnh thổ phần trung tâm của Hoa Kì
+ Dựa vào SGK đọc số liệu về diện tích và tìm vị trí của
thủ đô Oa-sin-tơn trên bản đồ
+ Nêu diện tích, chiều dài và chiều rộng của vùng trung
tâm
+ Nêu và giải thích sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc -
Nam và từ ven biển vào nội địa
Trang 22- Bớc 2: Học sinh trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp
- Bớc 1: GV yêu cầu HS lên bảng xác định toạ độ địa lí của
Hoa Kì Trên cơ sở đó xác định các đới khí hậu chính
- Bớc 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
GV có thể bổ sung thêm thông tin:
+ Phần lớn lãnh thổ Hoa Kì nằm trong khoảng 250B đến
490B và đờng bờ biển dài nên khí hậu ôn hoà, thuận lợi cho
sản xuất và sinh hoạt
+ Hoa Kì nằm cách châu Âu bởi Đại Tây Dơng nên hầu
nh không bị tàn phá trong 2 cuộc chiến tranh thế giới
+ Hoa Kì giáp Ca-na-đa và các nớc Mĩ La Tinh có nhiều
tài nguyên nhng kinh tế không phát triển bằng Do vậy,
Hoa Kì đợc cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú và
thuận lợi trong việc tiêu thụ hàng hoá
+ Hình dạng lãnh thổ Hoa Kì thuận lợi cho việc hình thành
nhiều vùng kinh tế khác nhau
+ Do lãnh thổ rộng lớn và mang hình khối lớn nên khí hậu
ở Hoa Kì phân hoá rất sâu sắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây
sang Đông, từ ven biển vào nội địa
Hoạt động 3: Nhóm
- Bớc 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm:
+ Nhóm 1+2: Tìm hiểu Miền Tây
+ Nhóm 3+4: Tìm hiểu Miền Trung Tâm
+ Nhóm 5+6: Tìm hiểu Miền Đông
- Dựa vào hình 6.1 em hãy:
+ Xác định các vùng phía Tây, vùng Trung Tâm và vùng
phía Đông của Hoa Kì?
+ Kể tên các loại tài nguyên khoáng sản trong từng vùng?
+ Xác định trên bản đồ hệ thống sông Mit-xi-xi-pi và nêu
giá trị kinh tế của nó
+ Hãy chứng minh điều kiện tự nhiên của Hoa Kì là một
trong những điều kiện tiên quyết dẫn đến vị trí kinh tế số 1
thế giới của Hoa Kì
- Bớc 2: Đại diện các nhóm trả lời, GV bổ sung và chuẩn
kiến thức
Hoạt động 4: Cá nhân
- Bớc 1: GV yêu cầu HS làm phiếu học tập 2
- Bớc 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
+ Dân số Hoa Kì tăng nhanh, đặc biệt tăng rất nhanh trong
suốt thế kỷ 19 Hiện nay Hoa Kì là nớc có dân số đứng thứ
3 trên thế giới
+ Dân số tăng nhanh đã cung cấp nguồn lao động dồi dào,
góp phần thúc đẩy kinh tế Hoa Kì phát triển nhanh Đặc
biệt nguồn lao động bổ sung nhờ nhập c nên không tốn
kinh phí nuôi dỡng và đào tạo
+ Dân số có hớng thay đổi theo hớng già hoá: Tuổi thọ
trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dới 15 tuổi giảm, tỉ lệ trên 65
tuổi tăng→làm tăng chi phí xã hội
Hoạt động 5: Cả lớp
- Bớc 1: GV vẽ nhanh biểu đồ tròn biểu hiện cơ cấu dân c
Hoa Kỳ theo các số liệu sau: Dân có nguồn gốc Âu: 83%,
- Giữa Đại Tây Dơng và Thái Bình Dơng
- Giáp Ca-na-đa và Mê-hi-cô
- Gần các nớc Mĩ La Tinh
II Điều kiện tự nhiên
Phần trung tâm của lãnh thổ Hoa Kì phân hoá thành 3 vùng tự nhiên lớn (thông tin phản hồi phiếu học tập 1 phần phụ lục)
Trang 23Phi: 11%, á, Mĩ La Tinh: 5%, bản địa: 1%.
GV hỏi:
+ Em có nhận xét gì về thành phần dân c của Hoa Kì?
+ Giải thích tại sao lại có thành phần nh vậy Nhắc lại ảnh
hởng của dân nhập c đến sự phát triển kinh tế Hoa Kì
(thuận lợi và khó khăn)
+ Nêu sự phân bố dân c Hoa Kì?
