1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 3 - Tuần 3

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồng hồ với số giờ tương - Gäi 1 HS lªn b¶ng thùc hµnh... số giờ tương ứng.[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011

Toán : (T 11 ) ôn tập về hình học

I Mục tiêu :

1 Tính được độ dài đường gấp khúc

2 Tính chu vi tam giác, tứ giác

3 Củng có nhận dạng hình vuông, tam giác, tứ giác, qua bài đếm hình và vẽ hình

II Phương tiện dạy- học :

1 GV và HS dùng thước có chia xăng ti mét

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ

( 5p)

2 Giới thiệu bài

(2p)

3- Hướng dẫn HS

làm bài

Bài 1a/11:

Tính độ dài đường

gấp khúc ABCD

(10p)

Bài1b :

Tính chu vi tam giác

ABC (5p)

Bài 2 : Đo độ dài mỗi

cạnh rồi tính chu vi

hình chữ nhật abcd

(5p)

Bài 3 : Đếm hình

(5p)

- GV kiểm tra bài giao về nhà của HS

- GV giới thiệu ghi đầu bài lên bảng

- Gọi HS đọc đầu bài

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ

+ Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn thẳng ?

+ Đó là những đoạn thẳng nào?

Có độ dài là bao nhiêu?

- Gọi 1 HS lên bảng làm ,HS dưới lớp làm vào vở

- GV và HS nhận xét

- Yêu cầu HS quan sát bài 1b

- Yêu cầu HS tự làm

+ GV: Nhận xét gì về độ dài

đường gấp khúc ABCD và chu vi tam giác ABC ?

- Yêu cầu HS dùng thước đo cạnh của hình chữ nhật rồi tính chu vi hình chữ nhật abcd?

-Cho HS thảo luận tìm nêu

- Gọi các nhóm nêu kq

- GV và HS nhận xét

- HS mở SGk

- 2 HS đọc

+ ABCD gồm 3 đoạn thẳng

AB = 34 cm;BC = 12 cm

CD = 40 cm -HS làm & chữa bài

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABCD

là :

34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số : 86 cm

- HS quan sát , tự làm

Bài giải

Chu vi tam giác ABCD là:

34 + 12 + 40 = (86 cm) ĐS : 86 cm

+ Chu vi tam giác ABC và

đường gấp khúc ABCD có độ dài bằng nhau

- HS dùng thước đo cạnh của hình chữ nhật rồi tính & chữa bài

- HS thảo luận nêu :

5 hình vuông, 6 hình tam giác

Trang 2

Bài 4 : Vẽ hình

(5p)

3 Củng cố -dặn dũ:

(3p)

- Yêu cầu HS quan sát hình trong sách giáo khoa, rồi cho biết

có bao nhiêu hình vuông, hình tam giác ?

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ, HS dưới lớp làm vào vở

- Quan sát giúp đỡ HS vẽ

- Khái quát nội dung tiết học

- Nhận xét giờ học

- HS tự vẽ hình theo mẫu

Tập đọc - kể chuyện : Chiếc áo len

I Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kỹ năng đọc :

+ Đọc thành tiếng, chú ý đọc đúng các tiếng từ khó phát âm : (lạnh buốt, lất phất, phụng phịu)

+ Phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :

+ Hiểu nghĩa các từ phần chú giải : bối rối; thì thào

+ Hiểu nội dung : Anh em phải biết quan tâm, nhường nhịn nhau

B Kể chuyện :

1 Rèn kỹ năng nói :

+ Dựa vào gợi ý, kể lại câu truyện

2 Rèn kỹ năng nghe :

+ Biết nghe ,nhận xét lời kể của bạn

II Các KNS cơ bản được giáo dục

-KN kiểm soỏt cảm xỳc

-KN tự nhận thức

-KN giao tiếp: ứng xử cú văn húa

III Phương pháp/Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

-Trình bày ý kiến cá nhân

-Trải nghiệm

- Thảo luận cặp đụi-chia sẻ

IV Phương tiện dạy- học :

1 Tranh minh hoạ bài học

2 Nội dung điều chỉnh : Không

V Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ

(3p)

3 Dạy bài mới

a-Khám phá

(2p)

b-Kết nối

b1-Luyện đọc trơn

- Yêu cầu HS đọc bài “Cô giáo tí hon"

- Các bạn chơi trò chơi gì ?

