1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lí lớp 6

49 3,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý lớp 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 692,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của môn Địa lý 6 Cung cấp kiến thức về trái đất hình dạng,kích thước, những vận động … và cácthành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đấtđất, đá, nước, không khí, sinh vật …Hình thà

Trang 1

- HS bước đầu nhận thức được: Bản đồ, cách sử dụng bản đồ là một phần quan trọngtrong chương trình học tập, bên cạnh đó còn phải biết thu thập, xử lý thông tin … Có

kỹ năng quan sát thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cụ thể

- Gây cho các em có sự hứng thú với bộ môn, có mong muốn học tập tốt để mở rộnghiểu biết, yêu thiên nhiên, đất nước

II Phương tiện dạy học cần thiết:

- Quả địa cầu

Hđ1: GV giới thiệu về bộ môn Địa lý,

nội dung nghiên cứu

Hđ2: Nội dung của môn Địa lý 6.

? Hành tinh chúng ta đang sinh sống

gọi là gì? Vị trí trong vũ trụ? Hình

dạng?

GV cho HS quan sát quả địa cầu

? Những hiện tượng xảy ra trên trái

đất? Vì sao? (Không yêu cầu HS phải

trả lời được)

GV cho HS quan sát bản đồ → Nêu vì

sao học Địa lý cần có bản đồ

GV giới thiệu về 1 biểu đồ và các

Nội dung bài học

1 Nội dung của môn Địa lý 6

Cung cấp kiến thức về trái đất (hình dạng,kích thước, những vận động …) và cácthành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất(đất, đá, nước, không khí, sinh vật …)Hình thành kỹ năng bản đồ, kỹ năng thuthập, xử lý thông tin, giải quyết vấn đề cụthể

Làm cho vốn hiểu biết thêm phong phú

Trang 2

thụng tin đọc được.

GV giới thiệu 1 số cảnh quan khỏc

GV giới thiệu phần chữ đỏ sau mỗi

bài → Kiến thức cần ghi nhớ

Phần CH, bài tập: Yờu cầu HS cần trả

lời được

Nếu cú bài đọc thờm, cần chỳ ý đọc

2 Cần học mụn Địa lý 6 như thế nào?

Nắm được nội dung kiến thức cơ bản

Quan sỏt cỏc sự vật, hiện tượng, trờn tranhảnh, bản đồ, sơ đồ …

Trả lời cõu hỏi, hoàn thành bài tập

Biết liờn hệ thực tế

IV Củng cố - Bài tập:

? Mụn Địa lý 6 giỳp em hiểu biết được những vấn đề gỡ?

? Em cần học mụn Địa lý 6 thế nào cho tốt?

Dặn dũ: Tỡm hiểu về vị trớ, hỡnh dạng, kớch thước của Trỏi đất

Ngày tháng năm 200

Ch ươ ng I: TRÁI ĐẤT

Tiết 2 Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất

I Mục tiờu bài học: Sau bài học, học sinh cần

- Nắm được cỏc hành tinh trong hệ mặt trời Biết 1 số đặc điểm của hành tinh Trỏi đấtnhư: Vị trớ, hỡnh dạng, kớch thước

- Hiểu 1 số khỏi niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, biết đượccụng dụng của chỳng

- Xỏc định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trờn quả địacầu

II Cỏc thiết bị dạy học cần thiết:

- Quả địa cầu

- Tranh vẽ Trỏi đất và cỏc hành tinh

- Cỏc hỡnh vẽ trong SGK

Trang 3

III Tiến trình bài dạy:

GV cho HS quan sát quả địa cầu (mô

hình thu nhỏ của Trái đất)

? HS quan sát H2: Đồ dài bán kính? Độ

dài đường xích đạo?

HS quan sát H3

? Các đường nối liền 2 điểm cầu Bắc

và cầu Nam trên bề mặt quả địa cầu là

gì?

? Những vòng tròn vuông góc với các

kinh tuyến là những đường gì?

GV hướng dẫn cho HS hiểu tại sao

phải chọn kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

? Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến

gốc là kinh tuyến gì? độ?

