- GV:Trái Đất- môi trường sống của con người với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước và những vận động của nó, đã sinh ra trên Trái Đất vô số những hiện tượn
Trang 1II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Quả địa cầu, bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh về trái đất
III Tiến trình thực hiện bài học:
1.Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
- Việc học tập Địa lí cũng sẽ giúp các em hiểu được thiên nhiên và cách thức sản xuất của con người ở địa phương, đất nước mình.Môn địa lí, gắn liền với thiên nhiên, với đất nước và đời sống của con người, nên việc học tập tốt môn Địa lí trong nhà trường sẽ giúp các em mở rộng những hiểu biết về các hiện tượng địa lí xẩy ra ở xung quanh Thêm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, yêu đất nước
- GV: Môn địa lí 6 nghiên cứu những vấn đề gì
- GV: Cho học sinh nắm được nội dung phân phối chương
trình địa 6
1 Nội dung của môn địa lí 6
- Chương trình địa lí lớp 6 gồm 1tiết/tuần Cả năm có 37 tuần Nội dung gồm hai chương
Trang 2
- GV:Trái Đất- môi trường sống của con người với các đặc
điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước và
những vận động của nó, đã sinh ra trên Trái Đất vô số
những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống hàng ngày
Đó là những hiện tượng gì? để giải đáp được những câu hỏi
đó, tìm trong nội dung của môn học Địa lí lớp 6
CH: Vậy em có biết trái đất của chúng ta có hình dạng như
thế nào, nó ở vị trí như thế nào rong vũ trụ… ?
- GV: Hướng dẫn hs quan sát quả địa cầu
CH: Tại sao lại có ngày và đêm, các mùa xuân, hạ, thu,
đông?
- GV: Môn địa lý lớp 6 còn đề cập đến các thành phần tự
nhiên nên Trái Đất- đó là đất đá, không khí, nước, sinh
vật… cùng những đặc điểm riêng của chúng
- GV: Nội dung về bản đồ là một phần của chương trình
môn học, giúp các em có những kiến thức ban đầu về bản
đồ và phương pháp sử dụng chúng trong học tập và trong
cuộc sống
- GV: Môn Địa lí ở lớp 6 không chỉ nhằm cung cấp kiến
thức mà còn chú ý đến việc hình thành và rèn luyện cho
các em những kỹ năng về bản đồ; kỹ năng thu thập, phân
tích, xử lý thông tin; kỹ năng giải quyết vấn đề cụ thể v.v…
Đó là những kỹ năng cơ bản, rất cần thiết cho việc học tập
và nghiên cứu địa lí Ngoài ra, chúng còn làm cho vốn hiểu
biết của các em trong thời đại hiện nay thêm phong phú
* Chương: I TRÁI ĐẤT
- Trái Đất - môi trường sống của con người với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước và những vận động của nó
* Chương: II.CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
- Môn địa lý lớp 6 còn đề cập đến các thành phần tự nhiên nên Trái Đất- đó là đất đá, không khí, nước, sinh vật…
- Nội dung về bản đồ là một phần của chương trình môn học, giúp các em có những kiến thức ban đầu về bản đồ
và phương pháp sử dụng chúng trong học tập và trong cuộc sống
2 Cần học môn địa lí như
Trang 3
- GV: Sự vật và hiện tượng địa lí không phải lúc nào cũng
xẩy ra trước mắt chúng ta
CH: Muốn học tốt môn địa lí chúng ta cần có những biện
pháp gì?
- HS: Học Địa lí, cần phải phải quan sát đối tượng địa lí
trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản đồ
- GV: Kiến thức trong giáo trình Địa lí 6 này được trình
bày cả hai kênh: kênh chữ và kênh hình Do đó, các em
phải biết quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình
(hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ v.v…) và kênh chữ để trả
lời các câu hỏi hoàn thành các bài tập Như vậy, các em
không chỉ có kiến thức mà còn rèn luyện được kỹ năng địa
lí, đặc biệt là kĩ năng quan sát, phân tích và xử lý thông
tin
- GV: Để học tốt môn Địa lí, các em còn phải biết liên hệ
những điều đã học với thức tế, quan sát những hiện tượng
địa lí xẩy ra ở xung quanh mình để tìm cách giải thích
chúng
thế nào?
- Học Địa lí, phải quan sát các đối tượng địa lí trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản đồ
- Các em phải biết quan sát
và khai thác kiến thức ở cả kênh hình và kênh chữ để trả lời các câu hỏi hoàn thành các bài tập Ngoài kiến thức các em còn rèn luyện được
kỹ năng địa lí, đặc biệt là kĩ năng quan sát, phân tích và
4 Cũng cố
CH: Môn địa lí lớp 6 giúp các em hhiểu biết được nhưng vấn đề gì?
CH: Để học tốt môn địa lí lớp 6, các em cần học như thế nào?
5 Hướng dẫn học sinh về nhà
- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới “ Vị trí hình dạng và kích thước trái đất”
TUẦN 2 TIẾT 2 NGÀY SOẠN: 22/8/2009 - NGÀY DẠY : 23/8/2009
Trang 4
- Nắm được hệ mặt trời gồm: Mặt trời và 9 hành tinh, vị trí của trái đất trong hệ mặt trời.
- Hiểu rõ và trình bày được hình dạng kích thước của trái đất, khái niệm về kinh tuyến, vĩ tuyến Trong đó có kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, ý nghĩa của hệ thống kinh vĩ tuyến
2 Kĩ năng:
- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc
vĩ tuyến nam
3 Thái độ:
- Giúp các em có hiểu biết chính xác hơn về vũ trụ bao la mà các em đang sinh sống.
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Mô hình quả địa cầu
- Tranh Hệ mặt trời và mạng lưới kinh vĩ tuyến
- Tranh ảnh về trái đất, các mẩu chuyện về trái đất
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
CH: Nêu khái quát nội dung chương trình và phương pháp học môn địa lí lớp 6?
2 Bài mới:
- Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhưng nó là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn của Trái Đất (như vị trí, hình dạng, kích thước)
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H 1 SGK
TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI
CH: Quan sát H 1 kể tên các hành tinh trong hệ mặt trời, cho
biết trái đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần mặt trời
Hãy xác định trên tranh treo tường?
- HS: Học sinh trình bày trên tranh treo tường Trái Đất là
một trong chín hành tinh quay xung quanh một ngôi sao lớn,
tự phát ra ánh sáng Đó là Mặt Trời Trái đất nằm ở vị trí thứ
ba theo thứ tự xa dần mặt trời Là: Sao Thuỷ, Sao Kim, Trái
Đất, Sao Hoả, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao
Hải Vương và Sao Diêm Vương
1 Vị trí của trái đất.
- Trái Đất là một trong chín hành tinh quay xung quanh một ngôi sao lớn, tự phát ra ánh sáng Đó là Mặt Trời Trái đất nằm ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần mặt trời
Trang 5- GV: Mặt Trời cùng các hành tinh quay xung quanh nó gọi
là hệ Mặt Trời Hệ Mặt Trời tuy rộng lớn, nhưng chỉ là một
bộ phận nhỏ bé trong một hệ lớn hơn là hệ Ngân Hà
- GV: Các hành tinh cũng không tự phát ra ánh sáng, mà chỉ
phản xạ ánh sáng của Mặt Trời chiếu vào Ngoài 9 hành tinh
trên trong hệ Mặt trời còn có hàng nghìn tiểu hành tinh (quay
xung quanh Mặt trời ở khoảng giữa Hoả tinh và Mộc tinh),
các sao chổi (cũng là những hành tinh có quỹ đạo hình elíp
rất dẹt)
- GV: Hướng dẫn hs quan sát quả địa cầu (Quả Địa cầu là
mô hình của Trái Đất, biểu hiện hình dáng thực tế của Trái
Đất được thu nhỏ lại)
CH: Hãy mô tả lại hình dạng quả địa cầu mà em vừa quan
sát?
- HS: Trái Đất có dạng hình cầu, dẹt ở hai đầu phình to ở
giữa
- GV: Hãy quan sát trên H 2 SGK
CH: Cho biết độ dài bán kính, độ dài của đường xích đạo từ
đó rút ra nhận xét về kích thước của trái đất và xác định trên
tranh treo tường?
- HS: Độ dài bán kính là 6370km Độ dài đường xích đạo là
40076km Trái Đất có dạng hình cầu và kích thước rất lớn
- GV: H ướng dẫn hs quan sát H 3 SGK
CH: Hãy cho biết các đường nối hai điểm cực là những
đường gì Chỉ trên tranh vẽ?
- HS: Chỉ trên tranh vẽ Các đường nối cực bắc với cực nam
đó là những đường kinh tuyến
CH: Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các
đường kinh tuyến là những đường gì Chỉ trên qua địa cầu?
