Trường Tiểu Học Bùi Thị Xuân - Giáo Aùn Tuân1 5 vaø tình caûm yeâu meán muøa thu cuûa caùc baïn nhoû H oạt động 3 : Luyện đọc lại và HTL + GV theo bảng phụ .HD đọc bài + Yc đọc thuộc bài[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn : 01/10/2006
Ngày dạy: Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2006
Tập Đọc NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A)Tập đọc:
-Luyện đọc đúng từ khó Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Rèn kỹ năng đọc hiểu
+ Hiểu nghĩa các từ khó: Nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm
giọng, quả quyết
+Hiểu cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói với em
+ Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người
dũng cảm
-Giáo dục HS: Khi mắc lỗi phải biết nhận lỗi và sửa lỗi mới mau tiến bộ
B/ Kể chuyện :
1/ Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ trong SGK, kể lại được câu chuyện
2/ Rèn kỹ năng nghe:
Có khả năng chăm chú nghe bạn kể chuyện
Biết nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ chuyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/Ổn định : Hát.
2/ Bài cũ: Ông ngoại.
H Ông ngoài giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào? (K’Rế)
H Đọc bài, nêu nội dung chính ? (Ka Mai)
3/ Bài mới: GTB, Ghi đề- 1 HS nhắc lại.
Tiết 1:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
-GV đọc mẫu lần 1
-Yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu lớp đọc thầm
H Trong truyện này ai là “ Người lính dũng
cảm”?
*Giảng từ: Nứa tép, ô quả trám, hoa mười giờ,
nghiêm giọng
H.Người đứng đầu còn gọi là gì?
-HS lắng nghe
-1 HS đọc bài, chú giải
-Yêu cầu đọc từng câu, từng đoạn
-Lớp đọc thầm và tìm hiểu
-HS đọc nối tiếp nhau
-HS trả lời
Trang 2-Thủ lĩnh.
H.Quả quyết nghĩa là gì?
- Dứt khoát, không chút do dự
-HD luyện đọc các câu mệnh lệnh, câu hỏi, phát
âm từ khó
-HD đọc trong nhóm
-Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
-GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu đọc đoạn 1 từ “Bắn thêm… mới chui”
H.Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì? Ở
đâu?
- Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn
trường
Ý 1: Các bạn nhỏ chơi trò chơi ở sân trường
-Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 “ cả tốp…lao ra khỏi
vườn”
H.Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân rào?
-Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
H Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu
quả gì?
-Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa
mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
Ý 2: Hậu qủa của trò chơi đánh trận giả
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
H.Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp?
-Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
H Vì sao chú lính nhỏ “ Run lên” khi nghe thầy
giáo hỏi?
-Vì chú đang suy nghĩ rất căng thẳng , nhận hay
không nhận lỗi
Ý 3: Chú lính nhỏ dũng cảm nhận lỗi
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4
-H.Phản ứng của chú lính như thế nào khi nghe
lệnh “ Về thôi” của viên tướng?
-Chú nói”Nhưng như vậy là hèn”, rồi quả quyết
bước về phía vườn trường
H.Thái độ của các bạn ra sao trước hành động
của chú lính nhỏ?
-Mọi người sững nhìn chú rồi bước nhanh theo
-HS phát âm từ khó
-HS đọc theo nhóm 2 -Đại diện các nhóm đọc HS theo dõi, nhận xét
-1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi
-1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc đoạn 4, lớp đọc thầm
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
Trang 3chú như bước theo một người chỉ huy dũng cảm.
H.Ai là người lính dũng cảm trong truyện này?Vì
sao?
-Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào
lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa
lỗi
H.Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và
sửa lỗi như bạn nhỏ trong truyện không?
H Câu chuyện khuyên các em điều gì?
-GV rút nội dung chính, ghi bảng
Nội dung chính: Câu chuyện cho chúng ta biết
tinh thần dũng cảm nhận lời và sửa lỗi của chú
lính nhỏ
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
-HD cách đọc bài
-Yêu cầu HS luyện đọc
-HD đọc theo nhóm
Chuyển tiết:Cho HS hát.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (Tiếp theo)
-Yêu cầu các nhóm thi đọc truyện theo vai
-Tổ chức cho HS đọc theo vai
-GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 4: Kể chuyện.
-GV nêu nhiệm vụ :Dựa vào trí nhớ và 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, kể lại câu
chuyện , người lính dũng cảm
-HD HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
minh hoạ
-Yêu cầu HS kể
(nếu HS lúng túng vì không nhớ truyện , GV có
thể gợi ý)
Tranh 1: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính
nhỏ có thái độ ra sao?
Tranh 2: Cả lớp vượt rào bằng cách nào?
