đồng hồ với số giờ tương - Gäi 1 HS lªn b¶ng thùc hµnh... số giờ tương ứng.[r]
Trang 1Tuần 3
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011
Toán : (T 11 ) ôn tập về hình học
I Mục tiêu :
1 Tính được độ dài đường gấp khúc
2 Tính chu vi tam giác, tứ giác
3 Củng có nhận dạng hình vuông, tam giác, tứ giác, qua bài đếm hình và vẽ hình
II Phương tiện dạy- học :
1 GV và HS dùng thước có chia xăng ti mét
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ
( 5p)
2 Giới thiệu bài
(2p)
3- Hướng dẫn HS
làm bài
Bài 1a/11:
Tính độ dài đường
gấp khúc ABCD
(10p)
Bài1b :
Tính chu vi tam giác
ABC (5p)
Bài 2 : Đo độ dài mỗi
cạnh rồi tính chu vi
hình chữ nhật abcd
(5p)
Bài 3 : Đếm hình
(5p)
- GV kiểm tra bài giao về nhà của HS
- GV giới thiệu ghi đầu bài lên bảng
- Gọi HS đọc đầu bài
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
+ Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn thẳng ?
+ Đó là những đoạn thẳng nào?
Có độ dài là bao nhiêu?
- Gọi 1 HS lên bảng làm ,HS dưới lớp làm vào vở
- GV và HS nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát bài 1b
- Yêu cầu HS tự làm
+ GV: Nhận xét gì về độ dài
đường gấp khúc ABCD và chu vi tam giác ABC ?
- Yêu cầu HS dùng thước đo cạnh của hình chữ nhật rồi tính chu vi hình chữ nhật abcd?
-Cho HS thảo luận tìm nêu
- Gọi các nhóm nêu kq
- GV và HS nhận xét
- HS mở SGk
- 2 HS đọc
+ ABCD gồm 3 đoạn thẳng
AB = 34 cm;BC = 12 cm
CD = 40 cm -HS làm & chữa bài
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD
là :
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số : 86 cm
- HS quan sát , tự làm
Bài giải
Chu vi tam giác ABCD là:
34 + 12 + 40 = (86 cm) ĐS : 86 cm
+ Chu vi tam giác ABC và
đường gấp khúc ABCD có độ dài bằng nhau
- HS dùng thước đo cạnh của hình chữ nhật rồi tính & chữa bài
- HS thảo luận nêu :
5 hình vuông, 6 hình tam giác
Trang 2Bài 4 : Vẽ hình
(5p)
3 Củng cố -dặn dũ:
(3p)
- Yêu cầu HS quan sát hình trong sách giáo khoa, rồi cho biết
có bao nhiêu hình vuông, hình tam giác ?
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ, HS dưới lớp làm vào vở
- Quan sát giúp đỡ HS vẽ
- Khái quát nội dung tiết học
- Nhận xét giờ học
- HS tự vẽ hình theo mẫu
Tập đọc - kể chuyện : Chiếc áo len
I Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kỹ năng đọc :
+ Đọc thành tiếng, chú ý đọc đúng các tiếng từ khó phát âm : (lạnh buốt, lất phất, phụng phịu)
+ Phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ phần chú giải : bối rối; thì thào
+ Hiểu nội dung : Anh em phải biết quan tâm, nhường nhịn nhau
B Kể chuyện :
1 Rèn kỹ năng nói :
+ Dựa vào gợi ý, kể lại câu truyện
2 Rèn kỹ năng nghe :
+ Biết nghe ,nhận xét lời kể của bạn
II Các KNS cơ bản được giáo dục
-KN kiểm soỏt cảm xỳc
-KN tự nhận thức
-KN giao tiếp: ứng xử cú văn húa
III Phương pháp/Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Trải nghiệm
- Thảo luận cặp đụi-chia sẻ
IV Phương tiện dạy- học :
1 Tranh minh hoạ bài học
2 Nội dung điều chỉnh : Không
V Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ
(3p)
3 Dạy bài mới
a-Khám phá
(2p)
b-Kết nối
b1-Luyện đọc trơn
- Yêu cầu HS đọc bài “Cô giáo tí hon"
- Các bạn chơi trò chơi gì ?