- HS: Các vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các
đường kinh tuyến là những đường vĩ tuyến
- GV: Hướng dẫn hs đọc “ Nếu mỗi đường kinh tuyến …
làm gốc và ghi 0o”
CH: Nếu cách một độ ta vẽ một đường kinh tuyến và vĩ tuyến
thì trên bề mặt trái đất có bao nhiêu đường kinh tuyến và bao
nhiêu đường vĩ tuyến?
- HS: Có 360 đường kinh tuyến và 181 đường vĩ tuyến
- GV: Người ta chọn một đường kinh tuyến và một đường vĩ
tuyến làm gốc và đánh dấu 0o
2 Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- Trái Đất có dạng hình cầu
và kích thước rất lớn Diện tích 510.101.000km2
- Trên bề mặt quả Địa Cầu người ta vẽ mạng lưới kinh tuyến và vĩ tuyến
Trang 6
CH: Hãy xác định các đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
trên quả địa cầu và rút ra nhận xét về vị trí?
- HS: Xác định trên quả địa cầu
+ Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi qua đài thiên văn
Grim-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn
+ Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H3 SGK
CH: Đường kinh tuyến đối diện với đường kinh tuyến gốc là
đường kinh tuyến bao nhiêu độ Đường kinh tuyến này có ý
nghĩa như thế nào?
- HS: Đường kinh tuyến đối diện với đường kinh tuyến gốc
là đường kinh tuyến 180o vai trò tạo thành vòng tròn chia đôi
trái đất thành nửa cầu đông và nửa cầu tây
CH: Dựa vào H3 hãy xác định các đường kinh tuyến tây, các
đường kinh tuyến đông Cho biết qui luật phân bố?
- HS: Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh
tuyến Đông Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
là những kinh tuyến Tây
CH: Dựa vào H3 hãy xác định vị trí của đường xích đạo và
rút ra nhận xét về các đường vĩ tuyến nằm trên và dưới
đường xích đạo?
HS: Đường xích đạo là vĩ tuyến lớn nhất trên quả Địa Cầu
Nó chia quả Địa Cầu ra nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam
Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những vĩ
tuyến Bắc Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam là
những vĩ tuyến Nam Nhờ có hệ thống kinh vĩ tuyến mà
người ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên quả
Địa Cầu
- Để đánh số các kinh tuyến
và vĩ tuyến trên Trái Đất, người ta phải chọn một kinh tuyến và một vĩ tuyến làm gốc và ghi 0o
4:Cũng cố:
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu dưới đây
Câu 1: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
a) Thứ 2; b) Thứ 3; c) Thứ 4; d) Thứ 5
Câu 2: Trong số các hành tinh sau, hành tinh nào gần Mặt Trời nhất?
a) Sao Kim; b) Sao Thủy; c) Sao Hỏa; d) Sao Trái Đất
Câu 3: Bán kính của Trái Đất (theo sách giao khoa) là:
a) 6370 km; b) 6372 km; c) 6373 km; d) 6376 km
Câu 4: Độ dài đường xích đạo là :
a) 40067km; b) 40076km; c) 40760km; d) 40670km
Trang 7
Câu 5: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau là 50 thì trên quả Địa Cầu có tất cả số kinh tuyến là: a) 71 ; b) 72; c) 73 ; d) 74.
Câu 5: Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên quả Địa Cầu có tất cả số vĩ tuyến là :
a) 180 ; b) 181; c) 182 ; d) 183
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK Đọc bài đọc thêm
- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 2 “ Bản đồ cách vẽ bản đồ ”
TUẦN 3 TIẾT 3 NGÀY SOẠN: 30/8/2009 - NGÀY DẠY 31/8/2009
- Tạo thích thú trong việc tìm kiếm thong tin trong quá trình học về bản đồ
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Quả địa cầu
- Một số loại bản đồ ( Bản đò thế giới, Châu Âu, Châu Á, bán cầu đông, bán cầu tây)
III Tiến trình tổ chức bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
CH: Trình bày đặc điểm vị trí, hình dạng kích thước của trái đất và hệ thống kinh vĩ tuyến?
- HS: Trình bày trên quả địa cầu
2 Bài mới.
- Bản đồcó vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu, học tập Địa lý và đời sống Vẽ bản đồ là cách biểu thị và thu nhỏ hình dạng tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất Dựa vào bản đồ, chúng ta có thể thu được nhiều thông tin như: vị trí, đặc điểm, sự phân bố của các đối tượng Địa lý và các mối quan hệ giữa chúng
- GV: Hướng dẫn hs quan sát một số loại bản đồ Dựa vào
bản đồ, chúng ta có thể thu được nhiều thông tin như: vị trí,
đặc điểm, sự phân bố của các đối tượng Địa lý và các mối
quan hệ giữa chúng
1 Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của
giấy
Trang 8
- HS: Quan sát bề mặt quả địa cầu và bề mặt bản đồ thế
Vì vậy, muốn vẽ được bản đồ người ta phải chiếu các điểm
trên mặt cong của Trái Đất hoặc dựa vào các phương pháp
toán học để vẽ chúng lên mặt phẳng của giấy
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H4 và H5 SGK Nếu ta dàn
bề mặt của quả Địa Cầu theo các đường kinh tuyến để
chuyển thành mặt phẳng thì sẽ có bản đồ như hình bề mặt
quả Địa Cầu được dàn phẳng như H4
CH: Hai bản đồ H4 và H5 khác nhau như thế nào?
- HS: Trên H4 các vùng gần cực bị tách xa nhau, trên H5
các vùng gần cực được nối liền với nhau
CH: Quan sát trên H5 hãy nhận xét diện tích vùng đất được
đánh dấu số 1 và 2?
- HS: Hai vùng đất có diện tích gần bằng nhau
- GV: Trên thực tế diện tích hai vùng đất này trênh lệch rất
lớn, vùng đất được đánh dấu số 2 có diện tích gấp chín lần
vùng đất được đấnh dấu số 1
- Hãy quan sát H6 và H7 SGK
CH: Nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kinh vĩ
tuyến trên các hình?
- HS: H5 có các đường kinh vĩ tuyến thẳng H6 có các
đường kinh tuyến cong, vĩ tuuyến thẳng H7 có đường kinh
tuyến cong vĩ tuyến cong
CH: Từ những quan sát trên em hãy rút ra nhận xét các hình
thức vẽ bản đồ?
- HS: Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng, các vùng đất
biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất định, so với
hình dạng thực trên bề mặt Trái Đất Tuỳ theo cách chiếu
đồ khác nhau mà chúng ta có các bản đồ khác nhau Các
vùng đất được biểu hiện trên bản đồ có thể đúng diện tích
nhưng sai hình dạng, hoặc đúng hình dạng những sai diện
tích v.v… Khu vực càng xa trung tâm chiếu đồ, thì sự biến
dạng càng rõ rệt Vì vậy, người sử dụng bản đồ phải biết ưu
điểm và hạn chế của từng loại bản đồ, để biết cách sử dụng
cho phù hợp với mục đích của mình
- GV: Khi vẽ bản đồ người ta cần thực hiện những công
- Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng, các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất định, so với hình dạng thực trên bề mặt Trái Đất Tuỳ theo cách chiếu đồ khác nhau mà chúng ta có các bản đồ khác nhau
Trang 9
việc gì?
- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 SGK
CH: Để vẽ được bản đồ người ta phải lần lượt làm những
công việc gì?
- HS: Trước đây, muốn vẽ bản đồ về một vùng đất nào,
người ta thường phải đến tận nơi đo đạc, tính toán, ghi chép
các đặc điểm các đối tượng để có đầy đủ thông tin về vùng
đất đó Ngày nay, để vẽ bản đồ người ta đã sử dụng cả ảnh
hàng không và ảnh vệ tinh
Khi đã có đủ thông tin, người vẽ bản đồ còn phải tính tỷ
lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng đó trên
bản đồ
2 Thu thập thông tin và sử dụng các ký hiệu để thể hiện các đối tượng trên bản đồ.
- Để vẽ bản đồ cần thu thập thông tin, tính tỉ lệ lựa chọn
kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
4:Cũng cố:
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong những câu sau
Câu 1: Định nghĩa về Bản đồ:
a) Bản đồ là một tấm ảnh tái hiện lại một lãnh thổ trên bề mặt đất đưa lên giấy
b) Bản đồ là một bức tranh phản ánh một lãnh thổ trên bề mặt đất đưa lên giấy
c) Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
d) Bản đồ là sơ đồ tái hiện lại một lãnh thổ trên bề mặt đất đưa lên giấy
Câu 2: Từ mặt cong của Trái Đất khi chuyển lên mặt phẳng của bản đồ các đối tượng bị:
a) Thay đổi về hình dạng b) Thay đổi về kích thước
c) Thay đổi về phương hướng d) Cả ba phương án trên (a,b,c)
Câu 6: Tại các vị trí trên bản đồ, nơi nào có ít sự thay đổi, biến dạng nhất:
a) Mọi vị trí trên bản đồ b) Tại các góc của bản đồ
c) Tại trung tâm bản đồ d) Tại trung tâm chiếu đồ
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 3 “ Tỉ lệ bản đồ”
TUẦN 4 TIẾT 4 NGÀY SOẠN: 6/9/2009 - NGÀY DẠY7/9/2009
Trang 103 Thái độ:
- Giúp HS cẩn thận hơn trong quá trình tính toán và đọc tỉ lệ, để các em ý thức về vấn đề
học địa lí có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau
- H.8 SGK phóng to
III Tiến trình tổ chức bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
CH: Bản đồ là gì Để vẽ được bản đồ ta phải lần lượt làm những công việc gì?