- GV treo tranh đặt câu hỏi và giới thiệu bài

- GV đọc mẫu một lượt rồi chia

- 3 HS đọc

- HS nhắc lại đầu bài và mở SGK

- Lắng nghe

Trang 3

(25p)

b2-Luyệnđọc-hiểu

(12p)

c-Luyện đọc lại

(10p)

Kể chuyện

(20p)

c1.Kể chuyện theo

tranh - Nhóm nhỏ

c2-Thi kể chuyện

đoạn

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- GV nhận xét sửa sai

- Yêu cầu HS giải nghĩa từ : bối rối, thì thào

- Yêu cầu 3 HS một nhóm đọc cho nhau nghe

- Gọi 3 HS ở 3 nhóm đọc nối tiếp 3

đoạn

- HS và GV bình chọn nhóm đọc tốt nhất

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu hỏi :

+ Chiếc áo của Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Vì sao Lan dỗi mẹ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

+ Anh Tuấn nói gì với mẹ?

+ Vì sao Lan ân hận?

+ Tìm tên khác cho truyện này?

+ Đã bao giờ em dỗi mẹ chưa? lý

do gì ? em có xin lỗi mẹ không ?

- GV đọc mẫu lần 2

- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai cả bài

+ Chú ý đọc lời của các nhân vật

Mẹ : Trầm buồn

Lan : Nũng nịu

Tuấn : Nhẹ nhàng, tình cảm

- Gọi 3 nhóm đọc phân vai cả bài

- GV và HS nhóm khác nhận xét cho điểm

- GV nêu nhiệm vụ : Kể nội dung câu chuyện theo tranh

- Dựa vào câu truyện tranh minh hoạ để kể lại câu chuyện

- Gọi HS kể nối tiếp đoạn

- GV và HS nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- HS đọc trong nhóm

+ màu vàng phải có dây buộc

+ Lan đòi mẹ mua áo như của Hoà, mẹ không có tiền mua vì áo đó đắt

+ Mẹ dành tiền mua áo cho em

+ Lan làm cho mẹ buồn Thấy mình ích kỷ, không nghĩ đến anh,

+ (Mẹ và hai con, cô bé ngoan )

+ Từ 3 đến 5 HS trả lời

- Nghe đọc

- HS đọc phân vai( mẹ, lan, Tuấn, người dẫn truyện ) theo nhóm

- HS luyện đọc phân vai

- Nghe nhiệm vụ

- Nghe hướng dẫn

- 3 HS kể nối tiếp 3 đoạn (3

đến 5 lượt)

-Hs nhận xét

Trang 4

d-Vận dụng.

(3p)

+ Nội dung đầy đủ chưa?

+ Trình tự có hợp lý không?

+ Giọng kể có tự nhiên hấp dẫn không ?

- GV khái quát nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011

Toán : (T 12 ) ôn tập về giải toán

I Mục tiêu :

Giúp học sinh :

1 Củng cố cách giải toán về: Nhiều hơn, ít hơn

2 Giới thiệu và bổ sung toán : Hơn kém nhau một số đơn vị

3 Tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn

II Phương tiện dạy- học :

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ

(3p)

2 Giới thiệu bài

(2p)

3.Hướng dẫn HS

giải toán

Bài 1/12:

(5p)

Bài 2 : Giải toán

(5p)

Bài 3 a,b

(8p)

- GV kiểm tra bài tập giao về nhà

- Nhận xét

- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

- Gọi HS đọc đầu bài

- GV hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

+ Bài toán này thuộc loại toán nào

đã học?

- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở

- GV và HS nhận xét bài trên bảng

- Y/c HS tự giải bài 2

- GV chấm bài của một số HS nhận xét, sửa sai

- Gọi 1HS lên bảng làm phần a, 1

HS làm phần b

- HS dưới lớp làm vào vở

- GV và HS nhận xét bài trên bảng

- HS nhắc lại đầu bài

- 2 HS đọc

+ BT về nhiều hơn

-1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở, nhận xét

Bài giải

Số cây đội 2 có là:

230 + 90 = 320 (cây) ĐS : 320 cây

- HS tự giải & chữa bài

Bài giải

Số lít xăng buổi chiều bán là:

635 - 128 = 507(l) ĐS:507 lít

-2 HS lên bảng làm, mỗi Hs làm 1 phần

- HS dưới lớp làm vào vở, nhận xét

Trang 5

Bài 4: Giải toán

(5p)

4.Củng cố -dặn dũ

(5p)

- Yêu cầu HS tự giải bài 4

- GV kiểm tra bài của HS và nhận xét

- GV khái quát nội dung tiết học

- Nhận xét giờ học

- HS tự giải bài 4

Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:

50 - 35 = 15 (kg) ĐS : 15 kg

Mĩ thuật: Vẽ theo mẫu ; Vẽ quả cây

I Mục tiêu:

- HS nhận biết phân biệt màu sắc, hình dáng một số loại quả

- HS biết cách vẽ hình một số loại quả và vẽ màu theo ý thích

- HS cảm nhận vẻ đẹp của quả cây

II Phương tiện dạy- học :

- GV chuẩn bị: + Một vài mẫu quả thật: Táo, bí đỏ…

+ Bài vẽ minh hoạ ,bài vẽ của HS năm trước

- HS chuẩn bị :+Vở tập vẽ lớp 3

+ Bút chì, màu vẽ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1-Kiểm tra

2 Giới thiệu bài

(2p)

3 Quan sát - nhận

xét (7p)

4 Tìm hiểu cách vẽ

(5p)

5 Thực hành

(12p)

6.- Nhận xét - đánh

-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- GV đặt câu hỏi để giới thiệu bài

- GV bày mẫu quả, đặt câu hỏi:

+ Tên các loại quả?

+ Đặc điểm, hình dáng?

+ Màu sắc của quả?

- GV tóm tắt đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại quả

* GV hướng dẫn vẽ trên bảng:

+ Bước 1: Vẽ phác khung hình chung cân đối

+Bước 2: Vẽ phác hình dáng quả

+ Bước 3: Sửa hình quả cho giống mẫu

+ Bước 4:Vẽ màu quả theo ý thích

- GV cho HS quan sát bài của HS năm trước

* GV hướng dẫn HS làm bài

- GV động viên HS hoàn thành bài tập

* GV gợi ý HS nhận xét bài

- HS quan sát ,trả lời câu hỏi

+ Quả táo, bí ngô, xoài…

+ Quả táo tròn, quả bí ngô có múi…

+ Quả đỏ, quả vàng…

- HS quan sát

- HS quan sát học tập

- HS vẽ quả cây

- HS nhận xét chọn bài

Trang 6

(5p)

7.Vận dụng

- Căn cứ vào mục tiêu bài học, GV nhận xét HS về mức độ bài vẽ

- GV nhận xét chung giờ học

- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau

đẹp mình ưa thích về: + Hình dáng quả

+ Màu sắc quả

Chính tả : chiếc áo len

I Mục tiêu :

1 Rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh nghe viết chính xác đoạn 4 trong bài

“Chiếc áo len”

2 Làm đúng các bài tập

3 Ôn bảng chữ cái

II Phương tiện dạy- học :

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Dạy bài mới

2 Giới thiệu bài

(2p)

3.Hướng dẫn viết

chính tả

- Chuẩn bị

(8p)

-Viết bài

(10p)

- Chấm bài

4 Thực hành (5p)

Bài 2 : tr hay ch?

Bài 3 : Bảng chữ cái

5- Củng cố -dặn dũ

- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

- GV đọc đoạn viết

- Yêu cầu HS đọc lại + Vì sao Lan ân hận?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

+ Lời nói của Lan đặt trong dấu nào?

