Bài 2: Nêu yêu cầu Sau khi HS xem lịch và trả lời câu hỏi bài 2 Nhận xét.. - Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: nhà bác học, cười móm mém Hiểu nội dung câu chuyện : ca ngợi nhà bá
Trang 1Lịch báo giảng buổi
Chào cờToánTập đọc
T Đ-Kể chuyện
Tuần 22
Luyện tập
Nhà bác học và bà cụ
Nhà bác học và bà cụ
3-25/1/2011
1 2 3
ToánTập đọc
ToánChính tả
Luyện-từ øCâu
Trang trí hình tròn
Nghe viết:Ê- đi -xơn
Từ ngữ về sáng tạo.dấu phẩy, dấu chấm, …
5-27/1/2011
1 2 3
ToánTập viết
ToánTập làm văn
Chính tả
Luyện tập
Nói về người lao động trí óc
Nghe viết : Một nhà thông thái
Trang 2Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2011.
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm)
** Lưu ý Dạng bài 1, bài 2 Không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12
là tháng chạp
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: bảng con, mỗi HS 1 tờ lịch treo tường 2010
III/ Các hoạt động
A Bài cũ: Tháng – năm
- Gọi 2 học sinh bài 2 : 1 HS hỏi, 1 HS trả lời
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài – ghi tựa
2 Phát triển các hoạt động (28’)
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Bài 1:+ Phần 1(a).
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs quan sát tờ lịch năm 2011
và làm bài
- Gv mời 1 Hs làm mẫu
- Gv yêu cầu HS xem lịch và trả lời câu
hỏi
+ Phần b,c
HS tự nghiên cứu rồi trả lời
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2: Nêu yêu cầu
Sau khi HS xem lịch và trả lời câu hỏi bài 2
Nhận xét.
* Hoạt động 2: Làm bài 3,4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết xem các
ngày trong tháng
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Một Hs làm mẫu
- Học sinh cả lớp làm miệng
- 4 Hs đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét
- Bốn Hs đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét
- HS nêu yêu cầu
HS thảo luận – Trả lời câu hỏi
HS thảo luận nhóm
HS xem lich trả lời
Trang 3- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi
Yêu cầu HS trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại
Liên hệ thực tế:
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào Vở Hai Hs
lên bảng thi làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận – Trả lời câu hỏi
-Tháng 2 có 30 ngày.S; Tháng 12 có
31 ngày Đ Tháng 5 có 31 ngày Đ ;+ Tháng 8 có 30 ngày S
Tháng 7 có 31 ngày Đ ;+ Tháng 9 có
30 ngày Đ
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Hs cả lớp làm vào Vở 2 Hs lên bảngthi làm
- Ngày 29 tháng 4 là ngày thứ bảy.Ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là ngàychủ nhật
C Tổng kết – dặn dò
- Chuẩn bị bài: Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính.
- Nhận xét tiết học
Tập đọc – Kể chuyện
Nhà bác học và bà cụ
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: nhà bác học, cười móm mém
Hiểu nội dung câu chuyện : ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến,luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người.(trả lời các CH 1,2,3,4)
B Kể Chuyện
-Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo lối phân vai
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
Trang 4III/ Các hoạt động:
A.Bài cũ: Người trí thức yêu nước.
- Gv mời 2 em đọc thuộc lòng bài bàn tay cô giáo
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi tựa:
2 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
* Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ
Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn
Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong
bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: nhà bác học,
cười móm mém
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện,
hiểu nội dung bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm chú thích dưới
ảnh Ê-đi-xơn và đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn?
- Gv phát chốt lại:
+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy
- Học sinh đọc thầm theo Gv
- Hs xem tranh minh họa
- Hs đọc từng câu
- Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câutrong đoạn
- 4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
- Hs giải thích các từ khó trong bài
- Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trứơc lớp
Một Hs đọc cả bài
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải,
thảo luận
- Hs đọc thầm đoạn 1
Ê-đi-xơn là nhà bác học người Mĩ(1847 – 1931) Tuổi thơ của ông rấtvất vả Oâng đi bán báo kiếm sống vàtự học tập Nhờ tài năng và lao độngkhông mệt mỏi, ông trở thành mộtbác sĩ vĩ đại và đã cống hiến cho loàingười hàng trăm sáng chế
Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế
Trang 5ra vào lúc nào?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2, 3
Thảo luận câu hỏi:
+ Bà cụ mong muốn điều gì?