2 Bài mới:
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng Để làm được điều này, người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ có công dụng gì? Bài mới
- GV: Hướng dẫn hs quan sát và so sánh H.8 và H.9 SGK
CH: Cùng là bản đồ của một khu vực của TP Đà Nẵng, dựa
vào đâu mà người ta có thể, thể hiện dưới hai hình thức như
- HS: Tỷ lệ bản đồ là tương quan tỉ số cố định giữa những
khoảng cách theo đường đo trên bản đồ và những khoảng
cách tương ứng theo đường đo trên thực địa
- GV: Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở hai dạng tỉ lệ số và tỉ lệ
thước, vậy cụ thể như thế nào hs đọc “ Thật ngữ tỉ lệ số Tỉ
bằng 100.000 cm ngoài thực địa hay 1km trên thực địa
+ Tỉ lệ thước: tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo
đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tượng ứng trên
thực địa
Ví dụ: mỗi đoạn 1cm bằng 1 km hoặc 10 km v.v…
CH: Trên H.8 và H.9 cho biết mỗi cm trên bản đồ bằng bao
1 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ.
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ
- Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và
Trang 11nhiêu cm trên thực địa?
- HS: Bản đồ H.8 1cm trên bản đồ = 7.500cm/ thực địa
Bản đồ H.9 1cm trên bản đồ = 15.000cm/ thực địa
CH: Bản đồ nào trong hai bản đồ trên có tỉ lệ lớn hơn Bản
đồ nào thể hiện đối tượng địa lí chi tiết hơn Từ đó rút ra
nhận xét?
- HS: Bản đồ H.8 có tỉ lệ lớn hơn và chi tiết hơn
Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ Tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết của
bản đồ càng cao
- GV: Hướng dẫn hs đọc “Những bản đồ có tỉ lệ trên … là
những bản đồ có tỉ lệ nhỏ”
CH: Cho biết cách phân loại tỉ lệ bản đồ?
- HS: Tuỳ theo tỉ lệ bản đồ có thể phân ra: bản đồ có tỷ lệ
- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục a SGK
CH: Nêu cách tính khoảng cách trên thực địa (theo đường
chim bay) dựa vào tỉ lệ thước ?
- HS: Muốn tính khoảng cách trên thực địa (theo đường
chim bay) dựa vào tỉ lệ thước, chúng ta có thể làm như sau:
+ Đánh dấu khoảng cách giữa hai điểm vào cạnh một tờ
giấy hoặc thước kẻ
+ Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ đã đánh dấu dọc theo
thước tỉ lệ và đọc trị số trên thước tỉ lệ
+ Nếu đo khoảng cách bằng compa thì đối chiếu khoảng
cách đó với khoảng cách trên thước tỉ lệ, rồi đọc trị số
CH: Nêu cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ
số?
- HS: Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử số là 1 Mẫu số
càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại
Ví dụ: tỉ lệ 1: 100.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng
100.000 cm ngoài thực địa hay 1km trên thực địa
HỌC SINH LÀM BÀI TẬP THEO NHÓM
CH: Đo tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay
từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn Từ khách sạn
ngược lại
Tỉ lệ thước: tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo
đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tượng ứng trên thực địa
- Tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
Trang 12
Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn? (Lưu ý đổi ra mét, km)
- HS: Làm bài tập và báo cáo kết quả
+ Từ KS Hải Vân đến KS Thu Bồn dài 5,5cm × 7.500cm
=
+ Từ KS Hoà Bình đến KS Sông Hàn dài 4cm × 7.500cm
4 Cũng cố:
PHIỂU HỌC TẬP
Câu 1: Khi định nghĩa về tỉ lệ bản đồ
a) là một phân số luôn nhỏ hơn 1
b) là một phân số có tử số là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại
c) là một phân số có tử số là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng lớn và ngược lại
d) là một phân số có tử số và mẫu số khác 1
Câu 2: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết:
a) Kích thước thật của vùng lãnh thổ thể hiện
b) Bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế
c) Vùng đất đó rộng hay hẹp
d) Vùng đất đó có những lãnh thổ nào
Câu 3: Tỷ lệ số là một phân số:
a) Luôn có tử số là 1 b) Luôn có tử số là 10
c) Luôn có tử số là 100 d) Luôn có tử số khác với các số trên
Câu 4: Tỉ lệ số của bản đồ có mẫu số là 10.000 thì 1 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu mét trên
b) mức độ chi tiết của các đối tượng
c) quyết định khổ giấy và phạm vi thể lãnh thổ biểu hiện
d) ba phương án trên (a,b,c)
Câu 8: Căn cứ vào tỉ lệ người ta chia mấy loại bản đồ.
a) 2 loại; b) 3 loại; c) 4 loại; d) 5 loại
Câu 9: Trình tự các bước khi tiến hành xác định khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ số
trên bản đồ
a) + Đo khoảng cách tương ứng trên bản đồ
+ Tính toán theo tỉ lệ số của bản đồ
+ Xác định khoảng cách tương ứng trên bản đồ
+ Xác định khoảng cách trên thực địa
b) + Tính toán theo tỉ lệ số của bản đồ
+ Đo khoảng cách tương ứng trên bản đồ
+ Xác định khoảng cách tương ứng trên bản đồ
+ Xác định khoảng cách trên thực địa
c) + Xác định khoảng cách tương ứng trên bản đồ
+ Đo khoảng cách tương ứng trên bản đồ
Trang 13
+ Tính toán theo tỉ lệ số của bản đồ
+ Xác định khoảng cách trên thực địa
d) + Đo khoảng cách tương ứng trên bản đồ
+ Tính toán theo tỉ lệ số của bản đồ
+ Xác định khoảng cách tương ứng trên bản đồ
+ Xác định khoảng cách trên thực địa
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2,3 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài 4 “ Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí”
TUẦN 5 TIẾT5 NGÀY SOẠN: 13/9/2009 - NGÀY DẠY14/9/2009
Bài 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ
VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần
1 Kiến thức:
- Nắm được các qui định trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả địa cầu
- Quả địa cầu
III Tiến trình thực hiện bài học.
1 Kiểm tra bài cũ:
CH: Thế nào là tỉ lệ bản đồ Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa như thế nào đối với người đọc bản đồ Một bản đồ có tỉ lệ 1:100.000 vậy 1cm/bản đồ bằng bao nhiêu cm, m, km trên thực địa?
2 Bài mới:
- Khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần biết những quy ước về phương hướng của bản đồ, đồng thời cũng cần biết cách xác định vị trí các địa điểm trên bản đồ, nghĩa là phải biết cách xác định tọa độ của bất cứ địa điểm nào trên bản đồ Vậy cụ thể như thế nào bài mới
- GV: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ trước hết
chúng ta cần xác định phần chính giữa (trung tâm) của bản
đồ từ phần trung tâm của bản đồ ta có thể xác định được các
1.Phương hướng trên bản đồ.
Trang 14
hướng trên bản đồ.
- Học sinh đọc nội dung mục 1 SGK
CH: Ngoài xác định phần trung tâm, chúng ta cần dựa vào
yếu tố nào khác để xác định phương hướng trên bản đồ?
- HS: Hệ thống kinh vĩ tuyến
- GV: Vậy khi dựa vào đường kinh tuyến và vĩ tuyến ta cần
xác định như thế nào hãy quan sát trên H10 SGK
HOẠT ĐỘNG NHÓM
CH: Dựa vào H10 trình bày cách xác định phương hướng
trên bản đồ dựa vào các đường kinh vĩ tuyến?
- HS: Trình bày trên H10 phóng to
Phía trên của đường kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới
chỉ hướng nam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông,
đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng tây Với các bản đồ
không vẽ kinh vĩ tuyến thì chúng ta phải dựa vào mũi tên chỉ
hướng Bắc trên bản đồ để xác định hướng Bắc, sau đó tìm
các hướng còn lại Các hướng trên bản đồ được quy định
như hình 10
CH: Nêu cách xác định các phương hướng còn lại?
- HS: Khoảng giữa Tây – Bắc (Tây Bắc); Tây – Nam
(Tây Nam); Đông – Nam (Đông Nam); Đông - Bắc (Đông
Bắc)
- GV: Như vậy chúng ta đã xác định được phương hướng
trên bản đồ vậy cách xác định kinh độ vĩ độ toạ độ địa lí như
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta cần phải dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
- Phía trên của đường kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông, đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng tây
Trang 15
thế nào
CH: Nhắc lại thế nào là kinh tuyến đông, Kinh tyuến tây Vĩ
tuyến bắc, vĩ tuyến nam?
