1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 11

18 853 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Danh từ (Tiếp theo)
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 268,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng = Hán việt hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo tên riêng đó = không qua âm Hán I.. - Yêu cầu HS nhận xét về ý nghĩavà hình thức chữ viết danh từ

Trang 1

Tuần : 11

Tiết : 41 ND: 18/10/2010 NS: 3/10/2010

DANH TỪ ( Tiếp theo )

I/ Mục tiêu:

- Nắm được định nghĩa của danh từ

L ưu ý : Học sinh đã học về danh từ riêng và quy tắc viết hoa danh từ riêng ở Tiểu học

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : danh từ chung và danh từ riêng

- Quy tắc viết hoa danh từ riêng

2.K ĩ năng :

- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Trang 2

Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

+Danh từ là gì ? Cho ví dụ và

đặt câu với danh từ ấy.

+Hãy cho biết danh từ cĩ những

đặc diểm nào ?

3 Bài mới :

Tiết học trước chúng ta đã ôn

lại những hiểu biết về danh từ và

nâng cao hiểu biết về danh từ

Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu

thêm về danh từ chỉ sự vật

Hoạt động 2 : Hình thành kiến

thức.

Hướng d ẫ n học sinh tìm hiểu đặc

điểm của danh từ chung và danh từ

riêng:

- Cho HS xem ngữ liệu SGK.

(Theo truyện Thánh Giĩng)

- Treo bảng phụ (bảng phân

loại).

Danh từ

chung Vua,

Danh từ riêng Hà Nội,

- Yêu cầu HS điền vào bảng phân

loại danh từ chung và danh từ

riêng.

Gợi ý:

+Danh từ chỉ chung người hay sự

vật là danh từ chung.

+Danh từ chỉ tên riêng, tên chức

danh của một người hoặc tên riêng

của những địa danh thì đĩ là danh

từ riêng.

- Trả lời cá nhân

- Nghe – ghi tựa

- HS đọc đoạn văn trong SGK

- HS quan sát

- HS lắng nghe và lên bảng thực hiện bảng phân loại

- HS nhận xét về cách viết danh từ riêng ( Hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng = Hán việt ) hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo tên riêng đó = không qua âm Hán

I Danh từ chung và danh từ riêng

Trang 3

- Yêu cầu HS nhận xét về ý nghĩa

và hình thức chữ viết danh từ

riêng trong câu trên

Gọi HS đọc lại ghi nhớ 1

GV lược lại các phần cần nhớ

của ghi nhớ 1

Hướng dẫn học sinh qui tắc viết

hoa danh từ riêng:

GV cho học sinh nhận xét về ý

nghĩa và hình thức chữ viết (Hoa

hay khơng hoa) để tách danh từ

riêng ra khỏi danh từ chung (ở VD

–SGK trang 108)

GV đưa ra những ví dụ sau và

yêu cầu HS nhận xét về cách viết :

VD1:Tên người tên địa lí Việt

Nam:

+ Lê Thị Kiều Tiên

+ Hà Nội

VD2: Tên người tên địa lí nước

ngồi phiên âm qua Hán Việt

+Châu Nhựt Hào

+Bắc Kinh

Kết luận: Cách viết giống nhau

-đều viết hoa chữ cái đầu tiên của

mỗi tiếng.

GV :Đưa ra ví dụ 3 yêu cầu HS

so sánh với cách viết ở những ví

dụ (1)và (2).

VD3:Tên người, tên địa lí nước

ngồi phiên âm trực tiếp qua tiếng

Việt :

+A-lếch-xan-đrơ Xét-ghê-ê-vích

Pu-skin.

+Vác-sa-va,Đanuýp

Kết luận: Khác với ví dụ (1),(2),

chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của

mỗi bộ phận - họ,lĩt và tên tạo

thành tên riêng đĩ, nếu là tên địa lí

Việt )

- Đọc to mục ghi nhớ 1

- HS phát hiện DTR viết hoa trong VD

- HS quan sát ví dụ 1 và nhận xét cách viết

- HS quan sát ví dụ 2 và nhận xét cách viết

- HS lắng nghe

- HS quan sát và nhận xét

- HS lắng nghe

- Đọc to ghi nhớ 2

Danh từ chung là tên gọi một loại sự vật ; danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,

- Cách viết hoa danh từ

riêng:

+ Với tên người, tên địa lí Việt Nam và tên người, tên địa lí nước ngồi phiên âm qua âm Hán Việt : viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng

Trang 4

chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên

Gọi HS đọc lại ghi nhớ 2

GV lược lại các phần cần nhớ của

ghi nhớ 2

Yêu cầu HS nhận xét cách viết

các cụm từ ở VD4:

+Liên hợp quốc

+Giáo dục và Đào tạo

Kết luận:Viết hoa chữ cái đầu

tiên của tiếng đầu tiên

Khái quát lại nội dung bài học:

Hỏi: + Em hiểu như thế nào là

danh từ chung, danh từ riêng?

Cho ví dụ?

+ Cách viết danh từ riêng như thế

nào cho đúng?

Gọi HS đọc lại ghi nhớ 3

GV lược lại các phần cần nhớ

của ghi nhớ 3

- HS trả lời cá nhân

+ Với tên người, tên địa lí nước ngồi phiên âm trực tiếp : viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đĩ ; nếu một

bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần cĩ gạch nối

+ Với tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huân chương, ( thường là cụm

từ ): viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đĩ

Trang 5

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hướng dẫn HS Luyện tập:

Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1

Gợi ý: Dựa vào ý nghĩa và hình

thức viết để phân biệt danh từ riêng,

danh từ chung.

- Gọi hs thực hiện.

- GV nhận xét, sửa chữa.

- Gọi HS đọc và nắm yêu cầu bài

tập 2.

- GV gợi ý cho hs thảo luận, thực

hiện yêu cầu

- GV nhận xét, bổ sung.

- Gọi HS đọc văn bản và xác định

yêu cầu bài tập 3

+ Dùng bút chì gạch dưới danh từ

riêng.

+ Viết lại cho đúng

Bài tập 4: (Thực hiện được khi cịn

thời gian)

- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 1 và thực hiện

- HS lắng nghe

- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 2 và thực hiện

- HS lắng nghe

- HS thực hành bài tập

II.Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định danh từ

chung và danh từ riêng trong đoạn văn

+ Danh từ chung: Ngày xưa,

miền, đất, nước, thần, nịi rồng, con, trai, tên.

+ Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc

Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.

Bài tập 2: Xác định các từ in

đậm là danh từ riêng hay danh

từ chung và giải thích Các từ in đậm:

a Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi.

b Út.

c Cháy -> là danh từ riêng vì dùng để gọi tên riêng của một sự vật cá biệt Chữ cái đầu tiên mỗi tiếng viết hoa.

Bài tập 3: Gạch dưới danh từ

riêng: Tiền Giang, Hậu Giang, Thành phố, Pháp, Khánh Hồ, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Cơng Tum, Đắc Lắc, Trung,Sơng Hương,Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam Dân chủ Cộng hồ.

Bài tập 4: (Thực hiện được khi

cịn thời gian)

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

4.Củng cố :

- Em hãy nêu các viết hoa tên

người,tên địa lí Việt Nam

- Em hãy nêu các viết hoa tên

người,tên địa lí nước ngồi

- Em hãy nêu các viết hoa tên

người,tên địa lí nước ngồi phiên âm

Trang 6

trực tiếp khơng qua Hán Việt

- Em hãy nêu các viết hoa tên cơ

quan, tổ chức, các giải thưởng, danh

hiệu, huy chương

5.Dặn dị :

- Bài vừa học : Nắm vững nội dung

ghi nhớ và các bài tập cũng như ví dụ

- Chuẩn bị bài mới : Trả bài kiểm

tra văn

- Bài sẽ trả bài : Thầy bĩi xem voi

Hướng dẫn tự học :

- Về nhà các em tự đặt câu cĩ danh

từ chung và danh từ riêng (trả bài sẽ

được hỏi)

- Nhà nhà viết tên và luyện viết họ

tên tất cả các người trong gia đình em

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 7

Tuần: 11 NS: 5/10/2010

TRAÛ BAỉI KIEÅM TRA VAấN

I/.Mục tiờu cần đạt :

Giuựp HS:

- Cuỷng coỏ kieỏn thửực veà noọi dung caực truyeọn truyeàn thuyeỏt, coồ tớch ủaừ hoùc

-Khaộc phuùc nhửừng sai soựt cuỷa baỷn thaõn

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

2.K ĩ năng :

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

Em hóy cho biết ý nghĩa của truyện “Thầy búi xem voi”

3 Bài mới :

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài:

- GV đọc nội dung yờu cầu từng cõu, sau đú chia nhúm cho hs thảo luận rồi đại diện trả lời

- GV gọi hs khỏc nhận xột và chốt lại ý đỳng

Hoạt động 3:GV trả bài cho học sinh.

- Gợi ý HS nờn cú ý kiến khi nhận được bài (nếu cú thắc mắc)

- Nhắc nhở HS lưu bài cẩn thận

- Đỏp ỏn và biểu điểm :

Phần I: Trắc nghiệm (4,0 điểm)

Câu 5 : C

Câu 6: 1  c; 2  a; 3  d; 4  b

Câu 7: (1)  một trăm ; (2)  bánh chng; (3)  chín ngà; (4)  chín cựa; (5) 

chín hồng mao

Câu 8 : Sơn Tinh , Thủy Tinh

Phần II: Tự luận (6,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số nhân vật quen

thuộc: Nhân vật bất hạnh; nhân vật thông minh; nhân vật ngu ngốc; nhân vật dũng sĩ; nhân vật có tà năng kì lạ; nhân vật là động vật

Câu 2 (4,0 điểm)

Sự việc trong truyện Thánh Gióng:

- Sự ra đời và lớn lên kì lạ của Gióng

- Gióng cất tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc

- Gióng lớn nhanh nh thổi

- Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ xông ra trận

- Gióng đánh tan giặc

- Gióng bay lên trời

Trang 8

- Vua phong danh hiệu, lập đền thờ.

- Những di tích còn lại

Hoạt động 4 : Thụng baú điểm số HS đạt được theo tỉ lệ %

Hoạt động 5 :

1.Ưu điểm :

- Đa số hiểu bài và biết cỏch vận dụng vào bài kiểm tra

- Điểm số 5 trở lờn chiếm tỉ lệ cao

- Moọt soỏ em coự ủieồm toỏt nhử sau :

2.Haùn cheỏ :

- Veà hỡnh thửực coứn moọt soỏ em taồy xoựa tuứy tieọn,ủaựnh daỏu trong moọt caõu ủeỏn hai ủaựp aựn

- Veà noọi dung phaàn tửù luaọn vieỏt caực yự rụứi raùc, coứn sai nhieàu loói chớnh taỷ

Hoạt động 6: Hướng khắc phục

- Khi học bài cần nắm nội dung cơ bản của bài

- Đọc nhiều sỏch bỏo bổ ớch để hạn chế phần nào về chớnh tả

- Đọc thật kĩ yờu cầu trước khi làm bài

Hoạt động 7 :Củng cố - dặn dũ

4.Củng cố: Thực hiện ở Hoạt động 5

5.Dặn dũ:

a.Bài vừa học: lưu lại bài kiểm tra, xem lại cỏc lỗi để cú hướng khắc phục

b.Soạn bài: Luyện núi kể truyện /111sgk

Cỏch soạn:

- Hoàn thành trước cỏc mục chuẩn bị ở nhà (xem SGK, chỳ ý xem phần dàn bài tham khảo)

- Tập núi trước ở nhà theo dàn ý, thảo luận kể theo tổ (nhúm)  đề cử mỗi nhúm 1 hoặc 2 học sinh lờn kể trước lớp

c.Trả bài: Thực hiện ở tiết Luyện núi

Trang 9

NS : 8/10/2010

Tiết : 43

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

I/ Mục tiêu:

- Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự : chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngơi

kể trong văn tự sự

- Biết trình bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngơi kể trong văn tự sự

- Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân

2.K ĩ năng :

Lập dàn ý và trình bày rõ ràng , mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ơn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

- Em hiểu như thế nào là thứ tự

kể trong văn tự sự ?

- Nêu sự khác nhau của cách kể

“xuôi” , kể “ ngược”

3.Bài mới :

Luyện nói là giúp các em quen

với việc phát biểu trước đám đông

rèn kĩ năng kể miệng sử dụng lời

kể phù hợp với ngôi kể và thứ tự kể

cũng như rèn kĩ năng nhận xét bài

tập nói của bạn.

Hoạt động 2 : Hình thành kiến

thức.

Chuẩn bị

- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở

nhà của học sinh về 4 đề trong SGK

trang 111

- Treo bảng phụ cĩ đề và dàn bài

như sau:

- Trả lời cá nhân

- Nghe – ghi tựa

- HS trình bày vở bài soạn trước mặt

I Dàn bài tham khảo

Trang 10

Đề: Kể về một chuyến về quê

1 Mở bài:

- Lý do về thăm quê.

- Về quê với ai ?

2 Thân bài:

- Lòng xôn xao khi được về quê ;

- Quang cảnh chung của quê

hương;

- Gặp họ hàng ruột thịt ;

- Thăm phần mộ tổ tiên ;

- Gặp bạn bè cùng lứa ;

- Dưới mái nhà người thân

3 Kết bài:

Chia tay – cảm xúc về quê

hương

Hướng dẫn HS luyện nĩi trên lớp.

- GV chia lớp thành 4 nhĩm, tập

nĩi theo dàn bài của nhĩm mình.

- GV đề nghị phĩ học tập điều động

các nhĩm thực hiện (luyện nĩi)

- Nhắc nhở HS mỗi nhĩm chỉ đại

diện một bạn lên nĩi trước tập thể

lớp.

Gợi ý:Trong quá trình HS kể GV

chú ý theo dõi sửa chữa các mặt sau

:

+Tạo tư thế thoải mái nhưng phải

nghiêm chỉnh.

+Lời nĩi phải to ,rõ

+Mắt phải luơn hướng vào người

nghe

+Tránh cách nĩi như đọc thuộc

lịng

+Nội dung phải đúng yêu cầu.

+ Biểu dương cái hay, sáng tạo

- Sau mỗi đại diện HS lên nĩi, GV

gọi HS nhận xét (nội dung, chất

giọng, nét mặt, cử chỉ,…)

- Đề nghị Hs hoan nghênh để khích

- HS quan sát nội dung trên bảng phụ

- HS hoạt động theo nhóm

1 Mở bài:

- Lý do về thăm quê.

- Về quê với ai ?

2 Thân bài:

- Lòng xôn xao khi đựơc về quê ;

- Quang cảnh chung của quê hương ;

- Gặp họ hàng ruột thịt ;

- Thăm phần mộ tổ tiên ;

- Gặp bạn bè cùng lứa ;

- Dưới mái nhà người thân

3 Kết bài:

Chia tay – cảm xúc về quê hương

II.Luyện nĩi trên lớp :

Chú ý :

(Phần này học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV

 lớp và GV chỉ nhận xét )

Trang 11

lệ tinh thần sau mỗi bạn trình bày

- GV là người nhận xét, đánh giá và

cho điểm sau cùng.

Giáo viên theo dõi  nhận xét

- Phát âm cho rõ ràng , dễ nghe

- Sửa câu sai ngữ pháp, dùng từ sai

.

- Sửa cách diễn đạt vụng về

- Biểu dương những diễn đạt hay,

sáng tạo

- HS lắng nghe để thực hiện

- HS nhận xét

- HS vỗ tay

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

4.Củng cố :

Khi kể hoặc nĩi trước đám đơng

về một chủ đề nào đĩ ta cần chú ý

những khía cạnh nào?

5 Dặn dị :

- Bài vừa học : Trong 15 phút đầu

giờ tập nĩi với các bạn về một chủ

đề nào đĩ để tạo thĩi quen.

- Chuẩn bị bài mới : Cụm danh từ

(trang 116+117,sgk)

+ Tìm hiểu trước khái niệm và

cấu tạo cuả cụm danh từ.

+ Xem trước phần Luyện tập

- Trả bài : Danh từ (tt) : Phần ghi

nhớ và cần chú ý phần đặt câu

Hướng dẫn tự học :

Dựa vào các bài tham khảo để

điều chỉnh bài nĩi của mình

- Trả lời cá nhân

- HS lắng nghe

Trang 12

Tuần : 11 NS :10/10/2010

CỤM DANH TỪ

I/ Mục tiêu:

- Nắm được đặc điểm của cụm danh từ

- Cấu tạo phần trung tâm, phần trước, phần sau

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Nghĩa của cụm danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau của cụm danh từ

2.K ĩ năng :

Đặt câu cĩ sử dụng cụm danh từ

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

Hãy nêu quy tắc viết hoa danh từ

riêng Cho một ví dụ minh họa.

3.Bài mới :

Danh từ là một từ loại thường

được dùng phổ biến trong câu Khi

giữ chức vụ ngữ pháp nào đó danh từ

hay kết hợp với một số từ ngữ khác

làm thành cụm danh từ Tiết học hôm

nay giúp chúng ta hiểu rõ về cụm

danh từ

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn HS xác định các cụm danh

từ:

- GV treo bảng phụ mục 1 SGK.

- Gọi HS đọc.

- Yêu cầu HS:

+ Tìm danh từ trung tâm.

+ Phụ ngữ trước và sau các danh từ

trung tâm ấy.(GV dùng phấn đỏ hoặc

- Trả lời cá nhân

- Nghe – ghi tựa

- HS quan sát bảng phụ

- Đọc và thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

I/ Cụm danh từ là gì ?

Trang 13

viết màu đỏ các phần phụ)

VD:

+ ngày xưa(phụ sau)

Dt-tt

+ hai vợ chồng ơng lão đánh cá

(phụ trước) Dt-tt (phụ sau)

+ một túp lều nát trên bờ biển

(phụ trước) Dt-tt (phụ sau)

->Những tổ hợp trên là cụm danh từ.

- GV nhận xét -> rút ra kết luận: các

tổ hợp từ nói trên là cụm danh từ (ý 1

– ghi nhớ).

- Treo bảng phụ mục 2 SGK.

- Yêu cầu HS so sánh các cách nói

trên đây rồi nhận xét rút ra về nghĩa

của cụm danh từ so với nghĩa của một

danh từ.

VD: - túp lều (danh từ)

- một túp lều (cụm danh từ)

GV nhấn mạnh: Nghĩa cụm danh từ

đầy đủ hơn nghĩa một danh từ, số

lượng phụ ngữ càng nhiều, càng phức

tạp thì nghĩa cụm danh từ càng đầy

đủ hơn.

- Yêu cầu HS:

+ Tìm một cụm danh từ.

+ Đặt câu với cụm danh từ ấy.

-> Rút ra nhận xét về hoạt động

trong câu của cụm danh từ so với

danh từ.

- Nhận xét câu trả lời của HS.

- Trả lời cá nhân

- HS quan sát bảng phụ

- HS nhận xét về các cách nói ở trên bảng phụ

- Nghe – ghi

- HS lắng nghe

- Cụm danh từ là tổ hợp từ

do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nĩ tạo thành

- Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm danh từ : nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của danh từ

Ngày đăng: 06/10/2013, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ SGK trang 117      Gọi HS - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 11
Bảng ph ụ SGK trang 117  Gọi HS (Trang 14)
Bảng phụ (mô hình) - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 11
Bảng ph ụ (mô hình) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w