1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giaó án địa lí 6 mới khu vực phía Bắc

102 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Cần phải biết quan sát phân tích và sử lý thông tin ở kênh chữ và kênh hình.2,5đ - Cần biết liên hệ thực tế, quan sát sự vật hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh mình và tìm cách giải t

Trang 1

Ngày soạn: 27/ 08/2012 Ngày giảng: 29/08/2012 lớp dạy: 6a

Tiết 1 Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1 Thầy:

- Giáo án, SGK, tài liệu khác… Quả địa cầu Bản đồ Thế Giới

2 Trò:

- Học bài, SGK, vở ghi

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ

* Đặt vấn đề vào bài mới: Ở tiểu học các em đã được làm quen với môn địa

lý, lên THCS môn địa lý sẽ là một môn khoa học chính được học từ lớp 6, vậy đểbiết được môn địa 6 có những nội dung gì và phải có cách học ntn?

2 Dạy nội dung bài mới

GV: Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức

? ở lớp 5 các em đã được nghiên cứu những gì

ở môn địa?

HS:

GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin SGK mục 1

trang 3 thảo luận nhóm câu hỏi trong phiếu học

HS: Báo cáo kết quả, nhận xét

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát quả địa cầu

1/ Nội dung của môn địa lí ở lớp 6 (21p)

- Trình bày các đặc điểm vàcấu tạo Trái Đất

- Các thành phần tự nhiên,mối quan hệ giữa chúng và cáchiện tượng khí tượng xungquanh ta

Trang 2

và một số bản đồ liên quan đến môn địa lớp 6

và giới thiệu

Hs: Quan sát

GV: Chuyển ý: Với những kiến thức trọng tâm

và mở đầu cho việc nghiên cứu môn địa lý ở

THCS như vậy chúng ta phải có cách học môn

địa lí ntn?

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin mục 2 SGK + Hiểu biết ? Nêu phương pháp để học tốt môn địa lí 6? HS: Mỗi học sinh một ý kiến GV: Nhận xét chung 2/ Cần học môn địa lý như thế nào (9p) - Nghiên cứu sách giáo khoa 3 Củng cố bài học (14p) GV: Cho học sinh chơi trò chơi ô chữ Câu hỏi hàng ngang: 1 Đây là một trong những thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất? - ĐẤT. 2 Đây là một trong những kĩ năng quan trọng trong việc dạy học Địa Lí? – PHÂN TÍCH 3 Đây là một trong những thiết bị DH quan trọng của môn Địa lí? – TRANH ẢNH 4 Đây là một trong những việc làm cần thiết để học môn Địa lí? – LIÊN HỆ THỰC TẾ 5 Đây là mô hình thu nhỏ của Trái Đất? - QUẢ ĐỊA CẦU Đ Ấ T P H Â N T Í C H T R A N H Ả N H L I Ê N H Ệ T H Ự C T Ế Q Ủ A Đ A C Ầ U Từ chìa khóa: Đây là một bộ môn trong chương trình lớp 6? - ĐỊA LÍ. ? Nêu nội dung chương trình địa lí 6? ? Làm thế nào để học tốt môn địa lí 6? 4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p) - Học bài và chuẩn bị bài mới: Vị trí, hình dạng và kích thước Trái Đất ?1 Trái Đất có dạng hình gì? ?2 Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Nêu ý nghiã vị trí thứ 3? ?3 Tìm hiểu kích thước cuả Trái Đất? * Rút kinh nghiệm giờ dạy:

2

Trang 3

Ngày soạn: 02/9/2012 Ngày giảng: C.06/9/2012 lớp dạy: 6a

Tiết 2 Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I/ MỤC TIÊU.

1) Về kiến thức:

- Biết vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc,

vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Đông,Tây, Bắc, Nam

2) Về kỹ năng:

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ

- Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến gốc, các vĩtuyến Bắc Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản

đồ và quả địa cầu

3) Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các sựvật hiện tượng địa lí

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

1 Thầy:

- Quả địa cầu

- Tranh vẽ về trái đất và các hành tinh

- Các hình vẽ trong sgk

2 Trò:

- Học bài

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

?1 Nêu nội dung của môn địa lí 6?

?2 Em cần học môn địa lí 6 ntn cho tốt?

Trả lời:

?1 - Trình bày các đặc điểm và cấu tạo Trái Đất 2,5đ

- Các thành phần tự nhiên, mối quan hệ giữa chúng và các hiện tượng khí tượng

xung quanh ta.2,5đ

?2 – Cần phải biết quan sát phân tích và sử lý thông tin ở kênh chữ và kênh

hình.2,5đ

- Cần biết liên hệ thực tế, quan sát sự vật hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh mình

và tìm cách giải thích chúng 2,5đ

* Đặt vấn đề vào bài mới: Trong vũ trụ bao la, Trái Đất là một hành tinh

xanh trong hệ Mặt Trời, cùng quay quanh Mặt Trời với Trái Đất còn có 8 hành tinhkhác với các kích thước , màu sắc đặc điểm khác nhau Tuy rất nhỏ nhưng Trái Đất

là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Rất lâu rồi con người luôn tìmcách khám phá những bí ẩn về “chiếc nôi” của mình Bài học hôm nay

2 Dạy nội dung bài mới

Trang 4

GV: Yêu cầu học sinh đọc tên hình 1, giới

thiệu H1

- Người đầu tiên tìm ra hệ mặt trời là

NicôlaiCôpécníc(1473 - 1543)

- Thuyết nhật tâm hệ cho rằng Mặt Trời là

trung tâm của hệ Mặt Trời với 9 hành tinh

quay xung quanh trên 1 quỹ đạo XĐ

? Q/s H1 hãy kể tên 8 hành tinh chuyển động

xung quanh Mặt Trời(theo thứ tự xa dần Mặt

Trời).

HS:

GV: Sao Diêm Vương hiện nay không còn

được coi là hành tinh thứ 9 nữa nó chỉ được

coi là tiểu hành tình vì vậy hệ Mặt trời chỉ

còn 8 hành tinh

? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong số 8

hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời?

HS:

GV: Mở rộng 5 hành tinh (Thủy, Kim, Hỏa,

Mộc, Thổ) được quan sát bằng mắt thường

thời cổ đại

- Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát

hiện sao Thiên Vương

- Năm 1846 Phát hiện sao Hải Vương

- Năm 1930 Phát hiện sao Diêm Vương đến

năm 2006 sao Diêm Vương không còn được

coi là hành tinh

? Ngoài 8 hành tinh đã nêu trên em có biết

trong hệ còn có thiên thể nào nữa không?

HS:

GV: Giới thiệu thuật ngữ “ hành tinh, hằng

tinh, Mặt trời, Hệ Mặt trời, hệ Ngân Hà.”

? ý nghĩa của vị trí thứ 3 (Theo thứ tự xa dần

Mặt Trời của Trái Đất)?

HS:

? Nếu Trái Đất ở vị trí của sao Hỏa hoặc sao

Kim thì nó có còn là thiên thể duy nhất có sự

sống không? tại sao?

HS: Không vì khoảng cách từ Trái Đất đến

Mặt Trời là 150 triệu Km, khoảng cách này

vừa đủ để nó tồn tại ở thể lỏng, rất cần cho sự

sống sức hút của Mặt Trời đến Trái Đất

GV Chuyển ý: Vậy để biết được Trái Đất

2/ Hình dạng kích thước của

4

Trang 5

thước ntn?

? Trong trí tưởng tượng của người xưa, Trái

Đất có hình dạng ntn qua phong tục bánh

trưng bánh dày?

? Ngày xưa người ấn Độ cổ, người Nga cổ

tưởng tượng Trái Đất có hình gì?

GV: Thế kỉ XVII hành trình vòng quanh Trái

Đất của Marenlăng trong 1083 ngày Ngày

nay qua ảnh từ vệ tinh, tàu vũ trụ gửi về đã

chứng minh Trái Đất có hình dạng ntn? để trả

lời câu hỏi

? Q/S ảnh trang 5 và H2, quả địa cầu: Trái

GV: Yêu cầu học sinh quan sát H2:

? Cho biết độ dài đường bán kính và xích đạo

của Trái Đất? có kết luận gì về kích thước

của Trái Đất?