- HS: Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh
tuyến Đông Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
là những kinh tuyến Tây
Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những vĩ
tuyến Bắc Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam là
những vĩ tuyến Nam
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H11 SGK
CH: Điểm C nằm trên đường kinh tuyến nào, bao nhiêu độ
Vĩ tuyến nào, bao nhiêu độ?
- HS: Điểm C nằm trên đường kinh tuyến Tây ở 20o Tây
Nằm trên đường vĩ tuyến 10o Bắc
- GV: Đó chính là kinh độ, vĩ độ địa lí của điểm C (Vị trí của
điểm C)
CH: Thế nào là kinh độ vĩ độ của một điểm?
- HS: Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ
từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc Vĩ độ của
một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua
điểm đó đến vĩ tuyến gốc
CH:Vậy vị trí của điểm C được xác định như thế nào?
- HS: Vị trí của một điểm trên bản đồ (hoặc trên quả Địa
Cầu) được xác định là chỗ cắt nhau của hai đường kinh
tuyến và vĩ tuyến qua điểm đó
- GV: Đó cũng chính là toạ độ địa lí của điểm C
CH: Vậy toạ độ địa lí của một điểm được định nghĩa như thế
nào Cách viết toạ độ địa lí, cho ví dụ?
- HS: Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ
độ địa lí của điểm đó, viết toạ độ địa lí của một điểm, người
ta thường viết kinh độ ở trên và vĩ độ ở dưới
độ từ vĩ tuyến đi qua điểm
đó đến vĩ tuyến gốc
- viết toạ độ địa lí của một điểm, người ta thường viết kinh độ ở trên và vĩ độ ở dưới
Trang 16
- GV: Trong nhiều trường hợp, vị trí của điểm này còn được
xác định thêm bởi độ cao (so với mực nước biển) Ví dụ: độ
cao 140m, độ cao 50m, v.v…
HỌC SINH LÀM VIỆC THEO NHÓM
- HS: Làm việc theo nhóm (Bàn), Làm bài theo phiếu thảo
luận
a Xác định hướng bay :
140o Đ 120o
Đ
0o 10o N
d Xác định hướng đi từ điểm 0
0 → A (Bắc); 0 → B (Đông)
0 → C (Nam); 0 → D (Tây)
4Cũng cố:
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào một câu trả lời thích hợp nhất.
Câu 8: Để xác định tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ cần.
a) Xác định kinh độ; b) Xác định vĩ độ
c) Xác định cả kinh độ và vĩ độ; d) Xác định hướng
Câu 9: Ngoài 4 hướng chính là Tây, Bắc, Đông, Nam còn có 4 hướng phụ là
a) Tây Bắc, Bắc Đông, Đông Nam, Nam Tây
Trang 17
b) Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam, Đông Nam.
c) Bắc Tây, Tây Nam, Nam Đông, Đông Bắc
d) Bắc Tây, Bắc Đông, Đông Nam, NamTây
5.Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 1,2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài 5 “ Kí hiệu bản đồ Cách thể hiện địa hình trên bản đồ”
TUẦN 6 TIẾT 6 NGÀY SOẠN: 20/9/2009 - NGÀY DẠY21/9/2009
Bài 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ.
II Phương tiện dạy học cần thiết.
- Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK
- Tranh ảnh về các đối tượng địa lí (Tự nhiên, kinh tế) và các kí hiệu tương ứng với biểu hiện của chúng
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
CH: Nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ? Và xác định phương hướng trên bản đồ
treo tường?
CH: Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí Cách viết toạ độ địa lí?
2 Bài mới:
- Để vẽ được một tấm bản đồ người ta phải lần lượt làm những công việc gì?
Để vẽ bản đồ cần thu thập thông tin, tính tỉ lệ lựa chọn kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Khi vẽ bản đồ các nhà địa lí đã dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí Vậy kí hiệu bản đồ có đặc điểm gì? Trên bản đồ có những loại kí hiệu nào để tìm hiểu được điều đó Bài mới
- GV: Bản đồ nào cũng có một hệ thống các kí hiệu để biểu
hiện các đối tượng về mặt đặc điểm, số lượng, cấu trúc cũng
như vị trí, sự phân bố của chúng trong không gian
Tất cả các kí hiệu đó đều được giải thích trong bảng chú giải
thường đặt ở cuối bản đồ
1 Các loại kí hiệu bản đồ.
Trang 18
- GV: Treo bản đồ có kí hiệu phù hợp với SGK, hướng dẫn
được dùng một cách quy ước để thể hiện các sự vật, hiện
tượng địa lí trên bản đồ…
CH: Ý nghĩa của kí hiệu bản đồ?
- HS: Giúp người đọc hiểu được bản đồ……
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H14 và H15 SGK
CH: Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ người ta
thường dùng những loại kí hiệu bản đồ nào?
- HS: Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta
thường dùng các kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu
diện tích
CH: Chỉ trên bản đồ các loại kí hiệu thường dùng?
- HS: Chỉ trên bản đồ Sân bay, cảng biển(Kí hiệu điểm)
Ranh giới quốc gia, tỉnh, sông, đường giao thông (Kis hiệu
đường) Vùng nông nghiệp, vùng kinh tế (Kí hiệu diện tích)
- GV: Trong các loại kí hiệu kể trên lại được phân ra thành
ba dạng kí hiệu hình học, chữ, tượng hình
CH: Hãy chỉ các loại, dạng kí hiệu mà chúng ta vừa tìm hiểu
trên bản đồ treo tường?
- HS: Lên xác định trên bản đồ treo tường
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hệ thống màu sắc trên
bản đồ tự nhiên
CH: Em có nhận xét gì về hệ thống màu sắc được in trên bản
đồ?
- HS: Rất nhiều màu sắc khác nhau
CH: Người ta in nhiều màu sắc như vậy nhằm mục đích gì?
- HS: Thể hiện độ cao của địa hình trên bản đồ
CH:Hãy lên xác định trên bản đồ treo tường các khu vực có
độ cao 0m đến 200m, 500m đến 1000m và trên 1500m?
- HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường
- GV: Ngoài thể hiện độ cao thang màu còn thể hiện độ sâu
của biển và đại dương
Để thể hiện độ cao người ta còn sử dụng đường đồng mức
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta thường dùng các kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
Trang 19
HS: Đọc khái niệm đường đồng mức ở trang 85 SGK
CH: Nêu khái niện đường đồng mức?
- HS: Đường đồng mức là những đường nối những điểm có
cùng độ cao
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H16 SGK
CH: Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
- HS: Mỗi lát cắt cách nhau 10m
CH: Đường đông mức ở phía nào gần nhau hơn?
- HS: Ở phía tay trái
CH: Hãy rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa độ dốc của
sườn núi với khoảng cách của các đường đồng mức?
- HS: Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng
dốc
CH: Có mấy hình thức thể hiện độ cao của địa hình?
- HS: Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng
thang màu hoặc bằng đường đồng mức
CH: Em có nhận xét gì về hệ thống kí hiệu trên bản đồ?
- HS: Hệ thống kí hiệu trên bản đồ hết sức đa dạng
CH: Muốn đọc được kí hiệu bản đồ cần phải dựa vào yếu tố
nào?
- HS: Dựa vào bảng chú giải
CH: Hãy chỉ các loại, dạng kí hiệu mà chúng ta vừa tìm hiểu
trên bản đồ treo tường?
- HS: Lên xác định trên bản đồ treo tường
- Đường đồng mức là những đường nối những điểm có cùng độ cao
- Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc
- Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đường đồng mức
4 Cũng cố:
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào một câu trả lời thích hợp nhất
Câu 1: Các kí hiệu trên bản đồ
a) Rất đa dạng b) Rất đơn điệu
c) Rất giống nhau d) Rất tuỳ tiện
Câu 2: Trên bản đồ các đối tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu:
a) Điểm b) Diện tích c) Đường d) Cả ba loại
Câu 3: Các dạng kí hiệu trên bản đồ thường là:
a) Kí hiệu hình học
b) Kí hiệu chữ
Trang 20
d) Theo cả ba trường hợp trên (a,b,c).
Câu 5: Kí hiệu điểm là những kí hiệu thể hiện những đối tượng.
Câu 8: Nếu ta cắt ngang một quả núi bằng những lát cắt song song, cách nhau, thì những
đường chu vi của những lát cắt là:
a) Những đường song song
b) Những đường đồng mức
c) Những đường giao nhau
d) Những đường thẳng bất kỳ
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài thực hành vào vở bài tập
TUẦN 7 TIẾT 7 NGÀY SOẠN: 26/9/2009 - NGÀY DẠY 28/9/2009
- Biết cách sử dụng địa bàn để tìm phương hướng của các đối tượng địa lí
- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên sơ đồ
Trang 21
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học hoặc một khu vực của trường trên giấy.