Chú lính nhỏ vượt rào bằng cách nào?Kết quả ra
sao?
Tranh 3: Thầy giáo nói gì với HS? Thầy mong
điều gì ở các bạn?
Tranh 4: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính
nhỏ phản ứng ra sao? Câu truyện kết thúc thế
nào?
-HS trả lời
-HS thảo luận trả lời
-Vài HS nhắc lại
-HS theo dõi
-4 HS đọc nối tiếp toàn bài
-Đọc theo nhóm3 tự phân các vai( người dẫn chuyện ,viên tướng, chú lính nhỏ, thầy giáo)
-HS hát
-3 nhóm thi đọc theo vai lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
-HS lắng nghe
-4HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của câu truyện
-Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 4-GV nhận xét, tuyên dương.
-YC 1 –2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu
chuyện
-GV nhận xét- cho điểm
-HS xung phong kể lớp theo dõi
4/ Củng cố- dặn dò:
H.Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?
GV chốt: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi Người dám nhận lỗi, dám sửa chữa
khuyết điểm của mình là người dũng cảm
Về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bà và người thân nghe
Đạo Đức TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I/ MỤC TIÊU:
-HS hiểu : Thế nào là tự làm lấy việc của mình, ích lợi của việc tự làm lấy việc của
mình Tùy theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của
mình
-HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường ,
ở nhà …
-HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II/ CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ tình huống ( hoạt động 1, tiết 1)
-Phiếu thảo luận nhóm ( Hoạt động 2, tiết 1)
-Vở bài tập đạo đức 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định : Hát.
2.Bài cũ: Giữ lời hứa.
H.Thế nào là giữ lời hứa?(Chiến)
H Vì sao phải giữ lời hứa?(Ka Hos)
H Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào?(Tân)
3/ Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề, 1 HS nhắc lại.
Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ thể của
việc tự làm lấy việc của mình
Cách tiến hành:
-GV nêu tình huống
-Gặp bài toán khó, loay hoay mãi mà vẫn chưa giải
được Thấy vậy, An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép
Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
-YC HS tìm cách giải quyết
-HS lắng nghe
-Vài HS nêu cách giải quyết của mình
Trang 5-GV kết luận:Trong cuộc sống, ai cũng có công việc
của mình và mỗi người cần phải tự làm lấy việc của
mình
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
Mục tiêu :HS hiểu được như thế nào là tự làm lấy
việc của mình và tại sao cần phải tự làm lấy việc
của mình
Cách tiến hành:
-GV phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo
luận những nội dung sau:
-Điền những từ: Tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm
phiền, dựa dẫm vào chỗ trống trong các câu sau cho
thích hợp
a)Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công
việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người
khác
b)Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau tiến bộ
và không làm phiền người khác
-Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
-GV kết luận chung
*Hoạt động 3: Xử lý tình huống:
Mục tiêu:HS có kĩ năng giải quyết tình huống có
liên quan đến việc tự làm lấy việc của mình
Cách tiến hành:
-GV nêu tình huống (Qua lời kể) Khi Việt đang cắt
hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “ hái hoa dân chủ”
tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo Việt
-Tớ khéo tay cậu để tớ làm thay cho Còn cậu giỏi
toán thì làm bài hộ tớ Nếu em là Việt , em có đồng
ý với đề nghị của Dũng hay không? Vì sao?
-Yêu cầu HS nêu cách xử lý của mình
-GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần
tự làm lấy việc của mình
-HS thảo luận và lựa chọn cách ứng xử đúng
-HS lắng nghe
-Các nhóm nhận phiếu học tập và thảo luận
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại bổ sung
-HS lắng nghe suy nghĩ cách giải quyết
-Vài HS nêu cách xử lý của mình, lớp theo dõi nêu cách giải quyết khác
4/ Củng cố –dặn dò:
Tự làm lấy những công việc hàng ngày của mình ở trường, ở nhà
Sưu tầm những mẩu chuyện, tấm gương … Về việc tự làm lấy công việc của
mình
Trang 6NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( CÓ NHỚ)
I/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( Có nhớ)
-Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết
-Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
II/CHUẨN BỊ:
Nội dung điều chỉnh,bài 1,trang 22 /Cột thứ 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: Hát.
2/ Bài cũ: 2 HS lên bảng, đặt tính và tính (Ka Bí)
44 x 2 1 x 7
1 HS giải toán: Mỗi tá khăn có 12 chiếc Hỏi 3 tá khăn như thế có bao nhiêu chiếc
khăn?(K’Bát)
3/ Bài mới: Giới htiệu bài- ghi đề.
Hoạt động 1: Giới thiệu nhân số có hai chữ
số với số có một chữ số
-GV nêu và viết phép nhân lên bảng
26 x 3 = ?