? Độ dài của các đường kinh tuyến

? Độ dài của các đường vĩ tuyến

? Vĩ tuyến lớn nhất, bé nhất

? Chỉ trên quả địa cầu nửa cầu Bắc,

nửa cầu Nam

? Thế nào là vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến

Nam

Nội dung bài học

1 Vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời

Có 9 hành tinh quay xung quanh hệ mặttrời → gọi là hệ mặt trời

Trái đất là hành tinh thứ 3 (kể theo thứ tự

Kinh tuyến gốc: 00 đi qua Đài Thiên vănGrin-uýt (Luân Đôn - Nước Anh)

Bên phải kinh tuyến gốc là những kinhtuyến Đông

Bên trái kinh tuyến gốc là những kinhtuyến Tây

Đối diện kinh tuyến 00 là kinh tuyến 180 0

Vĩ tuyến gốc 00 lớn nhất – là xích đạo chiaquả địa cầu ra 2 nửa: nửa cầu Bắc và nửacầu Nam

Từ xích đạo → Cầu Bắc là các vĩ tuyến

Trang 4

? Công dụng của hệ thống kinh tuyến,

C Củng cố - Luyện tập:

1.? Chỉ trên quả địa cầu: Cầu Băc, cầu Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến,kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyếnNam?

I Mục tiêu bài học: Làm cho HS hiểu được:

- Khái niệm bản đồ và đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phương pháp chiếu đồkhác nhau

- Biết được 1 số việc phải làm khi vẽ bản đồ như: Thu thập thông tin về các đối tượngđịa lý Biết cách chuyển mặt cong của Trái đất lêm mặt phẳng của giấy, thu thậpkhoảng cách, dùng ký hiệu để thể hiện các đối tượng

Nội dung bài học

1 Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu

của Trái đất lên mặt phẳng của giấy

Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ trên giấy của 1khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất

Vẽ bản đồ: Chuyển mặt cong lên mặt phẳngcủa giấy

Có nhiều cách vẽ, mỗi cách có những ưu

Trang 5

? Muốn vẽ được bản đồ người ta

phải lần lượt làm những công việc

gì?

? Trên bản đồ tự nhiên Việt Nam,

người ta dùng những ký hiệu gì?

Thể hiện nội dung gì?

điểm, nhược điểm riêng

III Kiểm tra – Đánh giá:

- ? Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập địa lý?

- Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thước tỷ lệ

- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ

II Đồ dùng dạy học:

- Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau

- H8 (SGK), thước cuộn

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV vẽ sơ đồ Trái đất lên bảng

- ? Điền các điểm cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến

Trang 6

Bản đồ là gì? Để vẽ bản đồ người ta cần làm những công việc gì?

- GV dựa vào nội dung câu hỏi bài cũ: Rút ngắn khoảng cách tỷ lệ → tỷ lệ bản

đồ (vào bài mới)

? H8,9: Tỷ lệ nào lớn hơn, bản đồ nào

rõ hơn, chi tiết hơn (phân số có mẫu

HS làm việc theo nhóm (chia 2

nhóm) mỗi nhóm làm 1 nội dung (chữ

in nghiêng - mục 26)

GV kiểm tra, đánh giá

Nội dung bài học

Tỷ lệ càng lớn, bản đồ càng chi tiết

b) Tỷ lệ thước

Thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn 1cm có ghi

số đo trên thực tế

2 Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỷ

lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ

Dùng thước (nếu dựa vào tỷ lệ thước)

Tính toán (nếu dựa vào tỷ lệ số)

IV Kiểm tra – Đánh giá:

- HS quan sát 2 bản đồ treo tường

- ? Đọc tỷ lệ bản đồ, ý nghĩa

Trang 7

- 2 HS lên bảng tính khoảng cách thực tế của 2 điểm dựa vào tỷ lệ của 2 bản đồđó.