- Bớc 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
á, Mĩ La Tinh: 5%, bản địa: 1% →sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân c →nhiều khó khăn cho sự phát triển kinh tế - xã hội
3 Phân bố dân c
- Phân bố không đều: Đông đúc ở vùng
Đông Bắc, ven biển đại Tây Dơng; Tha thớt
ở vùng trung tâm và vùng núi hiểm trở phía Tây
- Xu hớng từ Đông Bắc chuyển về Nam và ven bờ Thái Bình Dơng
- Dân thành thị chiếm 79% (2004) 91,8% dân tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ→
f Tập trung nhiều kim loại màu và kim loại hiếm
g Có rất nhiều than đá và quặng sắt
h Tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt
i Phía Tây và Bắc có địa hình gò đồi
j Bồn địa và cao nguyên khô cằn
k Khí hậu ôn đới hải dơng
l Khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam
V hoạt động nối tiếp
HS về nhà học bài và trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
- HS cần liên hệ nhiều với thực tế
- Thiếu phơng tiện dạy học
VII Phụ lục
Phiếu học tập 1 và thông tin phản hồi
Đặc điểm vị trí
và địa hình
Gồm các dãy núi cao trung bình trên 2000m, chạy song song, hớng Bắc Nam xen kẽ
có bồn địa và cao nguyên
- Phía bắc: gò đồi thấp
- Phía nam: đồng bằng phù sa sông Mit-xi-xi-pi
- Dãy núi cổ Apalat
- Các đồng bằng ven Đại Tây Dơng
Đặc điểm khí
hậu Khí hậu khô hạn, phân hoá phức tạp
Ôn đới lục địa ở phía Bắc, cận nhiệt ở phía
Than đá và quặng sắt ở phía bắc; dầu mỏ, khí
Trang 24Phiếu học tập 2.
Dựa vào bảng 6.1, 6.2 em hãy cho biết:
1 Hoa Kì có số dân đông thứ mấy thế giới?
Tiết: 10-Tuần 10 Ngày soạn: 10-10-2009
Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa kì
II phơng tiện dạy học
Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu vị trí địa lí của Hoa Kì?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: GV nêu tổng GDP của Hoa Kì (11667,5 tỉ USD) và Nhật Bản (4848 tỉ USD), nhấn mạnh nền
kinh tế Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì nhng GDP chỉ bằng 1/2 GDP của Hoa Kì GV hỏi: Tầm vóc siêu cờng của Hoa Kì đợc biểu hiện cụ thể trong các ngành kinh tế nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu rõ vấn đề này
Hoạt động 1: Cá nhân
- Bớc 1: GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1(phần phụ lục)
- Bớc 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức: Nền kinh tế có quy
mô lớn là nhờ có tài nguyên khoáng sản, nguồn lao động dồi dào do ngời
nhập c, lao động có trình độ, đất nớc không bị tàn phá trong chiến tranh
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Bớc 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Hoàn thành phiếu học tập 2a
+ Nhóm 3, 4: Hoàn thành phiếu học tập 2b
+ Nhóm 5, 6: Hoàn thành phiếu học tập 2c
- Bớc 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức qua phiếu
thông tin phản hồi GV có thể bổ sung các câu hỏi sau:
+ Tại sao gần đây Hoa Kì luôn nhập siêu? Điều ấy có mâu thuẫn gì với
nền kinh tế hàng đầu thế giới?
+ Hãy chứng minh ngành ngân hàng và tài chính có mặt trên toàn thế giới
I Quy mô nền kinh tế
- Giữ vị trí đứng đầu thế giới
từ 1890 đến nay
- GDP 11667,5 > 1/4 thế giới
Trang 25đang tạo nguồn thu lớn và tạo nhiều u thế cho nền kinh tế Hoa Kì.
- Hãy chứng minh Hoa Kì có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (bảng
1 Nhận xét và giải thích sự phân bố nông sản trên lợc đồ nông nghiệp Hoa Kì
2 Nhận xét và giải thích xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì
V Hoạt động nối tiếp
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nghiên cứu bài thực hành ở nhà
vi rút kinh nghiệm
- Liên hệ thực tế đất nớc
- Thiếu phơng tiện dạy học
VIi phụ lục
* Phiếu học tập 1
Dựa vào bảng 6.3 SGK và bảng số liệu sau, hoàn thành phiếu học tập
GDP Của Hoa Kỳ và các châu lục, một số nớc trên TG năm 2004-2005
1 GDP của Hoa Kì = 28,5% GDP thế giới năm (2004)
2 GDP của Hoa Kì kém GDP của Châu Âu 2479,2 tỉ USD, nhiều hơn GDP của Châu
á 1574,6 tỉ USD và gấp 14,7 lần GDP của Châu Phi
3 GDP của Hoa Kì năm 2005 gấp 2,76 lần GDP của Nhật Bản (thứ 2 thế giới), gấp 4,47 lần GDP của Đức (thứ 3 thế giới) và gấp 5,58 lần GDP của Trung Quốc (thứ 4 thế giới)
4 Nhận xét chung về nền kinh tế Hoa Kì so với thế giới
- Hoa kì có nền kinh tế hàng đầu thế giới
* Phiếu học tập 2a và thông tin phản hồi.
