Các hoạt động dạy học * Hoạt động 1: Trò chơi “tặng hoa” - GV phổ biến cách chơi: Mỗi HS chọn 3 bạn trong lớp mình mà mình thích được cùng học , cùng chơi nhất và viết tên vào tờ giấy bỏ[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2012
TIẾT 1 + 2
Môn : Học vần
Bài
ôp ơp
TCT: 201 - 202
A MỤC TIÊU
- HS đọc và viết được: ôp – ơp – hộp sữa – lớp học; Từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: ôp – ơp – hộp sữa – lớp học
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Các bạn lớp em
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh tăng cường TV: lợp nhà – tốp ca
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Văn nghệ đầu giờ
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV đọc cho mỗi tổ viết 1 từ
- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét - sửa chữa và cho điểm
Tổ 1: cải bắp Tổ 2: cá mập
Tổ 3: gặp gỡ Tổ 4:
Chuồn chuồn bay thấp Mưa ngập bờ ao
Chuồn chuồn bay cao Mưa rào lại tạnh
3 BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay cô giới thiệu với các em 2 vần
mới có kết thúc là âm p, đó là vần ôp vần
ơp
2 Dạy vần ôp
a Nhận diện vần
- Vần ôp gồm những âm nào ghép lại?
+So sánh ôp với ap
- Các em hãy ghép vần ôp
- HS nhắc lại ôp, ơp
ôp: Gồm 2 âm ghép lại: ô đứng trước, p
đứng sau
- HS so sánh + Giống nhau: đều kết thúc bằng p + Khác nhau: ôp mở đầu bằng ô, ap mở đầu bằng a
- HS ghép vần ôp và đọc lại
ô – p – ôp/ôp
Cá nhân – cả lớp
Trang 2b Tiếng và từ khóa
- Các em ghép được vần ôp, muốn ghép
tiếng hộp phải ghép thêm âm gì đứng
trước vần ôp?
- GV nhận xét và mời HS đánh vần
- GV đưa hộp sữa và hỏi HS các em có
biết đây là cái gì không?
- GV: Từ khóa hôm nay học là từ hộp
sữa
- GV chỉ bài trên bảng cho HS đọc tổng
hợp
ơp
Quy trình tương tự
a Nhận diện vần
ơp cấu tạo bởi 2 âm: ơ đứng trước, p
đứng sau
+So sánh ơp với ôp
b Đánh vần
- GV yêu cầu HS đánh vần
GV chỉnh sửa
c Luyện viết
GV viết mẫu lên bảng và hướng
dẫn HS cách viết
ôp – hộp sữa, ơp – lớp học
- GV chỉnh sửa chữ viết cho HS
- Ghép thêm âm hờ đứng trước vần ôp,
dấu nặng dưới ô
- HS ghép tiếng hộp
HS phân tích - đánh vần - đọc trơn cá nhân – nhóm – đồng thanh
hờ – ôp – hôp – nặng – hộp/hộp
- HS: Hộp sữa
- HS: đọc trơn cá nhân - đồng thanh
hộp sữa
HS đọc đồng thanh
ô – p – ôp
hờ – ôp – hôp – nặng – hộp
hộp sữa
- HS so sánh + Giống nhau:đều kết thúc bằng p + Khác nhau: ơp mở đầu bằng ơ, ôp mở đầu bằng ô
- HS phân tích – đánh vần - đọc trơn cá nhân – nhóm – đồng thanh
ơ – p – ơp
lờ – ơp – lơp – sắc – lớp
lớp học
- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con
ôp hộp sữa
Trang 3- GV chỉnh sửa chữ viết cho HS
d Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV gọi 2 -> 3 em đọc từ ứng dụng
- GV đọc mẫu – giải nghĩa từ
- GV mời HS đọc lại từ ứng dụng
- GV mời HS tìm tiếng có chứa vần vừa
học
- GV gạch chân các tiếng HS vừa tìm
được
õp lớp học
- 3 HS đọc từ ứng dụng
bánh xốp lợp nhà
HS đọc cá nhân – đồng thanh
- HS đứng tại chỗ tìm tiếng có chứa vần vừa học
- 2 HS đọc và phân tích
TIẾT 2
*Luyện tập
a Luyện đọc:
GV nhận xét sửa chữa
b Đọc câu ứng dụng
- GV giới thiệu tranh ứng dụng:
- Các em hãy quan sát tranh và cho cô và
các bạn biết tranh vẽ gì?