- GV đọc cho HS viết các từ dễ lẫn ra

vở nháp

- GV đọc cho HS viết bài

- Thu 5 vở chấm và nhận xét

-Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS đọc bài, GV nhận xét

- Yêu cầu HS viết nốt tên chữ vào phần còn thiếu

- Gọi HS đọc bài, GV nhận xét

- GV khái quát nội dung tiết học

- Nhận xét giờ học

- HS nhắc lại đầu bài

- Nghe đọc

- 2 HS đọc

+ Vì em làm cho mẹ buồn

+ Các chữ đầu đoạn ,

đầu câu

+ Dấu ngoặc kép

-HS viết nháp: cuộn tròn , chăn bông

- Nghe đọc, viết bài

- HS tự làm

-Cuộn tròn, chân thật, chậm trễ

- HS tự làm &đọc bài

Trang 7

Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2011

Tập đọc : quạt cho bà ngủ

I Mục tiêu :

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài

- Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhành, tình cảm

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :

+ Nắm được nghĩa của các từ phần chú giải

+ Hiểu được tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà + Học thuộc lòng cả bài thơ

II Phương tiện dạy- học :

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ

(2p)

2 Giới thiệu bài

(2p)

3 Hd luyện đọc và

giải nghĩa từ

(15p)

+ Đọc đoạn

+ Đọc nhóm

4 Tìm hiểu bài

(10p)

5 Luyện đọc lại

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện

“Chiếc áo len”

- Nhận xét, cho điểm

- GV giới thiệu trực tiếp

- GV đọc 1 lượt và chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nói tiếp 4 khổ thơ

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt nghỉ hơi ở mỗi câu thơ

- Yêu cầu HS giải nghĩa từ :thiu thiu

- Yêu cầu HS ngồi theo nhóm đọc cho nhau nghe

- Gọi 3 nhóm thi đọc cả bài

- HS và GV nhận xét nhóm đọc tốt nhất

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bộ bài thơ để trả lời câu hỏi

+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?

+ Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn như thế nào ?

+Trong giấc mơ bà mơ thấy gì ? + Vì sao có thể đoán trong giấc mơ bà mơ thấy như vậy ?

+ Em đã quạt cho bà ngủ bao giờ chưa ?

+ Em cảm thấy như thế nào khi quạt cho bà ngủ ?

- GV đọc mẫu

- 3 HS kể nối tiếp 3 đoạn

- HS nhắc lại đầu bài

- Lắng nghe

- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ (3 lượt)

- Ngắt hơi sau mỗi dấu phẩy, sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau dấu chấm

- HS ngồi thành nhóm đôi

đọc cho nhau nghe

- HS thi đọc

+ Quạt cho bà ngủ

+ Điều im lặng

+ Cháu đang quạt hương thơm tới

+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu Vì bà yêu cháu yêu ngôi nhà của mình

- 3 đến 5 HS trả lời

Trang 8

(7p)

6 Củng cố -dặn dũ

(2p)

+ Khi đọc bài thơ này cần đọc với giọng như thế nào ?

- Gọi 4 HS đọc diễn cảm 4 khổ thơ (2 lượt)

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc bài thơ

- HS và GV nhận xét cho điểm

+ Bài thơ nói lên điều gì ?

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Nhận xét giờ học

+ Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm

- HS tự học thuộc lòng bài thơ

- HS xung phong đọc thuộc bài thơ

+ Người cháu yêu quý bà, chăm sóc bà chu đáo, mong

bà khỏi ốm

Toán : (T 13) xem đồng hồ

I Mục tiêu :

1 Giúp HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12

2 Củng cố về biểu tượng thời gian trong thực tế hàng ngày

II Phương tiện dạy- học :

-GV và HS mỗi người một mô hình đồng hồ

III - Các hđ dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài

(2p)

3 Dạy bài mới

a Nêu lại kiến thức

đã học

(8p)

b Giới thiệu vạch

chia phút

(3p)

c Xem giờ, phút

(5p)

- Không kiểm tra

- Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

+ Một ngày có bao nhiêu giờ ? + Bắt đầu từ mấy giờ hôm trước đến mấy giờ hôm sau ?

+ Yêu cầu HS lấy mô hình đồng hồ

ra để trước mặt

- Gọi 1 HS lên bảng thực hành :

- Quay kim đồng hồ chỉ về 12 giờ

đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa 1 giờ chiều

- GV chỉ lên vạch phút và giới thiệu vạch chia phút bé hơn vạch chia giờ, mỗi giờ có 60 phút, mỗi phút tương ứng với 1 vạch nhỏ

- Yêu cầu HS nhìn vào tranh trong SGK để nêu lại các thời điểm

+ Xác định kim ngắn chỉ quá số mấy?