+ Vì sao cụ muốn có chiếc xe không cần
ngựa kéo?
+ Mong muốn của cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý
nghĩ gì?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4
+ Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực
hiện?
+ Theo em khoa học mang lại lợi ích gì cho
con người?
- Gv nhận xét, chốt lại:
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài
theo lời của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4
đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs tập kể lại câu chuyện theo
cách phân vai
- Gv cho Hs phân thành các vai: người dẫn
chuyện, Ê-đi-xơn và bà cụ
- Gv nhắc nhở Hs: Nói lời nhân vật mình
nhập vai theo trí nhớ Kết hợp với lời kể với
động tác, cử chỉ, điệu bộ
- Gv yêu cầu từng tốp 3 em dựng lại câu
ra .đến xem Bà cụ cũng là một trong số những người đó.
- Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn
- Hs thi đọc diễn cảm truyện
- Hs thi đọc 4 đoạn của bài
Trang 6chuyện theo vai.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay,
tốt
câu chuyện
Hs nhận xét
C Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Cái cầu.
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu Mô hình hình tròn, compa
* HS: bảng con, compa
III/ Các hoạt động:
A Bài cũ: Luyện tập.
- Gv gọi 2 Hs lên làm bài tập 3, 4
- Gv nhận xét bài làm của HS
B Bài mới
1.Giới thiệu bài – ghi tựa
2 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn, compa
và cách vẽ hình tròn.
- Mục tiêu: Giúp Hs làm quen với hình tròn,
compa
a) Giới thiệu hình tròn.
- Gv đưa ra một số vật thật có dạng hình tròn
(mặt đồng hồ), giới thiệu “ mặt đồng hồ có
dạng hình tròn”
- Gv giới thiệu một hình tròn đã vẽ trên bảng
và giới thiệu Hình tròn có tâm 0, bán kính
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
- Hs quan sát mặt đồng hồ
- Hs quan sát hình tròn
- Vài Hs nêu lại nhận xét hình tròn
Trang 70M, đường kính AB.
- Gv nêu nhận xét : Trong một hình tròn
+ Tâm 0 là trung điểm của đường kính AB
+ Độ dài đường kính gấp hai lần độ dài bán
kính
b) Giới thiệu cái compa và cách vẽ hình tròn.
- Gv cho Hs quan sát cái compa và giới thiệu
cấu tạo của compa Compa dùng để vẽ hình
+ Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm 0, đầu kia
có bút chì được quay một vòng vẽ thành hình
tròn
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Gv yêu cầu Hs trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại
* Bài 2:
- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách vẽ hình tròn
tâm 0, bán kính 3cm
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại, tuyên dương bạn vẽ
đúng, đẹp
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Hs quan sát compa
- Hs vẽ hình tròn bằng compa
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trình bày
+ Hình a): OP, OQ, OM, ON là bán
kính
PQ, MN là đường kính
+ Hình b): Các bán kính có trong
hình tròn là: OA và OB
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Một Hs nhắc lại
- Cả lớp làm vào Vở BT
2 Hs nêu cách vẽ
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs làm bài vào VBT
Trang 8- Gv yêu cầu tự làm vào VBT.
- Gv mời 1 Hs lên bảng vẽ bán kính và đường
kính vào hình tròn cho trước
- Sau khi Hs vẽ bán kính OM và đường kính
CD xong, Gv yêu cầu Hs làm phần b) vào
VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
b, Ghi đúng sai
- 1 Hs lên bảng vẽ bán kính OM vàđường kính CD
Hs làm phần b) vào Vở
Hs chữa bài đúng vào Vở
C
Tổng kết – dặn dò
- Chuẩn bị bài: Vẽ trang trí hình tròn.