- Cô mời các em đọc bài ứng dụng dưới
tranh
- GV đọc mẫu
b.Luyện viết
- HS nhắc lại các vần đã học ở tiết 1 theo thứ tự và không thứ tự
HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh
ô – p – ôp
hờ – ôp – hôp – nặng – hộp
hộp sữa
ơ – p – ơp
lờ – ơp – lơp – sắc – lớp
lớp học
bánh xốp lợp nhà
- Tranh vẽ mây và cá
- 2 – 4 HS đọc bài ứng dụng Đám mây xốp trắng như bông
Ngủ quên dưới đáy hồ trong lúc nào Nghe con cá đớp ngôi sao Giật mình mây thức bay vào rừng xa
HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh
Trang 4- GV quan sát lớp, giúp đỡ các em yếu
kém
c Luyện nói
- GV nêu một số câu hỏi gợi ý
+ Các em hãy kể về các bạn lớp em
+ Lớp em có bao nhiêu bạn?
+ Lớp em có bao nhiêu bạn nam, bao
nhiêu bạn nữ?
- GV và HS nhận xét các ý kiến
- HS viết vào vở tập viết và vở bài tập tiếng việt bài 86
HS đọc tên bài luyện nói
Các bạn lớp em
- HS thảo luận và trả lời
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV củng cố lại bài: chỉ bảng HS đọc lại toàn bài trên bảng lớp
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài 87
- GV nhận xét giờ học
Tiết 3
Môn: Đạo đức
Bài
Em và các bạn
TCT: 21
A MỤC TIÊU
- Bước đầu biết được Trẻ em cần được học tập, được vui chơi, và được kết giao bạn bè
- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh
* Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng trong quan hệ với bạn bè.
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với bạn bè.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè.
- Kĩ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt với bạn bè.
B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- HS chuẩn bị 3 bông hoa bằng giấy màu để chơi trò chơi “tặng hoa”, 1 lẵng nhỏ để đựng hoa
- Phần thưởng cho 3 HS biết cư xử tốt với các bạn nhất
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiêm tra bài cũ
- GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời:
+ Khi gặp thầy, cô giáo em sẽ làm gì?
+ Vì sao chúng ta phải vâng lời thầy cô
giáo?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- HS nêu: Phải lễ phép chào hỏi thầy cô giáo
- Vì thầy cô giáo đã dạy dỗ chúng ta nên người
Trang 5- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Em và
các bạn
b Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Trò chơi “tặng hoa”
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi HS chọn 3
bạn trong lớp mình mà mình thích được
cùng học , cùng chơi nhất và viết tên vào
tờ giấy bỏ vào cái hộp giấy
- GV đếm số tên chuyển tới những em
được các bạn chọn
- GV chọn ra 3 bạn được nhiều hoa nhất,
khen và tặng quà cho các bạn
* Hoạt động 2: Đàm thoại
- GV nêu một số câu hỏi cho HS đàm
thoại
+ Em có muốn được nhiều bạn tặng hoa
như các bạn không?
+ Những ai đã tặng hoa cho bạn ?
+ Vì sao em lại tặng hoa cho bạn?
- GV nhận xét và kết luận:
Bạn được tặng nhiều hoa vì đã biết
cư xử đúng với các bạn khi học khi
chơi.
NGHỈ 5 PHÚT
* Hoạt động 3: Quan sát tranh
- GV cho HS mở sách giáo khoa quan sát
tranh bài tập 2 và đàm thoại
+ Trong từng tranh các bạn đang làm gì?
+ Các bạn đó có vui không? Vì sao?
+ Noi gương theo các bạn đó em cần phải
làm gì?