- GV treo tranh đặt câu hỏi và giới thiệu bài
- GV đọc mẫu một lượt rồi chia
- 3 HS đọc
- HS nhắc lại đầu bài và mở SGK
- Lắng nghe
Trang 3(25p)
b2-Luyệnđọc-hiểu
(12p)
c-Luyện đọc lại
(10p)
Kể chuyện
(20p)
c1.Kể chuyện theo
tranh - Nhóm nhỏ
c2-Thi kể chuyện
đoạn
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- GV nhận xét sửa sai
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ : bối rối, thì thào
- Yêu cầu 3 HS một nhóm đọc cho nhau nghe
- Gọi 3 HS ở 3 nhóm đọc nối tiếp 3
đoạn
- HS và GV bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu hỏi :
+ Chiếc áo của Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Anh Tuấn nói gì với mẹ?
+ Vì sao Lan ân hận?
+ Tìm tên khác cho truyện này?
+ Đã bao giờ em dỗi mẹ chưa? lý
do gì ? em có xin lỗi mẹ không ?
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai cả bài
+ Chú ý đọc lời của các nhân vật
Mẹ : Trầm buồn
Lan : Nũng nịu
Tuấn : Nhẹ nhàng, tình cảm
- Gọi 3 nhóm đọc phân vai cả bài
- GV và HS nhóm khác nhận xét cho điểm
- GV nêu nhiệm vụ : Kể nội dung câu chuyện theo tranh
- Dựa vào câu truyện tranh minh hoạ để kể lại câu chuyện
- Gọi HS kể nối tiếp đoạn
- GV và HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS đọc trong nhóm
+ màu vàng phải có dây buộc
+ Lan đòi mẹ mua áo như của Hoà, mẹ không có tiền mua vì áo đó đắt
+ Mẹ dành tiền mua áo cho em
+ Lan làm cho mẹ buồn Thấy mình ích kỷ, không nghĩ đến anh,
+ (Mẹ và hai con, cô bé ngoan )
+ Từ 3 đến 5 HS trả lời
- Nghe đọc
- HS đọc phân vai( mẹ, lan, Tuấn, người dẫn truyện ) theo nhóm
- HS luyện đọc phân vai
- Nghe nhiệm vụ
- Nghe hướng dẫn
- 3 HS kể nối tiếp 3 đoạn (3
đến 5 lượt)
-Hs nhận xét
Trang 4d-Vận dụng.
(3p)
+ Nội dung đầy đủ chưa?
+ Trình tự có hợp lý không?
+ Giọng kể có tự nhiên hấp dẫn không ?
- GV khái quát nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011
Toán : (T 12 ) ôn tập về giải toán
I Mục tiêu :
Giúp học sinh :
1 Củng cố cách giải toán về: Nhiều hơn, ít hơn
2 Giới thiệu và bổ sung toán : Hơn kém nhau một số đơn vị
3 Tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn
II Phương tiện dạy- học :
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ
(3p)
2 Giới thiệu bài
(2p)
3.Hướng dẫn HS
giải toán
Bài 1/12:
(5p)
Bài 2 : Giải toán
(5p)
Bài 3 a,b
(8p)
- GV kiểm tra bài tập giao về nhà
- Nhận xét
- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
- Gọi HS đọc đầu bài
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
+ Bài toán này thuộc loại toán nào
đã học?
- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
- GV và HS nhận xét bài trên bảng
- Y/c HS tự giải bài 2
- GV chấm bài của một số HS nhận xét, sửa sai
- Gọi 1HS lên bảng làm phần a, 1
HS làm phần b
- HS dưới lớp làm vào vở
- GV và HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhắc lại đầu bài
- 2 HS đọc
+ BT về nhiều hơn
-1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở, nhận xét
Bài giải
Số cây đội 2 có là:
230 + 90 = 320 (cây) ĐS : 320 cây
- HS tự giải & chữa bài
Bài giải
Số lít xăng buổi chiều bán là:
635 - 128 = 507(l) ĐS:507 lít
-2 HS lên bảng làm, mỗi Hs làm 1 phần
- HS dưới lớp làm vào vở, nhận xét
Trang 5Bài 4: Giải toán
(5p)
4.Củng cố -dặn dũ
(5p)
- Yêu cầu HS tự giải bài 4
- GV kiểm tra bài của HS và nhận xét
- GV khái quát nội dung tiết học
- Nhận xét giờ học
- HS tự giải bài 4
Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 - 35 = 15 (kg) ĐS : 15 kg
Mĩ thuật: Vẽ theo mẫu ; Vẽ quả cây
I Mục tiêu:
- HS nhận biết phân biệt màu sắc, hình dáng một số loại quả
- HS biết cách vẽ hình một số loại quả và vẽ màu theo ý thích
- HS cảm nhận vẻ đẹp của quả cây
II Phương tiện dạy- học :
- GV chuẩn bị: + Một vài mẫu quả thật: Táo, bí đỏ…
+ Bài vẽ minh hoạ ,bài vẽ của HS năm trước
- HS chuẩn bị :+Vở tập vẽ lớp 3
+ Bút chì, màu vẽ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1-Kiểm tra
2 Giới thiệu bài
(2p)
3 Quan sát - nhận
xét (7p)
4 Tìm hiểu cách vẽ
(5p)
5 Thực hành
(12p)
6.- Nhận xét - đánh
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV đặt câu hỏi để giới thiệu bài
- GV bày mẫu quả, đặt câu hỏi:
+ Tên các loại quả?
+ Đặc điểm, hình dáng?
+ Màu sắc của quả?
- GV tóm tắt đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại quả
* GV hướng dẫn vẽ trên bảng:
+ Bước 1: Vẽ phác khung hình chung cân đối
+Bước 2: Vẽ phác hình dáng quả
+ Bước 3: Sửa hình quả cho giống mẫu
+ Bước 4:Vẽ màu quả theo ý thích
- GV cho HS quan sát bài của HS năm trước
* GV hướng dẫn HS làm bài
- GV động viên HS hoàn thành bài tập
* GV gợi ý HS nhận xét bài
- HS quan sát ,trả lời câu hỏi
+ Quả táo, bí ngô, xoài…
+ Quả táo tròn, quả bí ngô có múi…
+ Quả đỏ, quả vàng…
- HS quan sát
- HS quan sát học tập
- HS vẽ quả cây
- HS nhận xét chọn bài
Trang 6(5p)
7.Vận dụng
- Căn cứ vào mục tiêu bài học, GV nhận xét HS về mức độ bài vẽ
- GV nhận xét chung giờ học
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau
đẹp mình ưa thích về: + Hình dáng quả
+ Màu sắc quả
Chính tả : chiếc áo len
I Mục tiêu :
1 Rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh nghe viết chính xác đoạn 4 trong bài
“Chiếc áo len”
2 Làm đúng các bài tập
3 Ôn bảng chữ cái
II Phương tiện dạy- học :
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Dạy bài mới
2 Giới thiệu bài
(2p)
3.Hướng dẫn viết
chính tả
- Chuẩn bị
(8p)
-Viết bài
(10p)
- Chấm bài
4 Thực hành (5p)
Bài 2 : tr hay ch?
Bài 3 : Bảng chữ cái
5- Củng cố -dặn dũ
- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
- GV đọc đoạn viết
- Yêu cầu HS đọc lại + Vì sao Lan ân hận?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+ Lời nói của Lan đặt trong dấu nào?
- GV đọc cho HS viết các từ dễ lẫn ra
vở nháp
- GV đọc cho HS viết bài
- Thu 5 vở chấm và nhận xét
-Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS đọc bài, GV nhận xét
- Yêu cầu HS viết nốt tên chữ vào phần còn thiếu
- Gọi HS đọc bài, GV nhận xét
- GV khái quát nội dung tiết học
- Nhận xét giờ học
- HS nhắc lại đầu bài
- Nghe đọc
- 2 HS đọc
+ Vì em làm cho mẹ buồn
+ Các chữ đầu đoạn ,
đầu câu
+ Dấu ngoặc kép
-HS viết nháp: cuộn tròn , chăn bông
- Nghe đọc, viết bài
- HS tự làm
-Cuộn tròn, chân thật, chậm trễ
- HS tự làm &đọc bài
Trang 7Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2011
Tập đọc : quạt cho bà ngủ
I Mục tiêu :
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhành, tình cảm
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :
+ Nắm được nghĩa của các từ phần chú giải
+ Hiểu được tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà + Học thuộc lòng cả bài thơ
II Phương tiện dạy- học :
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ
(2p)
2 Giới thiệu bài
(2p)
3 Hd luyện đọc và
giải nghĩa từ
(15p)
+ Đọc đoạn
+ Đọc nhóm
4 Tìm hiểu bài
(10p)
5 Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
“Chiếc áo len”
- Nhận xét, cho điểm
- GV giới thiệu trực tiếp
- GV đọc 1 lượt và chia đoạn
- Yêu cầu HS đọc nói tiếp 4 khổ thơ
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt nghỉ hơi ở mỗi câu thơ
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ :thiu thiu
- Yêu cầu HS ngồi theo nhóm đọc cho nhau nghe
- Gọi 3 nhóm thi đọc cả bài
- HS và GV nhận xét nhóm đọc tốt nhất
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bộ bài thơ để trả lời câu hỏi
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?
+ Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn như thế nào ?
+Trong giấc mơ bà mơ thấy gì ? + Vì sao có thể đoán trong giấc mơ bà mơ thấy như vậy ?
+ Em đã quạt cho bà ngủ bao giờ chưa ?
+ Em cảm thấy như thế nào khi quạt cho bà ngủ ?
- GV đọc mẫu
- 3 HS kể nối tiếp 3 đoạn
- HS nhắc lại đầu bài
- Lắng nghe
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ (3 lượt)
- Ngắt hơi sau mỗi dấu phẩy, sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau dấu chấm
- HS ngồi thành nhóm đôi
đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
+ Quạt cho bà ngủ
+ Điều im lặng
+ Cháu đang quạt hương thơm tới
+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu Vì bà yêu cháu yêu ngôi nhà của mình
- 3 đến 5 HS trả lời
Trang 8(7p)
6 Củng cố -dặn dũ
(2p)
+ Khi đọc bài thơ này cần đọc với giọng như thế nào ?
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm 4 khổ thơ (2 lượt)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc bài thơ
- HS và GV nhận xét cho điểm
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Nhận xét giờ học
+ Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- HS tự học thuộc lòng bài thơ
- HS xung phong đọc thuộc bài thơ
+ Người cháu yêu quý bà, chăm sóc bà chu đáo, mong
bà khỏi ốm
Toán : (T 13) xem đồng hồ
I Mục tiêu :
1 Giúp HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
2 Củng cố về biểu tượng thời gian trong thực tế hàng ngày
II Phương tiện dạy- học :
-GV và HS mỗi người một mô hình đồng hồ
III - Các hđ dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
(2p)
3 Dạy bài mới
a Nêu lại kiến thức
đã học
(8p)
b Giới thiệu vạch
chia phút
(3p)
c Xem giờ, phút
(5p)
- Không kiểm tra
- Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
+ Một ngày có bao nhiêu giờ ? + Bắt đầu từ mấy giờ hôm trước đến mấy giờ hôm sau ?
+ Yêu cầu HS lấy mô hình đồng hồ
ra để trước mặt
- Gọi 1 HS lên bảng thực hành :
- Quay kim đồng hồ chỉ về 12 giờ
đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa 1 giờ chiều
- GV chỉ lên vạch phút và giới thiệu vạch chia phút bé hơn vạch chia giờ, mỗi giờ có 60 phút, mỗi phút tương ứng với 1 vạch nhỏ
- Yêu cầu HS nhìn vào tranh trong SGK để nêu lại các thời điểm
+ Xác định kim ngắn chỉ quá số mấy?
+ Xác định kim dài chỉ số mấy ? + Tính từ số 12 đến vạch số 1 có 5
- HS nhắc lại đầu bài
+ 24 giờ + Bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- HS thực hành
- HS quan sát theo dõi
- HS quan sát
+ Quá số 8 + Số 1
Trang 94 Thực hành
Bài 1 :
Đồng hồ chỉ mấy giờ
(5p)
Bài 2 :
Thực hành
(5p)
Bài 3 :
Trả lời câu hỏi
(5p)
5 Củng cố -dặn dũ
(2p)
vạch nhỏ tương ứng với 5 phút
+ Đồng hồ đang chỉ mấy giờ ?
- Các tranh khác GV hỏi tương tự
+ Khi xem giờ cần chú ý điều gì ?
- GV hướng dẫn HS làm ý đầu
+ Nêu vị trí kim ngắn ? + Kim dài chỉ số mấy ? + Nêu giờ phút tương ứng ?
- Yêu cầu HS làm các phần còn lại
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
- Yêu cầu HS lấy đồng hồ ra thực hành quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ :
7 giờ 15 phút; 6 giờ rưỡi
11giờ 50 phút
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ bài 3
- Yêu cầu HS nêu số giờ ở mỗi
đồng hồ ?
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
- GV khái quát nội dung tiết học
- Nhận xét giờ học
+ 8giờ5phút
+ Quan sát kim ngắn, kim dài chỉ số nào , ở vị trí nào
? -Hs làm bài & đọc bài
Đồng hồ A: 4 giờ 5 phút
Đồng hồ B : 4 giờ 10 phút
Đồng hồ C : 4 giờ 30 phút
Đồng hồ D : 6 giờ 15 phút
- HS thực hành quay giờ trên mô hình đồng hồ
-Tiến hành tương tự bài 1
Đồng hồ A : 5 giờ 20 phút
Đồng hồ B : 9 giờ 15 phút
Tập viết: ôn chữ hoa : B
I Mục tiêu :
1 Củng cố cách viết chữ hoa: B
2 Viết tên riêng: Bố Hạ bằng cỡ chữ nhỏ
3 Viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
II Phương tiện dạy- học :
- Mẫu chữ hoa: B ; Tên riêng : Bố Hạ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ
(5p) - Trả vở và nhận xét bài viết tuần trước
Trang 102 Giới thiệu bài
(2p)
3.Hướng dẫn viết
trên bảng lớp
- Chữ hoa : B
- Từ ứng dụng
- Câu ứng dụng
4 Thực hành viết
vào vở tập viết
(12p)
5 Củng cố -dặn dũ
(2p)
- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
- GV treo mẫu chữ viết hoa: B lên bảng
- Nêu quy trình viết chữ hoa B ?
- GV vừa viết vừa nêu quy trình
- Yêu cầu HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- GV nhận xét và bổ sung
- GV treo từ ứng dụng & nêu nghĩa của từ:
+ Bố Hạ là một xã ở huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng
+ Nhận xét độ cao của các con chữ
- Yêu cầu HS viết từ :Bố Hạ vào vở nháp
- GV nhận xét và sửa sai
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.Gv giải nghĩa:
+ Mượn hình ảnh cây bầu cây bí khác nhau nhưng leo cùng một giàn để khuyên ta phải biết yêu thương, đùm bọc lấy nhau
- Yêu cầu HS nhận xét độ cao của các con chữ ?
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng ra
vở nháp
- GV nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS lấy vở ra viết bài theo mẫu
- Quan sát HS viết bài
- Nhắc HS về nhà hoàn thành nốt bài tập
- Nhận xét giờ học
- HS nhắc lại đầu bài
- Quan sát
+ Chữ hoa B gồm 2 nét
-Hs đọc và nghe gt
+ Chữ B h cao 2,5 ly,các chữ còn lại cao
1 ly
-Hs viết nháp
- 2 HS đọc
-Hs nghe
-Nêu nhận xét & tập viết nháp
- HS viết bài