Tiết 5 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ - VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ

I Mục tiêu bài học:

- HS biết nhớ các qui định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm

- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm trên bản đồ,trên quả địa cầu

II Đồ dùng:

- Quả địa cầu

- Bản đồ châu Á

III Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

? Tỷ lệ bản đồ là gì? Làm BT2 (SGK)

? Ý nghĩa tử số, mẫu số trong tỷ lệ

Làm BT3 (SGK)

Tỷ lệ bản đồ = 1050000015 = 7000001

B Bài mới: GV đặt vấn đề vào bài

GV nêu các qui định về hướng trên

bản đồ - Vẽ H10

? Hướng các kinh tuyến vĩ tuyến

? HS quan sát H13

? Hướng trên bản đồ H13 có đúng với

qui ước không?

1 Phương hướng trên bản đồ

Đầu trên: Hướng Bắc

Kinh tuyến Đầu dưới: Hướng Nam

Trang 8

? Vậy cơ sở nào để xác định hướng

trên bản đồ

? Xác định trên bản đồ Châu Á: Việt

Nam nằm ở khu vực nào?

? Điểm C (H11) là chỗ gặp nhau của

đường kinh tuyến, vĩ tuyến nào?

GV: Khoảng cách từ C đến kinh tuyến

gốc là kinh độ của điểm C Khoảng

cách từ C đến xích đạo: vĩ độ cùa

điểm C

? Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?

(tách 2 câu)

GV nêu qui ước viết tọa độ

? Đ ? hay S? tại sao?

GV: Ngoài tọa đọ địa lý, còn các định

Bên phải: Đông

Vĩ tuyến Bên trái: Tây

Dựa vào các kinh tuyến, vĩ tuyến để xácđịnh hướng trên bản đồ

Lưu ý: Nếu bản đồ không có kinh tuyến, vĩ

tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắcrồi ta tìm các hướng còn lại

2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý

Kinh độ địa lý của 1 điểm là khoảng cáchtính bằng số độ từ kinh tuyến qua điểm đóđến kinh tuyến gốc

Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tínhbằng số độ từ vĩ tuyến qua điểm đó đến vĩtuyến gốc (xác định)

Tọa độ địa lý của một điểm là kinh độ, vĩ

độ của điểm đó trên bản đồ

10

) ( 20

do kinh B

do vi

T

o o

3 Bài tập

BT1: Các tuyến bay từ Hà nội đi:

a) Hà Nội → Viên Chăn: Tây Nam

b) Hà Nội → Gia-các-ta :Đông Nam

c) Hà Nội → Manila: Đông Nam

d) Cu-la-lăm-pơ → Băng Cốc: Tây Bắc.BT2: Tọa độ địa lý của:

Trang 9

HS làm việc cá nhân, lên bảng ghi tên

của các điểm có tọa độ địa lý

C Củng cố:

- ? Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng

- ? Cách viết tạo độ địa lý 1 điểm, VD

- ? Máy bay từ Hà nội Bắc  1000  → Km Đông  1000  → Km Nam  1000  → Km Tây

- Hỏi máy bay đó có về đúng Hà Nội không?

- HS hiểu ký hiệu bản đồ là gì Biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ

- Biết cách đọc các ký hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt

là ký hiệu độ cao của địa hình

II Độ dùng:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ giao thông Việt Nam

III Tiến trình bài dạy :

A Kiểm tra bài cũ:

? Kinh độ, vĩ độ khác kinh tuyến, vĩ tuyến như thế nào?

? Tọa độ địa lý của một điểm là gì?

? Xác định vị trí của một cơn bão có tọa độ địa lý (trên bản đồ Thế giới):

Trang 10

? Quan sát hệ thống ký hiệu, nhận

xét các ký hiệu với hình dạng thực

tế của các đối tượng

? Tại sao muốn hiểu ký hiệu phải

đọc chú giải?

? H14: Kể tên các đối tượng được

biểu hiện bằng các lọai ký hiệu

? Đặc điểm quan trọng nhất của ký

hiệu là gì?