- Nhận xét tiết học
Tập đọc:
Cái cầu
I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các dòng thơ , khổ thơ
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hòa về chanên thấy chiếc cầu do cha làm ra đẹp nhất, đáng yêu nhất (trả lời được các CHtrong SGK; thuộc được khổ thơ em thích)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động:
ABài cũ: Nhà bác học và bà cụ.
- GV gọi 4 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 – 4 của câu chuyện “ Nhà bác
học và bà cụ” và trả lời câu hỏi.
- Gv nhận xét
B Bài mớià
1.Giới thiệu bài + ghi tựa
2.Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt
nghỉ đúng nhịp các câu dòng thơ
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho hs xem tranh
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
-Học sinh lắng nghe
- Hs xem tranh
Trang 9Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với
giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv cho Hs giải thích từ : chum, ngòi, sông
Mã.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được
các câu hỏi trong SGK
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng khổ thơ Và
hỏi:
+ Người cha trong bài làm nghề gì ?
+ Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu
nào, được bắt qua dòng sông nào?
- Gv nói thên cho Hs về cầu Hàm Rồng
- Hs đọc các khổ thơ 2, 3, 4 và trả lời câu
hỏi
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Từ chiếc câu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến
những gì ?
- Gv chốt lại:
+ Bạn nhỏ rất thích chiếc cầu vì sao?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm lại bài thơ
+ Tìm câu thơ em thích nhất, giải thích vì
sao em thích nhất câu thơ đó ?
- Gv nhận xét, chốt lại
- Hs đọc từng dòng thơ thơ
- Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trong bài
- Hs giải thích từ
- Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
- Hs đọc thầm bài thơ:
Trả lời câu hỏi
Hs đọc các khổ thơ 2, 3, 4
- Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
- Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn gió, như chiếc cầu giúp sáo sang sông Bạn nhĩ đến lá tre, như chiếc cầu giúp kiến qua ngòi….
- Vì đó lá chiếc cầu do cha bạn và
các bạn đồng nghiệp làm nên
- Hs đọc thầm bài thơ
- Hs phát biểu cá nhân.
Trang 10* Hoạt động 3: Học thuộc lòng khổ thơ
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ
của bài thơ
- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc khổ thơ
em thích
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- Hs đọc lại toàn bài thơ
- Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổcủa bài thơ
- 4 Hs đọc thuộc lòng
Hs nhận xét
C.Tổng kết – dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Chiếc máy bơm.
- Nhận xét bài cũ
Tự nhiên xã hội:
Sưu tầm các loại rễ cây
* HS: Sưu tầm mỗi em 3 rễ cây.
III/ Các hoạt động:
A.Bài cũ:Thân cây (tiết 2).
- Gv gọi 2 Hs lên bảng :
+ Nêu ích lợi của một số thân cây đối với đời sống của người và động vật
Gv nhận xét
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài – ghi tựa:
2 Phát triển các hoạt động ( ** )
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK. PP: Quan sát, hỏi đáp , giảng giải.
Trang 11- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của rễ cọc,
rễ phụ, rễ chùm, rễ củ
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo cặp
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 1, 2, 3, 4
trang 82 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 5ï, 6, 7 trang
83 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Mô tả đặc điểm của rễ cọc, rễ củ ?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời một số cặp Hs lên trả lời trước lớp
các câu hỏi trên
- Gv chốt lại
=> Đa số cây có một rễ to và dài, xung
quanh rễ có đâm ra nhiều rễ con, loại như
vậy được gọi là rễ cọc Một số cây khác có
nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ
như vậy được gọi là rễ chùm Một số cây có
rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc
cành Một số cây có rễ phình to thành củ,
loại rễ như vậy được gọi là rễ củ
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
- Mục tiêu: Biết phân loại các rễ cây sưu
tầm được
Các bước tiến hành.
Bước 1 : làm việc theo nhóm.
- Gv phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng
đính
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ
cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi
chú ở dưới rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễ
phụ
Bước 2: Thảo luận.
HT:
- Hs làm việc theo cặp
- Hs quan sát hình trong SGK
- Hs thảo luận các câu hỏi
- Một số Hs lên trình bày kết quả thảoluận
- Hs lắng nghe
- Hs cả lớp nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
- Hs quan sát
- Hs làm việc với vật thật
Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập củamình
Trang 12- Gv yêu cầu các nhóm giới thiệu bộ sưu tập
các loại rễ của mình trước lớp
- Gv nhận xét nhóm nào sưu tầm được
nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh
Hs nhận xét
C Tổng kết– dặn dò
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Rễ cây (tiếp theo)
- Nhận xét bài học
- Biết dùng compa để vẽ (theo mẫu) các hình trang trí hình tròn (đơn giản)
- Bài 1 bước 1, bước 2 (HSKG vẽ thêm bước 3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu , compa
* HS: VBT, bảng con, compa
III/ Các hoạt động:
A Bài cũ: Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
- Một Hs chữa bài 3
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài – ghi tựa
2 Phát triển các hoạt động
*Hoạt động 1: Làm bài 1.
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn Hs:
+ Bước 1: Gv hướng dẫn Hs tự vẽ hình tròn
tâm 0, bán kính bằng “ 2 cạnh ô vuông”, sau
đó ghi các chữ A, B, C, D (như trong hình vẽ
- Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs tự vẽ hình tròn vào VBT
Trang 13trong (SGK).
+ Bước 2: Dựa trên hình mẫu, Hs vẽ phần
hình tròn tâm A, bán kính AC và phần hình
tròn tâm B, bán kính BC (tạo ra như hình
bên)
+ Bước 3:(HSKG làm thêm) Dựa trên hình
mẫu, Hs vẽ tiếp phần hình tròn tâm C, bán
kính CA và phần hình tròn tâm D, bán kính
DA ( tạo ra như hình bên)
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu Hs trình bày các hình vẽ của
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs tô màu theo ý thích mỗi em vào
hình ở bài 1
- GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv cho các em trình bày sản phẩm của
mình
- Gv nhận xét, chốt lại
Hs vẽ hình tròn tâm A và hình tròntâm B
- Hs cả lớp làm vào VBT
- Hs trình bày hình vẽ của mình
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Cả lớp làm vào VBT
- Hs trình bày sản phẩm của mình
- Hs cả lớp nhận xét
C.Tổng kết – dặn dò
- Làm bài 2, 3
- Chuẩn bị bài: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số.
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu:
Từ ngữ về sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi.
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số từ ngữ về chủ đề sáng tạo trong các bài tập đọc , chính taeđã học (BT1)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a/b/c hoặc a/b/d)
- Bết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3)
Trang 14** HSKG làm được toàn bộ bài tập 2.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng nhóm làmBT1
Bảng phụ viết BT2
Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
A.Bài cũ: Nhân hóa Cách đặt và trả lời câu hỏi “ Ở đâu”
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT2 và BT3
- Gv nhận xét bài của Hs
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài + ghi tựa
2 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm bàn.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv nhắc Hs dựa vào những bài tập đọc và
chính tả đã đọc và sẽ học ở các tuần 21, 22
để tìm những từ ngữ chỉ trí thức và hoạt động
của trí thức
- Gv phát bảng nhóm cho từng nhóm Hs
Các nhóm làm bài
- Sau đó đại diện các nhóm dán nhanh bài
làm lên bảng lớp, đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Mở rộng: H Trong những từ chỉ nhà trí thức
đó tư nào em không hiểu?
Hs làm bài theo nhóm
Đại diện các nhóm lên dán kết quả.Nhà bác học, nhà thông thái, nhà
nghiên cứu, tiến sĩ: nghiên cứu khoa
học.
Nhà phát minh, kĩ sư: nghiên cứu
khoa học, phát minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửu, cầu cống.
Bác sĩ, dược sĩ: chữa bệnh, chế thuốc
chữa bệnh.
Thầy giáo, cô giáo: dạy học.
Nhà văn, nhà thơ: sáng tác
Hs cả lớp nhận xét
- Hs đọc yêu cầu của đề bài