Dựa vào SGK, hoàn thành phiếu học tập:
Ngoại thơng
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2004: 2344,2 tỉ USD
- Chiếm 12% tổng kim ngạch ngoại thơng thế giới
- Thờng xuyên nhập siêu
- Năm 2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD
Giao thông vận tải
- Hiện đại nhất thế giới
- Hàng không: nhiều sân bay nhất thế giới, 30 hãng hàng không, 1/3 tổng số hành khách so với thế giới
- Đờng bộ: 6,443 triệu km đờng ôtô, 226,6 nghìn km đờng sắt
- Vận tải biển và đờng ống rất phát triển
Tài chính, thông tin liên
Trang 26+ Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu.
- Du lịch:
+ Phát triển mạnh: 1,4 tỉ lợt ngờii du lịch trong nớc, 50 triệu khách nớc ngoài (2001)
+ Doanh thu năm 2004: 74,5 tỉ USD
* Phiếu học tập 2b và thông tin phản hồi.
Công nghiệp chế biến - Chiếm 82,4% giá trị hàng xuất khẩu của cả nớc.- Thu hút 40 triệu lao động (2000).
Công nghiệp điện lực - Gồm: nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử.- Các loại khác: điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời
Công nghiệp khai thác - Nhất thế giới: phốt phát, môlip đen.- Nhì thế giới: vàng, bạc, đồng, chì
- Ba thế giới: dầu mỏ
Sự thay đổi trong công nghiệp
Cơ cấu ngành - Giảm: dệt, luyện kim, đồ nhựa - Tăng: Công nghiệp hàng không, vũ trụ, điện tử
Phân bố - Trớc đây:chủ yếu ở vùng Đông Bắc (LK, đóng tàu, ôtô, hoá chất).- Hiện nay: Mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dơng (công nghiệp
hàng không vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông)
- Chiếm 2% GDP
- Giảm: Giá trị hoạt động thuần nông
- Tăng: giá trị dịch vụ nông nghiệp
- Đậu tơng 17 - triệu tấn
- Doanh thu 20 tỉ USD
Trang 27Tiết: 11-Tiết 11 Ngày soạn: 15-10-2009
Bài 6: Hợp chủng quốc Hoa Kì
(Tiết 3) Thực hành: Tìm hiểu sự phân hoá
lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì
I mục tiêu bài học
II phơng tiện dạy học
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Hoa Kì
- Bản đồ Kinh tế chung Hoa Kì
- Phiếu học tập
III hoạy động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu ngành dịch vụ của Hoa Kì?
Câu 2: Nêu ngành công nghiệp và nông nghiệp của Hoa Kì?
3 Nội dung bài giảng
Khởi động
- GV yêu cầu HS trình bày đặc điểm phân bố sản xuất công nghiệp Hoa Kì
- GV đặt vấn đề : Bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về sự phân hoá sản xuất công nghiệp và nông nghiệp của Hoa Kì
1 Phân hoá lãnh thổ nông nghiệp
* Bài tập số 1: Lập bảng theo mẫu sau và điền vào bảng các loại nông sản chính.
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân/ cặp
- Bớc 1: Yêu cầu HS đọc bài tập 1, kẻ bảng trang 45 vào vở (bảng 1).
- Bớc 2: Yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và 6.6 trong SGK và trên bảng, tự xác định trên hình 6.6 các khu
vực trong bảng 1
- Bớc 3: Yêu cầu cả lớp quan sát hình 6.6 và hình 6.1, lần lợt gọi HS lên bản xác định các khu vực trong
bảng 1 trên bản đồ GV chuẩn xác kiến thức
- Bớc 4: Dựa vào hình 6.1 và 6.2 trong SGK và trên bảng, mỗi HS hoặc từng cặp hoàn thành bảng 1 - Lập
bảng sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì
Trong khi HS làm bài tập, GV kẻ bảng 1 lên bảng
Bớc 5: Lần lợt gọi HS lên bảng điền các thông tin vào bảng 1 GV có thể treo bảng thông tin phản hồi để
HS tự đối chiếu:
Nông sảnchính
Khu vực Cây lơng thực Cây công nghiệp và cây ăn quả Gia súc
Trang 28Trung
tâm Các bang phía BắcCác bang ở giữa Lúa mạchLúa mì và ngô Củ cải đờngĐỗ tơng, bông, thuốc lá Bò lợnBò
Các bang phía Nam Lúa gạo Nông sản nhiệt đới Bò, lợn
GV có thể yêu cầu HS giải quyết các câu hỏi sau:
- Xác định các vùng nông nghiệp Hoa Kì và các sản phẩm chính của từng vùng
- Giải thích sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì
Cho HS xem tranh ảnh sản phẩm nông nghiệp Hoa Kì
2 Phân hoá lãnh thổ công nghiệp
* Bài tập số 2: Lập bảng theo mẫu và điền vào bảng các ngành công nghiệp chính của Hoa Kì.