+ Xác định kim dài chỉ số mấy ? + Tính từ số 12 đến vạch số 1 có 5

- HS nhắc lại đầu bài

+ 24 giờ + Bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- HS thực hành

- HS quan sát theo dõi

- HS quan sát

+ Quá số 8 + Số 1

Trang 9

4 Thực hành

Bài 1 :

Đồng hồ chỉ mấy giờ

(5p)

Bài 2 :

Thực hành

(5p)

Bài 3 :

Trả lời câu hỏi

(5p)

5 Củng cố -dặn dũ

(2p)

vạch nhỏ tương ứng với 5 phút

+ Đồng hồ đang chỉ mấy giờ ?

- Các tranh khác GV hỏi tương tự

+ Khi xem giờ cần chú ý điều gì ?

- GV hướng dẫn HS làm ý đầu

+ Nêu vị trí kim ngắn ? + Kim dài chỉ số mấy ? + Nêu giờ phút tương ứng ?

- Yêu cầu HS làm các phần còn lại

- Gọi HS đọc bài

- Gọi HS khác nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng

- Yêu cầu HS lấy đồng hồ ra thực hành quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ :

7 giờ 15 phút; 6 giờ rưỡi

11giờ 50 phút

- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ bài 3

- Yêu cầu HS nêu số giờ ở mỗi

đồng hồ ?

- Gọi HS đọc bài

- Gọi HS khác nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng

- GV khái quát nội dung tiết học

- Nhận xét giờ học

+ 8giờ5phút

+ Quan sát kim ngắn, kim dài chỉ số nào , ở vị trí nào

? -Hs làm bài & đọc bài

Đồng hồ A: 4 giờ 5 phút

Đồng hồ B : 4 giờ 10 phút

Đồng hồ C : 4 giờ 30 phút

Đồng hồ D : 6 giờ 15 phút

- HS thực hành quay giờ trên mô hình đồng hồ

-Tiến hành tương tự bài 1

Đồng hồ A : 5 giờ 20 phút

Đồng hồ B : 9 giờ 15 phút

Tập viết: ôn chữ hoa : B

I Mục tiêu :

1 Củng cố cách viết chữ hoa: B

2 Viết tên riêng: Bố Hạ bằng cỡ chữ nhỏ

3 Viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

II Phương tiện dạy- học :

- Mẫu chữ hoa: B ; Tên riêng : Bố Hạ

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ

(5p) - Trả vở và nhận xét bài viết tuần trước

Trang 10

2 Giới thiệu bài

(2p)

3.Hướng dẫn viết

trên bảng lớp

- Chữ hoa : B

- Từ ứng dụng

- Câu ứng dụng

4 Thực hành viết

vào vở tập viết

(12p)

5 Củng cố -dặn dũ

(2p)

- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

- GV treo mẫu chữ viết hoa: B lên bảng

- Nêu quy trình viết chữ hoa B ?

- GV vừa viết vừa nêu quy trình

- Yêu cầu HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- GV nhận xét và bổ sung

- GV treo từ ứng dụng & nêu nghĩa của từ:

+ Bố Hạ là một xã ở huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng

+ Nhận xét độ cao của các con chữ

- Yêu cầu HS viết từ :Bố Hạ vào vở nháp

- GV nhận xét và sửa sai

- Gọi HS đọc câu ứng dụng.Gv giải nghĩa:

+ Mượn hình ảnh cây bầu cây bí khác nhau nhưng leo cùng một giàn để khuyên ta phải biết yêu thương, đùm bọc lấy nhau

- Yêu cầu HS nhận xét độ cao của các con chữ ?

- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng ra

vở nháp

- GV nhận xét bổ sung

- Yêu cầu HS lấy vở ra viết bài theo mẫu

- Quan sát HS viết bài

- Nhắc HS về nhà hoàn thành nốt bài tập

- Nhận xét giờ học

- HS nhắc lại đầu bài

- Quan sát

+ Chữ hoa B gồm 2 nét

-Hs đọc và nghe gt

+ Chữ B h cao 2,5 ly,các chữ còn lại cao

1 ly

-Hs viết nháp

- 2 HS đọc

-Hs nghe

-Nêu nhận xét & tập viết nháp

- HS viết bài

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:32

w