1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Lớp 5 - Tuần 4 đến 6

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 183,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Học sinh nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già - HS có ý thức vệ sinh thân thể trong từng giai đoạn của cuộc đời.. - Sưu tầm tran[r]

Trang 1

Tuần 4

Ngày soạn: 17/9

Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010

Chào cờ Dặn dò đầu tuần TPT soạn

Tập đọc Những con sếu bằng giấy( Trang 36)

(Theo những mẩu chuyện lịch sử thế giới)

I Mục đích, yêu cầu:

Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.( trả lời 8 các câu hỏi 1, 2, 3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn luyện đọc

III Các hoạt đông dạy học:

1 Tổ chức: Lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh phân vai vở kịch Lòng dân.

3.Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài.

* Luyện đọc:

đọc, rèn đọc đúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên

- 1 HS giỏi đọc bài

- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn, kết hợp rèn đọc đúng, đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài

HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử

Trang 2

tử từ khi nào?

- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của

mình bằng cách nào?

- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn

kết với Xa-da-cô?

GV mời HS trung bình trả lời

- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ

nguyện vọng hoà bình?

nói gì với Xa-da-cô?

GV cho HS khá , giỏi nêu ý chính của

bài

c) Luyện đọc diễn cảm

cảm đoạn 3

- Giáo viên nhận xét đánh giá

xuống Nhật Bản

- Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào 1 truyền thuyết nói rằng: Nếu gấp

đủ 1000 con sếu giấy treo quanh phòng

em sẽ khỏi bệnh

- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới Xa-da-cô

- Khi Xa-da-cô chết, các bạn đã quyên

những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát

… mãi mãi hoà bình

- Chúng tôi căm ghét chiến tranh

- Chúng tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phải chết

- 4 học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Thi đọc  lớp

4 Củng cố , dặn dò:

- Hệ thống nội dung - Học sinh nêu ý nghĩa

- Liên hệ, nhận xét

Dặn dò: Về chuẩn bị bài.

Toán: tiết 16

Trang 3

ôn tập và bổ sung về giải toán

I Mục tiêu:

- Học sinh làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó

- Vận dụng tốt vào làm bài tập

- Học sinh chăm chỉ học toán

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập, %

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định: Lớp hát

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ

Gọi học sinh đọc ví dụ 1 sgk trang 18

Thời gian đi 8'

-Giáo viên đọc ví dụ 2- tóm tắt:

2 giờ: 90 km Cách 1:

4 giờ: ? km

Cách 2:

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi học sinh TB giải bằng cách 1

- 2 học sinh đọc ví dụ, nhận xét

1 giờ 2 giờ 3 giờ

4 km 8 km 12 km + Thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì

nhiêu lần

- Học sinh K,G tự giải

1 giờ ô tô đi 8 là: 90 : 2 = 45 (km)

4 giờ ô tô đi 8 là: 45 x 4 = 180 (km)

Đáp số: 180 km

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4 : 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi 8 là:

90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km

- Học sinh làm cá nhân

Học sinh đọc đề, tóm tắt và giải bài Bài giải

Trang 4

Nhận xét đánh giá

Bài tập 2:

Cách 1:

Cách 2:

Mời HS khá, giỏi chữa bài

Bài tập 3:

Nhận xét đánh giá

Mua 1 m vải hết số tiền là:

80000 : 5 = 16000 (đồng) Mua 7 m vải hết số tiền là:

16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000 đồng

- Học sinh đọc đề, tóm tắt, giải bằng 1 bằng 2 cách

1 ngày trồng 8 số cây là:

1200 : 3 = 400 (cây)

12 ngày trồng 8 số cây là:

400 x 12 = 4800 (cây) Đáp số: 4800 cây

12 ngày gấp 3 ngày số lần là:

12 : 3 = 4 (lần)

12 ngày trồng 8 số cây là:

12 x 4 = 4800 (cây) Đáp số: 4800 cây

- Học sinh thảo luận, trình bày

4 Củng cố dặn dò:

- Hệ thống nội dung

- Liên hệ, nhận xét

Đạo đức: tiết 4 Bài 2: Có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

II Phương tiện và tài liệu:

