ĐOAØN THUYỀN ĐÁNH CÁ Huy Cận I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: -Kiến Thức: Giúp học sinh : +Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và hứng thú về lao động của tác giả đã [r]
Trang 1Tiết 1, 2
Ngày soạn: 4/9/07
Ngày dạy: 5/9/07
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Kiến Thức: Giúp học sinh :
+Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và hứng thú về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”
-Kĩ Năng: Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (hình ảnh, ngôn ngữ,
âm điệu) vừa cổ kính, vừa mới mẻ trong bài thơ
-Thái độ: Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu những con người lao động mới xã hội chủ
nghĩa
II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy Chân dung Huy Cận, tranh đoàn thuyền trên biển ra khơi -Học Sinh: Đọc kĩ bài thơ, soạn kĩ các câu hỏi
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Ổn định: (1’)
2-Kiểm tra bài cũ: (3’)
+Câu hỏi: Đọc thuộc bài thơ “Đồng chí” và phân tích câu thơ cuối.
+Trả lời: Đọc chính xác, diễn cảm (5đ)
Phân tích được ý nghĩa hình ảnh “Đầu súng trăng treo” (5đ)
3-Bài mới: (1’)
Hoạt động của thầy Họat động của trị Nội dung cơ bản
*HOẠT ĐỘNG 1: 7’
-Tìm hiểu chung về bài thơ
-Gọi 1HS đọc phần tác giả, tác
phẩm (SGK)
? Nêu những nét tiêu biểu về
tác giả Huy Cận?
-GV nhấn mạnh chân dung Huy
Cận và nhấn mạnh đặc điểm
thơ ca Huy Cận trước và sau
cách mạng
? Em hiểu gì về hoàn cảnh đất
nước ta vào năm 1958?
-GV nhấn mạnh hoàn cảnh đất
nước
-1 HS đọc – 1 HS khác nhận xét
-1HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Nhà thơ nỗi tiếng của phong trào thơ mới
+Sau cách mạng tràn đầy niềm vui
+Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống
-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
I- Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
+Nhà thơ nỗi tiếng của phong trào thơ mới +Sau cách mạng tràn đầy niềm vui
+Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống
2- Tác phẩm:
+Viết vào năm 1958, Miền Bắc hăng say xây dựng CNXH
Trang 2-GV hướng dẫn đọc.
? Bài thơ nên đọc như thế
nào?Âm hưởng chung của bài
thơ?
? Bố cục bài thơ theo hành
trình chuyến ra khơi như thế
nào?
? - Nêu đại ý của bài thơ?
*HOẠT ĐỘNG 2: 8’
Hướng dẫn phân tích đoạn 1
? Nêu cảm nhận về hình ảnh
thiên nhiên ở hai câu đầu?
(Phân tích nghệ thuật so sánh,
nhân hóa)
? Đặt trong cảnh thiên nhiên
đó, người ra khơi mang cảm
hứng như thế nào?
? Phân tích tâm trạng và ý nghĩa
lời hát của người chài?
*HOẠT ĐỘNG 3: 10’
Phân tích cảnh lao động trên
biển vào ban đêm
-Yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ tiếp
? Cảm hứng thiên nhiên hào
trong cảm hứng lao động, hãy
phân tích để thấy ý nghĩa đó?
+Bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội
+Đọc giọng mành mẽ thể hiện sự lạc quan, vui tươi, mạnh mẽ
+Bố cục: 3 phần 1 Khổ thơ đầu
.5 Khổ tiếp theo
.1 Khổ cuối cùng -1HS trả lời – 1HS khác nhận xét
+Bài thơ miêu tả chuyến ra khơi đánh cá của người dân chài vùng biển Quảng Ninh trong âm hưởng tiếng hát lạc quan của người lao động
-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Thiên nhiên được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh, nhân hóa độc đáo: như hòn lửa, cài then, sập cửa.=> Sự hùng vĩ mênh mông, tráng lệ khỏe khoắn đi vào trạng thái nghỉ ngơi
-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Cảm hứng hào hứng, phấn khởi
+Đoàn thuyền ra khơi: đầy khí thế hào hùng phấn khởi mang theo khúc hát lạc quan phơi phới
- 1 HS đọc – 1 HS khác nhận xét
-1 HS trả lời – 1HS khác nhận xét
+Cảm hứng con người và cảm hứng thiên nhiên vũ trụ
3- Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục:
a- Đọc:
b- Chú thích:
c- Bố cục: 3 phần 1 Khổ thơ đầu
.5 Khổ tiếp theo
.1 Khổ cuối cùng
4- Đại ý:
Bài thơ miêu tả chuyến
ra khơi đánh cá của người dân chài vùng biển Quảng Ninh trong âm hưởng tiếng hát lạc quan của người lao động
II- Phân tích:
1- Cảnh ra khơi và tâm trạng con người:
+Thiên nhiên được miêu tả bằng những hình ảnh
so sánh, nhân hóa độc đáo: như hòn lửa, cài then, sập cửa.=> Sự hùng vĩ mênh mông, tráng lệ khỏe khoắn đi vào trạng thái nghỉ ngơi +Đoàn thuyền ra khơi: đầy khí thế hào hùng phấn khởi mang theo khúc hát lạc quan phơi phới
2- Cảnh lao động trên biển ban đêm:
-Cảm hứng con người và cảm hứng thiên nhiên vũ trụ hòa hợp
Công việc của người lao động gắn liền với nhịp sống thiên nhiên đất trời
Trang 3? Hình ảnh con thuyền xuất
hiện thể hiện cảm hứng gì về
người dân chài?
? - Em hiểu như thế nào về
khúc ca lao động của người
đánh cá?
? Nêu cảm nhận về vai trò cảm
hứng lãng mạn?
*Giáo viên bình: Bút pháp lãng
mạn làm giàu thêm cái nhìn
cuộc sống Niềm say sưa hào
hứng và những ước mơ bay
bổng của con người muốn hòa
hợp với thiên nhiên và chinh
phục thiên nhiên bằng công
việc lao động của mình
? Tìm những câu thơ miêu tả
cảnh biển ban đêm đẹp lộng
lẫy?
? Phân tíh tác dụng của những
hình ảnh này trong việc miêu tả
cảnh lao động của dân chài?
*HOẠT ĐỘNG 4: 5’
Hướng dẫn phân tích khổ thơ
cuối
? Nhận xét cảnh đoàn thuyền
trở về và cách lặp câu thơ ở khổ
cuối?
*HOẠT ĐỘNG 5: 3’
Hướng dẫn tổng kết
-GV khái quát nội dung, nghệ
thuật của bài thơ
-HS đọc phần ghi nhớ SGK
*HOẠT ĐỘNG 6 5’
-Hướng dẫn luyện tập
hòa hợp +Công việc của người lao động gắn liền với nhịp sống thiên nhiên đất trời
- 1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Con thuyền: vốn nhỏ bé trở nên kì vĩ khổng lồ hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiên nhiên vũ trụ
“Thuyền ta… Biển bằng”
- 1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Công việc nặng nhọc của người đánh cá đã thành bài
ca đầy niềm vui, nhịp nhàng cùng thiên nhiên
*Hoạt động nhóm +Bút pháp lãng mạn làm giàu thêm cái nhìn cuộc sống
*Hoạt động nhóm
-Các nhóm tìm , ghi và phiếu học tập và cử đại diện trình bày
-1 HS khá trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Trí tưởng tượng chắp cánh cho hiện thực trở nên kì ảo, thiên nhiên giàu có , đẹp đẽ hơn
-1-HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Không khí tưng bừng phán khởi vì kết quả thắng lợi
+Hình ảnh con người hiện lên làm chủ thiên nhiên, làm chủ
-Con thuyền: vốn nhỏ bé trở nên kì vĩ khổng lồ hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiên nhiên vũ trụ
“Thuyền ta … Biển bằng”
-Công việc nặng nhọc của người đánh cá đã thành bài ca đầy niềm vui, nhịp nhàng cùng thiên nhiên
“Ta hát … Thuở nào”
=>Bút pháp lãng mạn làm giàu thêm cái nhìn cuộc sống
-Thiên nhiên trên biển : đẹp rực rỡ đến huyền ảo của cá, trăng, sao…
=>Trí tưởng tượng chắp cánh cho hiện thực trở nên kì ảo, thiên nhiên giàu có , đẹp đẽ hơn
3- Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
-Không khí tưng bừng phán khởi vì kết quả thắng lợi
-Hình ảnh con người hiện lên làm chủ thiên nhiên, làm chủ biển khơi
III- Tổng kết:
-Ghi nhớ SGK
Trang 4? Phađn tích yù nghóa lôøi haùt ôû
khoơ 2?