- Thước dây: 4 chiếc
- Thước kẻ, com pa, giấy vẽ, bút……
III Tiến trình tổ chức bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quá trình thực hành
2 Bài mới:
- Ở những tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu thế nào là bản đồ, tỉ lệ bản đồ, kí hiệu và phương hướng trên bản đồ, hôm nay chúng ta sẽ đem những kiến thức đó để vẽ của lớp ta trên giấy
- GV: Hướng dẫn hs hiểu cấu tạo và cách sử dụng địa bàn
Kim Địa bàn là một thanh nam châm được sơn màu đỏ trắng hoặc đỏ xanh( một đầu chỉ hướng bắc, một đầu chỉ hướng nam
Khi sử dụng địa bàn để tìm phương hướng cần đặt địa bàn thăng bằng, không được nghiêng, sau đó xác định các hướng Bắc, Nam, Tây, Đông Khi đã xác định được các hướng chính chúng ta sẽ xác định các hướng phụ còn lại
Tiến hành xác định hướng của lớp học Đặt tỉ lệ, tính tỉ lệ
Trước tiên cần vẽ khung lớp học, sau đó tiến hành vẽ các đối tượng địa lí ở bên trong như bàn giáo viên, bục giảng, bàn học sinh ……
- GV: Thu bài của các nhóm và đưa ra nhận xét về ưu nhược điểm của từng bài
Nhận xét tinh thần thái độ làm việc của hs trong giờ thực hành ( Tuyên dương cho điển đối với những nhóm, cá nhân hoàn thành tốt nội dung bài Nhắc nhở các nhóm, cá nhân chưa tích cực trong giờ học )
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Địa bàn cấu tạo gồm những bộ phận nào.
a) Hộp địa bàn, kim địa bàn, mặt số
b) Kim địa bàn, hộp địa bàn
c) Hộp địa bàn, mặt số
Trang 22
d) Mặt số, hộp địa bàn.
Câu 2: Muốn xác định hướng trên thực địa người ta dùng.
a) Địa bàn b) Mắt thường c) compa d) Thước kẻ
Câu 4: Một bản đồ với tỉ lệ 1: 300 000, hỏi 1cm ở trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Về nhà ôn lại nội dung từ bài 1 đến bài 5
- Tiết 8 kiểm tra viết 45’ ( 1 Tiết )
TUẦN 8 TIẾT 8 NGÀY SOẠN: 4/10/2009 - NGÀY DẠY5/10/2009
KIỂM TRA VIẾT 45’
- Rèn luyện đức tính thật thà, trung thực, nghiêm túc trong quá trình làm bài
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Đề kiểm tra – Đáp án - Biểu điểm
III Tiến trình tổ chức giờ kiểm tra:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp Nhắc nhở hs đọc kĩ câu hỏi trước khi làm bài
2 Giáo viên phát đề kiểm tra:
* Nội dung của đề kiểm tra:
I Trắc nghiệm(3 đ)
1 Hãy xác định câu đúng và câu sai : (1 đ )
Để học tập tốt môn địa lí 6, học sinh phải:
a Quan sát các sự vật, hiện tượng địa lí
b Liên hệ những điều đã học với thực tế
c Quan sát sự vật và tìm cách giải thích chúng
d Chữ viết đẹp
e Học và làm bài tập đầy đủ trước khi lên lớp
2 Hãy chọn câu trả lời đúng: (0,5 đ)
Đường đồng mức là đường:
a Vòng tròn có ghi số
b Nối những ddieemr có cùng độ cao
c vòng quanh một quả đồi
Trang 23
Khoảng cách các đường đồng mức thưa Địa hình dốc
Khoảng cách các đường đồng mức sít Địa hình thoải
- GV: Nhận xét giờ kiểm tra
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Chuẩn bị trước bài 7 “Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất”
TUẦN 9 TIẾT 9 NGÀY SOẠN: 10/10/2009 - NGÀY DẠY14/10/2009
Bài 7 SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC VÀ CÁC HỆ QUẢ
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học học sinh cần
1 Kiến thức:
- Biết sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng của trái đất, hướng chuyển động
từ tây sang đông Thời gian tự quay quanh trục của trái đất là 24 giờ (Một ngày đêm)
- Trình bày được một số hệ quả của sự vận động của trái đất quanh trục
+ Hiện tượng ngày và đêm liên tiếp diễn ra ở khắp mọi nơi trên trái đất
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hướng
2 Kĩ năng:
Trang 24
- Biết dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng trái đất tự quay quanh trục, hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên trái đất.
3 Thái độ:
HS yêu quý thiên nhiên và thích thú tìm hiểu, khám phá tự nhiên tạo hứng thú trong học tập, cuộc sông
II Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Quả địa cầu
- Các hình vẽ trong SGK phóng to
III Tiến trình tổ chức bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình giảng bài mới
2 Bài mới:
- Trái đất có nhiều vận động Vận động tự quay quanh trục là một vận động chính của trái đất, vận động này sinh ra hiện tượng ngày và đêm ở khắp mọi nơi trên trái đất và làm lệch hướng các vật chuyển động trên cả hai nửa cầu Vậy để tìm hiểu hiện tượng này Bài mới
- GV: Hướng dẫn hs quan sát quả địa cầu
? Em hiểu thế nào là trục của Trái Đất?
- HS: Là đường nối từ cực bắc xuống cực nam
- GV: Thực ra đó chỉ là một trục tưởng tượng vì khi quay
trên Trái Đất có hai vị trí quay tại trỗ đó là cực bắc và cực
nam
? Em có nhận xét gì về trạng thái của trục Trái Đất so với
mặt phẳng của quĩ đạo?
- HS: Nghiêng 66o33’
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H19 SGK Trái Đất luôn tự
quay quanh một trục tưởng tượng
? Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào Hãy thực
hiện trên quẩ địa cầu?
- HS: Hướng quay từ tây sang đông, hs thực hiện trên quả
? Người ta chia bề mặt Trái Đất thành bao nhiêu khu vực
giờ Mỗi khu vực giờ cách nhau bao nhiêu độ?
- HS: Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch trên thế giới,
người ta chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ Mỗi
khu vực giờ cách nhau 15o kinh tuyến
? Giờ ở các khu vực đó có giống (Trùng) nhau hay không?
1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục.
- Trái Đất tự quay một vòng quanh trục theo hướng từ tây sang đông trong 24h (1 ngày đêm)
Trang 25
- HS: Mỗi khu vực có một giờ riêng, đó là giờ riêng đó là
giờ khu vực
? Khu vực nào được đánh dấu số 0 (Giờ gốc)
-HS: Khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua chính giữa
(giờ GMT)
? Việt Nam nằm ở múi giờ thứ mấy theo giờ GMT?
- HS: Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7 theo giờ GMT
? Ở khu vực giờ gốc là 12h vậy Việt Nam lúc đó là mấy giờ?
- HS: Việt Nam là 19h (Tức 7h tối)
- GV: Dùng ánh sáng qua khe cửa chiếu vào quả Địa Cầu
? Em có nhận xét gì về khoảng được chiếu sáng trên quả địa
cầu?
- HS: Bề mặt quả Địa Cầu không được chiếu sáng hết, do
có hình cầu
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H21 SGK
? Hãy xác định khoảng nào là ngày, khoảng nào là đêm?
- HS: Khoảng được chiếu sáng là ngày, khoảng không được
chiếu sáng là đêm
? Vậy tại sao trên trái đất lại có ngày và đêm diễn ra liên
tục?
- HS: Vì Trái Đất luôn vận động tự quay xung quanh trục
? Tại sao ta thấy Mặt Ttrời mọc ở hướng đông lặn ở hướng
tây?
- HS: Vì mặt trời đứng im, Trái Đất thì chuyển động từ tây
sang đông nên ta thấy chiều chuyển động ngược lại của mặt
trời
- GV: Hướng dẫn hs quan sát quả Địa Cầu ở trạng thái đứng
im giỏ một giọt nước ở gần cực bắc
? Hãy nhận xét hướng chảy của giọt nước đó?
- HS: Giọt nước chảy xuôi theo chiều kinh tuyến
? Vậy khi Trái Đất quay giọt nước còn chảy theo hướng ban
đầu nữa không?
- HS: Hướng chảy của giọt nước đã bị lệch hướng
- Người ta chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng, đó là giờ riêng đó là giờ khu vực
Trang 26
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H22 SGK
? Nhận xét sự lệch hướng của vật?