HS:

GV: Dùng quả địa cầu minh họa lời giảng:

Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng

gọi là địa trục, địa trục tiếp xúc với bề mặt

Trái Đất ở 2 điểm đó chính là 2 cựuc Bắc và

Nam Địa cực là nơi gặp nhau của các kinh

tuyến, địa cực là nơi mà vĩ tuyến chỉ còn là

một điểm 900 khi Trái Đất tự quay địa cực

không di chuyển vị trí do đó 2 địa cực là

điểm mốc để vỏ mạng lưới kinh vĩ tuyến

? q/s H3 đường nối liền 2 điểm cực Bắc và

Nam là những đường gì? chúng có chung đặc

điểm nào?

HS:

? Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1 0 thì có bao

nhiêu đường kinh tuyến?

HS: 360 đường kinh tuyến

? Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông

góc với các kinh tuyến là những đường gì?

chúng có đặc điểm gì?

HS:

Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến (21p)

- Vĩ tuyến: Vòng chon trên bềmặt địa cầu vuông góc với kinhtuyến

Trang 6

? Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1 0 thì có bao

nhiêu đường vĩ tuyến?

HS: 181 đường

GV: Thực tế trên bề mặt Trái Đất không có

đường kinh tuyến vĩ tuyến, đường kinh vĩ

tuyến chỉ được thể hiện trên bản đồ và quả

địa cầu phục vụ cho nhiều mục đích cuộc

sống, sản xuất của con người

? Xác định trên quả địa cầu đường kinh vĩ

tuyến gốc?

? kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là

kinh tuyến bao nhiêu độ?

? Tại sao phải chọn một kinh tuyến gốc, vĩ

tuyến gốc?

HS: Để căn cứ tính số trị của các kinh vĩ

tuyến khác, để làm gianh giới bán cầu Đông

Tây, nửa cầu Bắc Nam

GV: Yêu cầu học sinh q/s H3+quả địa cầu+

thông tin thảo luận nhóm: (2p)

?1 Xác định giới hạn nửa cầu Bắc, Nam? có

bao nhiêu vĩ tuyến Bắc Nam?

?2 Xác định giới hạn bán cầu Đông, Tây? có

bao nhiêu kinh tuyến Đông Tây?

GV: Gọi học sinh đọc kết luận

- Các đường kinh, vĩ tuyến dùng

để xác định vị trí của mọi địađiểm trên bề mặt Trái Đất

3 Trên Quả địa cầu nước ta nằm ở:

a  Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây b  Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông

c  Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây d  Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông

4 Hướng dẫn học sinh học bài: (1p)

- Đọc bài đọc thêm.Làm bài tập 1, 2 - SGK

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Bản đồ Cách vẽ bản đồ

? Bản đồ là gì? Vẽ bản đồ là gì? Làm thế nào để vẽ bản đồ?

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

6

Trang 7

Ngày soạn: 10/9/2012 Ngày giảng: 12/9/2012 lớp dạy: 6a

Tiết 3 : XEM BĂNG HÌNH VỀ VỊ TRÍ HÌNH DẠNG CỦA TĐ TRONG HỆ MẶT TRỜI HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

- Học bài, tìm hiểu trước bài mới

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1

Kiểm tra bài cũ : Không

* Đặt vấn đề vào bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu và nội dung của bài

HOẠT ĐỘNG I: XEM BĂNG HÌNH 25p

Gv: Chiếu video bầu trời và mặt đất lên màn chiếu

Hs: Xem và suy ngẫm

Gv: Cho học sinh quan sát và hướng dẫn các em, khuyến khích các em đặt câu hỏiliên quan đến nội dung của video

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HOẠT ĐỘNG II: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ 15p

Gv: Treo một số loại bản đồ yêu cầu học sinh quan sát

- Giáo viên nhắc nhở học sinh

- Yêu cầu học sinh thu dọn đò dùng

4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p)

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Tỉ lệ bản đồ

Trang 8

?1 Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?

?2 Để đo và tính khoảng cách trên thực địa ta phải làm như thế nào?

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 16/9/2012 Ngày giảng: 19/9/2012 lớp dạy: 6a

- Có nhu cầu tìm hiểu và sử dụng các bản đồ giáo khoa, bản đồ treo tường

II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1 Thầy:

- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau

- Hình 8 trong SGK phóng to

2 Trò:

- Học và nghiên cứu trước bài mới

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

? Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò ntn trong việc giảng dạy và học tập địa lí?

Trả lời:

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng (trang giấy), tương đối chính xác về 1

khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất 5đ

- Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đốitượng, hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản

đồ 5đ

Đặt vấn đề vào bài mới: Bất kể loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối

tượng địa lí nhỏ hơn kích thước thực của chúng Để làm được điều này người vẽphải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đốitượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy

2 Dạy nội dung bài mới

Gv: Cho học sinh quan sát một số tỉ lệ bản

đồ Bản đồ nào cũng ghi tỉ lệ vd: 1: 75.000

1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.(22p)

a- Tỉ lệ bản đồ:

8

Trang 9

Gv: Đối với tỉ lệ của bản đồ thì tử số là

khoảng cách trên bản đồ còn mẫu số là

khoảng cách ngoài thực địa

Gv: Chuyển ý: bản đồ nào cũng có ghi tỉ lệ

? Bản đồ nào trong hai bản đồ H8 và H9 có

tỉ lệ lớn hơn? thể hiện các đối tượng địa lí

chi tiết hơn?

Gv: Chuyển ý: Khi đã biết tỉ lệ bản đồ vậy

dựa vào tỉ lệ đó ta tính khoảng cách

ntn?

Gv: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin

mục 2 SGK trang 14

? Để tính được khoảng cách trên bản đồ

- Là tỉ số giữa khoảng cách trênbản đồ so với khoảng cách tươngứng trên thực địa

- Tỉ lệ bản đồ được biểu thị ở 2dạng: Tỉ lệ thước và tỉ lệ số

- Các bước tiến hành: SGK trang

Trang 10

dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số ta tiến hành

các bước ntn?

Hs: Trả lời

Gv: Chia lớp thảo luận hồn thành mục 2b

SGK trang 14 (6p)

Hs: Thảo luận nhĩm

Gv: Quan sát, hướng dẫn

Hs: Báo cáo kết quả, nhận xét

Gv: Chuẩn kiết thức

Gv: Gọi học sinh đọc kết luận cuối bài

14

3 Củng cố luyện tập.(2p)

Bài tập trắc nghiệm

?1 Bản đồ cĩ tỉ lệ 1: 1.500.000 thì 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

a. 150 km b  1,5 km

c. 15km d  1500km

?2 Trong các bản đồ sau bản đồ nào thể hiện các chi tiết rõ hơn cả?

a. 1: 1 000.000 b. 1: 1.500.000

c. 1: 75.000 d. 1: 900.000

?3 Bản đồ Việt Nam cĩ tỉ lệ 1:700.000 Hà Nội cách Hải Phịng theo đường chim bay là 105 km Trên bản đồ khoảng cách giữa 2 thành phố trên là:

4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p)

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

?1 Làm thế nào để xác định phương hướng trên bản đồ?

?2 Thế nào là Kinh độ, vĩ độ và tọa đợ địa lí?

- Làm bài tập 2 và 3 trong SGK

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Nội dung:………

………

- Phương pháp:………

………

- Thời gian:………

………

10

Trang 11

Ngày soạn: 24/09/2012 Ngày giảng: 26/09/2012 lớp dạy: 6A

Tiết 5 Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ

2 Về kỹ n ă ng

- Xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ vàtrên quả địa cầu

3 Về thái độ:

- Lòng yêu thiên nhiên, khám phá khoa học

II/ CHUẬN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1 Thầy:

- Bản đồ Châu Á hoặc Bản đồ Đông Nam Á

- Quả địa cầu

2 Trò:

- Học bài và nghiên cứu trước bài mới

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

? Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì? Một bản đồ có tỉ lệ 1: 20.000 hãy nêu ý nghĩa của tỉ lệ đó? Làm bài tập 2 SGK trang 17?