- GV cùng HS nhận xét và kết luận:
Các bạn trong các tranh cùng học
cùng chơi với nhau rất vui Noi theo các
bạn đó em cần phải vui vẻ, cư xử tế
nhị.
* Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi
phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi
chơi.
4 Củng cố dặn dò
- HS nghe và tham gia chơi
- Có ạ!
- HS giơ tay
- Vì bạn học giỏi và biết giúp đỡ bạn
- HS nghe
+ Tranh 1, 3, 5, 6 là các hành vi tốt nên làm theo
+ Tranh 2, 4 là hành vi chưa tốt, ta không nên làm theo
+ Các bạn đó rất vui vì các bạn đó biết nhường nhịn nhau trong khi học, khi chơi + Cần phải cư xử tốt với ban bè
- HS nghe và nối tiếp nhắc lại
Trang 6- Muốn có nhiều bạn cùng học cùng chơi
em phải cư xử với bạn như thế nào?
- GV dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn
bị bài sau: Em và các bạn ( t2)
- GV nhận xét tiết học
- Cần phải vui vẻ và cư xử tốt với bạn bè
- HS nghe
Tiết 4
Môn: Thủ công
Bài
TCT: 21
I MỤC TIÊU
- Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp giấy
- Gấp được ít nhất 1 hình gấp đơn giản Các nếp gấp tương đối phẳng thẳng
* Với HS khéo tay:
- Gấp được ít nhất 2 hình gấp đơn giản Các nếp gấp phẳng, thẳng
- Có thể gấp được những hình gấp mới sáng tạo đơn giản
II CHUẨN BỊ
- Các mẫu gấp của các bài 13, 14, 15 để HS xem lại
- Giấy màu có kích thước và màu sắc tuỳ thuộc vào sản phẩm HS sẽ chọn để làm bài kiểm tra
III NỘI DUNG KIỂM TRA
TGian NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
1’
2’
1’
10’
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Ôn tập chương 2: Kĩ thuật
gấp hình
b Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Ôn lại quy trình gấp giấy
- Hãy kể tên các bài em được học ở chương 2 (Các quy ước
cơ bản về gấp giấy và gấp hình, gấp các đoạn thẳng cách đều,
gấp cái quạt, cái ví, cái mũ ca lô)
- Để gấp được các sản phẩm trên ta gấp từ tờ giấy có dạng
hình gì: ( Hình vuông, hình chữ nhật)
- Để gấp được mũ ca lô bằng giấy, chúng ta gấp từ tờ giấy có
Quan sát – hỏi đáp
Trang 73’
dạng hình gì? ( hình vuông)
- Để tạo thành tờ giấy có dạng hình vuông ta làm thế nào?
+ Gấp chéo tờ giấy hình chữ nhật và miết nhiều lần đường
gấp sau đó xé bỏ phần giấy thừa Ta được tờ giấy hình vuông
+ Đặt tờ giấy hình vuông trước mặt, gấp đôi hình vuông theo
đường gấp chéo để lấy đường dấu giữa sau đó mở ra Gấp 1
phần của cạnh bên phải vào sao cho phần mép cách dều với
cạnh trên và điểm đầu của cạnh đó chạm vào đường dấu giữa
+ Lật mặt sau và gấp tương tự
+ Gấp 1 lớp giấy phần dưới của hình vừa gấp lên sao cho sát
với cạnh bên vừa mới gấp Gấp theo đường dấu và gấp vào
trong phần vừa gấp lên Lật mặt sau lên và gấp tương tự được
chiếc mũ ca lô
- GV lần lượt hỏi cách gấp cái ví, cái quạt
NGHỈ 5 PHÚT
* Hoạt động 2: Thực hành
- GV cho HS bỏ giấy nháp hoặc giấy màu lên tiến hành gấp
cái ví, cái quạt, cái mũ ca lô
- GV theo dõi và giúp đỡ HS còn lúng túng
- GV động viên HS trang trí cho đẹp
- GV cho HS trưng bày sản phẩm sau đó cùng HS nhận xét
đánh giá
4 Củng cố dặn dò
- Hôm nay các em học gấp cái gì? ( Ôn tập chương gấp hình)
- Em hãy nêu quy trình gấp mũ ca lô
- GV cho HS dọn vệ sinh và dặn HS về luyện gấp lại các sản
phẩm trên
- GV nhận xét tiết học
Thực hành
Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2012