- HS: Nhìn xuôi theo chiều chuyển động vật chuyển động từ
bắc xuống nam lệch về bên phải còn các vật chuyển động từ
nam lên bắc sẽ lệch về bên trái
- Sự chuyển động quanh trục còn làm lệch hướng các vật chuyển động từ cực bắc xuống cực nam
V Đánh giá: PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào câu trả lời thích hợp nhất
Câu 1:Trục Trái Đất được hiểu là:
a) Trục xuyên suốt Trái Đất và nối liền cực Bắc và cực Nam
b) Trục có hai đầu là cực Bắc và cực Nam
c) Trục tưởng tượng nối liền cực Bắc và cực Nam
d) Trục nối liền hai cực và nghiêng 66°33´ với mặt phẳng quỹ đạo
Câu 2: Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc bằng:
a) 65°33´ b) 66°33´ c) 66°00' d) 67°33´
Câu 3: Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng:
a) Từ Đông sang Tây b) Từ Tây sang Đông
c) Từ Đông Bắc sang Tây Nam d) Từ Tây Bắc sang Đông Nam
Câu 5: Trái Đất chỉ được chiếu sáng một nửa là do:
a) Trái Đất có dạng hình cầu
b) Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông
c) Trái Đất quay quanh Mặt Trời
d) Trái Đất tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK Học thuộc phần gi nhớ Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài mới bài 8 “ Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời”
TUẦN 10 TIẾT 10 NGÀY SOẠN: 18/10/2009 - NGÀY DẠY 22/10/2009
Bài 8 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI.
Trang 27II Phương tiện dạy học cần thiết:
- Tranh vẽ sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Quả địa cầu
- Mô hình sự chuyển động của Trái Đất quanh Mạt Trời
III Tiến trình thực hiện bài mới:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày sự vận động của Trái Đất quanh trục và các hệ quả?
- Trái Đất tự quay một vòng quanh trục theo hướng từ tây sang đông trong 24h (1 ngày đêm)
- Do Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
- Sự chuyển động quanh trục còn làm lệch hướng các vật chuyển động từ cực bắc xuống cực nam
3 Bài mới:
- Trái Đất trong khi chuyển động quanh Mặt Trời vẫn giữ nguyên độ nghiêng và hướng của trục trên mặt phẳng quỹ đạo Sự chuyển động tịnh tiến đó đã sinh ra hiện tượng thay đổi các mùa và hiện tượng độ dài của ngày, đêm chênh lệch trong năm
- GV: Treo H23 phóng to, hướng dẫn hs quan sát Ngoài sự
vậnn động của Trái Đất xung quanh trục, Trái Đất còn
chuyển động xung quanh Mặt Trời
? Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời trên quĩ đạo
- HS: Hướng từ tây sang đông
? Quan sát mũi tên chỉ hướng tự quay quanh trục của Trái
Đất từ đó rút ra nhận xét về hướng chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời?
- HS: Trùng với hướng vận động của Trái Đất Xung quanh
trục là hướng từ tây sang đông
- GV: Dùng mô hình mô tả hướng chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời
? Yêu cầu hs thực hiện?
- HS: Thực hiện trên mô hình
? Trong khi chuyển đông quanh Mặt Trời, Trái Đất ở trạng
1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Trái Đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ tây sang đông trên quĩ đạo có hình E Líp gần tròn
Trang 28
thái nào?
- HS: Trái Đất vẫn đồng thời tự vận động quanh trục
? Thời gian Trái Đất Chuuyển động quanh Mặt Trời một
vòng hết bao nhiêu thời gian? Đựoc qui ước như thế nào?
- HS: 365 ngày và 6 giờ và được qui ước là một năm
- GV: Một năm là 365 ngày vậy còn dư 6 giờ cần tính như
thế nào
- HS: Cứ sau 4 năm lại có một năm có 366 ngày tức năm
nhuận
- GV: Hướng hs quan sát H 23 SGK
? Chỉ các vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí trên
H23 Rút ra nhận xét về độ nghiêng hưỡng nghiêng của trục
- HS: Ngày 22/6 nửa cầu bắc ngả nhiều về phía Mặt trời khi
đó nhận được nhiều ánh sáng và nhiều nhiệt, đó là mùa hạ ở
nửa cầu bắc
? Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả nhiều về phía mặt trời, có
hiện tượng gì?
- HS: ngày 22/12 nửa cầu nam ngả nhiều về phía Mặt Trời
khi đó nửa cầu nam nhận được nhiêu ánh sáng và nhiều
nhiệt đó là mùa hạ
? Khi nửa cầu bắc là mùa hạ thì nửa cầu nam là mùa gì?
- HS: Nửa cầu nam khi đó là mùa đông (Mùa ở hai nửa cầu
trái ngược nhau)
? Quan sát H23 cho biết vào hai ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời
chiếu vuông góc vào vị trí nào trên Trái Đất Lượng nhiệt
nhận được trên hai nửa cầu khi đó như thế nào?
- HS: Voà ngày 21/3 và 23/9 ánh sáng Mặt Trời chiếu
vuông góc với đường xích đạo lượng nhiệt nhận đước ở hai
nửa cầu bằng nhau
- GV: Đó là hai mùa mát mẻ trong năm, mùa xuân và mùa
thu
? Vậy nguyên nhân nào sinh ra các mùa trong năm?
- Trái Đất chuyển động hết một vòng trên quĩ đạo là 365 ngày 6 giờ (Một năm)
- Đó là chuyển động tịnh tiến
2 Hiện tượng mùa.
Trang 29
? Vì sao cách tính mùa ở hai nửa cầu lại trái ngược nhau?
- HS: Vì trục của Trái Đất luôn nghiêng theo một góc
không đổi
- GV: Người ta còn chia một năm ra bốn mùa Ở nửa cầu
Bắc, các nước theo dương lịch tính thời gian bắt đầu và kết
thúc các mùa có khác một số nước quen dùng âm lịch ở
ChâuÁ
Nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới, quanh năm nóng, sự
phân hoá ra bốn mùa không rõ rệt Ở miền Bắc, tuy cũng có
bốn mùa, nhưng hai mùa xuân và thu chỉ là những thời kì
chuyển tiếp ngắn Ở miền Nam, hầu như nóng quanh năm,
chỉ có hai mùa: một mùa khô và một mùa mưa
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo (quanh Mặt Trời), Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng của trục không đổi nên sinh ra các mùa trong năm
- Cách tính mùa ở hai nửa cầu hoàn toàn trái ngược nhau
IV Đánh giá:
PHIẾU HỌC TẬP
- Trong các câu hỏi dưới đây, hãy chọn một câu trả lời thích hợp nhất:
1.Chuyển động tịnh tiến của Trái Đất quanh Mặt Trời được hiểu là:
a) Chuyển động tự quay của Trái Đất đồng thời với chuyển động quay quanh Mặt Trời b) Chuyển động mà hướng tự quay của Trái Đất trùng với hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
c) Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời mà trục của Trái Đất vẫn giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng
d) Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip gần tròn,
2.Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục của Trái Đất:
a) Giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng
b) Giữ nguyên độ nghiêng những hướng nghiêng thay đổi
c) Thay đổi độ nghiêng nhưng không đổi hướng
d) Độ nghiêng và hướng nghiêng đều bị thay đổi
3.Thời gian để Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời mất:
a) 365 ngày; b)365 ngày và 4 giờ
c) 365 ngày và 6 giờ; d) 364 ngày và 6 giờ
4.Trong khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời có lúc nửa cầu Bắc, có lúc nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời là do:
a) Trục Trái Đất nghiêng một góc 66°33´ với mặt phẳng quỹ đạo
b) Trái Đất quay quanh Mặt Trời và trục Trái Đất nghiêng
c) Trái Đất có hình tựa cầu và quay quanh Mặt Trời
Trang 30
d) Trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động.
5.Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất:
a) Luôn nghiêng về một hướng
b) Nghiêng và đổi hướng
c) Luôn thẳng đứng
d) Lúc ngả về phía này lúc ngả về phía kia
6.Vào ngày 21-3 và 23-9, trên Trái Đất có hiện tượng:
a) Giữa hai chí tuyến nhận được lượng nhiệt Mặt Trời và ánh sáng nhiều nhất
b) Hai bán cầu nhận được lượng nhiệt Mặt Trời và ánh sáng như nhau
c) Bán cầu Bắc nhận được lượng nhiệt Mặt Trời và ánh sáng nhiều hơn bán cầu Nam d) Bán cầu Nam nhận được lượng nhiệt Mặt Trời và ánh sáng nhiều hơn bán cầu Bắc
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 3 SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 9 “ Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mù
TUẦN 1 1 TIẾT 11 NGÀY SOẠN: 25/10/2009 - NGÀY DẠY 28/10/2009
Bài 9 HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần
1 Kiến thức:
- Biết được ngày đêm trênh lệch là hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời
- Có khái niệm về các đường chí tuyến bắc, chí tuyên nam, vòng cực bắc, vòng cực nam
- Quả địa cầu
III Tiến trình tổ chức bài mới:
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời diễn ra như thế nào? Sinh ra những hệ quả
- Khi chuuyển động trên quĩ đạo trục Trái Đất có độ nghiêng và hướng nghiêng không đổi
so với mặt phảng quĩ đạo nên sinh ra các mùa trong năm
- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa ở hai nửa cầu bắc và nam hoàn toàn trái ngược nhau
3 Bài mới:
Trang 31
- Ngoài hiện tượng của các mùa, sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời còn sinh ra hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau và hiện tượng số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ ở các miền cực thay đổi theo mùa.