Trả lời:

- Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa 2.5đ

- 1 Cm trên bản đồ ứng với 20.000 cm ngoài thực địa 2.5đ

- Bản đồ tỉ lệ 1: 200.000 thì 5 cm trên bản đồ ứng với 10 Km ngoài thực địa 2.5đ

- Bản đồ tỉ lệ 1: 6.000.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 300 Km ngoài thực địa

2.5đ

Đặt vấn đề vào bài mới: Khi chúng ta đang ở một địa phương mà trong tay

có tấm bản đồ địa phương đó Muốn xác định được phương hướng chúng ta cần đidựa vào bản đồ thì ta làm ntn?

2 Dạy nội dung bài mới

Gv: Yêu cầu hcọ sinh nhắc lại kiến thức

? Đường kinh tuyến đường, vĩ tuyến là gi?

Hs:

Gv: Lấy điểm vuông góc giữa đường kinh

tuyến và vĩ tuyến làm trung tâm em hãy cho

biết

? Đầu phía nào của kinh tuyến chỉ hướng

1 Phương hướng trên bản đồ (14p)

Trang 12

Gv: Yêu cầu học sinh quan sát H10.

? Kể tên xác định các hướng chính trên bản

đồ?

Hs: Xác định

? Vậy cơ sở xác định phương hướng trên bản

đồ là dựa vào yêu tố nào?

Hs: Dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuến

để XĐ phương hướng trên bản đồ

Gv: Trên thực tế có những bản đồ không thể

hiện kinh tuyến, vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên

chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn lại

Gv Chuyển ý: Từ việc biết các kinh tuyến vĩ

tuyến ta làm thế nào đẻ xác định được kinh

độ vĩ độ

Gv: Yêu cầu h/s q/s H11

? Điểm C trong H11 là chỗ gặp nhau của

đường kinh tuyến, vĩ tuyến nào?

Hs: C 20oT

10oB

Gv: Trên H11 khoảng cách từ điểm C đến

kinh tuyến gốc XĐ kinh độ của nó còn

khoảng cách từ điểm C đến đường vĩ tuyến

+ Với bản đồ có kinh tuyến, vĩtuyến: phải dựa vào các đườngkinh tuyến, vĩ tuyến

+ Đối với những bản đồ không vẽkinh,vĩ tuyến thì ta dựa vào mũitên chỉ hướng Bắc trên bản đồ,sau đó các hướng còn lại

2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa

lí (10p)

- Kinh độ và vĩ độ của một địađiểm là số độ chỉ khoảng cách từkinh và vĩ tuyến đi qua địa điểm

đó đến kinh, vĩ tuyến gốc

12

Trang 13

? Toạ độ địa lí của 1 điểm là gì?

Hs: Thảo luận, báo cáo, nhận xét

- Tọa độ địa lí của một điểmchính là kinh độ, vĩ độ của địađiểm đó trên bản đồ

- Cách viết tọa độ địa lí của mộtđiểm: + Kinh độ trên

a- Chuyến bay từ Hà Nội đi: + Viên Chăn hướng Tây Nam

+ Gia Các Ta Hướng Nam

+ MaNiLa hướng Đông Nam

b- A 1300Đ B 1100Đ C 1300Đ

100 B 100 B 00

c- E 1400Đ Đ 1200Đ

00 100 N

d- OA hướng Bắc; OB hướng Đông; OC hướng Nam; OD hướng Tây

Gv: Gọi học sinh đọc kết luận

3 Củng cố, luyện tập (8p)

* Trò chơi ô chữ

- Câu hỏi trên ô chữ.

+ Câu hỏi hàng ngang

1 Bên trái của vĩ tuyến là hướng gì? ( 3 chữ cái): TÂY

2 Đất nước này có rthủ đô là viêng chăn? ( 3 chữ cái): LÀO

3 Kinh độ và vĩ độ của 1 địa điểm gọi là gì?( 10 chữ cái) TÏOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ.

4 Bên phải của vĩ tuyến gọi là hướng gì?( 4 chữ cái): ĐÔNG

5 Số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó dến kinh tuyến gốc là gì?

(6 chữ cái): KINH ĐỘ

6 Số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó dến kinh tuyến gốc là gì?

( 4 chữ cái): VĨ ĐỘ

7 Đây là mô hình thu nhỏ của Trái Đất? ( 9 chữ cái): QUẢ ĐỊA CẦU

8 Đầu phía dưới của kinh tuyến chỉ hướng gì? ( 3 chữ cái): NAM

9 Đây là thủ đô của Philippin? ( 6 chữ cái): MANILA

10.Vĩ tuyến gốc còn được gọi là đường gì? ( 7 chữ cái): XÍCH ĐẠO

Trang 14

N A M

+ Ô CHỮ HÀNG DỌC: TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ

4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p)

- Làm bài tập 1,2 tr 17 sgk

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

?1 Tìm hiểu kí hiệu bản đồ là gì? Có mấy loại kí hiệu bản đồ?

?2 Kí hiệu bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?

?3 Nêu cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Nội dung:………

………

- Phương pháp:………

………

- Thời gian:………

………

Ngày soạn: 01/10/2012 Ngày giảng: 03/10/2012 lớp dạy: 6a Tiết 6 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ I/ MỤC TIÊU. 1 Về kiến thức: - Hiểu kí hiệu bản đồ là gì, biết các đặc điểm và sự phân loại các loại kí hiệu bản đồ - Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình ( các đường đồng mức) 2 Về kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và đọc bản đồ địa lí 3 Về thái độ: - Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các sự vật hiện tượng địa lí II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ. 1 Thầy: - Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong sgk - Một số hình ảnh về các đối tượng địa lí ( tự nhiên, kinh tế) và các kí hiệu tương ứng biểu hiện chúng 2 Trò: - Học bài và nghiên cứu trước bài mới III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1 Kiểm tra bài cũ (5p) 14

Trang 15

? Thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm?Nêu cách viết toạ

độ địa lí của 1 điểm, cho VD?

Trả lời:

- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh và vĩ tuyến

đi qua địa điểm đó đến kinh, vĩ tuyến gốc 3đ

- Tọa độ địa lí của một điểm chính là kinh độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ

* Đặt vấn đề vào bài mới: Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn

ngữ đặc biệt, đó là hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lí về mặt đặcđiểm, vị trí, phân bố trong không gian Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này

ra sao? Để biểu hiện được nội dung ý nghĩa của kí hiệu ta phải làm gì? Thầy tròchúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay

2 Dạy nội dung bài mới

Gv: Treo bản đồ kinh tế Châu á:

biểu diễn các đối tượng địa lí trên bản đồ?

Hs: Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng

và có tính quy ước

Gv: Treo H14, H15

? Đọc tên hình?

Hs:

Gv: Yêu cầu h/s q/s và n/c thụng tin trên H

? Có mấy loại kí hiệu?Kể tờn

? Kể tên một số đối tượng địa lí được biểu

hiện bằng các kí hiệu: Điểm, đường, diện

tích?

Hs:

? Vậy kí hiệu bản đồ phản ánh điều gì?

Hs: Kí hiệu bản đồ biểu hiện vị trí, đặc

điểm của các đối tượng địa lí được đưa lên

1 Các loại kí hiệu bản đồ (16p)

- Ba loại kí hiệu thường được sửdụng để thệ hiện các đối tượngđịa lí trên bản đồ: Kí hiệu điểm,

kí hiệu đường, kí hiệu diện tích

- Một số dạng kí hiệu được sửdụng để thể hiện các đối tượngđịa lí trên bản đồ: Kí hiệu hìnhhọc, kí hiệu chữ, kí hiệu tượnghình

Trang 16

bản đồ.