-Yêu cầu đặt tính:
26
3
(Lưu ý: Viết 3 thẳng cột 6, dấu nhân ở giữa
hai dòng có 26 và 3)
H Nêu cách tính
-Nhân từ phải sang trái
-YC HS tính miệng-GV ghi bảng
26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1
3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7,viết 7
78
26 x 3 = 78
-Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân
-GV nêu và viết:
54 x 6 = ?
-HS theo dõi
-1 HS lên bảng đặt tính lớp đặt vào vở nháp
-HS trả lời
-1 HS đứng tại chỗ tính,lớp theo dõi
-3 HS nhắc lại -HS theo dõi
Trang 7-Yêu cầu đặt tính và tính.
54 * 6 nhân 4 bằng 24,viết 4 nhớ 2
6 * 6 nhân 5 bằng 30, thêm 2 bằng 32,
324 viết 32
-Yêu cầu nêu cách nhân
-GV chốt: Khi đặt tính các thừa số phải viết
cho thẳng cột , dấu nhân đặt giữa hai thừa số
-Khi tính, nhân từ phải sang trái
*Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1/22
-Yêu cầu đọc đề, nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm vở nháp
47 18 36 99
2 4 4 3
94 72 144 297
-GV nhận xét
Bài 2/22
-Yêu cầu đọc đề
-yêu cầu tìm hiểu đề
-Yêu cầu tóm tắt
TÓM TẮT
Mỗi cuộn: 35 m
Hai cuộn: m?
-GV nhận xét
-Yêu cầu làm vào vở
BÀI GIẢI
Độ dài của hai cuộn vải là:
35 x 2 = 70 ( m )
Đáp số: 70 mvải
-GV chấm, sửa bài, nhận xét
Bài 3/22:
-Yêu cầu đọc đề, nêu yêu cầu
-Tổ chức cho HS giải nhanh, giải đúng
x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
-GV nhận xét- tuyên dương
-Yêu cầu nêu cách tìm số bị chia chưa biết
-1 HS lên bảng làm,lớp làm nháp
-4 HS nhắc lại cách nhân
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, 1 HS nêu YC, lớp lắng nghe
-Lớp làm nháp
-Lần lượt vài HS lên bảng tính, nêu cách tính
-2 HS đọc, lớp đọc thầm -1 em nêu câu hỏi,1 em trả lời
-1 em lên bảng, lớp ghi bảng con
-HS nhận xét
-Lớp làm vào vở, 1 em lên bảng làm
-2 HS đọc đề, 2 HS nêu yêu cầu
Trong thời gian 3’ HS giải vào vở
-HS lắng nghe
Trang 8-3-4 hs nêu
4/ Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về ôn lại các bảng nhân, làm bài tập ở nhà
Ngày soạn: 02/10/2006
Ngày dạy Thứ ba ngay3 tháng 10 năm 2006
Tập Viết ÔN CHỮ HOA C ( TIẾP THEO) I/ MỤC TIÊU:
-Củng cố cách viếg chữ hoa C ( Ch), viết tên riêng câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
-Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
-HS có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch
II/ CHUẨN BỊ:
-Mẫu chữ viết hoa Ch, tên riêng và câu tục ngữ
-Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định: Hát.
2/ Bài cũ: Mời 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con(Aùnh,K’Tờng)
Cửu Long Công.
-GV kiểm tra bài viết ở nhà, nhận xét
3/ Bài mới: Giới thiệu bài-Ghi đề
Hoạt động 1: HD viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa.
-GV dán tên riêng: Chu Văn An.
-Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- Ch, V, A, N)
-GV viết mẫu, nhắc lại cách viết từng chữ
-Yêu cầu HS viết bảng
-GV theo dõi, nhận xét
-HS quan sát
-HS tìmchữ hoa -HS quan sát theo dõi
-HS tập viết từng chữ trên bảng con, 2 HS lên viết trên bảng lớp
Trang 9b)Luyện viết từ ứng dụng( tên riêng).
-GV giới thiệu: Chu Văn An là một nhà giáo
nổi tiếng đời trần ( Sinh 1292, mất 1370).Ông có
nhiều học trò giỏi, nhiều người sau này trở thành
nhân tài của đất nước
-Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
-GV nhận xét, sửa chữa
c) Luyện viết câu ứng dụng.
-GV dán câu ứng dụng lên bảng, kết hợp giảng
nội dung, giúp HS hiểu con người phải biết nói
năng dịu dàng, lịch sự
H.Trong câu ứng dụng chữ nào được viết hoa?
- Chim, người
-Yêu cầu HS viết các chữ : Chim người
-GV theo dõi, nhận xét
Hoạt động 2: HD học sinh viết bài vào vở.