HS quan sát bản đồ tự nhiên Việt

Nam

? Trên bản đồ tự nhiên Việt Nam,

độ cao của địa hình được ký hiệu

Ký hiệu bản đồ đa dạng, có tính qui ước

Bảng chú giải: Giải thích nội dung và ý nghĩacủa ký hiệu

Có 3 dạng kýhiệu

⇒ Ký hiệu phản ánh vị trí, đặc điểm, sựphân bố đối tượng địa lý đưa lên bản đồ

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Độ cao của địa hình được biểu hiện bằngthang màu hoặc đường đồng mức

Các đường đồng mức càng gần nhau → địahình càng dốc

C Củng cố:

- ? Tại sao khi dùng bản đồ, trước tiên phải xem chú giải?

- ? Tìm ý nghĩa của các loại ký hiệu trên bản đồ giao thông Việt Nam

D Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời các câu hỏi SGK, tập bản đồ

- Xem lại cách xác định hướng, tính tỷ lệ bản đồ

- Chuẩn bị địa bàn, thước dây cho giờ sau

Trang 11

- Biết cách đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỷ lệ đưa lên lược đồ.

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học trên giấy

II Đồ dùng:

- Địa bàn: 4 chiếc

- Thước dây: 4 chiếc

III Họat động trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ:

- ? Tại sao khi xem bản đồ, trước tiên phải xem chú giải

- ? Tại sao biết sườn núi nào dốc hơn khi quan sát các đường đồng mức

B Bài mới:

1 GV: kiểm tra dụng cụ các nhóm

- Phân công việc cho từng nhóm.

- Nêu yêu cầu cụ thể

2 GV giới thiệu, hướng dẫn sử dụng địa bàn

GV cho HS quan sát địa bàn

b) Vòng chia độ: Từ 00 → 3600Hướng Bắc từ 00 → 3600

Hướng Nam từ 00 → 1800

Trang 12

Chia lớp thành 4 nhóm, cử tổ trưởng,

tổ trưởng phân công tổ viên đo, người

ghi chép, người tính toán rút ngắn kết

c) Cách sử dụng

Xoay hộp đầu xanh chỉ số 0 Đúng hướngđường 00 → 1800 là đường Bắc – Nam.Phân công việc: Mỗi nhóm vẽ 1 sơ đồ lớphọc

Hướng1: Đo

Khung lớp học và chi tiết tronglớp

2 Vẽ sơ đồ: yêu cầu

Câu 1 Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?

Trên bản đồ, một con sông dài 6cm Hỏi trên thực địa con sông đó dài baonhiêu km Biết tỷ lệ bản đồ là 1:300000

Câu 2 Tai sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải?

Câu 3 Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) ở các cách ghi tọa độ địa lý như sau:

70 To G {15o B

Trang 13

Đáp án:

Câu 1 (4 điểm):

Nêu được ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ: 2 điểm

Tính đúng: 2 điểm

1cm trên bản đồ ứng với 300000cm trên thực địa hay 3km

Vậy con sông trên thực địa dài là: 6x3 = 18km

- Quả địa cầu, bóng đèn, các hình SGK phóng to

III Họat động trên lớp:

Giáo viên vào bài: Từ khi được làm quen với bộ môn Địa lý, chúng ta đã hiểuthêm bao điều lý thú Các sự vật, hiện tượng đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ trướcmắt chúng ta, chẳng hạn, mỗi sáng sớm khi ta thức dậy, ta được hướng ánh sáng chanhòa từ Mặt trời và cho đến chiều tối, khi ông Mặt trời đã đi ngủ, ta lại thấy màn đêmbuông xuống Tại sao lại có hiện tượng nhự vậy? Đó chỉ là một trong những kết quả

do sự chuyển động của Trái đất tạo ra Vận động tự quay quanh trục là 1 trong nhữngvận động chính mà hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cùng với những hệ quả của nó

B Bài mới:

Trang 14

Hoạt động của Giáo viên và HS

HS quan sát quả địa cầu

GV chỉ trục nối 2 quả địa cầu

? Trục quả địa cầu có vuông góc với

GV đứng cùng hướng với HS, dùng tay

xoay quả địa cầu theo hướng Tây →

Đông

GV treo tranh H19 cho HS quan sát

? Trái đất tự quay quanh trục theo

hướng nào? (ngược kim đồng hồ)