Gv Chuyển ý: Riêng với địa hình trên bản đồ

có nhiều cách biểu hiện bằng các kí hiệu khác

? Trên bản đồ địa lí độ cao địa hình được

biểu hiện bằng những yếu tố nào?

Hs:

Gv: Y/c h/s q/s vào thang màu biểu hiện độ

cao địa hình trên bản đồ

? Cho biết quy ước dùng thang màu biểu hiện

độ cao trong bản đồ giáo khoa ở nhà

trường? ( độ cao được biểu diễn bằng những

+ Từ 2000 m trở lên màu nâu

Gv: Yêu cầu h/s mở SGK trang 85

? Đọc to thuật ngữ “đường đồng mức”?

Hs: Đọc bài

Gv: Cất bản đồ, để lại H16 yêu cầu h/s q/s

thảo luận nhóm 2 câu hỏi sau? (3p)

?1 Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

?2 Sườn núi phía Đông hay phía Tây dốc

?2 Sườn núi phía Tây dốc hơn vì các

đường đồng mức ở phía Tây sườn núi

dầy sát vào nhau hơn.

Gv: Cho học sinh làm bài tập: Dựa vào

đường đồng mức xác định độ cao các điểm A,

Trang 17

Hs: A = 300 m; B = 250 m; C = 100 m.

Gv: Trên bản đồ địa lí các đường đồng mức

biểu diễn độ cao và các đường đẳng sâu biểu

diễn độ sâu Đường đồng mức rất hay được

dùng trong các bản đồ quân sự như các em

đã thấy trong các phim lịch sử

Gv: Y/c cả lớp tiếp tục n/c thụng tin mục 2 SGK trang 19 và bằng kiến thức ? Em cho biết tại sao khi quan sát bản đồ ta phải đọc bảng chú giải? Hs: Bảng chú giải giải thích các loại kí hiệu đó dùng trên bản đồ Gv: Gọi học sinh đọc kết luận 3 Củng cố, luyện tâp (3p) Gv: Treo bản đồ kinh tế Châu á yêu cầu 1 h/s bằng kiến thức đã học lên XĐ một số đối tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu: Điểm, đường và diện tích Hs: Lên bảng XĐ Gv: Vẽ một số đường đồng mức đánh số một số điểm trên đường đồng mức yêu cầu học sinh lên xác định độ cao các điểm trên đó 4 Hướng dẫn học sinh học bài ( 1p) - Học bài và chuẩn bị bài mới: - Làm bài tập trong SGK * Rút kinh nghiệm giờ dạy: - Nội dung:………

………

- Phương pháp:………

………

- Thời gian:………

100 m

*C

200 m *B 400 m 500

*A

300 m

Trang 18

Ngày soạn: 14/10/2012 Ngày giảng: 17/10/2012 lớp dạy: 6A

- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

+ Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái Đất

+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều có sự lệch hướng

2 Về kỹ năng:

- Biết sử dụng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng Trái Đất tự quay quanh trục vàhiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất Hiện tượng lệch hướng của vậtchuyển động

3 Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1 Thầy:

- Qủa địa cầu

- Các hình vẽ trong SGK phóng to

2 Trò:

- Học bài, nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ

(Tiết trước kiểm tra 1 tiết thầy giáo không kiểm tra bài cũ nữa)

* Đặt vấn đề vào bài mới: Trái Đất có nhiều vận động Nhưng để biết được

sự vận động đó như thế nào? Và hệ quả của nó ra sao? Chúng ta tìm hiểu bài hômnay

2 Dạy nội dung bài mới

Gv: Giới thiệu quả địa cầu Yêu cầu học sinh

n/c thông tin + q/s quả địa cầu+ q/s H19

? Trái Đất luôn tự quay quanh một trục ntn?

Hs:

? Trái Đất tự quay quanh một trục theo

hướng nào?

Hs:

Gv: Dùng quả địa cầu làm mẫu: chuyển động

của Trái Đất quanh trục

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục.(22p)

- Trái Đất tự quay quanh mộttrục tưởng tượng nối liền 2 cực

và nghiêng 66o33’ trên mặtphẳng quỹ đạo

- Hướng tự quay: từ Tây sangĐông

18

Trang 19

? Thời gian Trái Đất tự quay vòng quanh

trục (một ngày đêm) được quy ước là bao

nhiêu giờ?

Hs:

Gv: Mở rộng thực chất 24 giờ là người ta quy

ước lấy tròn số còn Trái Đất quay một vòng:

23 giờ 56 phút 4 giây

? Tính tốc độ góc tự quay quanh trục của

Trái Đất?

Hs: 1 giờ / 150

? Cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu

khu vực giờ khác nhau?

Hs:

? Vậy mỗi khu vực giờ chênh nhau bao nhiêu

giờ? mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh

tuyến?

Hs:

? Giờ gốc (GMT) được xác định như thế

nào?

Hs: Giờ gốc (GMT): Khu vực có kinh tuyến

gốc đi qua chính giữa làm khu vực gốc và

đánh số 0 ( còn gọi là giờ quốc tế )

? Gianh giới của khu vực giờ gốc?

Hs:

? Từ khu vực giờ gốc đi về phía đông là khu

vực có thứ tự ntn? Và có giờ ntn so với khu

vực phía Tây?

Hs:

? Nước ta lấy giờ chính thức của kinh tuyến

nào đi qua? Sớm hơn giờ gốc là bao nhiêu?

Hs:

Gv: Yêu cầu học sinh quan sát H20

? ở khu vực giờ gốc là 12h ở nước ta sẽ là

mấy giờ? ở Tôkiô là mấy giờ?

Hs:

Gv: Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định

riêng Nhưng ở những nước có diện tích rộng

trải dài trên ều kinh tuyến như LBN 11 khu

vực giờ, CaNaĐa 5 khu vực giờ, thì người ta

lấy giờ đi qua thủ đô nước đó làm giờ chung

cho quốc gia đó

? Giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự

chênh lệch ntn?

Hs: Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây 1

giờ

? Người ta quy ước lấy kinh tuyến bao nhiêu

làm kinh tuyến đổi ngày?

- Thời gian tự quay một vòngquanh trục là 24 h ( một ngàyđêm)

- Chia bề mặt Trái Đất thành 24khu vực giờ mỗi khu vực có mộtgiờ riêng đó là giờ khu vực

Trang 20

Hs: Kinh tuyến 1800 là đường đổi ngày quốc

tế

Gv: Yờu cầu học sinh lờn bảng xỏc định kinh

tuyến đổi ngày

Gv Chuyển ý: Với sự chuyển động của Trỏi

? Nửa TĐ được MT chiếu sỏng gọi là gỡ?

Nửa khụng được chiếu sỏng gọi là gỡ?

Hs:

? Vận động tự quay của Trỏi Đất cú ý nghĩa

gỡ?

Hs:

? Tại sao hàng ngày ta đều thấy MT, Mặt

Trăng cỏc ngụi sao chuyển động theo hướng

Đụng Tõy?

Hs:

Gv Chuyển ý:

Gv: Yờu cầu cỏc nhúm quan sỏt H22 + N/c

thụng tin thảo luận:

?1 Cỏc vật chuyển động trờn TĐ cú hiện

tượng gỡ?

?2 ở nửa cầu Bắc nếu nhỡn theo hướng

chuyển động của vật thỡ vật chuyển động

ntn? ở nửa cầu Nam thỡ ntn?

a- Hiện tượng ngày, đờm

- Diện tớch được Mặt Trời chiếusỏng gọi là ngày

- Diện tớch nằm trong búng tốigọi là đờm

>Khắp mọi nơi trờn Trỏi Đấtđều lần lượt cú ngày và đờm

b- Sự lệch hướng do vận động tựquay của Trỏi Đất

- Cỏc vật chuyển động trờn bề mặt Trỏi Đất đều bị lệch hướng

+ Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động về bờn phải

+ Ở nửa cầu Nam vật chuyển động về bên trái

? Xác định trên hình 22 hớng của vật từ P đến

N và O đến S?