-GV yêu cầu:
*Viết chữ Ch: 01 dòng
*Viết các chữ: V, A: 01 dòng.
*Viết tên riêng: Chu Văn An: 2 dòng
*Viết câu tục ngữ: 2 lần
-Nhắc HS tư thế ngồi viết, cách trình bày, khi
viết chú ý viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng
cách giữa các chữ
-GV theo dõi HS viết , uốn nắn
Hoạt động 3: Chấm, sửa bài.
-GV chấm 5-6 bài, nhận xét cho HS xem một số
bài viết đúng, đẹp
-HS lắng nghe
-2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
-2 HS đọc câu ứng dụng
-HS trả lời
-HS viết bảng con các chữ chim, người
-HS lắng nghe
-HS viết bài vào vở
-HS theo dõi rút kinh nghiệm
4/ Củng cố- dặn dò:
Nhận xét tiết học, biểu dương những HS viết đúng đẹp
-Về nhà viết bài ở nhà , học thuộc câu ứng dụng
Tự Nhiên Xã Hội Phòng Bệnh Tim Mạch I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
Trang 10-Kể được tên một số bệnh về tim mạch.
-Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
-Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim
-Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
II/ CHUẨN BỊ:
Các hình vẽ trong SGK trang 20,21 (phóng to)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định: Hát.
2/ Bài cũ: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
H Theo em những hoạt động thể lực nào dưới đây có lợi cho tim mạch?
-Vui chơi vừa sức
-Làm việc nặng
-Tập thể thao quá sức
H Nên làm gì để bảo vệ tim và mạch?
H.Không nên làm gì để bảo vệ tim và mạch?
3/ Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng.
Hoạt động 1: Động não
Mục tiêu:Kể được tên một vài bệnh về tim
mạch
Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS kể tên một số bệnh tim mạch mà
các em biết
- Bệnh cao huyết áp, bệnh thấp tim, nhồi máu cơ
tim, đứt mạch máu não…
-GV có thể giải thích và nói cho HS biết tên một
số bệnh về tim mạch và nói rõ trong bài này chỉ
nóiđến một bệnh về tim mạch thường gặp nhưng
nguy hiểm đối với trẻ em, đó là bệnh thấp tim
Hoạt động 2: Đóng vai.
Mục tiêu:Nêu được sự nguy hiểm và nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 trang 20
SGK và đọc các lời hỏi và đáp của từng nhân vật
trong các hình
Bước 2:Làm việc theo nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn các câu
hỏi sau:
H.Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim
H.Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
-Vài HS kể, lớp theo dõi
-HS lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-HS thảo luận nhóm đôi
Trang 11H.Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
-Yêu cầu HS tập đóng vai
-GV đến các nhóm giúp đỡ và khuyến khích HS
đóng vai
Bước 3: Làm việc cả lớp
-Yêu cầu các nhóm xung phong đóng vai( mỗi
nhóm đóng 1 cảnh)
-GV theo dõi- kết luận
+Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa
tuổi HS thường mắc
+Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim,
cuối cùng gây suy tim
+Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do bị
viêm họng, viêm a –mi- đan kéo dài hoặc viêm
khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm
Hoạt động 3: thảo luận nhóm.
Mục tiêu :Kể được một số cách đề phòng
bệnh thấp tim
-Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS quan sát hình 4,5,6 trang 21 SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp:
-Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
Hình 4: Một bạn đang sức miệng bằng nước
muối trước khi đi ngủ để đề phòng viêm họng
Hình 5: Thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực, tay
và bàn chân để đề phòng cản lạnh, viêm khớp
cấp tính
Hình 6:Thể hiện nội dung ăn uống đầy đủ để cơ
thể khoẻ mạnh, có sức đề kháng phòng chống
bệnh tật nói chung và bệnh thấp tim nói riêng
-GV theo dõi, nhận xét
Kết luận:
Để phòng bệnh thấp tim cần phải giữ ấm cơ thể
khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá
nhân tốt, rèn luyện thân thể hàng ngày để không
bị các bệnh viêm họng, viêm a-mi- đan kéo dài
hoặc viêm khớp cấp…
-HS đóng vai và vai bác sĩ để hỏi và trả lời về bệnh thấp tim
-Các nhóm lên đóng vai, lớp theo dõi, nhận xét
-HS lắng nghe
-HS chỉ vào từng hình nói về nội dung và ý nghĩa của các việc làm trong từng hình
-Từng cặp lên trình bày
-Lớp theo dõi, nhận xét
-HS lắng nghe
4/ Củng cố- dặn dò:
-Gõi 3 HS đọc phần bạn cần biết trang 21