2 HS lên thực hiện quay

? Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục

trong 1 ngày đêm được qui ước là bao

nhiêu giờ

? Cùng 1 lúc trên Trái đất có bao nhiêu

giờ khác nhau (24 giờ)

Mục đích chia: cho tiện

Giờ chính xác của kinh tuyến đi qua

giữ khu vực được tính là giờ chung của

Nếu kinh tuyến gốc là 12 giờ thì nước

ta là mấy giờ, Niu-oóc là mấy giờ

? Qua đó rút ra nhận xét về giờ ở phía

Ghi bảng

1 Sự vận động của Trái đất quanh trục

Trục (tưởng tượng) của Trái đất nghiêng

66033’ trên mặt phẳng quĩ đạo

Hướng tự quay quanh trục: Từ Tây →Đông

1 vòng = 24 giờ (1 ngày đêm)

Chia bề mặt Trái đất thành 24 khu vực,mỗi khu vực có 1 giờ riêng, gọi là giờ khuvực

Giờ gốc (có kinh tuyến gốc): giờ G.M.T

Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất

Trang 15

Đông và giờ phía Tây.

GV giới thiệu đường 1800: Là đường

đổi ngày quốc tế

GV dùng quả địa cầu và ngọn đèn

? Nhận xét diện tích được chiếu sáng

và không được chiếu sáng, giải thích

? Nếu trái đất không tự quay quanh trục

thì có hiện tượng ngày và đêm không?

? Tại sao ta thấy Mặt trời mọc ở phía

Đông và lăn ở phía Tây

GV treo H22 cho HS quan sát

HS làm việc theo nhóm, trả lời: Nếu

nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì

a) Hiện tượng ngày và đêm

Khắp nơi trên Trái đất lần lượt có ngày vàđêm

b) Sự lệch hướng chuyển động của các vật

Nửa cầu Bắc: lệch phải

Nửa cầu Nam: lệch trái

C Củng cố:

1 1 HS lên thể hiện hướng tự quay của Trái đất, nêu hệ quả

Nếu giờ gốc là 0 giờ thì ở Mat-xờ-kơ-va là mấy giờ (2 giờ)

Ở Niu Oóc là mấy giờ (19 giờ của ngày hôm trước)

2 Giải thích sự nhầm lẫn của Mazenlăng – đi vòng quanh thế giới về phía Tây lệch về6/9; thực tế là 7/9

D Hướng dẫn về nhà: - Trả lời câu hỏi SGK, tập bản đồ.

- Tìm hiểu tại sao có các mùa

Trang 16

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái đấttrên quĩ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa.

II Thiết bị dạy học: Quả địa cầu, đèn, tranh vẽ sự chuyển động của Trái đất quanh

Mặt trời

III Hoạt động trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ: Bằng quả Địa cầu, hãy thể hiện sự vận động tự quay quanh trục

của Trái đất và nêu các hệ quả

B Bài mới:

GV vào bài: Hàng ngày ta thấy Mặt trời, Mặt trăng di chuyển từ Đông sang Tâynhưng thực ra là Mặt trời đứng yên, Trái đất đã di chuyển từ Tây sang Đông quanhMặt trời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả quan trọng như thếnào, có ý nghĩa với sự sống trên Trái đất ra sao đó là nội dung bài học hôm nay

Họat động của GV và HS

GV giới thiệu tranh H23

HS quan sát (chú ý các mũi tên quanh

trục và quanh Mặt trời)

? Trái đất cùng một lúc tham gia mấy

chuyển động, hướng chuyển động?

quả địa cầu quanh bàn từ trái qua phải

(thể hiện đồng thời 2 chuyển động)

? 2 HS lên lặp lại

? Thời gian Trái đất quay Mặt trời 1

vòng?

? Thời gian tại 4 vị trí H23

? Khi di chuyển trên quĩ đạo trục

nghiêng và hướng tự quay của Trái đất

có thay đổi không?

? Ngày 22/6: Nước nào ngả nhiều về

Mặt trời, lượng ánh sáng, nhiệt độ nhận

được như thế nào? Mùa gì?