Hs:

? ảnh hởng của sự lệch hớng tới các đối tợng

địa lí trên bề mặt Trái Đất ntn?

Trang 21

?1 Nước ta nằm trong khu vực giờ thứ mấy.

c  thứ 9 d  thứ 8

?2 Khi ở khu vực giờ gốc là 9 giờ thì Việt Nam là mấy giờ

a  18 giờ b  17 giờ c  21 giờ d  16 giờ

?3 Trên Trái Đất khu vực giờ phía Đông sớm hơn khu vực giờ phía Tây là do:

a  Trái Đất quay từ Tây sang Đông

b  Trái Đất quay từ Đông sang Tây

c  Trái Đất quay quanh Mặt Trời

d  Trục Trái Đất nghiêng

4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p)

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

?1 Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng nào?

?2 Hiện tượng các mùa?

- Đọc bài đọc thêm

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Nội dung:………

………

- Phương pháp:………

………

- Thời gian:………

Ngày soạn: 14/10/2012 Ngày giảng: C.17/10/2012 lớp dạy: 6a

Tiết 08: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

I/ MỤC TIÊU.

1 Về kiến thức:

- Trình bày được sự chuyển động tự quay quanh Mặt Trời của Trái Đất: Hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động

- Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

+ Hiện tượng các mùa trên Trái Đất

+ Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ

2 Về kỹ năng:

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, quan sát tranh, mô hình để rút ra kiến thức

- Kĩ năng sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

3 Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Đam mê việc học tập đối với bộ môn

II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1 Thầy:

- Hình vẽ 23 SGK

Trang 22

- Qủa địa cầu.

- Mô hình sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Bảng phụ

2 Trò:

- Học bài, nghiên cứu bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ (4p)

? Cho biết hướng tự quay và thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái Đất? VN nằm trong khu vực giờ thứ mấy? (Câu hỏi phụ: VN là mấy giờ nếu khu vực giờ gốc là 2h)

Trả lời:

- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông 3đ

- Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là 24h ( 1 ngày đêm ) 3đ

- VN nằm trong khu vực giờ thứ 7 2đ

- Việt Nam là 7h + 2h = 9h 2đ

Đặt vấn đề vào bài mới: Gv: Tiết trước các em đã được tìm hiểu về sự

chuyển động quanh trục của Trái Đất và các hệ quả sinh ra do sự chuyển động đó.Ngoài sự chuyển động quanh trục Trái Đất còn chuyển động quanh Mặt Trời Vậy

sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời diễn ra ntn và hệ quả do sự chuyểnđộng đó ra sao? Thầy trò chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay Tiết 10: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

2 Dạy nội dung bài mới

Gv: Trước hết chúng ta nghiên cứu phần 1

Gv: Treo H23 giới thiệu H: Mặt trời ở vị trí

trung tâm, Trái Đất chuyển động quanh Mặt

Trời trên một quỹ đạo nhất định theo chiều

mũi tên và trên H là 4 vị trí của Trái Đất ở

các ngày: Hạ chí, Thu phân, đông chí và xuân

Gv: Vậy qua q/s H kết hợp nghiên cứu thông

tin phần 1 thảo luận cặp (1p) trả lời 2 câu hỏi

?1 Hướng chuyển động của Trái Đất quanh

1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (13p)

22

Trang 23

Mặt Trời?

Hs:

?2 Cho biết độ nghiêng và hướng cuả trục

Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo?

chuyển động đó là chuyển động gì?

Hs: ở các vị trí trên trục Trái Đất luôn

nghiêng 66o33’ so với mặt phẳng quỹ đạo và

hướng về một phía không đổi (Hướng bên

phải theo hướng nhìn)

Gv: Yêu cầu h/s tiếp tục n/c thông tin

? Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt

Trời 1 vòng là bao lâu?

Hs:

Gv: Vì Trái Đất quay một vòng quanh Mặt

Trời hết 365 ngày 6 giờ (năm thiên văn)

nhưng trong thực tế người ta lấy tròn số một

năm là 365 ngày (năm lịch) Năm lịch thiếu

so với năm thiên văn là 6h (1/4 ngày) Vì thế

cứ 4 năm các em lại thấy có 1 năm nhuận là

366 ngày

? Khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời ntn?

Hs khá: Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt

Trời có sự thay đổi Vào ngày cận nhật

Gv: Chuyển ý: Chúng ta đã biết trục Trái Đất

nghiêng và không đổi hướng trong khi

chuyển động trên quỹ đạo Và thực tế chúng

ta quan sát trên H khi Trái Đất chuyển động

trên quỹ đạo quanh Mặt Trời có lúc ngả nửa

cầu Bắc có lúc ngả lửa cầu Nam về phía Mặt

Trời thực tế này đã sinh ra các mùa Vậy hiện

tượng các mùa trên bề mặt Trái Đất ntn ta n/c

mục 2

Gv: Yêu cầu h/s n/c thông tin mục 2 SGK_26

và q/s H23.(Chú ý vào sự chiếu sáng của các

tia sáng Mặt Trời vào các nửa cầu và vào các

vĩ tuyến khác nhau, hướng nghiêng của các

nửa cầu về Mặt Trời) Thảo luận nhóm (4p)

- Trái Đất chuyển động quanhMặt Trời theo hướng từ Tây sangĐông, trên quỹ đạo có hình elipgần tròn

- Trong khi chuyển động trên quỹđạo quanh MT, trục TĐ lúc nàocũng giữ nguyên độ nghiêng

66o33’ trên mặt phẳng quỹ đạo vàhướng nghiêng của trục khôngđổi Đó là sự chuyển động tịnhtiến

- Thời gian Trái Đất chuyển độngquanh Mặt Trời 1 vòng là 365ngày 6 giờ

2 Hiện tượng các mùa.(21p)

Trang 24

tỡm kiến thức điền vào ụ chống hoàn thành

nội dung bảng sau

Gv: Chiếu bảng phụ và phỏt phiếu học tập

cho mỗi nhúm

Hs: Cỏc nhúm thảo luận hoàn thành phiếu

Gv: Quan sỏt, hướng dẫn

Hs: Bỏo cỏo kết quả, nhận xột

Gv: Đưa bảng chuẩn kiến thức cho học sinh

so sỏnh, yờu cầu nhúm nào sai tự sửa

Ngày 22/6 (Hạ chớ) 22/12(Đụng chớ) 21/3 (Xuõn phõn) 23/9 (Thu phõn)

Nửa cầu ngả

gần, chếch

xa Mặt trời

- Nửa cầu Bắc ngả gần Mặt Trời

- Nửa cầu Namchếch xa mặt Trời

- Nửa cầu Nam ngả gần Mặt Trời

- Nửa cầu Bắc chếch xa Mặt Trời

- Hai nửa cầuhướng về MặtTrời như nhau

- Hai nửa cầuhướng về MặtTrời như nhau

- Nửa cầu Namnhận ớt

- Nửa cầu Bắc nhận ớt

- Nửa cầu Nam nhận nhiều

- Hai nửa cầunhận được lượngnhiệt và ỏnh sỏngnhư nhau

- Hai nửa cầu nhận được lượng nhiệt và ỏnh sỏng như nhau

tuyến Nam - Đờng xích đạo. - Đờng xích đạo

- Mùa nóng - Mùa lạnh - Mùa lạnh

chuyển sang mùanóng

- Mùa nóng chuyển sang mùa lạnh

Nửa

cầu

Nam

- Mùa lạnh - Mùa nóng - Mùa nóng

chuyển sang mùalạnh

- Mùa lạnh chuyển sang mùa nóng

Gv: Từ bảng kiến thức trên bạn nào cho biết ?

Sự phân bố ánh sáng, lợng nhiệt và cách tính

mùa ở 2 nửa cầu ntn?