bieơn khôi
-HS chuù yù laĩng nghe
- 1 HS ñóc ghi nhôù SGK
*Hoát ñoông nhoùm
IV- Luyeôn taôp:
- Phađn tích yù nghóa lôøi haùt thöù 2
- Vieât lôøi bình veă lôøi haùt aây
4-Höôùng daên hóc taôp: (2’)
-Veă nhaø hóc thuoôc baøi thô
-Vieât lôøi bình veă lôøi haùt ôû khoơ thô thöù 2
-Chuaơn bò baøi “Beâp löûa”
*Chuù yù taùc giạ Baỉng Vieôt, hoaøn cạnh ra ñôøi cụa baøi thô, noôi dung chính
IV- RUÙT KINH NGHIEÔM – BOƠ SUNG:
TIEÂT: 53 Ngaøy soán: - Ngaøy giạng:
BAØI : TOƠNG KEÂT TÖØ VÖÏNG (TT)
I-MÚC TIEĐU CAĂN ÑÁT:
-Kieân Thöùc: Giuùp hóc sinh naĩm vöõng hôn vaø bieât vaôn dúng nhöõng kieân thöùc veă töø vöïng
ñaõ hóc töø lôùp 6 ñeân lôùp 9(Töø töôïng thanh vaø töø töôïng hình, moôt soâ pheùp tu töø töø vöïng: so saùnh, aơn dú, nhađn hoùa, hoaùn dú, noùi quaù, noùi giạm, noùi traùnh, ñieôp ngöõ, chôi chöõ)
-Kó Naíng: Nhaôn bieât vaø vaôn dúng thaønh tháo.
-Thaùi ñoô: Yeđu qủ vaø giöõ gìn söï trong saùng vaø phong phuù voân töø vöïng cụa Tieâng Vieôt II-CHUAƠN BÒ:
-Giaùo vieđn: Keẫ hoách tieât dáy, bạng phu.ï
-Hóc Sinh: Ñóc kó baøi trong SGK vaø laøm tröôùc caùc baøi taôp.
III- TIEÂN TRÌNH TIEÂT DÁY:
1-OƠn ñònh: (1’)
2-Kieơm tra baøi cuõ: Kieơm tra trong quaù trình ođn taôp, toơng keât.
3-Baøi môùi: (1’)
Hoạt ñộng của thầy Họat ñộng của troø Nội dung cơ bản
*HOÁT ÑOÔNG 1: 18’
-OĐn taôp töø töôïng hình, töø töôïng
thanh
-HS nhaĩc lái caùc khaùi nieôm töø
töôïng hình, töø töôïng thanh
-Höôùng daên laøm baøi taôp
*Baøi taôp 1:
Tìm nhöõng teđn loaøi vaôt laø töø
töôïng thanh.(Coù teđn mođ phoûng
ađm thanh)
-2 HS nhaĩc lái – 2 HS khaùc nhaôn xeùt
*Hoát ñoông nhoùm
-Nhoùm 1 trạ lôøi – nhoùm 2
I- Töø töôïng hình vaø töø töôïng thanh:
1- Khaùi nieôm:
2- Baøi taôp:
*Baøi taôp 1:
Loaøi vaôt coù teđn gói laø töø töôïng thanh nhö: meøo, boø, taĩc keø, chim cu…
Trang 5*Bài tập 2:
Phát hiện từ tượng hình và nêu
tác dụng
*HOẠT ĐỘNG 2: 20’
-Hướng dẫn ôn tập biện pháp tu
từ
-HS nhớ lại kể tên và nêu đặc
điểm của 8 biện pháp tu từ
-HS đọc các ví dụ
-Dựa vào đặc điểm biện pháp tu
từ hãy nhận diện các ví dụ sử
dụng biện pháp tu từ nào?