Tiết 1 + 2
Môn : Học vần
Bài 87: ep êp
TCT: 203- 204
A MỤC TIÊU
- HS đọc được: ep – êp – cá chép – đèn xếp; Từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: ep – êp – cá chép – đèn xếp
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Xếp hàng vào lớp
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh tăng cường TV: bếp lửa – lễ phép
- Tranh cá chép – tranh đèn xếp
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Trang 8Văn nghệ đầu giờ
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV đọc cho mỗi tổ viết 1 từ
- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét - sửa chữa và cho điểm
tốp ca hợp tác bánh xốp lợp nhà
Đám mây xốp trắng như bông Ngủ quên dưới đáy hồ trong lúc nào Nghe con cá đớp ngôi sao Giật mình mây thức bay vào rừng sâu
3 BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay cô giới thiệu với các em 2
vần mới có kết thúc là âm p, đó là vần ep
vần êp
2 Dạy vần ep
a Nhận diện vần
- Vần ep cấu tạo mấy âm? Âm nào đứng
trước âm nào đứng sau?
+So sánh ep với ap
- Các em hãy ghép vần ep
b Tiếng và từ khóa
- Các em ghép được vần ep, muốn ghép
tiếng chép phải ghép thêm âm gì đứng
trước vần ep?
- GV nhận xét và mời HS đánh vần
- GV đính mẫu vật cá chép lên bảng và
hỏi đây là con gì?
- GV: Từ khóa hôm nay học là từ cá
chép
- GV chỉ bài trên bảng cho HS đọc tổng
hợp
êp
Quy trình tương tự
a Nhận diện vần
êp cấu tạo bởi 2 âm: ê đứng trước, p
đứng sau
- ep cấu tạo bởi 2 âm: e đứng trước, p
đứng sau
- HS so sánh + Giống nhau: đều kết thúc bằng p + Khác nhau: ep mở đầu bằng e, ap mở đầu bằng a
- HS ghép vần ep và đọc lại
e – p – ep
Cá nhân – cả lớp
- HS ghép thêm âm chờ đứng trước vần
ep, dấu sắc trên e
chờ – ep – chep – sắc – chép
Cá nhân – cả lớp
- HS con cá chép
- HS đọc: cá chép
Cá nhân – cả lớp
e – p – ep
chờ – ep – chep – sắc – chép
cá chép
Trang 9+So sánh ep với êp
b Đánh vần
- GV yêu cầu HS đánh vần
- GV chỉnh sửa
c Luyện viết
GV viết mẫu lên bảng và hướng dẫn
HS cách viết
ep Ờ cá chép, êp Ờ đèn xếp
- GV chỉnh sửa chữ viết cho HS
d Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV gọi 2 -> 3 em đọc từ ứng dụng
- GV đọc mẫu Ờ giải nghĩa từ
- GV mời HS đọc lại từ ứng dụng
- GV mời HS tìm tiếng có chứa vần vừa
học
- GV gạch chân các tiếng HS vừa tìm
được
- HS so sánh + Giống nhau: đều kết thúc bằng p + Khác nhau: êp mở đầu bằng ê, ep mở đầu bằng e
ê Ờ p Ờ êp
xờ Ờ êp Ờ xêp Ờ sắc Ờ xếp
đèn xếp
Cá nhân Ờ cả lớp
- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con
ep cá chép
êp đèn xếp
lễ phép gạo nếp xinh đẹp bếp lửa
HS đọc cá nhân Ờ đồng thanh
- HS đứng tại chỗ tìm tiếng có chứa vần vừa học
- 2 HS đọc và phân tắch
TIẾT 2
Luyện tập
a Luyện đọc:
- GV chỉ bảng cho HS đọc theo thứ tự và
không theo thứ tự
- GV nhận xét sửa chữa
- HS nhắc lại các vần đã học ở tiết 1
HS đọc cá nhân Ờ nhóm Ờ đồng thanh
e Ờ p Ờ ep
chờ Ờ ep Ờ chep Ờ sắc Ờ chép
cá chép
ê Ờ p Ờ êp
xờ Ờ êp Ờ xêp Ờ sắc Ờ xếp
đèn xếp
Trang 10+ Đọc câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SGK
- Các em hãy đọc đoạn thơ dưới tranh
- GV đọc mẫu
b Luyện viết
GV quan sát lớp, giúp đỡ các em yếu
kém
c Luyện nói
- GV nêu một số câu hỏi gợi ý
+ Các bạn trong tranh đang xếp hàng
như thế nào?