Hoạt động 2: Cá nhân
- Bớc 1: Yêu cầu HS lên bảng xác định vùng Đông Bắc, Tây và Nam của Hoa Kì trên l ợc đồ “Các trung
tâm công nghiệp chính của Hoa Kì”, sau đó hớng dẫn lớp hoàn thành phiếu học tập 1
- Bớc 2: Đại diện HS lên trình bày, GV chuẩn kiến thức và xác định lại vùng Đông Bắc, phía Tây và phía
Nam trên hình 6.7 và các trung tâm công nghiệp của từng vùng Khẳng định lại các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc, nhng hiện đang chuyển dịch về phía Tây và phía Nam
Hoạt động 3: Cả lớp/ cá nhân
- Bớc 1: Yêu cầu HS dựa vào bảng chú giải hình 6.7, sắp xếp các ngành công nghiệp Hoa Kì thành 2
nhóm: Các ngành công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiện đại GV chuẩn xác kiến thức:
- Ngành công nghiệp truyền thống: Luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, đóng tàu biển, hoá chất, dệt may, thực phẩm
- Ngành công nghiệp hiện đại: Điện tử, viễn thông, chế tạo tên lửa vũ trụ, chế tạo ôtô, máy bay, hoá dầu
GV có thể bổ sung thêm câu hỏi:
+ Kể tên các trung tâm công nghiệp của từng vùng
+ Kể tên các ngành công nghiệp của từng vùng → kết luận về nhóm ngành công nghiệp chính của từng vùng
- Bớc 2: HS dựa vào hình 6.7 làm việc cá nhân hoặc cặp, hoàn thành bảng 2.
Trong khi HS làm việc, GV kẻ bảng 2 lên bảng
- Bớc 3: Lần lợt gọi HS lên bảng điền các thông tin vào bảng 2 GV có thể treo bảng thông tin phản hồi để
Đóng tàu, thực phẩm, dệt Đóng tàu, luyện kim màu
Các ngành công nghiệp hiện
đại
Điện tử viễn thông, sản xuất ôtô Chế tạo máy bay, tên lửa, vũ trụ, hoá dầu,
điện tử, viễn thông, ôtô Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay, ôtô
* GV kết luận: Nhìn chung các ngành công nghiệp truyền thống tập trung ở vùng Đông Bắc; công gnhiệp hiện đại tạp trung chủ yếu ở phía Tây và phía Nam Mặc dù hiện nay phân bố công nghiệp đã mở rộng sang phía Tây và xuống phía Nam, nhng vùng Đông Bắc vẫn là nơi tập trung nhiều ngành và nhiều trung tâm công nghiệp hơn cả
Trang 29IV đánh giá
1 Dựa vào hình 6.6 và 6.7, hãy trình bày một số nét cơ bản về sự phân bố nông nghiệp và công nghiệp Hoa Kì
2 Trình bày và giải thích sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Hoa Kì
3 Vì sao vùng Đông Bắc Hoa Kì phát triển các ngành công nghiệp truyền thống còn vùng phía Tây và phía Nam lại rất có u thế về các ngành công nghiệp hiện đại?
V Hoạt động nối tiếp
- HS hoàn thiện bài thực hành
vi rút kinh nghiệm
Cần chuẩn bị trớc bài thực hành ở nhà
Vii Phụ lục
Thông tin phản hồi phiếu học tập:
Các trung tâm công nghiệp chính của hoa Kì
XitơnXan phranxitxcô
Lôt Angiơlets
Haoxtơn
ĐalatNiu ooclinAtlantaMemphit
Trang 30Tiết: 12-Tiết 12 Ngày soạn: 5-10-2009-2009
Bài 7: liên minh châu âu (eu)
( Tiết 1): eu - liên minh khu vực lớn trên thế giới
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Hiểu đợc quá trình hình thành và phát triển, mục đích và thể chế của EU
- Chứng minh đợc rằng EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới
2 Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ (lợc đồ) để nhận biết các nớc thành viên EU
- Quan sát hình vẽ để trình bày về các liên minh, hợp tác chính của EU
- Phân tích bảng số liệu thống kê có trong bài học để thấy đợc vai trò của EU trong nền KT thế giới
II phơng tiện dạy học
Bản đồ các nớc trên thế giới
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
(Kiểm tra phần thực hành của học sinh)
3 Nội dung bài thực hành
Khởi động:
- GV hỏi: Em biết gì về Liên minh Châu Âu
- GV đặt vấn đề: Vì sao EU ngày nay nổi tiếng là một liên kết khu vực có nhiều thành công trên thế giới? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về Liên minh Châu Âu
Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
- Bớc 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 7.2 và SGK, hãy trình bày
về sự ra đời và phát triển của EU?
+ Số lợng các thành viên
+ Mức độ liên kết
- Bớc 2: HS trình bày, GVbổ sung và chuẩn kiến thức:
+ EU mở rộng theo các hớng khác nhau: lên phía Bắc (1973,
1995), sang phía Tây (1986), xuống phía Nam (1981), sang phía
Đông (2004, 2007)
+ Mức độ liên kết: Ngày càng cao Từ liên kết đơn thuần trong
cộng đồng kinh tế châu Âu năm 1957 và cộng đồng Châu Âu
năm 1967 đến những liên kết toàn diện năm 1993
Hoạt động 2: Cặp/ nhóm
- Bớc 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 7.3 , kênh chữ trong SGK,
trả lời các câu hỏi sau:
+ Mục đích của EU là gì? Xác định nền tảng cho việc thực hiện
mục đích đó
I Quá trình hình thành và phát triển
1 Sự ra đời và phát triển
- Số lợng các thành viên tăng liên tục
Từ 6 thành viên (1957) lên 27 thành viên (2007)
- EU đợc mở rộng theo các hớng khác nhau của không gian địa lí
- Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao
2 Mục đích và thể chế
- Mục đích của EU: Xây dựng và phát triển một khu vực tự do lu thông hàng hoá, dịch vụ, con ngời, tiền vốn giữa các nớc thành viên và liên minh toàn
Trang 31+ Hãy nêu tên các cơ quan đàu não của EU Các cơ quan đầu
não có chức năng gì?
+ Trình bày nội dung của ba trụ cột EU theo hiệp ớc Ma-xtrich
- Bớc 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
GV bổ sung kiến thức
- Quốc hội Châu Âu:
+ Là đại diện cho các dân tộc trong EU do các công dân EU trực
tiếp bầu
+ Chức năng: T vấn, kiểm tra, tham gia thảo luận, ban hành
quyết định về ngân sách của EU
- Hội đồng Châu Âu:
+ Gồm ngời đứng đầu nhà nớc và chính phủ các nớc thành viên
+ Chức năng: Cơ quan quyền lực cao nhất EU; xác định đờng
lối, chính sách của EU; chỉ đạo, hớng dẫn các hoạt động của
Hội đồng Bộ trởng EU
- Hội đồng Bộ trởng của EU:
+ Là cơ quan lập pháp của EU, các nớc thành viên tham gia hội
đồng thông qua các Bộ trởng hoặc đại diện có thẩm quyền cho
các ngành hoặc lĩnh vực
+ Chức năng: Đa ra các quyết định theo nguyên tắc đa số, đa ra
đờng lối chỉ đạo
- Uỷ ban Châu Âu:
+ Tổ chức lãnh đạo liên quốc gia, gồm đại diện chính phủ của
các nớc thành viên bổ nhiệm
+ Chức năng: Cơ quan lâm thời của EU hoạt động dựa trên các
định ớc pháp lí của Hội đồng Bộ trởng, có thể tự ban hành các
luật lệ quy định cách thức thi hành
- Toà án Châu Âu:
+ Có 15 chánh án và 8 tổng luật s đợc chính phủ các nớc bổ
nhiệm
+ Chức năng: Chịu trách nhiệm áp dụng và diễn giải luật pháp
EU nhằm duy trì sự bảo vệ các quyền lợi cơ bản của công dân
và phát triển luật pháp EU
- Ngân hàng trung ơng Châu Âu:
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
-Bớc 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1+2: Dựa vào mục 1 phần II, bảng7.1 và hình 7.5, hãy
chứng minh EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
+ Nhóm 3+4: Dựa vào nội dung mục 2 phần II, bảng7.1 và hình
7.5, hãy nêu bật vai trò của EU trong thơng mại quốc tế
- Bớc 2: Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
GV bổ sung và chuẩn kiến thức
+ EU tồn tại những khu vực kinh tế phát triển mạnh, năng động,
những vành đai công nghệ cao và cả những khu vực kinh tế phát
triển chậm, những khu vực còn nhiều khó khăn
+ Sự cách biệt giữa những khu vực giàu nhất và những khu vực
nghèo nhất là rất lớn:
Chỉ số trung bình của EU là 100
Chỉ số của khu vực giàu nhất là 187
Chỉ số khu vực nghèo nhất là 24
- Nguyên nhân: Trình độ phát triển kinh tế giữa các nớc EU còn
cách biệt Những nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi nớc, mỗi khu vực không đồng nhất
diện
- Các cơ quan đầu não của EU:
+ Quốc hội Châu Âu
+ Hội đồng Châu Âu
+ Toà án Châu Âu
+ Ngân hàng trung ơng Châu Âu.+ Các uỷ ban của EU
+ Cơ quan kiểm toán Châu Âu
Những cơ quan này quyết định các vấn
- Dân số chỉ chiếm 8% thế giới nhng chiếm 26,5% tổng giá trị kinh tế của thế giới và tiêu thụ 19% năng lợng của thế giới (2004)
2 Tổ chức thơng mại hàng đầu thế giới
- EU chiếm 37,7% giá trị xuất khẩu của thế giới
- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế
Trang 32giới và tỷ trọng xuất khẩu/ GDP của
EU đều đứng đầu thế giới, vợt xa Hoa Kì, Nhật Bản
IV đánh giá
ý nào sau đây không chính xác:
1 Các cơ quan đầu não của EU là:
A Quốc hội Châu Âu C Toà án Châu Âu
B Hội đồng Châu Âu D Hội đồng nội vụ
2 Quốc hội Châu Âu có chứcc năng gì?
A Dự thảo nghị quyết và dự luật
B Tham vấn và ban hành các quyết định và luật lệ
C Cơ quan quyền lực cao nhất EU
D Đa ra các quyết định, đờng lối chỉ đạo
3 Các liên minh trong cộng đồng Châu Âu là:
A Liên minh thuế quan C Liên minh kinh tế và tiền tệ
B Thị trờng nội địa D Liên minh chính sách và an ninh
4 Chính sách đối ngoại và an ninh của EU là:
A Hợp tác trong chính sách đối ngoại
B Chính sách nhập c, đấu tranh tội phạm
C Phối hợp hành động để giữ gìn hoà bình
D Chính sách an ninh của EU
V Hoạt động nối tiếp
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nghiên cứu bài tiếp theo
vi rút kinh nghiệm
- Liên hệ thực tế đất nớc
- Thiếu phơng tiện dạy học
Trang 33Tiết: 13-Tiết 13 Ngày soạn: 26-11-2009
Bài 7: liên minh châu âu (eu) (Tiết 2): EU - Hợp tác, liên kết để cùng phát triển
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trờng chung Châu Âu và của việc sử dụng đồng tiền chung ơ-rô
- Chứng minh đợc rằng sự hợp tác, liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tế cho các nớc thành viên EU
- Trình bày đợc nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu lên đợc một số lợi ích của liên kết vùng ở EU
2 Kĩ năng
Phân tích các sơ đồ, lợc đồ có trong bài học
II phơng tiện dạy học
Các lợc đồ: Hợp tác sản xuất máy bay E-bơt, Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ và sơ đồ đờng hầm dới biển Măng-sơ
III hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày sự ra đời, phát triển và thể chế của EU?
Câu 2: Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới?
3 Nội dung bài giảng
Khởi động:
- GV yêu cầu HS trình bày mục đích và thể chế hoạt động và các thành công trong liên kết kinh tế của EU
- GV hỏi: Các em biết gì về thị trờng chung châu Âu, về đồng Ơ-rô? Việc hợp tác và liên minh trong
EU diễn ra nh thế nào? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu tiếp về liên minh Châu Âu
Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
- Bớc 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 1
trong SGK và dựa vào vốn hiểu biết, trả lời
các câu hỏi sau:
+ EU thiết lập thị trờng chung từ khi nào?
+ Nội dung của bốn mặt lu thông tự do là
gì?
+ Việc thực hiện lu thông tự do có ý nghĩa
nh thế nào đổi với phát triển EU?