-Nêu ý nghĩa của các hình ảnh
đó?
(Lớp nhận xét – GV bổ sung)
-Vận dụng kiến thức đã học về
từ vựng để phân tích nét nghệ
thuật độc đáo trong một số câu
(đoạn)?
Sau khi HS trả lời , GV chốt, bổ
sung nét nghệ thuật độc đáo
trong một số câu
nhận xét
-Nhóm 3 trả lời – nhóm 4 nhận xét
*Hoạt động nhóm – cử đại diện trả lời – nhóm khác nhận xét, bổ sung
a-Ẩn dụ: Hoa, cánh, (chỉ Thúy Kiều) cây lá (chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của họ)
b- So sánh : Tiếng đàn Kiều
c- Hoa ghen, Liễu hờn-> sắc đẹp Kiều-> ấn tượng nhân vật tài sắc vẹn toàn
d- Nói quá: Sự xa cáh giữa thân phận, cảnh nhộ của Kiều với Thúc Sinh
a- Điệp ngữ:
b- Nói quá c- So Sánh d- Nhân hóa e- Ẩn dụ
*Bài tập 2:
-Những từ tượng hình: Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ
=>Mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể sống động
II- Biện pháp tu từ từ vựng:
1- Các biện pháp tu từ từ vựng:
2- Bài tập:
*Bài tập 1:
a-Ẩn dụ: Hoa, cánh, (chỉ Thúy Kiều) cây lá (chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của họ)
b- So sánh : Tiếng đàn Kiều
c- Hoa ghen, Liễu hờn-> sắc đẹp Kiều-> ấn tượng nhân vật tài sắc vẹn toàn
d- Nói quá: Sự xa cáh giữa thân phận, cảnh nhộ của Kiều với Thúc Sinh
*Bài tập 2:
a- Điệp ngữ:
b- Nói quá c- So Sánh d- Nhân hóa e- Ẩn dụ
4-Hướng dẫn học tập: (5’)
-Khái quát toàn bộ nọi dung phần từ vựng đã học
-Yêu cầu học sinh nắm chắc các đặc điểm từ vựng đã học Các văn bản nào hay sử dụng biện pháp tu từ?
-Hoàn thành bài tập phần biện pháp tu từ
-Chuẩn bị bài “Tập làm thơ 8 chữ”
-Sưu tầm một số đoạn thơ theo thể 8 chữ
IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 6TIẾT: 54 Ngày soạn: - Ngày giảng:
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Kiến Thức: Giúp học sinh nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú
của thể thơ 8 chữ
-Kĩ Năng: Làm thơ 8 chữ Năng lưc cảm thụ thơ ca.
-Thái độ:Qua hoạt động làm thơ 8 chữ các em phát huy tinh thần sáng tạo hứng thú trong
học tập
II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Một số đoạn thơ 8 chữ quen thuộc, gần gũi với học sinh.
-Học Sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV ở tiết trước.
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Ổn định: (1’)
2-Kiểm tra bài cũ: (3’)
+Câu hỏi: Em đã được đọc hay được học bài thơ nào làm theo thể thơ 8 chữ? Hãy đọc
một vài đoạn
+ Trả lời: “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” làm theo thể 8 chữ Học sinh đọc
1 đoạn (7đ) Đọc được 1 đoạn khác (3đ)
3-Bài mới: Giứoi thiệu (1’)
Các em đã được làm quen với thể thơ 8 chữ, như thế nào là thơ 8 chữ, cách gieo vần, cách ngắt nhịp như thế nào., giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung cơ bản
*HOẠT ĐỘNG 1: 17’
- Gọi HS đọc 3 đoạn thơ ghi ở
bảng phụ
? Nhận xét số chữ ở mỗi dòng
thơ ở các đoạn?
? Tìm những chữ có chức năng
gieo vần ở mỗi đoạn? Nhận xét
về cách gieo vầ của từng đoạn?