Trang 5

lỗi và sửa lỗi; bảng phụ

III Các hoạt đông dạy học:

Khởi động

1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống

a.Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống

b.Cách tiến hành:

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm

nhỏ  giao nhiệm vụ xử lí tình huống - Học sinh thảo luận lên trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Giáo viên kết luận: Mỗi tình huống có nhiều cách giải quyết Z  ta chọn

cách giải quyết thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh

2 Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân

a.Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể về một việc làm của mình và tự rút ra bài học

b Cách tiến hành:

- Gợi ý để học sinh nhớ lại 1 việc làm,

chứng kiến mình đã có trách nhiệm và

tự rút ra bài học

em làm gì?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

HS trao đổi với bạn bên cạnh

HS trình bày  lớp

- Giáo viên kết luận: Khi giải quyết công việc có trách nhiệm chúng ta thấy vui,

Z  có trách nhiệm  khi làm việc gì cũng quy nghĩ cẩn thận, nhằm mục đích tốt đẹp, cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc hoặc thấy có lỗi,

họ dám nhận lỗi và sẵn sàng làm cho tốt

- 2 đến 3 học sinh đọc ghi nhớ sgk

3 Hoạt động nối tiếp:

- Hệ thống nội dung

- Nhận xét giờ

Trang 6

GVdặn HS về nhà luôn có trách nhiệm về việc làm của mình

Mĩ Thuật

Vẽ theo mẫu: Vẽ khối hộp và khối cầu

(GV bộ môn soạn giảng)

Ngày soạn:18/9

Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010

Toán: tiết 17 Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỷ số”

- Học sinh áp dụng nhanh thành thạo vào làm các bài tập

- Giáo dục HS tính kiên trì

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra : Chữa bài 2( 19)

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Tóm tắt:

12 quyển: 24000 đồng

30 quyển: đồng?

- Giáo viên gọi HS trung bình làm bài

trên bảng

- Nhận xét chữa bài

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh biết đổi 2

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

Bài giải Giá tiền 1 quyển vở là:

24000 : 12 = 2000 (đồng)

Số tiền mua 30 quyển vở là:

2000 x 30 = 60000 (đồng) Đáp số: 60000 đồng

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- HS tự làm bài và chữa bài

Trang 7

tá bút chì.

Tóm tắt:

24 bút chì: 30000 đồng

8 bút chì: đồng ?

- Giáo vên gọi HS khá lên chữa bài

trên bảng

- Nhận xét chữa bài

Bài 3:

cách “Rút về đơn vị”

Bài 4: Học sinh tự giải

cách “Rút về đơn vị”

Bài giải

2 tá = 24 bút chì

24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:

24 : 8 = 3 (lần)

Số tiền mua 8 bút chì là:

30000 : 3 = 10000 (đồng) Đáp số: 10000 đồng

HS giỏi tự giải bài Bài giải Một ô tô chở 8 số học sinh là:

120 : 3 = 40 (học sinh)

160 học sinh cần dùng số ô tô là:

160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô

Giải

Số tiền trả cho 1 ngày công là:

72000 : 2 = 36000 (đồng)

Số tiền trả cho 5 ngày công là:

36000 x 5 = 180000 (đồng) Đáp số: 180000 đồng

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống nội dung

- Nhận xét giờ học

Thể dục: tiết 7

Đội hình đội ngũ Trò chơi: Hoàng anh Hoàng yến

(Gv bộ môn soạn giảng)

Chính tả (Nghe- viết) Anh bộ đội cụ hồ gốc bỉ

I Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:

- Nghe- viết đúng chính tả bài Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

Trang 8

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếngcó ia iê

*(BT2,Bt3)

- Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, 1 vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho học sinh viết vần của các tiếng

chúng - tôi mong- thế- giới- này- mãi

mãi- hoà bình vào mô hình cấu tạo

vần

- Nhận xét, cho điểm

- Học sinh điền vào mô hình cấu tạo

3 Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.HD HS nghe- viết chính tả

- Giáo viên đọc toàn bài

- Vì sao Ph- răng Đơ Bô- en lại chạy

sang hàng ngũ quân đội ta?

GV yều cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khi

viết

- GV gọi HS trung bình tập viết

c Viết chính tả

- Giáo viên đọc chậm

- GV đọc soát lỗi

d Chấm chữa bài chính tả

GV thu vở chấm

Cho HS chữa lỗi

Bài 2: Cho học sinh làm vở

- Gọi HS khá, giỏi lên trả lời

- Học sinh theo dõi- đọc thầm

- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm 8

- Học sinh viết

- HS soát lỗi

HS chữa lỗi

- Đọc yêu cầu bài1

+ Giống nhau: 2 tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái (nguyên âm đôi)

Trang 9

- Giáo viên chốt lại ý chính

Bài 3: Làm nhóm

- Dựa vào cấu tạo rút ra qui tắc đánh

dấu thanh

- Cho học sinh đọc nhiều lần

+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối tiếng nghĩa không có

- Tiếng không có âm cuối: đánh dấu thanh ở chữ cái đầu của nguyên âm đôi

- Tiếng không có âm cuối: đặt dấu thanh

ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống nội dung

- Nhận xét giờ

- Dặn học sinh ghi nhớ rõ qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia; iê

để đánh không sai vị trí

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

I Mục đích- yêu cầu:

1 = đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND Ghi nhớ )

2.Nhận biết 8 từ trái nghĩa trong các thành ngữ ,tục ngữ BT1 ;biết tìm từ trái nghĩa với từ cho  (BT2,Bt3)

HS khá giỏi đặt 8 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm 8 ở Bt3

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập 3.

3 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Phần nhận xét

theo dõi sgk

- 1 học sinh TBđọc các từ in đậm: phi

Trang 10

các từ in đậm: phi nghĩa, chính nghĩa.

- Giáo viên chốt lại: Phi nghĩa và chính

nhau Đó là những từ trái nghĩa

Bài 2:

- Giáo viên nhận xét chốt lại

Bài 3:

- Giáo viên chốt lại ý chính

c Phần ghi nhớ:

d Phần luyện tập:

Bài 1:

Giáo viên gọi 4 học sinh TB lên bảng

làm

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2:

- Giáo viên gọi 3 học sinh K lên bảng

làm

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 3: Chơi trò chơi: “Tiếp sức”

- Giáo viên gọi 2 nhóm lên, nhóm nào

nghĩa, chính nghĩa

HS giỏi phát biểu + Phi nghĩa: Trái với đạo lí

+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Học sinh trao đổi ý kiến phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

Sống/ chết ; vinh/ nhục

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

- Học sinh trao đổi thảo luận trả lời: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ

Nam thà chết mà 8 tiếng thơm còn

- Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

- HS chữa bài

đục/ trong; đen/ sáng; dở/ hay

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- HS chữa bài hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ "

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, thảo luận nhóm

+ Hoà bình/ chiến tranh, xung đột

Trang 11

làm nhanh thì nhóm đó thắng cuộc.

Bài 4:

Cho HS tự làm bài

ghét, thù hận, hạn thù, … + Đoàn kết/ chia sẻ, bè phái … + Giữ gìn/ phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại

HS làm bài

Nối tiếp đọc câu đã đặt 8

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống nội dung

- Nhận xét giờ học

Khoa học: tiết 7 Bài 7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I Mục tiêu:

đến tuổi già

- HS có ý thức vệ sinh thân thể trong từng giai đoạn của cuộc đời

II Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 16, 17 sgk

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra: Nêu đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn?