Hs: Sự phân bố ánh sáng, lợng nhiệt và cách

tình mùa ở 2 nửa cầu là trái ngợc nhau: Nửa

cầu Bắc là mùa nóng thì nửa cầu Nam là mùa

lạnh và ngợc lại

Gv: Kết luận

Gv: Dùng mô hình thực hiện sự chuyển động

của Trái Đất quanh Mặt Trời (chú ý 4 ngày)

khẳng định cho kết quả bảng chuẩn kiến thức

(Chú ý giới thiệu mô hình trớc khi tiến hành)

Gv: Ngoài cách phân chia 2 mùa nóng lạnh

nh ở trên em hãy cho biết

? Ngời ta còn chia một năm ra làm mấy

mùa? Kể tên?

24

Trang 25

Hs: 4 mùa: Xuân, Hạ Thu, Đông.

Gv: Sự phân chia ra làm 4 mùa thể hiện rõ rệt

nhất ở các nớc thuộc vùng ôn đới, còn các

n-ớc trong vùng nhiệt đới ví dụ nh Việt Nam sự

phân chia này không rõ rệt ở miền Bắc tuy

cũng có 4 mùa nhng hai mùa Xuân và Thu chỉ

là những thời kì chuyển tiếp ngắn ở miền

Nam hầu nh nóng quanh năm, chỉ có 2 mùa:

1 mùa khô và 1 mùa Ma

? Nắm đợc sự phân chia các mùa trên Trái

Đất giúp gì cho đời sống, sản xuất của con

ngời?

Hs: Chúng ta biết đợc thời điểm thay đổi của

thời tiết để thay đổi thời gian sinh hoạt trong

các hoạt động (nh xếp thời khoá biểu), có kế

hoạch chuẩn bị cây trồng phù hợp theo thời

* Thời gian cho 2 đội chơi là 3p Nghe theo hiệu lệnh của giáo viên mới đợc

- Nửa cầu Namchếch xa mặt Trời

- Nửa cầu Namngả gần Mặt Trời

- Nửa cầu Bắc chếch xa Mặt Trời

- Hai nửa cầuhướng về MặtTrời như nhau

- Hai nửa cầuhướng về MặtTrời như nhau

- Nửa cầu Namnhận ớt

- Nửa cầu Bắc nhận ớt

- Nửa cầu Namnhận nhiều

- Hai nửa cầunhận được lượngnhiệt và ỏnh sỏngnhư nhau

- Hai nửa cầu nhận được lượng nhiệt và ỏnh sỏngnhư nhau

- Mùa nóng chuyển sang mùalạnh

- Mùa lạnh chuyển sang mùanóng

Trang 26

- Đội nào điền nhanh đúng và đúng luật chơi sẽ dành chiến thắng đợc tuyên dơng.

- Tìm hiểu trớc bài mới

? Tìm hiểu xem quanh năm Mặt Trời chiếu sáng đợc bao nhiêu phần Trái Đất?

? Tìm hiểu xem số ngày và đêm dài ngắn ở các vĩ tuyến khác nhau trên Trái Đất?

* Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 22/10/2011 Ngày giảng: 24/10/2011 lớp dạy: 6a

Ngày giảng: 27/10/2011 lớp dạy: 6b

Tiết 09: ễN TẬP

I/ MỤC TIấU.

1 Về kiến thức:

- Hệ thống lại những kiến thức đó học để HS nắm được bài

- Củng cố lại kiến thức cho học sinh Từ đú HS cú thể giải thớch được 1 số hiệntượng trong cuộc sống

2 Về kỹ năng:- Rốn luyện kỹ năng phõn tớch, tổng hợp và đọc BĐ cho HS

3 Về thỏi độ:- Giỳp cho HS cú ý thức tự giỏc trong học tập

II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề.

1 Thầy:- Quả địa cầu Bản đồ tự nhiờn TG Phiếu học tập Nội dung cõu hỏi

2 Trũ:- Học bài, chuẩn bị nội dung cần hỏi trong giờ ụn tập

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra trong giờ ụn tập)

Đặt vấn đề vào bài mới: Để hệ thống lại kiến thức đó học, khắc sõu và mở

rộng những kiến thức đú Tiết hụm nay chỳng ta sẽ ụn lại những kiến thức đó học

từ bài 1

2 Dạy nội dung bài mới 42p

26

Trang 27

Gv: Cho học sinh làm các bài tập trong SGK.

Hs: Làm bài tập, báo cáo

Gv: Chuẩn kiến thức

3 Tổng kết bài ôn tập (2p)

- Giáo viên nhận xét về tinh thần thái độ ôn tập của học sinh, của nhóm

- Cho điểm những em có ý thức ôn tập và đạt kết quả ôn tập tốt

4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p)

- Ôn lại kiến thức đã học chú ý kiến thức trong bài ôn tập

- Chuẩn bị giấy kiểm tra, tiết sau kiểm tra 1 tiết

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 28/10/2011 Ngày giảng: 31/10/2011 lớp dạy: 6a

Ngày giảng: 03/11/2011 lớp dạy: 6b

Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT.

I/ MỤC TIÊU.

1 Kiến thức

- Kiểm tra việc lắm bắt kiến thức các bài đã học của học sinh

2 Kĩ năng

Trang 28

- Rèn kĩ năng trình bày, cách tiến hành bài làm.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1 10%

Số câu 2= 1điểm

=10%

Bài 2: Bản

đồ

Biết thế nào là BĐ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 0.5 5%

Số câu 1= 0.5 điểm= 5%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 1.5 15%

Số câu 3= 1.5 điểm= 15%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1 10

Số câu 1= 1điểm

=10%

Bài 3: Tỉ

lệ bản đồ

Vận dụng

đc ý nghĩa của tỉ

lệ BĐ

28

Trang 29

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1 10

Số câu 1= 1điểm

XĐ đc

độ cao ĐH

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1.5 15%

Số câu 1= 1.5 điểm= 15%

CĐ của

TĐ và

hệ quả của sự

Số câu 1= 2.5 điểm= 25%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1 10%

Số câu 1= 1điểm

B/ NỘI DUNG ĐỀ

a- Phần trắc nghiệm: 3đ

Hãy đánh dấu X vào  câu trả lời đúng nhất.( mỗi câu đúng 0,5 đ)

Câu 1: Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần MặtTrời?

a. Vị trí thứ 3 b. Vị trí thứ 7

c. Vị trí thứ 9 d. Vị trí thứ 5

Câu 2: Bản đồ là:

a  Hình vẽ của Trái Đất lên bề mặt giấy

b  Hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về 1 khu vực hay toàn

bộ bề mặt Trái Đất

Trang 30

c  Mô hình thu nhỏ của Trái Đất

d  Hình vẽ biểu hiện bề mặt Trái Đất lên mặt giấy

Câu 3: Kí hiệu bản đồ gồm có mấy loại?

a. 5 loại b. 3 loại c. 6 loại d. 7 loại

Câu 4: Có các dạng kí hiệu bản đồ là?

a. KH hình học b. KH chữ c. KH tượng hình d. cả a,b,c

Câu 5: Để biểu hiện độ cao của địa hình trên bản đồ người ta dùng những kí hiệunào?

a. Thang màu b. Đường đồng mức c. Cả a và b

Câu 6: Đường vĩ tuyến dài nhất( đường Xích Đạo) dài?

a  40.076 Km b  40.176 Km c  40.276 Km

b Phần tự luận (7đ)

Câu 1: Kinh độ của 1 địa điểm là gì?

Câu 2:XĐ độ cao các điểm A, B, C dựa vào đường đồng mức sau:

Câu 3: Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 25.000 Em hãy cho biết 5 cm trên bản đồ ứng vớibao nhiêu mét ngoài thực địa

Câu 4: Cho biết thời gian và hướng tự quay quanh trục của TĐ? Hệ quả của sự vậnđộng tự quay quanh trục của TĐ là gì?

Câu 5: Một năm lịch có bao nhiêu ngày? cứ bao nhiêu năm lại có một năm nhuận?năm nhuận có bao nhiêu ngày?

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1 10%

Số câu 2= 1điểm

Trang 31

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 1.5 15%

Số câu 3= 1.5 điểm= 15%

vĩ độ của 1 địa điểm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1 10

Số câu 1= 1điểm

=10%

Bài 3: Tỉ

lệ bản đồ

Tỉ lệ bản đồ

có ý nghĩa ntn

Vận dụng

đc ý nghĩa của tỉ

1 1 10

Số câu 2= 1.5 điểm= 15%

XĐ đc

độ cao ĐH

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1.5 15%

Số câu 1= 1.5 điểm= 15%

g trục

và c/đ của TĐ quanh MT.

Biết

Trang 32

được số ngày trong năm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 3.5 35%

Số câu 2= 3.5 điểm= 35%

a- Phần trắc nghiệm.

Hãy đánh dấu X vào  câu trả lời đúng nhất.( mỗi câu đúng 0,5 đ)

Câu 1: Bản đồ có tỉ lệ 1 : 10.000 Có ý nghĩa là:

a. 1 cm trên bản đồ ứng với 10.000 cm ngoài thực tế

b. 1 cm trên bản đồ ứng với 10.000 m ngoài thực tế

c. 1 cm trên bản đồ ứng với 10.000 km ngoài thực tế

Câu 2: Đường bán kính Trái Đất dài

Câu 3: Kí hiệu bản đồ gồm có mấy loại?

a. 5 loại b. 3 loại c. 6 loại d. 7 loại

Câu 4: Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần MặtTrời?

a. Vị trí thứ 3 b. Vị trí thứ 7

c. Vị trí thứ 9 d. Vị trí thứ 5

Câu 5: Có các dạng kí hiệu bản đồ là?

a. KH hình học b. KH chữ c. KH tượng hình d. cả a,b,c

Câu 6: Để biểu hiện độ cao của địa hình trên bản đồ người ta dùng những kí hiệunào?

a. Thang màu b. Đường đồng mức c. Cả a và b

b- Phần tự luận.

Câu1: Vĩ độ địa lí của 1 địa điểm là gì?

Câu 2:XĐ độ cao các điểm A, B, C dựa vào đường đồng mức sau:

Câu 3: Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 15.000 Em hãy cho biết 5 cm trên bản đồ ứng vớibao nhiêu mét ngoài thực địa

Trang 33

Cõu 4: Thời gian và hướng c/đ của TĐ quang MT? Cho biết độ nghiờng và hướngcủa trục Tđ khi chuyển động trờn quỹ đạo quanh MT? Chuyển động đú là chuyểnđộng gỡ?

Cõu 5: Một năm lịch cú bao nhiờu ngày? cứ bao nhiờu năm lại cú một năm nhuận?năm nhuận cú bao nhiờu ngày?

III/ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:

A/ ĐỀ SỐ 1

a- Phần trắc nghiệm: 3đ ( Mỗi ý đỳng 0,5đ)

1 a 2 b 3 b 4 d 5 c 6 a

b- Phần tự luận 7đ

Cõu 1: Kinh độ của 1 điểm là khoảng cỏch tớnh bằng số độ, từ kinh tuyến đi

qua điểm đú đến kinh tuyến gốc 1đ

- Hướng tự quay: từ Tõy sang Đụng

- Thời gian tự quay một vũng quanh trục là 24 h ( một ngày đờm)

- Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trỏi Đất

+ Hiện tượng ngày, đờm:

- Diện tớch được Mặt Trời chiếu sỏng gọi là ngày

- Diện tớch nằm trong búng tối gọi là đờm

>Khắp mọi nơi trờn Trỏi Đất đều lần lượt cú ngày và đờm

+ Cỏc vật chuyển động trờn bề mặt Trỏi Đất đều bị lệch hướng

- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động về bờn phải

- Ở nửa cầu Nam vật chuyển động về bên trái Nếu nhỡn xuụi theo chiều c/đ

- Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cỏch tớnh bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đú đến

vĩ tuyến gốc (đường xớch đạo)

Trang 34

- Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là 365 ngày 6 giờ.

- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh MT, trục TĐ lúc nào cũng giữnguyên độ nghiêng 66o33’ trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trụckhông đổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến

Câu 5: 1đ

- 1 năm lịch có 365 ngày, cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận, năm nhuận 366 ngày

* Đánh giá nhận xét sau khi trả bài kiểm tra:

………

……… ………

Ngày soạn: 05/11/2012 Ngày giảng: 07/11/2012 lớp dạy: 6a

Tiết 11: HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

- Học bài, tìm hiểu trước bài mới

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

? Hãy cho biết vào các ngày 22/6; 22/12; 21/3 23/9 ở nửa cầu Bắc và Nam lần lượt là mùa gì?

- Ngày 21/3 Xuân phân ở nửa cầu Bắc, Thu phân ở nửa cầu Nam

- Thu phân là mùa chuyển tiếp giữa nóng và lạnh, Xuân phân ngược lại

Đặt vấn đề vào bài mới: Hiện tượng ngày đem dài ngắn theo mùa là hệ quả

quan trọng thứ 2 của sự vận động quanh Mặt Trời của Trái Đất Hiện tượng nàybiểu hiện ở các vĩ độ khác nhau, thay đổi thế nào? Những hiện tượng địa lí đó cóảnh hưởng tới cuộc sống và sản xuất của con người không?

34

Trang 35

2 Dạy nội dung bài mới.

Gv: Yêu cầu học sinh quan sát H24 SGK_28

? Đường nào biểu hiện trục Trái Đất?

đường nào là đường phân chia sáng tối?

Hs:

? Vì sao hai đường trên không trùng nhau?

Sự không trùng nhau đó nảy sinh hiện tượng

gì?

Hs:

? Vào ngày 22/6 (Hạ chí) ánh sáng mặt trời

chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao

nhiêu? vĩ tuyến đó là đường gì?

Hs:

? Vào ngày 22/12 (Đông chí) ánh sáng mặt

trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến

bao nhiêu? vĩ tuyến đó là đường gì?

Hs:

? Vào ngày 22/6; 22/12 lần lượt các nửa

cầu nào ngả về phía mặt trời nhiều nhất?

Nửa cầu còn lại ntn?

Hs:

Gv: Yêu cầu học sinh quan sát H25 +

Nghiên cứu thông tin:

? Nhận xét về độ dài ngày đêm của các địa

điểm A, B ở nửa cầu Bắc và A’, B’ ở nửa

cầu Nam vào các ngày 22/6 và 22/12?

Hs:

? Nhận xét độ dài ngày đêm trong ngày 22/6

và 22/12 ở địa điểm C nằm trên đường xích

đạo?

Hs: Ngày bằng đêm

? Kết luận gì về độ dài ngày đêm ở các vĩ

độ khác nhau trên Trái Đất?

Hs:

? Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở

xích đạo vào những ngày nào? Khi đó nửa

cầu Bắc Nam nhận được ánh sáng Mặt Trời

ntn?

Hs:

Gv Chuyển ý: vậy để cụ thể hóa xem số

1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất (22p)

- Ở hai nửa cầu: Ngày đêm dàingắn khác nhau

- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ởnhững địa điểm có vĩ độ khácnhau, càng xa xích đạo về phía haicực càng biểu hiện rõ rệt

- Các địa điểm trên đường xíchđạo quanh năm ngày dài bằngđêm

Trang 36

ngày và đêm dài suốt 24h ở hai nửa cầu ntn?

ta nghiên cứu mục

Gv: Yêu cầu học sinh tiếp tục quan sát H25

? Vào ngày 22/6; 22/12 độ dài ngày đêm

của các điểm D và D’ ở vĩ tuyến 66 0 33’ Bắc

và Nam sẽ ntn?

Hs: - ở nửa cầu Bắc: ngày 22/6 điểm D có

ngày = 24h, ngày 22/12 điểm D có đêm =

24h

- ở nửa cầu Nam: ngày 22/6 điểm D có đêm

= 24h, ngày 22/12 điểm D có ngày = 24h

Gv: yêu cầu học sinh quan sát H23, H25 +

nghiên cứu thông tin thảo luận nhóm hoàn

24h

Số ngày có đêmdài 24h

Cực BắcCực Nam

186 (6 tháng)

186 (6 tháng)23/9 đến

21/3

ĐôngHạ

Cực BắcCực Nam 186 (6 tháng)

Hs: Thực hiện theo y/c của giáo viên

4 Hướng dẫn học sinh học bài.(1p)

- Học bài, làm bài tập 3

- Tìm hiểu trước bài mới:

? Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm các lớp?