-Đoạn 1:
Nào đâu… Bờ suối
Ta say … Trăng tan
Đâu… phương ngàn
Ta … Đổi mới
-Đoạn 2:
Mẹ cùng cha không về
Cháu ở… cháu nghe
Bà dạy … cháu học
Nhóm bếp… khó nhọc
-Đoạn 3:
Yêu biết … bát ngát
Giữa đôi… ngô khoai
Yêu biết… ca hát
-1 HS đọc – 1 HS khác nhận xét
1 – HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Mỗi dòng có 8 chữ -1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Đoạn 1: tan- ngàn; mới-gôïi;
bừng – rừng; gắt- mật
+Đoạn 2: Về- nghe; học- nhọc;
+Đoạn 3: Ngát- non- hát- son- đứng- tiên- dưng- nhiên
I- Nhận diện thể thơ tám chữ:
*Mỗi dòng thơ đều có tám chữ
-Đoạn 1:
Nào đâu… Bờ suối
Ta say … Trăng tan Đâu… phương ngàn
Ta … Đổi mới +Các cặp vần: tan- ngàn; mới - gôïi; bừng – rừng; gắt - mật
+Nhận xét: vầøn chân theo từng cặp khuôn âm -Đoạn 2:
Mẹ cùng cha không về Cháu ở… cháu nghe Bà dạy … cháu học Nhóm bếp… khó nhọc +Các cặp vần:
Về- nghe; học- nhọc;
Trang 7Qua công… nhà son
? Nhận xét về cách ngắt nhịp ở
mỗi đoạn thơ trên?
? Qua các bài tập vừa tìm hiểu,
em háy khái quát đặc điểm của
thơ tám chữ?
*HOẠT ĐỘNG 2: 20’
-Hướng dẫn luyện tập
*Bài tập 1:
Điền vào chỗ trống cuối các
dòng thơ một trong các từ: “ca
hát, bát ngát, ngày qua, muôn
hoa” sao cho phù hợp
*Bài tập 2: (Phiếu HT)
-Đoạn thơ trong bài “Tựu
trường” của Huy Cận đã bị chép
sai ở câu thứ ba Hãy chỉ ra chỗ
sai, nêu lí do, và sửa lại cho
đúng?
*Bài tập 3:
-Đoạn thơ còn thiếu 1 câu, hãy
làm thêm cau cuối theo mạch
cảm xúc từ ba câu trước
-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Mỗi dòng 8 chữ
+Cách ngắt nhịp đa dạng +Cách gieo vần phổ biến nhất là vần chân
*HS hoạt động nhóm – lên bảng thưc hiện
*HS hoạt động nhóm – lên bảng thưc hiện
-HS tự do bộc lộ khả năng của mình về làm thơ
+Nhận xét: vầøn chân theo từng cặp khuôn âm -Đoạn 3: các cặp vần Ngát- non- hát- son- đứng- tiên- dưng- nhiên +Nhận xét: vần chan gián cách theo từng cặp
II- Bài học:
-Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng có tám chữ -Cách ngắt nhịp đa dạng -Bài thơ gồm nhiều đoạn dài(số câu không hạn định), có thể chia thành các khổ
-Có nhiều cách gieo vần, cách gieo vần phổ biến nhất là vần chân (được gieo liên tiếp hoặc gián tiếp)
II- Luyện tập:
*Bài tập 1:
Hãy … ca hát Những … ngày qua Nâng … bát ngát Của … muôn hoa (Tố Hữu-Tháp đổ)
*Bài tập2:
-Sửa lại vần:
Giờ náo nức … trẻ dại Hởi ngói…… của gương Những … vào trường Rương …… bằng ngọc (Huy Cận- Tựu trường)
*Bài tập 3:
(HS tự làm và một số
em đọc trước lớp)
*HS tự sáng tác:
Chủ đề về ngày nhà giáo Việt Nam – đoc cả lớp nghe, góp ý và sửa hoàn chỉnh
4-Hướng dẫn học tập: (3’)
-Về nhà xem lại đặc điểm thơ tám chữ Tham khảo các đoạn thơ đã hướng dẫn
-Tập sáng tác với chủ đề: thầy cô, trường lớp, quê hương đất nước
Trang 8-Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
TIẾT: 55 Ngày soạn: Ngày giảng:
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Kiến Thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức về Văn học Trung đại: nội dung tư tưởng,
hình thức, thể loại…
-Nhận thấy ưu, khuyết điểm trong quá trình làm bài để có ý thức sửa chữa khắc phục
-Kĩ Năng: Sửa chữa lỗi, nhận xét bài làm của bạn.