- Bớc 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn
+ Tự do lu thông tiền vốn
- ý nghĩa của tự do lu thông:
+ Xoá bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế
+ Thực hiện một chính sách thơng mại với các nớc ngoài liên minh Châu Âu
Trang 34Hoạt động 2: Cá nhân
- Bớc 1: GV yêu cầu HS:
+ Xác định các mốc quan trọng của liên
minh tiền tệ Châu Âu
+ Nêu lợi ích của việc sử dụng đồng tiền
chung và lấy dẫn chứng cụ thể làm rõ lợi
+ Nêu lợi ích liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ
- Bớc 2: HS trả lời, GV cho ví dụ minh hoạ
thêm và chuẩn kiến thức
+ Tăng cờng sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của
EU đối với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
2 Euro (ơ-rô) - đồng tiền chung của EU.
- Đồng tiền chung ơ-rô đợc sử dụng từ năm 1999 đến nay ở EU
- Lợi thế:
+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trờng nội địa châu Âu.+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
+ Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU
+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
II Hợp tác rong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ
1 Sản xuất máy bay E-bơt
- Trụ sở: Tu-lu-dơ (Pháp)
- Cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sản xuất máy bay hàng đầu của Hoa Kì
2 Đờng hầm giao thông dới biển Măng-sơ
Vận chuyển hàng hoá thuận lợi từ Anh sang lục dịa Châu
- ý nghĩa:
+ Tăng cờng liên kết và nhất thể hoá thể chế ở Châu Âu.+ Chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng thực hiện các dự án chung trong kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninh nhằm tận dụng lợi thế của mỗi nớc
+ Tăng cờng tính đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các nớc trong khu vực biên giới
2 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ
- Vị trí: Khu vực biên giới ba nớc Hà Lan, Đức, Bỉ
- Lợi ích:
+ Có khoảng 30.000 ngời/ngày đi sang nớc láng giềng làm việc
+ Các trờng Đại học tổ chức khoá đào tạo chung
+ Các con đờng xuyên biên giới đợc xây dựng
IV đánh giá
1 Trình bày nội dung của bốn mặt tự do lu thông trong EU
2 Thế nào là liên kết vùng ở Châu Âu? Liên kết vùng đem lại lợi ích gì?
Trang 353 Xác định trên bản đồ vị trí của: Trụ sở tổ hợp công nghiệp hàng không E-bơt, đờng hầm giao thông dới biển Măng-sơ, liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ.
V Hoạt động nối tiếp
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trớc bài thực hành: Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
vi rút kinh nghiệm
- Liên hệ thực tế đất nớc
- Thiếu phơng tiện dạy học
Tuần 14-Tiết 14 Ngày soạn: 2-12-2009
Bài 7: liên minh châu âu (eu) ( Tiết3): Thực hành: Tìm hiểu về liên minh Châu Âu
I Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Trình bày đợc ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất
- Chứng minh đợc vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
- Biểu đồ chuẩn bị trớc theo yêu cầu bài thực hành
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Phân tích các mặt tự do của lu thông?
Câu 2: Chứng minh EU hợp tác trong sản xuất và dịch vụ?
3 Nội dung bài giảng
Khởi động: GV nêu yêu cầu của bài thực hành và các công việc HS cần thực hiện: Vẽ biểu đồ, phân
tích các bảng số liệu và biểu đồ, qua đó trình bày ý nghĩa việc thành lập thị trờng chung châu Âu và chứng minh EU là một nền kinh tế hàng đầu thế giới
I Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất.
Hoạt động 1: Cặp/ nhóm
- Bớc 1: HS hoàn thành bài tập của mục I trong SGK.
- Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức:
* Thuận lợi:
+ Tăng cờng tự do lu thông về ngời, hàng hoá, tiền tệ và dịch vụ
+ Thúc đẩy và tăng cờng quá trình nhất thể hoá EU về các mặt kinh tế - xã hội
+ Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn khối
+ Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho lu chuyển vốn và đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
* Khó khăn: Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô có thể xảy tình trạng giá hàng tiêu dùng tăng cao và dẫn tới lạm phát
Trang 36- Bớc 2: GV gọi 1, 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ Các HS khác vẽ biểu đồ vào vở.
- Bớc 3: GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát biểu đồ đã vẽ trên bảng, nêu nhận xét và chỉnh sửa GV chuẩn
kiến thức
2 Nhận xét
Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp
- Bớc 1: HS làm câu hỏi b trong SGK.
- Bớc 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức:
* EU chỉ chiếm 2,2% diện tích lục địa của Trái Đất và 7,1% dân số của thế giới nhng chiếm tới:
+ 30,9% GDP của thế giới (2004)
+ 26% sản lợng ôtô của thế giới
+ 37,7% xuất khẩu của thế giới
+ 19,9% mức tiêu thụ năng lợng của toàn thế giới
* Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu của thế giới và tỉ trọng xuất khẩu/GDP đứng đầu thế giới, vợt xa Hoa Kì và Nhật Bản
* Xét về nhiều chỉ tiêu, EU đứng đầu thế giới, vợt trên Hoa Kì và Nhật Bản
IV đánh giá
GV nhận xét, cho điểm cá nhân hoặc nhóm HS
V Hoạt động nối tiếp
Hoàn chỉnh bài thực hành nếu cha xong
VI rút kinh nghiệm
Học sinh cần chuẩn bị bài thực hành trớc ở nhà
Trang 37Tuần 15-Tiết 15 Ngày soạn: 8-12-2009
Bài 7: liên minh châu âu (eu) (Tiết4): Cộng hoà liên bang đức
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Nêu và phân tích đợc một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên và dân c, xã hội
- Thấy đợc vị thế của CHLB Đức trong EU và trên thế giới
- Nắm đợc đặc điểm phát triển các ngành kinh tế
2 Kĩ năng
Phân tích đợc các biểu đồ, lợc đồ, bảng số liệu về kinh tế trong bài học
II phơng tiện dạy học
- Bản đồ: Đại lí tự nhiên Đức - Pháp, Kinh tế chung CHLB Đức
- Các lợc đồ: Lợc đồ nông nghiệp Đức, Lợc đồ công nghiệp Đức
- Các bảng số liêụ thống kê 7.3, 7.4 trong SGK
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
(Kiểm tra phần thực hành của học sinh)
3 Nội dung bài giảng
Khởi động: Cộng hoà LB Đức là một trong những thành viên quan trọng của liên minh EU Vậy nền
kinh tế này có tầm quan trọng nh thế nào bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu rõ vấn đề này
+ Nêu những đặc điểm cơ bản nổi bật
nhất về điều kiện tự nhiên của nớc
- Bớc 1: HS dựa vào SGK nêu một số
nét nổi bật về dân c xã hội của CHLB
Đức (Nêu bật những thuận lợi, khó
khăn của dân c, xã hội đối với việc
phát triển kinh tế nớc Đức)
- Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- Nớc Đức có vị trí địa lí quan trọng ở Châu Âu+ Nằm ở trung tâm Châu Âu, thuận tiện giao lu, thông thơng với các nớc
+ Có vai trò chủ chốt, đầu tàu trong xây dựng và phát triển EU:
Là một trong những nớc sáng lập ra EU
- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đẹp; nghèo về tài nguyên khoáng sản
- Khí hậu ôn đới, có các vùng cảnh quan khác nhau
- Thiên nhiên hấp dẫn khách du lịch
- Nghèo khoáng sản, đáng kể chỉ có than nâu, than đá, muối mỏ
II Dân c và xã hội
- Dân số suy giảm, chỉ số con ngời cao
- Tỉ lệ sinh rất thấp, cấu trúc dân số già, thiếu lực lợng lao động
bổ sung, nhập c nhiều
- Khuyến khích lập gia đình và sinh con
- Mức sống cao, hệ thống phúc lợi và bảo hiểm tốt, giáo dục và
đào tạo đợc u tiên đầu t và phát triển
III Kinh tế
Trang 38Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Bớc 1: GV chia lớp thành 4 nhóm
vag giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Nêu nét khái quát về kinh
- Đức là cờng quốc kinh tế đứng đầu Châu Âu và thứ 3 thế giới
- Là cờng quốc thơng mại thứ 2 thế giới
- Có vai trò chủ chốt trong EU, đầu tàu kinh tế của EU
- Công nghiệp trình độ cao, nông nghiệp thâm canh năng suất cao
- Đang chuyển mạnh từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức
2 Công gnhiệp
- Là nớc công nghiệp phát triển với trình độ cao trên thế giới.Các ngành công nghiệp nổi tiếng có vị trí cao trên thé giới: chế tạo ôtô, máy móc, hoá chất, kĩ thuật điện và điện tử, công nghệ môi trờng
- Nền nông nghiệp thâm canh và đạt năng suất cao
- Các nông sản chủ yếu: Lúa mì, củ cải đờng, bò, lợn, sữa,
IV đánh giá
Chọn câu trả lời đúng:
1 CHLB Đức có vị trí ở đâu?
A Đông Nam Châu Âu C Trung tâm Châu Âu
B Đông Bắc Châu Âu D Phía Tây Châu Âu
2 CHLB Đức có khí hậu gì?
A Nhiệt đới C Hàn đới
B Ôn đới D Ôn đới và hàn đới
D Là cầu nối quan trọng giữa Đông Âu với Nam Âu, Bắc Âu và Tây Âu
3 Cảnh quan thiên nhiên CHLB Đức thuận lợi cho việc phát triển ngành kinh tế nào?
A Công nghiệp C Du lịch
B Nông nghiệp D Thơng mại
4 Các khoáng sản đáng kể của CHLB Đức là:
A Vàng, kim cơng, dầu khí C Than đá, đồng, khí đốt
B Than nâu, than đá, muối mỏ D Quặng sắt, bôxit, muối mỏ
V Hoạt động nối tiếp
Trả lời các câu hỏi cuối bài
vi rút kinh nghiệm
- Liên hệ thực tế đất nớc
- Thiếu phơng tiện dạy học