(Chuyển động tịnh tiến)

Thời gian Trái đất chuyển động 1 vòngquanh Mặt trời là 365 ngày 6 giờ

2 Hiện tượng các mùa (20’)

Do trục Trái đất nghiêng và không đổihướng khi chuyển động trên qũi đạo nênlần lượt các nửa cầu Bắc và Nam ngả vềphía Mặt trời → sinh ra các mùa

Trang 17

? Ngày 22/12: (tương tự)

? Trái đất hướng đều cả 2 nửa cầu về

phía Mặt trời vào những ngày nào? Khi

GV mở rộng: Các nước ôn đới có 4 mùa

khá rõ rệt Việt Nam ở đới nóng nên 4

mùa không rõ rệt

+ Miền Bắc: 2 mùa xuân thu ngắn

+ Miền Nam: Nóng quanh năm

22/12 Đông chí

Mùa lạnh

Hạ chíMùa nóng

21/3

Xuân phânChuyển tiếp

từ lạnh sang nóng

Thu phânChuyển tiếp từ nóng sáng lạnh

23/9

Thu phânChuyển tiếp

từ nóng sanglạnh

Xuân phânChuyển tiếp từ lạnh sang nóng

- Sự phân bố nhiệt độ, ánh sáng, cách tínhmùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau

C Củng cố:

1 ? Vì sao có các mùa trên trái đất?

2 BT bảng phụ

Chọn từ trong khung, điền vào chỗ chấm cho thích hợp

Nửa cầu Băc, nửa cầu Nam, trục, tự quay, lệch hướng, ngày, đêm, tịnh tiến, cácmùa, mặt trời, nghiêng

“Trái đất đồng thời có 2 chuyển động:

- Chuyển động ……… quanh ……… một vòng hết 24 giờ, sinh ra hiệntượng ……… , và sự ……… chuyển động của các vật trên Trái đất

- Chuyển động ……… quanh ……… một vòng hết 365 ngày 6 giờ

Do trục Trái đất ……….… và không đổi hướng nên khi chuyển động quanh quĩđạo, các ……… và ………….… lần lượt ngả về phía mặt trời sinh ra …………

…”

D Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi SGK và tập bản đồ

- Ôn tập: Sự vận động tự quay của Trái đất và hệ quả

Trang 18

III Họat động trên lớp:

A GV kiểm tra bài cũ

? Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên trái đất Phân tích các mùa ở nửa cầuBắc và nửa cầu Nam ở ngày 22/6

B Bài mới: GV vào bài (SGK).

? Nhắc lại diện tích được chiếu sáng

của Trái đất, nguyên nhân?

HS quan sát H24 và làm thảo luận

theo nhóm

? Tại sao đường Bắc Nam và đường

sáng tối không trùng nhau, chúng cắt

nhau ở đâu? Sinh ra hiện tượng gì?

HS thảo luận tiếp:

? So sánh độ dài của ngày và đêm ở

các điểm A, B, C vào ngày 22/6 ⇒

Kết luận?

? Tại xích đạo, ngày đêm ntn?

? So sánh độ dài ngày, đêm ở A’, B’

1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ

độ khác nhau trên Trái đất

Đường phân chia sáng tối không trùng với

trục Trái đất (BN) → sinh ra hiện tượng

ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ

Ngày 22/6: Nửa cầu Bắc ngả về Mặt trời ⇒Ngày > đêm

Tại xích đạo: ngày = đêm

Nửa cầu Nam: Cách xa Mặt trời ⇒ Ngày <

đêm

(Càng xa xích đạo về phía 2 cực, ngày đêmchênh lệch càng lớn)

Trang 19

(nửa cầu Nam) vào 22/6

GV giao bài tập về nhà cho HS: phân

? Ngày đêm ở 2 điểm cực

? Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ảnh

hưởng ntn đến đời sống sản xuất?

Giờ vào học mùa đông, mùa hè?