-Thái độ: Giáo dục lòng yêu con người, yêu lẽ phải, viết văn đúng và hay.
II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Chấm bài, phát hiện lỗi của học sinh để sửa chữa, bài làm tốt của học sinh -Học Sinh: Nhớ lại đề bài.
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Ổn định: (1’)
2-Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3-Bài mới:
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung cơ bản
*HOẠT ĐỘNG 1: 15’
-Gọi đọc lại đề
-GV treo bảng phụ ghi đề bài
? Xác định yêu cầu của
đề?(phần tự luận – phần trắc
nghiệm)
? Hình ảnh người phụ nữ thể
hiện trong hai tác phẩm như thế
nào? (vẻ đẹp ngoại hình, vẻ đẹp
nội tâm)
? Vẻ đẹp của Thúy Kiều thể
hiện qua những chi tiết nào?
? Phân tách hình ảnh Vũ
-1 HS đọc đề – 1 HS khác nhận xét
-5HS trả lời – 5 HS khác nhận xét (mỗi HS trả lời 2 câu)
*Các nhóm thảo luận – cử đại diện trả lời – nhóm khác nhận xét
+Vẻ đẹp ngoại hình, nội tâm của người phụ nữ
+Nhóm 1+2 trả lời
I- Đề:
II- Đáp án:
1- Phần trắc nghiệm:
1 –D, 2 –B, 3 – C, 4 –C,
5 B’ 6 A, 7A, 8 D, 9A, 10
A, 11C, 12 A,
13 D, 14 D, 15 A, 16 D
II- Tự luận:
Người phụ nữ Việt Nam có vẻ đẹp nhan sắc, tâm hồn, có tài năng (lấy dẫn chứng, phân tích cụ thể) Đức hạnh nết na, thủy chung toàn vẹn (lấy dẫn chứng phân tích cụ thể)
Ở họ đều có những nét đẹp về thể chất và tâm hồn nhưng bị xã hội phong kiến với những
Trang 9*HOẠT ĐỘNG 2: 5’
Nhận xét bài làm của học sinh
*HOẠT ĐỘNG 3: 10’
Hướng dẫn sửa chữa lỗi
-GV ghi lỗi lên bảng phụ, hướng
dẫn HS tự sửa chữa, GV nhận
xét, bổ sung
*HOẠT ĐỘNG 4: 5’
Tổng kết
+Nhóm 3+4 trả lời
-Học sinh chú ý lắng nghe
*HS hoạt động theo nhóm, cử đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét
-2 HS đọc bài tự luận
quan niệm hà khắc, chính sách thối nát trà đạp đẩy vào con đường cùng, không được làm chủ cuộc đời mình (lấy dẫn chứng, phân tích cụ thể )
2- Tự luận:
II- Nhận xét:
1- Ưu : Đa số HS hiểu
đềvà làm được bài
(GV nhận xét cụ thể một số bài)
2- Khuyết: một số em
đọc đề không kĩ nên không xác định được yêu cầu của đề
- Diễn đạt còn lủng củng -Mắc nhiều lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả…
III- Hướng dẫn sửa chữa lỗi:
-Xác định đè trắc nghiệm -Chính tả
-Dùng từ -Đặt câu -Diễn đạt
IV- Phát bài cho HS – tuyên dương- gọi điểm vào sổ.
4-Hướng dẫn học tập: (5’)
-Về nhà xem lại bài kiểm tra, tự sửa lỗi của mình
-Đọc kĩ và soạn văn bản: “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”
+Khái quát về tác giả, tác phẩm
+Tìm bố cục, giải thích nhan đề
+Phân tích hình ảnh người mẹ qua những lời ru
IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: