1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 5 Tuần 7 - Năm học: 2019 - 2020

40 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 225,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nối tiếp nhau đọc các số và phân tích số trước lớp theo hướng dẫn như trên. Mỗi HS đọc và phân tích một số. - Một HS đọc trước lớp.. Kiến thức: Luyện tập về tả cảnh sông nước : xác[r]

Trang 1

TUẦN 7

Ngày soạn: 18/10/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2019

Toán Tiết 31: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Quan hệ giữa 1 và giữa và , giữa và

2 Kĩ năng: Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số Giải bài toán liênquan đến số trung bình cộng

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm nhanh, chính xác

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ HS làm bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 3’

của 2 phân số có cùng TS?

Bài 2 (9’): Tìm x.

-Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên

bảng, yêu cầu HS giải thích cách tìm x

của mình

- HS làm bài vào vở bài tập

+ 1: = 1 = 10 lầnVậy 1 gấp 10 lần

Vậy gấp 10 lần +

1

100 gấp 10 lần

1 1000

+ Hai PS có cùng TS, MS của PS này

bé hơn MS của PS kia bao nhiêu lầnthì PS này lớn hơn PS kia bấy nhiêulần

- 2HS bảng phụ, cả lớp làm bài vào vởbài tập

- HS nhận xét bài của bạn trên bảng lớp

+ Tìm số hạng chưa biết lấy tổng trừ đi

10

1

10

1 100

1

100

1

1000 1

10 1

10

1

100 1

10

1 100

1 10

1 10

Trang 2

- GV nhận xét và đánh giá.

Bài 3: 6’.

- Gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Nêu cách tìm số trung bình cộng?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và đánh giá

Bài 4: 9’.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc loại toán gì em đã

d) x :

1 18

x =

9 3 :

10 5

x = 3 x =

3 2

- 1 HS đọc đề + Trung bình cộng của các số bằngtổng của các số đo chia cho số các sốhạng

- 1 HS lên bài trên bảng HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

: 2

10 4 (công việc)Đáp số:

10 000 đồng: quả trứng?

+ Giải toán về quan hệ tỉ lệ

Trang 3

- Gọi HS nhận xét, đánh giá.

+ Tổng số tiền mua trứng không đổi,

khi giá tiền một quả trứng giảm đi thì

số quả trứng mua được sẽ như thế nào?

C Củng cố, dặn dò (1’)

+ Muốn tìm trung bình cộng của hai

hay nhiều số ta làm như thế nào?

- GV nhận xét tiết học

- Dăn dò HS về nhà hoàn thành các bài

tập VBT và chuẩn bị bài sau

2500 – 500 = 2000 (đồng)Sau khi giảm giá 500 đồng mỗi quảtrứng, với 10000 đồng có thể mua

được số quả trứng là:

10000 : 2000 = 5 (quả)Đáp số: a) 17 5000 đồngb) 5 quả trứng + Số quả trứng mua được tăng lên

+ Trung bình cộng của các số bằngtổng của các số đo chia cho số các sốhạng

-Tập đọc Tiết 13: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên biển, đảo

MTBĐ: HS biết thêm về loài cá heo, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên

biển

QTE: Quyền được kết bạn với loài động vật, sống hòa thuận với động vật, bảo vệ

môi trường và thiên nhiên

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài

tập đọc Tác phẩm của Si- le và tên

Trang 4

tiểu bài: 32’.

a) Luyện đọc : 10’

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn : 4 đoạn

+Đoạn 1: “A-ri-ôn….trở về đất liền”

+Đoạn 2: “Nhưng những tên cướp…

giam ông lại”

+ Đoạn 3: “Hai hôm sau… A-ri-ôn”

- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải SGK

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2: Kết

hợp giải nghĩa từ (chú giải SGK)

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3: Tiếp

tục sửa sai (nếu còn)

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài (12)’.

- HS đọc lướt đoạn 1 và cho biết:

+ Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba

A- ri-ôn?

+ Vì sao nghệ sĩ A- ri-ôn phải nhảy

xuống biển ?

+ Nội dung đoạn 1 là gì?

- HS đọc đoạn 2 và cho biết:

+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời ?

+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng

yêu, đáng quý ở chỗ nào?

- 1 HS đọc.

- HS chú ý lắng nghe

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- A-ri-ôn, Hi Lạp, Xi- xin, boong tàu

- HS luyện đọc câu dài: “ Có lẽ / đó làđồng tiền được ra đời để ghi lại tìnhcảm yêu quý con người / của loài cáthông minh”

- HS đọc thầm chú giải SGK

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa chonhau

- HS chú ý lắng nghe

1 Thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham cướp hết tặng vật và đòi giết A- ri- ôn.

+ Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin vớinhiều tặng phẩm quý giá Trên chiếctàu chở ông về, bọn thuỷ thủ nổi lòngtham cướp hết tặng vật và còn đòi giếtông Ông xin được hát bài hát mìnhyêu thích nhất và nhảy xuống biển.+ Vì thuỷ thủ đòi giết ông, vì không muốn chết trong tay bọn thuỷ thủ nênông đã nhảy xuống biển

- 2, 3 HS nêu

2 Cá heo đã cứu A- ri-ôn.

+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanhtàu, say sưa thưởng thức tiếng đàn củaông Bầy cá heo đã cứu A- ri-ôn khiông nhảy xuống biển và đưa ông trở vềđất liền nhanh hơn tàu của bọn cướp

Trang 5

+ Nêu ý chính của bài?

- GV ghi bảng nội dung chính của bài

+ Ngoài câu chuyện trên, em còn biết

những chuyện thú vị nào về cá heo?

QTE, MTBĐ: Cá heo là loài vật rất

thông minh, tình nghĩa, biết cứu người

gặp nạn vì vậy chúng ta phải có thái độ

như thế nào với loài vật này?

c) Luyện đọc diễn cảm: 10’.

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS cả lớp

dựa vào nội dung tìm hiểu tìm giọng

+ Đám thủy thủ: tham lam độc ác,không biết trân trọng tài năng

+ Cá heo là loài vật nhưng thông minh,tình nghĩa, biết cứu người gặp nạn, biếtthưởng thức cái hay, cái đẹp

+ Thể hiện tình cảm yêu quý của conngười với loài cá heo thông minh

Ý chính: Câu truyên ca ngợi sự thông

minh, tình cảm gắn bó của loài cá heođối với con người

+ Cá heo biểu diễn xiếc, vẽ tranh.+ Cá heo cứu các chú bộ đội ở đảo.+ Cá heo là tay bơi giỏi nhất

- Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chúng

- Phải biết giữ môi trường biển sạch sẽ,không vứt rác bừa bãi

I MỤC TIÊU

Trang 6

1 Kiến thức: Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hương.

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả luyện đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên

âm đôi ia/iê

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp

¿ GDMT: Yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương, có ý thức bảo vệ môi

trường xung quanh

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- 2 HS viết bảng phụ, HS cả lớp viết

vào vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng,

con nương, tưởng tượng, quả dứa

+ Em có nhận xét gì về quy tắc đánh

dấu thanh trên các tiếng có nguyên âm

đôi ưa/ ươ?

+ Những hình ảnh nào cho thấy dòng

kinh rất thân thuộc với tác giả?

- Yêu cầu HS viết các từ ngữ khó, dễ

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại đoạn thơ

- 1 HS đọc đoạn văn

- 1 HS đọc

+ Trên dòng kinh có giọng hò ngânvang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em

nô đùa, giọng hát ru em ngủ

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàonháp: dòng kinh, quen thuộc, máixuồng, giã bàng, giấc ngủ

- Thu 10 bài nhận xét, đánh giá

Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều.

Mải mê đuổi một con diều.

Củ khoai nướng để cả chiều thành tro.

- HS chú ý lắng nghe

- 1 HS đọc

Trang 7

Bài 3: 5’.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Em hiểu các câu thành ngữ trên như

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai

- Chữa bài :

+ Đông như kiến.

+ Gan như cóc tía.

+ Ngọt như mía lùi.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Xác định và nêu được vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ

2 Kĩ năng: Nêu tên và chỉ được vị trí của một số đảo, quần đảo của nước ta trênbản đồ (lược đồ) Nêu tên và chỉ vị trí các dãy núi lớn, các đồng bằng của nước tatrên bản đồ (lược đồ) Nêu được đặc điểm chính của các yếu tố địa lí tự nhiên ViệtNam: địa hình khí hậu, sông ngòi, đất, rừng

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức ôn tập các kiến thức đã học

II CHUẨN BỊ

- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên VN

Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Em hãy trình bày về các loại đất chính

ở nước ta

+ Nêu một số tác dụng của rừng đối với

đời sống của nhân dân ta

+ Các loại đất chính ở nước ta:

Đất phe-ra-lít: phân bố chủ yếu ở đồinúi Màu đỏ hoặc vàng, thường nghèomùn

Đất phù sa: phân bố chủ yếu ở đồngbằng Do sông ngòi bồi đắp, rất màu

mỡ

+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là

gỗ Rừng có tác dụng điều hoà khíhậu, giữ cho đất không bị xói mòn.Rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt

Trang 8

lí liên quan đến các yếu tố địa lí tự

nhiên Việt Nam: 15-16'.

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm bàn,

cùng làm các bài tập thực hành

1) Quan sát lược đồ Việt Nam trong

khu vực Đông Nam Á, chỉ trên lược

đồ và mô tả:

+ Vị trí và giới hạn của nước ta

+ Vùng biển của nước ta

+ Một số đảo và quần đảo của nước ta:

quần đảo Trường Sa, Quần đảo Hoàng

Sa; các đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú

Quốc

2) Quan sát lược đồ Việt Nam:

+ Nêu tên và chỉ vị trí của các dãy núi:

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, các dãy

núi hình cánh cung

+ Nêu tên và chỉ vị trí các đồng bằng

lớn của nước ta

+ Chỉ vị trí các sông Hồng, sông Thái

Bình, sông Đà, sông Cả, sông Đà Rằng,

sông Đồng Nai, Sông Tiền, sông Hậu

HĐ2: Ôn tập về đặc điểm của các yếu

tố địa lí tự nhiên Việt Nam: 15-16'.

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu

cầu các nhóm cùng thảo luận, để hoàn

thành bảng thống kê các đặc điểm của

các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV theo dõi các nhóm hoạt động, giúp

- 2 HS ngồi cùng một bàn tạo thànhmột nhóm, lần lượt từng HS làm thựchành, HS kia nhận xét bạn làm đúng/sai

- HS lên bảng, chỉ trên lược đồ:

+ Vị trí và giới hạn của nước ta

+ Vùng biển của nước ta

+ Một số đảo và quần đảo của nướcta: quần đảo Trường Sa, Quần đảoHoàng Sa; các đảo: Cát Bà, Côn Đảo,Phú Quốc

+ Vị trí của các dãy núi: Hoàng LiênSơn, Trường Sơn, các dãy núi hìnhcánh cung

+ Các đồng bằng lớn của nước ta.+ Các sông Hồng, sông Thái Bình,sông Đà, sông Cả, sông Đà Rằng,sông Đồng Nai, Sông Tiền, sông Hậu

Trang 9

Khoáng sản - Có nhiều loại khoáng sản như than Quảng Ninh,a-pa-tít ở Lào

Cai, sắt ở Hà Tĩnh,bô- xít ở Tây Nguyên…

Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa:nhiệt độ cao,gió và mưa thay đổi theo mùa.Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn

Đất - Đất phe-ra-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi,đất phù sa ở

- Dặn dò HS về nhà xem lại các bài tập

ôn tập về các yếu tố địa lí tự nhiên Việt

Nam vừa làm

- Dăn dò HS chuẩn bị bài sau, sưu tầm

các thông tin về sự phát triển dân số ở

Việt Nam, các hậu quả của sự gia tăng

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản) và cấutạo của số thập phân

2 Kĩ năng: Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức ngồi học: Chú ý nghe giảng, ghi chép bài vàlàm bài đầy đủ

II CHUẨN BỊ

- GV: Các bảng số a, b phần bài học, các tia số trong bài tập 1, bảng số trong bàitập 3 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 3’

Trang 10

+ GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : có mấy

mét, mấy đề-xi- mét, mấy xăng-

+ m được viết thành bao nhiêu mét?

+ Vậy phân số thập phân được viết

10 1

10

1

100 1

100 1

100

1

10 1

10 1

Trang 11

+ Vậy phân số thập phân được

+ Biết m = 0,1m, em hãy cho biết

0,1 bằng phân số thập phân nào?

- GV viết lên bảng 0,1 = và yêu cầu

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

0,5: không phẩynăm 0,2 : không phẩy hai0,7 : không phẩy bảy 0,9 : không phẩy chín0,02: không phẩy không hai 0,08 : không phẩy không tám

100 1

1000

1

1000 1

10 1

100 1

100 1

1000 1

1000 1

10 1

100 1

1000 1

10

5

100 7

1000 9

Trang 12

tia số.

+ Hãy đọc các số thập phân trên tia số

+ Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở

trên bằng các số thập phân nào?

Bài 2: 3’

Viết số thập phân thích hợp vào mỗi

chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và nhận xét đánh giá

Bài 4: 5’.

- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung

bài tập, yêu cầu HS đọc đề bài

- GV làm mẫu 2 ý đầu tiên, sau đó yêu

cầu HS cả lớp làm bài

- GV chữa bài và nhận xét đánh giá

0,005: không phẩy không không năm 0,009 : không phẩy không không chín

- 1 HS đọc

- HS quan sát và tự đọc các phân sốthập phân, các số thập phân trên tia số

- HS lên bảng vừa chỉ trên tia số vừađọc

+ Các phân số thập phân:

+ Các số thập phân : 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ;0,4; 0,5 ; 0,6 ; 0,7 ; 0,8 ; 0,9

+ Ta có:

= 0,1 = 0,2 ;

- HS đọc đề bài

- HS lớp làm vào sách bài tập

- 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8

- HS đọc đề bài + 7 dm = m

+ m có thể viết thành 0,7 m

- HS làm theo hướng dẫn của GV

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm vào vở bàitập

5cm =

5

100m = 0,05 m8cm =

8

100m = 0,08 mb) 3cm =

3

100 m = 0,03 m4mm =

4

1000m = 0,004m9g =

8

; 10

7

; 10

6

; 10

5

; 10

4

; 10

3

; 10 2

10 1

10 2

10 7

10 7

Trang 13

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Thế nào là từ đồng âm, lấy ví dụ ?

Trang 14

định cho các từ : răng, mũi, tai là nghĩa

gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ

- Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở hai

bài tập trên có gì giống nhau?

GV kết luận:

+ Cái răng cào không dùng để nhai mà

vẫn gọi là răng vì chúng cùng nghĩa gốc

với từ răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp

đều nhau thành hàng

+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để

ngửi như mũi người và mũi động vật

nhưng vẫn gọi là mũi vì chúng có chung

nét nghĩa là cùng chỉ một bộ phận có

đầu nhọn nhô ra phía trước

+ Tai của cái ấm không dùng để nghe

vẫn được gọi là tai vì nó có nghĩa gốc

chung là cùng chỉ bộ phận mọc ở hai

bên, chìa ra như hai cái tai

- 1 HS đọc

- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớplàm vào vở bài tập

¿ Kết quả: Răng- b ; mũi- c ; Tai –

a

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS đọc

+ HS đọc: Răng, mũi, tai

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận trả lời câu hỏi

- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến,các HS khác bổ sung thống nhất câutrả lời:

+ Răng của chiếc cào không nhai

được như răng người

+ Mũi thuyền không dùng để ngửi

được như mũi người và động vật

+ Tai của cái ấm không dùng để

nghe được như tai người và tai độngvật

- 3 HS nối nhau phát biểu

+ Răng đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều

nhau thành hàng

+ Mũi : cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn

nhô ra phía trước

+ Tai : cũng chỉ bộ phận chìa ra như

tai người

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

+ Thế nào là nghĩa gốc ?

+ Thế nào là nghĩa chuyển ?

GV nêu : Các nghĩa của từ nhiều nghĩa

bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau,

nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc

Nó khác hẳn với từ đồng âm Nghĩa của

từ đồng âm hoàn toàn khác nhau

c) Ghi nhớ: 3’.

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- HS lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa để minh

hoạ cho ghi nhớ

+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩagốc và một hay nhiều nghĩa chuyển.+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc

- 3 HS đọc

- Một số HS lấy ví dụ : thi chạy, đồng

Trang 15

d) Luyện tập: 18’

Bài 1: Các từ mắt, chân, đầu ở câu

nào mang nghĩa gốc, câu nào mang

nghĩa chuyển: 10’

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gạch một

gạch dưới từ mang nghĩa gốc, gạch hai

gạch dưới từ mang nghĩa chuyển

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ?

Bài 2: Hãy tìm một số ví dụ về sự

chuyển nghĩa của những từ sau:

lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng 8’

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Gọi 1 nhóm làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- GV kết luận những từ đúng

- Gọi HS giải thích nghĩa một số từ:

lưỡi liềm, mũ lưỡi trai, miệng bình,

tay bóng bàn, lưng đê

hồ chạy

- 1 HS đọc

- HS tự làm bài, 1 HS làm bài trênbảng

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng /sai

¿ Đôi mắt của em bé mở to.

¿ Quả na mở mắt.

¿ Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

¿ Bé đau chân.

¿ Khi viết, em đừng ngọeo đầu.

¿ Nước suối đầu nguồn rất trong + Mắt: bộ phận của người, ĐV dùng

¿ Chân trong kiểng ba chân : bộ

phận dưới cùng của đồ dùng đỡ cho các bộ phận khác

+ Đầu: Bộ phận trên cùng người…

¿ Đầu nguồn : Điểm xuất phát của

một khoảng không gian

+ Lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,

lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa,lưỡi rìu,…

+ Miệng : miệng bát, miệng hũ,

miệng bình, miệng túi, miệng hố,miệng núi lửa, …

Cổ : cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ tay,… + Tay: tay áo, tay nghế, tay quay, tay

Trang 16

nhớ, tìm thêm một số từ nhiều nghĩa và

chuẩn bị bài sau

tre, tay chân, tay bóng bàn,…

+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng đèo,

lưng núi, lưng rời, lưng đê, lưng ghế,

- HS tiếp nối nhau giải thích theo ýkiến của mình

+ Là từ có một nghĩa gốc và một haynhiều nghĩa chuyển

+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc

-Ngày soạn: 20/10/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2019

Toán Bài 33: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận biết khái niệm về số thập phân (ở các dạng thường gặp) và cấutạo của số thập phân

2 Kĩ năng: Biết đọc, viết các số thập phân ở các dạng đơn giản thường gặp

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập: chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 3’

cho biết có mấy mét, mấy đề –xi- mét?

+ Em hãy viết 2m7dm thành số đo có

Trang 17

- GV: 2m7dm hay 2 m được viết

thành 2,7m

2m7dm =2 m =2,7m

- GV giới thiệu: 2,7 đọc là hai phẩy

bảy mét

+ GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : có mấy

mét, mấy đề-xi- mét, mấy xăng-

phẩy năm mươi sáu mét

- GV viết tương từ với dòng thứ ba để

có: 0m 195cm = m = 0,195m

- GV giới thiệu: 0,195m đọc là không

phẩy một trăm chín mươi lăm mét

- GV nêu kết luận : Các số 2,7 ; 8,56;

0,195 cũng là các số thập phân

b) Cấu tạo của số thập phân.

- GV viết to lên bảng số 8,56 yêu cầu

HS đọc số, quan sát và hỏi :

+ Các chữ số trong số thập phân 8,56

được chia thành mấy phần ?

- Nêu: Mỗi số thập phân gồm hai phần

Phần nguyên và phần thập phân, chúng

được phân cách với nhau bởi dấu phẩy

Những chữ số ở bên trái dấu phẩy

10

7

100 56

100 56

100 56

1000 195

100 56

Trang 18

- HS lên bảng chỉ các chữ số phần

nguyên và phần thập phân của số 8,56

- GV viết số 90, 638 lên bảng yêu cầu

HS đọc và chỉ rõ các chữ số ở mỗi phần

của số thập phân này

c) Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: 6’.

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán

a) Gạch dưới phần nguyên của mỗi số

10 và yêucầu HS viết thành số thập phân

- Yêu cầu HS tự viết các số còn lại

- Cho HS đọc từng số thập phân sau khi

ở phần nguyên là 8 và hai chữ số ởphần thập phân là 5 và 6

- HS trả lời tương tự như với số 8,56

- HS đọc

- HS làm bàia) 91,25; 8,50; 365,9; 0,87b) 8,125; 69,05; 0,07; 0,001

- HS đọc bài

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài597,2 ; 605,08 ; 200,75 ;200,1

- Nhận xét+ Bài toán yêu cầu chúng ta viết cáchỗn số thành số thập phân rồi đọc

- HS viết và nêu:

1 3

10= 3,1

- HS làm bàia)

0,5=

5

10 ; 0,92 =

92 100

0,4 =

4

10; 0,04 =

4 100

Trang 19

C Củng cố, dặn dò : 3’

+ Nêu cấu tạo của số thập phân?

- GV nhận xét tiết học

- Dăn dò HS về nhà làm các bài tập

VBT và chuẩn bị bài sau

+ Mỗi số thập phân gồm hai phần:

phần nguyên và phần thập phân, chúngđược phân cách với nhau bởi dấu phẩy

-Kể chuyện Tiết 7: CÂY CỎ NƯỚC NAM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Dựa lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn và toàn bộcâu chuyện

2 Kĩ năng: Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

3 Thái độ: Hiểu ý nghĩa truyện: Khuyên người ta yêu thiên nhiên

GDMT: Hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây.

II CHUẨN BỊ

GV: Các hình minh hoạ trong SGK

Máy tính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi 2 học sinh kể lại câu chuyện đã

được nghe ở tiết học trước

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ, phóng to trên bảng

- Yêu cầu HS nghe và ghi lại tên một số

cây thuốc quý trong truyện

- GV giải thích các từ ngữ:

+Trưởng tràng: người đứng đầu nhóm

học trò cùng học một thầy ngày xưa

+Dược sơn: núi thuốc

b) Hướng dẫn kể truyện:

Kể chuyện trong nhóm: 10’.

- HS dựa vào lời kể của GV và tranh

minh hoạ, nêu nội dung chính của từng

Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học

Trang 20

các băng giấy ghi nội dung các tranh

lên bảng

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

Cùng trao đổi với nhau về nội dung ý

nghĩa câu chuyện

Thi kể chuyện trước lớp: 12’.

- HS thi kể chuyện trước lớp theo hình

Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện 5’

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

+ Vì sao truyện có tên là Cây cỏ nước

Nam?

C Củng cố, dặn dò: 3’.

+ Em có biết những bài thuốc chữa

bệnh nào từ những cây cỏ xung quanh

mình?

- UDPHTM: GV cho hs tìm thông tin

và hình ảnh các cây thuốc trên mạng

- GV nhận xét

BVMT: Biết yêu quý thiên nhiên, cây

trò về cây cỏ nước Nam

Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện

để chuẩn bị chống giặc Nguyên

Tranh 3: Nhà Nguyên cầm bán thuốc

men cho nước ta

Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị

thuốc men cho cuộc chiến đấu

Tranh 5: Cây cỏ nước Nam góp phần

làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh

Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát

triển cây thuốc Nam

- 4 HS tạo thành 1 nhóm Khi 1 HS kểcác HS chú ý lắng nghe, nhận xét, sửalỗi cho bạn

- HS hỏi - đáp trong nhóm về nội dung

và ý nghĩa câu chuyện

- 2 nhóm thi kể, mỗi nhóm 6 HS tiếpnối nhau kể chuyện

- HS cả lớp theo dõi và bình chọnnhóm kể tốt, bạn kể hay

- 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trướclớp

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

đã nêu và bình chọn bạn kể hay nhất

+ Câu chuyện kể về danh y Tuệ Tĩnh.+ Câu chuyện khuyên chúng ta phảibiết yêu quý thiên nhiên, yêu từngngọn cỏ lá cây vì chúng đều rất có ích.+ Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh

đã biết yêu quý những cây cỏ trên đấtnước, hiểu giá trị cuả chúng để làmthuốc chữa bệnh

+ Câu chuyện khuyên chúng ta phảibiết yêu quý từng ngọn cỏ, lá cây.+ Vì có hàng trăm, hàng nghìn phươngthuốc được làm ra từ những cây cỏnước Nam

- HS nêu theo hiểu biết

- Hs dùng MTB tìm thông tin và hìnhảnh các cây thuốc trên mạng

- Gửi bài cho GV

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w