+ Các bạn xếp hàng như thế đã tốt chưa?
Có thẳng hàng không?
+ Các em có nên học tập các bạn trong
tranh đó không?
+ Các em phải xếp hàng như thế nào?
Nghêm túc hay xô đẩy nhau?
- GV và HS nhận xét các ý kiến
- HS quan sát tranh và nói tranh vẽ cò đang bay, cánh đồng lúa chín, có núi, mây
- HS đọc đoạn thơ dưới tranh
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả dập dờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh
HS viết vào vở tập viết và vở bài tập tiếng việt bài 87
- HS đọc tên bài luyện nói:
Xếp hàng vào lớp
- HS thảo luận và trả lời + Các bạn trong tranh xếp hàng trật tự + Các bạn xép như vậy rất tốt, thẳng hàng + Các em phải học tập các bạn
+ Các em phải xếp hàng ngay ngắn, nghiêm túc không được xô đẫy nhau
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV củng cố lại bài: chỉ bảng HS đọc lại toàn bài trên bảng lớp
- GV nhận xét giờ học
Tiết 3
Môn: Toán
Bài Phép trừ dạng 17 - 7
TCT: 87
A MỤC TIÊU
- Biết làm các phép trừ (không nhớ) biết trừ nhẩm dạng 17 – 7; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các bó chục que tính và các que tính rời
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Văn nghệ đầu giờ
2 BÀI MỚI
1 Ổn định tổ chức
Trang 112 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Phép trừ
dạng 17 - 7
b Giảng bài mới
* Giới thiệu phép trừ dạng 17 - 7
- GV gắn lên bảng 17 que tính và hỏi:
+ 17 que tính gồm mấy chục và mấy đơn
vị? (GV ghi bảng)
- Nếu 7 que tính rời, tách ra 7 que tính thì
còn lại bao nhiêu que tính?
- Từ phép tính trên ta hình thành được
phép tính gì?
- Muốn tính 17 - 7 ta làm thế nào?
- Vậy ta thực hiện tính thế nào?
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS
cách đặt tính cột dọc
17 7 trừ 7 bằng 0 viết 0
7 Hạ 1 viết 1
10 17 – 7 = 10
- GV cho HS nêu lại nhiều lần cách thực
hiện phép trừ 17 - 7
- GV đưa ra 1 số ví dụ cho HS thực hiện
16 – 6 15 – 5
NGHỈ 5 PHÚT
c.Thực hành
* Bài 1:
- GV gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Ta cần thực hiện trừ thế nào?
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV bao quát giúp đỡ HS yếu
- 3 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bài vào bảng con
16 + 2 = 18 17 – 4 =13 16 + 2 = 18
- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài
- HS thao tác theo và nêu:
- Gồm 1 chục và 7 đơn vị
- Còn lại 0 que tính
- Được phép tính trừ: 17 - 7
- Ta đặt tính như tính cộng
17 7 trừ 7 bằng 0 viết 0
7 Hạ 1 viết 1
10 17 – 7 = 10
- HS nối tiếp nhắc lại
16 15
6 5
10 10
Bài 1: Tính:
- Trừ từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị
- 3 em lên bảng làm – cả lớp làm vào bảng con
11 12 13 14 15
1 2 3 4 5
10 10 10 10 10