3 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Làm việc với sgk

thành

+) Cách tiến hành:

= 1: Giao nhiệm vụ

= 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh đọc các thông tin sgk trang 16,

Trang 12

= 3:Làm việc cả lớp

+ Nêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị

17 rồi thảo luận nhóm

- Học sinh thảo luận

- Các nhóm lên trình bày

- Giáo viên nhận xét tóm tắt theo bảng sau

Tuổi vị thành

niên sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với

bạn bè

sinh học và cả về xã hội … Tuổi già ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ

tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội …

* Hoạt động 2: Chơi trò chơi: “Ai ? Họ đang ở đâu vào giai đoạn nào của cuộc đời?”

tuổi già

+Cách tiến hành:

- Giáo viên 2 tầm tranh ở mọi lứa

tuổi, làm nghề khác nhau

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm,

phát cho mỗi nhóm 3 đến 4 hình xác

giai đoạn nào và nêu đặc điểm của giai

đoạn đó

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh 2 tầm tranh

- Học sinh làm việc theo nhóm

4 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Trang 13

Ngày soạn: 19/9

Ngày giảng: Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2010

Tập đọc Bài ca về trái đất (trang 41)

(Định Hải)

I Mục đích yêu cầu:

"= đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tự hào

chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ, HS khá giỏi học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ

3 Giáo dục HS yêu hòa bình ,ghét chiến tranh

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ; Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Những con sếu bằng giấy”

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

Giáo viên chú ý những từ khó và cách

nghỉ hơi đúng nhịp thơ- kết hợp giải

nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài:

b) Tìm hiểu bài

1 Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

Mời HS trung bình trả lời

- Giáo viên nhận xét bổ sung

- Một học sinh khá đọc toàn bộ bài thơ

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài

Học sinh đọc thầm khổ thơ 1 rồi trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi

giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ câu

và những cánh hải âu vờn sóng biển + Học sinh đọc thầm, đọc  khổ thơ 2 rồi thảo luận trả lời câu hỏi

Trang 14

2 Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói

gì?

Mời HS giỏi, khá trả lời

- Giáo viên nhận xét bổ xung

3 Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên

cho trái đất?

- Giáo viên tổng kết ý chính

Nội dung: giáo viên ghi bảng

đều bình đẳng, đều đáng quý đáng yêu + Học sinh đọc thầm, đọc  khổ thơ 3 rồi thảo luận trả lời câu hỏi

- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng  mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái

đất

- Học sinh đọc lại

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:

thơ 1, 2, 3

Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi

học thuộc lòng

- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ

- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ- thi đọc  lớp

- Cả lớp hát bài hát: Bài ca trái đất

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống nội dung

- Giáo viên nhận xét tiết học

Toán: tiết 18

ôn tập và bổ sung về giải toán (Tiết 2)

I Mục tiêu:

này bằng một trong hai cách “ rút về đon vị “hoặc tìm tỉ số

- Rèn kĩ năng giải toán nhanh, chính xác

- Giáo dục HS tính cẩn thận

Trang 15

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, %

III Các hoạt động dạy học:

2,Kiểm tra: Học sinh chữa bài tập 4( 20)

3, Bài mới: Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ Dẫn đến quan hệ tỉ lệ

- Giáo viên nêu ví dụ (sgk)

- Giáo viên cho học sinh quan sát rồi

gọi nhận xét

- Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có

8 khi chia hết 100 kg gạo vào các bao rồi điền vào bảng

HS giỏi, khá nhận xét:

“Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy nhiêu lần”

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải

- Giáo viên HD giải bài tập theo 2 cách

+) Cách 1: “Rút về đơn vị”

+) Cách 2: “Dùng tỉ số”

* Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1:

Tóm tắt:

Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số

12 x

Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số

Bốn ngày gấp 2 ngày số lần là:

4 : 2 = 2 (lần) Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần số

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

Giải Muốn làm xong công việc trong 1 ngày

... cũ:

- Cho học sinh viết vần tiếng

chúng - mong- th? ?- giới- này-

mãi- hồ bình vào mơ hình cấu tạo

vần

- Nhận xét, cho điểm

- Học sinh...

b.Cách tiến hành:

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm

nhỏ  giao nhiệm vụ xử lí tình - Học sinh thảo luận lên trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Giáo viên kết luận:...

- Giáo viên nhận xét chữa

Bài 2:

- Giáo viên gọi học sinh K lên bảng

làm

- Giáo viên nhận xét chữa

Bài 3: Chơi trò chơi: “Tiếp sức”

- Giáo viên

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w