? Lớp vỏ Trái Đất có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Nội dung:………

………

- Phương pháp:………

36

Trang 37

- Thời gian:………

Ngày soạn: 12/11/2012 Ngày giảng: 14/11/2012 lớp dạy: 6a

Tiết 12 Bài10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Nêu được tên các lớp cấu tạo của TĐ và đặc điểm của từng lớp

- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ TĐ

2 Về kỹ năng:

- Rèn kĩ năng q/s và nhận xét về vị trí, độ dày của các lớp cấu tạo bên trong TĐ (từhình vẽ)

3 Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II/ CHUẨN BỊ.

1 Thầy:

- Tranh vẽ hình 26, 27 SGK phóng to, máy chiếu

- Quả địa cầu

2 Trò:

- Học bài, nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1/ Kiểm tra bài cũ (5p)

? Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất biểu hiện ntn? XĐ các đường chí tuyến, vòng cực, XĐ trên quả địa cầu?

Trả lời:

- Ở hai nửa cầu: Ngày đêm dài ngắn khác nhau

- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở những địa điểm có vĩ độ khác nhau, càng xaxích đạo về phía hai cực càng biểu hiện rõ rệt

- Các địa điểm trên đường xích đạo quanh năm ngày dài bằng đêm

Đặt vấn đề vào bài mới: Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có

sự sống chính vì vậy từ lâu các nhà khoa học đã dầy công tìm hiểu Trái Đất đượccấu tạo ra sao, bên trong nó gồm những gì? Sự phân bố của các lục địa, đại dươngtrên lớp vỏ Trái Đất ntn?

2/ Dạy nội dung bài mới

Gv: Yêu cầu học sinh n/c thông tin, kiến thức

? Hiện nay lỗ khoan sâu nhất mà con người đã

khoan vào lòng đất là bao nhiêu Km?

Hs: 15 Km

Gv: Vì lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt 15 Km trong

khi bán kính của Trái Đất dài hơn 6.370 Km

1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất (19p)

Trang 38

do đó để tìm hiểi các lớp đất sâu trong lòng đất

con người không thể nghiên cứu và quan sát

trực tiếp

? Vậy con người đã dùng những phương pháp

nào để nghiên cứu các lớp đất sâu trong lòng

đất?

Hs:

Gv: Giụựi thieọu sụ lửụùc caực phửụng phaựp

nghieõn cửựu beõn trong Traựi ẹaỏt Ngoài ra

gần đây con người nghiên cứu thành phần tính

chất của các thiên thạch và mẫu đất, các thiên

thể khác nhau như Mặt Trăng để tìm hiểu thêm

về cấu tạo và thành phần của Trái Đất

Gv: Yêu cầu học sinh quan sát H26 SGK_31

? Cấu tạo Trái Đất từ ngoài vào trong được

chia làm mấy lớp?

Hs:

Gv: Yêu cầu H/s nghiên cứu bảng SGK_32

? Trình bày đặc điểm của 3 lớp cấu thành lên

? Kể một số trận động đất núi lửa ảnh hưởng

tới đời sống sinh hoạt của con người?

Gv Chuyển ý: Lớp vỏ tuy mỏng nhất nhưng lại

có vai trò rất quan trong đối với con người vậy

cấu tạo của lớp này ra sao?

Gv: Cho học sinh quan sát quả địa cầu

Gv: Yêu cầu học sinh n/c mục 2 SGK _ 32,33

? Lớp vỏ Trái Đất chiếm bao nhiêu % về thể

tích và khối lượng của Trái Đất?

Hs:

- Gồm 3 lớp:

+ Lớp vỏ+ Lớp trung gian+ lớp lõi (nhân)

- Đặc điểm cấu tạo của 3 lớp:Bảng SGK trang 32

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất (17p)

- Lớp vỏ Trái Đất chiếm 1% thểtích; 0,5% khối lượng của Trái

38

Trang 39

? Vỏ Trái Đất là nơi tồn tại của các thành

phần tự nhiên nào?

Hs:- Trên lớp vỏ có núi, sông là nơi sinh

sống của xã hội loài người

Gv: Yêu cầu học sinh q/s H27 + N/c Thông tin

thảo luận cặp trả lời 2 câu hỏi

?1: Kể tên các địa mảng chính của lớp vỏ Trái

Đất?

?2: Các địa mảng có mấy cách tiếp xúc với

nhau? kết quả của các cách tiếp xúc đó là gì?

Hs: Thảo luận cặp

Gv: Quan sát, hướng dẫn

Hs: Báo cáo kết quả, nhận xét

Gv: Chuẩn kiến thức và kết luận

- Vỏ Trái Đất do một số địa mảng kề nhau tạo

thành, các mảng di chuyển rất chậm Hai mảng

có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau

(Yêu cầu học sinh lên XĐ chỗ tiếp xúc các địa

- Vỏ TĐ là lớp đá rắn chắc ởngoài cùng của TĐ Được cấutạo do một số địa mảng nằm kềnhau

4/ Hướng dẫn học sinh học bài (2p)

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Thực hành sự phân bố lục địa và đại dương trên

Trang 40

Ngày soạn: 19/11/2012 Ngày giảng: 21/11/2012 lớp dạy: 6a

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra trong giờ thực hành)

Đặt vấn đề vào bài mới: Lớp vỏ Trái Đất, các lục địa và đại dương, có diện

tích = 510.106 Km2 Trong đó có bộ phận đất nổi chiếm 29% (tức là 149 triệu Km2

)còn bộ phận bị nước biển, đại dương bao phủ chiếm 71% Phần lớn các lục địa tậptrung ở nửa cầu Bắc nên thường gọi nửa cầu Bắc là “ Lục bán cầu” còn cac đạidương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam nên thường gọi nửa cầu Nam là “ Thủy bán

cầu” (1p)

HOẠT ĐỘNG 1: BÀI TẬP 1.(15p)

Gv: Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1

Gv: Cho học sinh quan sát quả địa cầu + quan sát H28 SGK trang 34

? Tỷ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở nửa cầu Bắc?

Hs: Diện tích lục địa 39,4%; diện tích đại dương 60,6%

? Tỷ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở nửa cầu Nam?

Hs: Diện tích lục địa 19%; Diện tích đại dương 81%

Gv: Dùng quả địa cầu khẳng định hai điều nhận định trên

Hs: Báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung

Gv: Dùng quả địa cầu chuẩn kiến thức

40

Ngày đăng: 12/10/2014, 20:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái - Giaó án địa lí 6 mới khu vực phía Bắc
Hình th ái (Trang 46)
Hình   thành  địa - Giaó án địa lí 6 mới khu vực phía Bắc
nh thành địa (Trang 50)
Hình nữa đó là: CN, ĐB và đồi. Vậy khái niệm các dạng địa hình này ra sao? Chúng có đặc điểm giống và khác nhau ntn?... - Giaó án địa lí 6 mới khu vực phía Bắc
Hình n ữa đó là: CN, ĐB và đồi. Vậy khái niệm các dạng địa hình này ra sao? Chúng có đặc điểm giống và khác nhau ntn? (Trang 52)
BẢNG ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐỚI KHÍ HẬU Tên đới khí hậu Đới nóng (nhiệt - Giaó án địa lí 6 mới khu vực phía Bắc
n đới khí hậu Đới nóng (nhiệt (Trang 75)
BẢNG ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐỚI KHÍ HẬU Tên đới khí hậu đới nóng (nhiệt - Giaó án địa lí 6 mới khu vực phía Bắc
n đới khí hậu đới nóng (nhiệt (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w