21/3 và 23/9: Mọi nơi đều có ngày = đêm

Vĩ tuyến 22027’B: Chí tuyến Băc

Vĩ tuyến 23027’N: Chí tuyến Nam

2 Ở hai miền cực có số ngày đêm dài 24 giờ thay đổi theo mùa

Vĩ tuyến 66033’B: Vòng cực Bắc

Vĩ tuyến 66033’N: Vòng cực NamNgày 22/6:

Tại vòng cực Bắc: ngày dài 24h

Tại vòng cực Nam: đêm dài 24h

? Giải thích câu ca dao của nhân dân ta:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sángNgày tháng mười chưa cười đã tối”

? (Nếu còn thời gian) Tại sao các nước ở vĩ độ cao có hiện tượng đêm trắng?

D Hướng dẫn về nhà:

- Phân tích hiện tượng ngày 22/12

- Trả lời câu hỏi SGK, tập bản đồ

- Thực hành với quả địa cầu

Ngµy th¸ng n¨m 200

Tiết 12 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

Trang 20

III Hoạt động trên lớp.

A Kiểm tra bài cũ:

? Trái đất có những chuyển động nào? Sinh ra những hiện tượng gì? Ảnh hưởng ntnđến đời sống, sản xuất của loài người

B Bài mới: giới thiệu bài (…)

? Trình bày đặc điểm cấu tạo bên

trong của Trái đất?

Gây nên sự di chuyển các lục địa

? Trên lớp vỏ Trái đất có những thành

phần tự nhiên nào?

? Vỏ Trái đất được cấu tạo do đâu?

HS thảo luận nhóm

HS quan sát H27, ? Có mấy địa mảng

chính, tại sao chúng lại di chuyển? 2

mảng kề nhau có những cách tiếp xúc

nào? Kết quả?

1 Cấu tạo bên trong của Trái đất

Lớp vỏGồm 3 lớp Lớp trung tâm Lớp nhân (lớp lõi)

10000C

b) Lớp trung gian: Dày 3000km, vật chất

quánh dẻo đến lỏng, t0 cao > 15000C Ngoài mỏng

c) Lớp nhân Trong rắn.

t0 rất cao: 50000C

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất

Rất mỏng nhưng rất quan trọng, là nơi tồntại của các thành phần tự nhiên khác nhaunhu: không khí, nước, sinh vật … và xã hộiloài người

Vỏ Trái đất được cấu tạo do 1 số địa mảngnằm kề nhau (7 địa mảng)

Các địa mảng di chuyển chậm, 2 địa mảng

có thể tách xa nhau → Núi ngầm hoặc xôvào nhau tạo thành núi, núi lửa, động đất …

Trang 21

C Củng cố: - GV đa bảng phụ có vẽ 2 vòng tròn đồng tâm (Vòng ngoài đậm) HS lên

điền các lớp: Lõi, trung gian, lớp vỏ (BT3 SGK)

- HS đọc bài đọc thêm Tr36

D Hướng dẫn về nhà: - Làm câu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ.

- Chuẩn bị cho giờ thực hành sau: Địa cầu, bản đồ thế giới

Ngµy th¸ng n¨m 200

Tiết 13 THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ

ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRAÍ ĐẤT

I Mục tiêu:- HS biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái đất cũng

III Họat động trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ:

- ? 1 HS lên bảng làm BT3 trên bảng phụ

- ? Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏTrái đất với xã hội loài người

B Bài mới: GV giới thiệu bài

Họat động của thầy và trò

HS quan sát H28 (SGK)

? Các lục địa tập trung nhiều ở nửa

cầu Bắc hay Nam?

? Các Đại dương tập trung nhiều ở

nửa cầu Bắc hay Nam

? Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa

cầu Bắc, lục địa nào nằm hoàn toàn ở

Ghi bảng

1 Nửa cầu Bắc: Tập trung phần lớn các lục

địa → “lục bán cầu”

Nửa cầu Nam: Tập trung phần lớn các Đại

dương → “Thủy bán cầu”

2 Các lục địa trên Trái đất

(Lục địa Á – Âu)Lục đia Á – Âu: ở nửa cực Bắc là lớn nhất.Lục địa Phi: ở nửa cực Nam và nửa cựcBắc

Trang 22

nửa cầu Nam.

GV tổng kết và ghi bảng

? Trên Trái đất có những châu lục

nào?

* GV lưu ý HS:

Lục địa là khái niệm về tự nhiên

Châu lục là khái niệm mang tính hành

? Trong giao thông đường biển, con

người đã làm gì để nối các Đại dương

(Đào kênh: Xuyê, Panama)

Rìa lục địa là bộ phận chuyển tiếp

giữa lục địa và đại dương

Lục địa Bắc Mỹ: nửa cầu Bắc

Lục địa Nam Mỹ: nửa cầu Nam

Lục địa Ôxtrâylia: nửa cầu Nam, bé nhất

4 Đại dương thông nhau → Đại dương thếgiới

Trang 23

Phương án 2: ? Chụp bản đồ thế giới trống vào 6 tờ giấy, cho 6 nhóm điền tên các lụcđịa, đại dương Chiếu 1 nhóm cho các nhóm kia nhận xét → đối chiếu.

D Hướng dẫn về nhà: - Ôn các kiến thức chương I.

- Thực hành trên quả địa cầu cá nhân

- Đọc lại các bài đọc thêm.

Ngµy th¸ng n¨m 200

CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

Tiết 14 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH

THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

- HS hiểu được nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt đất do tác độngcủa nội lực và ngoại lực 2 lực này luôn có tác động đối nghịch nhau

- Hiểu sơ lược về nguyên nhân, tác haị của núi lửa, động đất

- Trình bày lại được nguyên nhân, hình thành địa hình trên bề mặt Trái đất và cấu tạocủa 1 ngọn núi lửa

II Đồ dùng: - Bản đồ tự nhiên thế giới.

- Tranh ảnh, núi cao, đồi, đồng bằng, hoang mạc cát, núi lửa phun

III Họat động trên lớp

A Kiểm tra bài cũ:

? Chỉ vị trí, giới hạn các lục địa, đại dương trên bản đồ thế giới

? Có thể gọi Trái đất là “Trái nước” được không? Vì sao? (không đựơc)

? Chỉ núi cao, địa hình thấp hơn mực nước biển

B Bài mới: GV giới thiệu bài

Họat động của GV và HS.

? Chỉ trên bản đồ thế giới những nơi

có núi cao, đồng bằng, địa hình thấp

hơn mực nước biển?

Trang 24

dưới sâu ra ngoài mặt đất.

? Em hãy nêu những tác động của

*Chú ý: Nội lực sinh ra thường

chậm chạp (VD dãy Xăng đi na vi

mỗi năm cao thêm 1 – 2cm, Hà Lan

bị hạ thấp 0,1- 12cm) nhưng có khi

lại xảy ra hết sức đột ngột (VD động

đất, núi lửa, sóng thần …)

HS quan sát tranh về núi lửa

? Nêu hiện tượng của núi lửa

GV diên giải nguyên nhân hình

? Thế nào là núi lửa đã tắt?

? Tại sao ở vùng núi lửa đã tắt thu

Tác động: nén ép, uốn nếp, đứt gãy các lớpđất đá, đẩy vật chất nóng chảy lên khỏi mặtđất ⇒ Làm cho mặt đất gồ ghề

b) Ngoại lực: Là những lực sinh ra từ bên

ngoài mặt đất như: Nhiệt độ, gió, mưa, nướcchảy và cả tác động của con người

Quá trình phong hóa: Làm vỡ vụn các loại đấtđá

Quá trình xâm thực: Làm xói mòn các loại đấtđá

⇒ San bằng những gồ ghề

Kết luận: Nội lực và ngoại lực đối nghịchnhau, xảy ra đồng thời tạo nên địa hình bềmặt Trái đất

2 Núi lửa và động đất (15’)

a) Núi lửa (7’): Là sự phun trào mắc ma ở

dưới sâu lên mặt đất

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ (hoặc chiếu đèn) - Giáo án Địa lí lớp 6
Bảng ph ụ (hoặc chiếu đèn) (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w