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H24 SGK phóng to Trong khi
quay xung quanh Mạt Trời Trái Đất luôn chỉ được chiếu sáng
một nửa
? Vì sao trục Trái Đất và đường phân chia sáng tối không
trùng với nhau?
- HS: Vì khi chuyển động trên quĩ đạo trục Trái Đất luôn
nghiêng theo một hướng
? Ở vị trí ngày 22/6 nửa cầu nào ngả nhiều về phía Mặt Trời
hơn?
- HS: Nửa cầu bắc
? Ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với vĩ tuyến bao nhiêu
độ, đó là đường gì?
- HS: Vĩ tuyến 23o27’đó là đường chí tuyến bắc
- GV: Hướng dẫn hs nhận xét khoảng được chiếu sáng và
khoảng nằm trong bóng tối ở nửa cầu bắc
? So sánh và rút ra nhận xét?
- HS: Khoảng được chiếu sáng rộng hơn khoảng nằm trong
bóng tối Ngày dài hơn đêm
? Ở vị trí ngày 22/12 ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với
mặt đất ở vĩ tuyến nào, đố là đường gì?
- HS: Ở vĩ tuyến 23o27’ nam đó là đường chí tuyến nam
? So sánh khoảng được chiếu sáng và khoảng nằm trong bóng
tối ở nửa cầu nam?
- HS: Khoảng được chiếu sáng rộng hơn, ngày dài hơn
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H25 SGK
? Nhậnn xét độ dài ngày và đêm ở các vị trí A,B,C A’,B’,C’?
- HS: Càng xa xích đạo về hai cực độ dài ngày và đêm càng
biểu hiện rõ rệt
? Dựa vào H24 SGK cho biết độ dài của ngày và đêm trên
1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.
- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời trục Trái Đất vẫn giữ nguyên hướng nghiêng và góc nghiêng Đường phân chia sáng tối không trùng với nhau
- Các địa điểm ở nửa cầu Bắc và Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
Trang 32
đường xích đạo ở vị trí 22/6 và 22/12?
- HS: Độ dài ngày và đêm ở xích đạo bằng nhau
? Dựa vào H25 SGK hãy cho biết điểm D và D’ nằm trên
đường vĩ tuyến bao nhiêu độ, đó là đường gì?
- Ở các vĩ tuyến 66o33’ (Vòng cực) là những đường giới hạn
rộng nhất của những vùng có hiện tượng ngày đêm dài 24 giờ
và thay đổi từ một ngày đến 6 tháng
- Các địa điểm nằm trên đường xích đạo quanh năm lúc nào cũng có ngày đêm dài ngắn như nhau
2 Ở hai miền cực số ngày
có ngày, đêm dài suốt 24 giờ.
- Các địa điểm nằm từ vĩ
độ 66o33’ Bắc và Nam đến cực có số ngày có ngày và đêm dài 24 giờ dao động theo mùa từ một ngày đến
6 tháng
IV Đánh giá:
PHIẾU HỌC TẬP
- Trong các câu hỏi dưới đây, hãy chọn một câu trả lời thích hợp nhất
1.Vào ngày Xuân phân (21-3), độ dài ngày đêm ở:
a) Hai bán cầu bằng nhau
b) Bán cầu Bắc dài hơn bán cầu Nam
c) Bán cầu Nam dài hơn bán cầu Bắc
d) Từ xích đạo đến hai chí tuyến lớn nhất
2.Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất do:
a) Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời
b) Trục Trái Đất nghiêng
c) Ánh sáng Mặt Trời chỉ chiếu được ở Bán cầu Bắc
d) Ánh sáng Mặt Trời chỉ chiếu được ở Bán cầu Nam
3.Vào ngày Đông chí (22-12), độ dài ngày đêm ở:
a) Hai bán cầu bằng nhau
b) Bán cầu Bắc dài hơn bán cầu Nam
Trang 33
c) Bán cầu Nam dài hơn bán cầu Bắc.
d) Từ xích đạo đến hai chí tuyến lớn nhất
4.Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có độ dài ngày đêm bằng nhau:
a) Chí tuyến Bắc; b) Chí tuyến Nam
c) Xích đạo; d) Hai cực
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2,3 SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài mới, bài 10 “ Cấu tạo bên trong của Trái Đất ”
TUẦN 1 2 TIẾT 12 NGÀY SOẠN: 1/11/2009 - NGÀY DẠY 5/11/2009
Bài 10 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.
- Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi bẩy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ, các địa mảng luôn dịch chuyển có thể tách xa nhau hoăc sô chờm lên nhau tạo nên các dãy núi ngầm dưới đáy đại dương hoặc các dãy núi ven bờ lục địa, sinh ra các hiện tượng núi lửa và động đất
2 Kĩ năng:
- Dựa vào tranh vẽ trình bầy được cấu tạo trong của Trái Đất
- Dựa vào lược đồ các địa mảng chỉ ra hướng dịch chuyển của các địa mảng và các hiện tượng đi kèm theo
3.Thái độ:
- Biết yêu quý, bảo vệ nơi mà con ngươi đang sinh sống
II Phương tiện dạy học cần thiết:
- Tranh vẽ cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Quả địa cầu
- H27 SGK Phóng to
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm Tra bài cũ:
CH: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa thay đổi theo vĩ độ như thế nào?
- Trong khi quay quanh Mặt Trời Trái Đất có lúc chhúc nửa cầu bắc, có lúc ngả nửa cầu nam về phía Mặt Trời Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất nên các địa điểm ở nửa cầu bắc và nửa cầu nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ
- Càng xa xích đạo về hai cực hiện tượng ngày đêm dài ngắn càng trênh lệch
2 Bài mới:
Trang 34
- Trái Đất được cấu tạo ra sao và bên trong nó gồm những gì? Đó là vấn đề mà từ xưa con người vẫn muốn tìm hiểu Ngày nay, nhờ có sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con người đã biết bên trong Trái Đất gồm có mấy lớp, đặc điểm của chúng ra sao và sự phân bố các lục địa cũng như đại dương trên vỏ Trái Đất như thế nào?
- GV: Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất là một vấn
đề rất khó khăn Với trình độ kĩ thuật hiện tại, con người chỉ
mới khoan sâu vào lòng đất được 15.000 m Vì vậy, để
nghiên cứu được các lớp đất sâu hơn, người ta phải dùng
các phương pháp nghiên cứu gián tiếp
- GV: Treo H 26 phóng to hướng dẫn hs quan sát
CH: Quan sát trên hình vẽ cho biết cấu tạo trong của Trái
CH: Quan sát trên hình vẽ em có nhận xét gì về độ dày của
lớp vỏ Trái Đất so với các lớp ở bên trong?
- HS: Mỏng hơn rất nhiều chỉ bằng 1% thể tích và 5% khối
lượng của các lớp bên trong
CH: Vậy lớp vỏ Trái Đất có vai trò như thế nào đối với đời
sống sinh hoạt của con người?
- GV: Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi một số địa mảng
nằm kề nhau
Mỗi địa mảng là một khối riêng phần cao là lục địa, phần
thấp là đáy đại dương chúng luôn ở trạng thái dịch chuyển
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H27 SGK
CH: Hãy đọc tên các địa mảng?
1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất.
- Cấu tạo trong của Trái Đất gồm ba lớp Ngoài cùng là lớp vỏ, ở giữa là lớp trung gian, trong cùng là lớp lõi
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.
- Vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất nhưng lại hết sức quan trọng vì đó là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên của Trái Đất như không khí, nước, các sinh vật và cả xã hội loài người
Trang 35
- HS: Mảng Bắc Mĩ, Nam Mĩ, mảng Phi
? Các mảng luôn dịch chuyển vậy chhúng dịch chuyển theo
những hướng nào?
- HS: Chúng dịch chuyển theo hai chiều có thể tách xa nhau
hoặc xô vào nhau
? Quá trình dịch chuyển đó gây ra hậu quả gì?
- HS: Tách xa nhau vật chất ở dưới sâu trào lên tạo thành
các dãy núi ngầm dưới đáy đại dương, xô vào nhau nén ép
tạo thành các dãy núi trên đất liền, đi kèm theo các hiện
tượng đó là động đất và núi lửa
- Các địa mảng luôn dịch chuyển rất chậm, các địa mảng có thể xô vào nhau hoạc tách xa nhau
b) Nhiệt độ tối đa không quá 4.7000C
c) Trạng thái rắn ở ngoài, lỏng ở trong
d)Cả ba ý trên đều đúng
4 Vỏ Trái Đất được tạo thành bởi:
a) Các loại đất; b) Các loại cát, sét
c) Các loại đá; d) Các loại sinh vật
5.Lớp vỏ Trái Đất là nơi rất quan trọng vì:
a) Có cấu tạo rất rắn chắc
b) Là lớp áo giáp bao bọc toàn bộ Trái Đất
c) Là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên, nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người
d) Cả ba ý trên đều đúng
6 Măcma là chất đá cháy lỏng từ lớp:
a) Lớp vỏ Trái Đất; b) Lớp vỏ lục địa
c) Lớp trung gian; d) Lớp nhân
7 Kết quả của hai địa máng khi xô vào nhau:
a) Hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương
Trang 36
b) Đá bị nén ép, nhô lên thành núi, kèm theo động đất, núi lửa.
c) Đại dương mở rộng
d) Lục địa bào mòn
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Rèn kĩ năng xác định vị trí của các lục địa, đại dương trên bản đồ
- Rèn kĩ năng đọc phân tích bảng số liệu
3 Thái độ:
- Tình yêu thiêu nhiên, biết được lịch sử hình thành của các lục địa trên thế giới.
II Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Bản đồ thế giới
- Quả địa cầu
III Tiến trình thực hiện bài mới:
- GV: Dùng bản đồ tự nhiên thế giới chỉ vị trí các lục địa và các đại dương trên thế giới
* Bài tập 1
? Cho biết diện tích lục địa và diện tích đại dương ở nửa cầu bắc?
- HS: Diện tích lục địa là 39,4 % Diện tích đại dương là 60,6%
? Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở nửa cầu nam?
- Diện tích lục địa là 19% Đại dương là 81%
* Bài tập 2
Trang 37
- Hãy quan sát trên bản đồ thế giới và cho biết.
? Trên thế giới gồm có những lục địa nào Hãy chỉ trên bản đồ treo tường?
- HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường
Lục địa Á-Âu, lục địa Phi, lục địa Bắc Mĩ, lục địa Nam Mĩ, lục địa Nam Cực và lục địa Ô-trây-lia
? Lục địa nào có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu nào? lục địa nào nhỏ nhất nằm ở nửa cầu nào?
- Lục địa Á-Âu có diện tích rộng lớn nhất rên thế giới diện tích bằng 50,7tr km2 nằm ở nửa cầu bắc
- Lục địa Ô-trây-lia có diện tích nhỏ nhất 7,6 triệu km2 nằm ở nửa cầu Nam
? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu bắc, nửa cầu nam?
- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu bắc là lục địa Á-Âu và lục địa bắc mĩ Nàm hoàn toàn ở nửa cầu nam là lục địa Ô-trây-lia và lục địa nam cực
* Bài tập 3
- Hãy quan sát H29 và cho biết
? Rìa lục địa gồm những bộ phận nào cho biết độ sâu của từng bộ phận?
- HS: Rìa lục địa gồm thềm lục địa có độ sâu 0 – 200 m
Sườn lục địa có độ sâu từ 200 – 2500 m
- GV: Ở những độ sâu lớn hơn người ta gọi là đáy đại dương
* Bài tập 4
- Dựa vào bảng số liệu SGK trang 35 hãy cho biết
? Nếu tổng diện tích Trái Đất là 510 triệu km 2 thì diện tích các đại dương chiếm bao nhiêu %?
- HS: 179,6 + 93,4 + 74,9 + 13,1 = 361.000.000 km2
(361.000.000 : 510.000.000) 100 = 70,8%
Diện tích đại dương chiếm 70,8% diện tích bề mặt Trái Đất
? Tên của bốn đại dương lớn Đại dương có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất băng bao nhiêu
km 2 ?
- HS: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương
- Đại dương có diện tích lớn nhất là Thái Bình Dương 179,6 triệu km2
- Đại dương có diện tích nhỏ nhất là Bắc Băng Dương 13,1 triệu km2
IV Đánh giá.
PHIẾU HỌC TẬP
- Trong các câu hỏi dưới đây hãy chọn một câu trả lời thích hợp nhất
1 Lục địa nằm hoàn toàn ở Bắc Bán Cầu là:
a) Lục địa Phi; b) Lục địa Nam Mĩ
c) Lục địa Á – Âu; d) Lục địa Ôxtrâylia
2.Lục địa có đường xích đạo đi qua gần chính giữa là:
a) Lục địa Ôxtrâylia; b) Lục địa Nam Mỹ
c) Lục địa Phi; d) Cả ba lục địa trên
3.Đặc điểm lục địa Âu - Á là:
a) Nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu
b) Có diện tích lớn nhất
c) Có đường xích đạo đi qua gần chính giữa
d) Tiếp giáp với lục địa Phi và lục địa Ôxtrâylia
Trang 38
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.
- GV: Nhận xét giờ thực hành
- Về chuẩn bị trước chương II Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
Bài 12 “Tác động của nội lực và ngoại lửctong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất”
TUẦN 14 TIẾT 14 NGÀY SOẠN: 22/11/2009 - NGÀY DẠY26/11/2009
Bài 12 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC
TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần
1 Kiến thức:
- Hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất là do tác động của nội lực
và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động đối nghịch nhau
- Hiểu sơ lược nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng núi lửa và động đất
2 Kĩ năng:
- Dựa vào kiến thức đã học và tranh ảnh để trình bày lại được nguyên nhân hình thành bề mặt Trái Đất và cấu tạo của một ngọn núi lửa
3 Thái độ:
- HS có ý thước bảo vệ môi trường,
II Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Hình vẽ SGK, tranh ảnh về địa hình
III Hoat động trên lớp:
1 Ôn đinh tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới
- GV: Hướng dẫn hs quan sát bản đồ tự nhiên thế giới Chú
ý đọc bảng chú giải về độ cao và độ sâu của địa hình và chỉ
các khu vực có địa hình đồi núi, đồng bằng, đáy đại dương
? Qua bản đồ em có nhận xét gì về địa hình bề mặt Trái
Đất?
- HS: Rất đa dạng có nơi là núi cao, có nơi là đồng bằng,
có nơi thấp hơn mực nước biển
? Vậy nguuyên nhân nào làm cho bề mặt địa hình có đặc
điểm đó?
Trang 39
- GV: Hướng dẫn hs đọc “ Nội lực núi lửa hoặc động
đất”
? Nội lực là những lực như thế nào?
- HS: Là những lực sinh ra bên trong lòng Trái Đất
? Khi nội lực tác động sảy ra hiện tượng gì?
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H30 SGK
? Miêu tả bức ảnh trong H30?
- HS: Ảnh chụp những khối bị gió mài mòn …
- GV: Đó chính là tác động của ngoại lực
? Em hiểu thế nào là ngoại lực?
? Ngoại lực gồm mấy quá trình Đố là những quá trình
nào?
- HS: Phong hoá, xâm thực
? Khi ngoại lực tác động bề mặt Trái Đất có đặc điểm gì?
- HS: Bị bào mòn dần và trở nên bằng phẳng
? Nêu một số ví dụ thực tế về tác động của của ngoại lực?
- HS: Nước chảy, gió thổi, tác động của nhiệt độ và sinh
vật…
- GV: Núi lửa và động đất đều do những tác động của nội
lực sinh ra vậy núi lửa và động đất là những hiện tượng
- Khi nội lực tác động bề mặt Trái Đất sẽ trở nên gồ gề
* Ngoại lực
- Là những lực sinh ra bên trên, bên ngoài Trái Đất
- Ngoại lực bao gồm hai quá trình phong hoá, xâm thực Khi ngoại lực tác động bề mặt Trái Đất bị bào mòn và dần trở nên bằng phẳng
2 Núi lửa và động đất.
* Núi lửa
- Là hình thức phun trào mắc ma từ dưới sâu lên mặt đất
Trang 40
? Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?
- HS: Ngọn núi phun ra khói bụi và dung nham
- GV: Đó là núi lửa đang phun trào dung nham (Núi lửa
đang hoạt động)
? Vậy núi lửa ngừng phun trào mắc ma trong thời gian dài
là gì?
- HS: Núi lửa tắt
- GV: Trên thế giới có rất nhiều núi lửa đang hoạt động
( Chỉ vành đai lửa Thái bình dương trên bản đồ thế giới)
? Nêu những tác hại của núi lửa đang hoạt động?
- HS: Tro bụi dung nham có thể vùi lấp các làng mạc thành
thị, làng mạc …
? Tại sao các núi lửa đã tắt lâu ngày lại có sức thu hút lớn
đối với dân cư trong vùng?
- HS: Dung nham phân huỷ thành đất đỏ ba gian rất mầu
? Vậy động đất có tác hại như thế nào?
- HS: Nhà cửa cầu cống bị đổ xập, cầu cống, đường giao
thông bị phá huỷ…
- GV: Động đất có nhiều cấp độ khác nhau và được chia
thành 9 cấp độ (Đơn vị tính cấp độ động đất Rích te)
? Để hạn chế tác hại của động đất người ta cần làm gì?
- HS: Xây nhà chịu được những trận động đất lớn, sơ tán
dân ra khỏi những khu vực nguy hiểm
- GV: Hướng dẫn hs đọc bài đọc thêm
- Núi lửa gồm núi lửa đang hoạt động và núi lửa tắt
* Động đất
- Là hiện tượng các lớp đất
đá gần mặt đất bị rung chuyển
IV Đánh giá:
PHIẾU HỌC TẬP
- Trong các câu hỏi dưới đây, hãy chọn một câu trả lời thích hợp nhất