1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án lớp 1 - Tuần 2 năm 2008

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giáo án lớp 1  Thực hành xếp hình học sinh thực hành xếp hình Dùng 3,4,5 que tính ,que diêm để xếp thành hình vuông ,hình tam giác khác nhau Hướng dẫn các em xếp các hình trên Quan sá[r]

Trang 1

Ngày soạn :4/8/2008 Ngày dạy : thứ hai ngày 8 tháng 8 năm 2008 Tuần 2

Môn : Đạo đức:

BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 I.Mục tiêu: sgv

Bổ sung :

Giáo dục học sinh biết đoàn kết yêu quý bạn bè ,thầy cô giáo yêu trường mến lớp của em

II.Chuẩn bị :

GV: Các điều 7,28 công ước quốc tế quyền trẻ em

HS: Các bài hát về quyền được đi học

III Các hoạt động dạy học :

1) 1.KTBC:

KT sự chuẩn bị để học môn đạo đức của

học sinh

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1:

Thực hiện trò chơi Tên bạn – Tên tôi.

GV chia học sinh thành các nhóm 6 em,

đứng thành vòng tròn và hướng dẫn cách

chơi

Cách chơi: Em này giới thiệu tên mình

với các bạn trong nhóm, sau đó chỉ định

1 bạn bất kì và hỏi “ Tên bạn là gì? – Tên

tôi là gì? ”

GV tổ chức cho học sinh chơi Sau khi

chơi GV hỏi thêm : Có bạn nào trùng tên

với nhau hay không ? Em hãy kể tên một

số bạn em nhớ qua trò chơi ?

GV kết luận:

Khi gọi bạn, nói chuyện với bạn,

các em hãy nói tên của bạn Cô cũng sẽ

gọi tên các em khi chúng ta học tập vui

chơi … Các em đã biết tên cô là gì chưa

nào? Các em hãy gọi cô là cô (cô giáo

giới thiệu tên mình)

Hoạt động 2:

Học sinh tự giới thiệu về sở thích của

Học sinh chuẩn bị để GV kiểm tra

Lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi

Học sinh chơi Học sinh tự nêu

Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại

Trang 2

mình với bạn

Cách tiến hành :

Chia nhóm đôi

Nội dung : giới thiệu với bạn điều mình

thích

Thảo luận : Những điều bạn thích có

giống em không ?

GV hỏi học sinh về việc bố mẹ đã mua

những gì để các em đi học lớp 1

Gọi một số học sinh kể

GV kết luận

Mỗi người đều có những điều mình thích

và không thích,những điều đó có thể

giống và khác nhau

Hoạt động 3:

Học sinh kể về những ngày đầu đi học.

GV yêu cầu các em kể cho nhau nghe

theo cặp về những ngày đầu đi học

+ Ai đưa đi học?

+ Đến lớp học có gì khác so với ở nhà?

+ Cô giáo nêu ra những quy định gì?

GV kết luận

Vào lớp 1 các em có thầy cô giáo

mới, bạn bè mới Nhiệm vụ của học sinh

lớp 1 là học tập, thực hiện tốt những quy

định của nhà trường như đi học đúng giờ

và đầy đủ, giữ trật tự trong giờ học, yêu

quý thầy cô giáo và bạn bè, giữ vệ sinh

lớp học, vệ sinh cá nhân … có như vậy,

các em mới chóng tiến bộ, được mọi

người quý mến.

3.Củng cố: Hỏi tên bài

Gọi nêu nội dung bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới

Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ

Thành lập nhóm

Học sinh giới thiệu theo nhóm vài em giới thiệu trước lớp

Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại

Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp

Đại diện học sinh kể trước lớp Học sinh khác nhận xét bổ sung

Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại

Học sinh nêu

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

Trang 3

Tiếng Việt : Ổn định tổ chức lớp

I Mục tiêu : -Học sinh bết tên lớp tên bạn bè cùng lớp ,cô giáo chủ nhiệm

-Phân chia tổ, sao bầu ban cán sự lớp

-Ổn định tổ chức lớp

II Cách tiến hành :

1 Ổn định tổ chức lớp

Hướng dẫn học sinh vào lớp

Giới thiệu tên lớp ,tên cô giáo

giảng dạy, chủ nhiệm lớp

2 Hướng dẫn một số quy

định chung Hướng dẫn cách ra vào lớp ,trật tự

Không xô đẩy chen lấn nhau , vào

ngồi ngay ngắn,đúng vị trí của

mình ,hăng say phát biểu xây

dựng bài

Học sinh vào lớp vui hát và ổn định lớp

Học sinh tự giới thiệu tên và giới thiệu mình với bạn với lớp

Trang 4

Tuần 2

Ngày soạn :4/8/2008

Ngày dạy : thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008

Môn : Đạo đức:

BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (T2) I.Mục tiêu:

- Học sinh biết kể chuyện theo tranh, đọc được các bài thơ nói về trường em

- Rèn cho học sinh tính mạnh dạn

- Giáo dục học sinh biết yêu quý bạn cùng lớp, cùng trường

II.Chuẩn bị :

Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

Các điều 7,28 công ước quyền trẻ em

Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Yêu cầu học sinh kể về những ngày đầu đi học

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: Học sinh kể về kết quả học tập.

Thảo luận theo cặp, kể cho nhau nghe những gì

sau hơn 1 tuần đi học

Yêu cầu một vài học sinh kể trước lớp

kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học,

các em đẫ bắt đầu biết viết chữ, tập đếm, tập tô

màu, tập vẽ,… nhiều bạn trong lớp đã đạt được

điểm 9, điểm 10, được cô giáo khen Cô tin tưởng

các em sẽ học tập tốt, sẽ chăm ngoan.

Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh (bài tập 4)

Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn nhỏ ở tranh 1và

nêu nội dung ở từng tranh:

Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp

3 em kể

Thảo luận và kể theo cặp

Đại diện một vài học sinh kể trước lớp

Lắng nghe và nhắc lại

Bạn nhỏ trong tranh tên Mai

Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho Mai đi học

Trang 5

Học sinh kể trước lớp.

kết luận

Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi học như

các em Trước khi đi học, bạn đã được mọi người

trong nhà quan tâm, chuẩn bị sách, vở, đồ dùng

học tập Đến lớp, bạn được cô giáo đón chào,

được học, được vui chơi Sau buổi học, về nhà,

bạn kể việc học tập ở trường cho bố mẹ nghe.

Hoạt động 3:Học sinh múa, hát về trường mình,

về việc đi học.

tổ chức cho các em học múa và hát

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc câu thơ

cuối bài.

đọc mẫu, gọi học sinh đọc theo

3.Củng cố: Hệ thống bài

4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới

Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, cô giáo tươi cười đón các em vào lớp Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo nhiều điều

Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạn mới

Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trường lớp, cô giáo và trường lớp của mình Một vài em kể trước lớp

Lắng nghe, nhắc lại

Múa hát theo hướng dẫn của GV bài:

em yêu trường em

Năm nay em lớn lên rồi Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

Trang 6

Tuần 2

Ngày soạn :4/9/2009

Ngày dạy : thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008

Âm nhạc: Giáo viên chuyên trách

Môn : Học vần BÀI: DẤU HỎI – DẤU NẶNG

I.Mục tiêu: SGV.

Học sinh tìm và nói được nhiều tiếng có thanh hỏi , thanh nặng

II.Đồ dùng dạy học:

-Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li Các vật tựa hình dấu hỏi, dấu n.Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ.Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô

-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu hỏi,dấu nặng

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 em viết dấu sắc

Gọi 3 em đọc tiếng bé

Gọi 3 học sinh lên bảng chỉ dấu sắc trong

các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá trê

Viết bảng con dấu sắc

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

Dấu hỏi

treo tranh để học sinh quan sát và thảo

luận

Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?

viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi trong

bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ

đều có dấu thanh hỏi

Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu

hỏi

viết dấu hỏi lên bảng

Tên của dấu này là dấu hỏi

Học sinh nêu tên bài trước

HS đọc bài, viết bài

Thực hiện bảng con

Khỉ trèo cây, cái giỏ, con hổ, mỏ chim

Dấu hỏi ,nhiều em nhắc lại

Trang 7

Dấu nặng.

treo tranh để học sinh quan sát và thảo

luận

Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?

- viết lên bảng các tiếng có thanh nặng

trong bài và nói, các tiếng này giống nhau

ở chổ đều có thanh nặng Giới thiệu tiếp

với các em dấu nặng

- viết dấu nặng lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu nặng

2.2 Dạy dấu thanh:

đính dấu hỏi lên bảng

a) Nhận diện dấu

Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì?

Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong bộ

chữ của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh

Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu hỏi giống

vật gì?

 đính dấu nặng lên bảng và cho học sinh

nhận diện dấu nặng

Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra trong bộ

chữ của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh

Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu nặng

giống vật gì?

b) Ghép chữ và đọc tiếng

 Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học

Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta được tiếng

bẻ

Viết tiếng bẻ lên bảng

Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trên bảng

cài

Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ

Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở

đâu ?

lưu ý cho học sinh khi đặt dấu hỏi (không

đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt quá

Con vẹt, nụ hồng, cụ già, ngựa đang gặm

cỏ, cây cọ

Dấu nặng, nhiều em nhắc lại

Giống 1 nét móc Thực hiện trên bộ đồ dùng

Giống móc câu để ngược

Quan sát Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập

Giống hòn bi, giống một dấu chấm

Học sinh thực hiện trên bảng cài Hai em phân tích

Đặt trên đầu âm e

Trang 8

sát con chữ e, mà đặt ở trên con chữ e một

chút)

phát âm mẫu : bẻ

Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ

cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể

tìm các hoạt động trong đó có tiếng bẻ

 Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ

So sánh tiếng bẹ và bẻ

Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ.

c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên

bảng con:

 Viết dấu hỏi

Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giống nét

gì?

viết dấu hỏi lên bảng cho học sinh quan

sát

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu hỏi

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi.

yêu cầu học sinh viết tiếng bẻ vào bảng

con Cho học sinh quan sát khi GV viết

thanh hỏi trên đầu chữ e

Viết mẫu bẻ

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ

Sửa lỗi cho học sinh

 Viết dấu nặng

Gọi học sinh nhắc lại dấu nặng giống vật

gì?

viết dấu nặng lên bảng cho học sinh quan

sát

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu nặng

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh nặng.

yêu cầu học sinh viết tiếng bẹ vào bảng

con Cho học sinh quan sát khi GV viết

thanh nặng dưới chữ e

Phát âm cá nhân , đồng thanh Học sinh đọc lại

Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,

Giống nhau: Đều có tiếng be

Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấu hỏi nằm trên chữ e

Học sinh đọc

Nghỉ 5 phút

Giống một nét móc

Học sinh theo dõi viết bảng con

Viết bảng con: bẻ

Giống hòn bi, giống dấu chấm,…

Viết bảng con dấu nặng

Trang 9

Viết mẫu bẹ

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẹ

Sửa lỗi cho học sinh

Tiết 2

2.3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ, bẹ

Sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Luyện viết

yêu cầu học sinh tập tô bẻ, bẹ trong vở

tập viết

Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học sinh

c) Luyện nói :

treo tranh cho học sinh quan sát và thảo

luận

Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm

nay là bẻ

-Trong tranh vẽ gì?

-Các tranh này có gì khác nhau?

-Các bức tranh có gì giống nhau?

+Em thích tranh nào nhất? Vì sao?

+Trước khi đến trường em có sửa lại quần

áo không?

+Tiếng bẻ còn dùng ở đâu?

Nhận xét phần luyện nói của học sinh

3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng

Trò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng

- đưa ra một số từ trong đó chứa các tiếng

đã học nhưng không có dấu thanh cho

học sinh điền dấu: hỏi, nặng

-Gọi 3 học sinh lên bảng, mỗi học sinh

điền 1 dấu thanh

Thi tìm tiếng có dấu hỏi, nặng trong sách

báo

4.Nhận xét, dặn dò: xem trước bài dấu

Viết bảng con: bẹ

đọc bài trên bảng.: cá nhân , tổ , lớp Viết trên vở tập viết

Nghỉ 5 phút

+Tranh 1: Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé trước khi đi học

+Tranh 2: Bác nông dân đang bẻ ngô +Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh đa chia cho các bạn

Hoạt động bẻ

Học sinh tự trả lời theo ý thích

.Bẻ gãy, bẻ ngón tay,…

Các em thi đua điền nhanh

Dấu sắc: bé bập bẹ nói, bé đi

Dấu hỏi: mẹ bẻ cổ áo cho bé

Dấu nặng: bẹ chuối

Trang 10

Ngày soạn : 5/8/2008

Ngày dạy : Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2008

Môn : Toán BÀI : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : SGV

Bổ sung : học sinh biết sáng tạo trong xếp ghép hình

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ vẽ sẵn 1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác và phấn màu

-Mỗi học sinh chuẩn bị 1 hình vuông, 2 hình tam giác nhỏ như SGV

- Phiếu bài tập

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Yêu cầu học sinh gọi tên một số vật có

dạng là hình vuông, hình tròn, hình tam

giác

2.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Nêu yêu cầu bài toán:

Cho học sinh dùng bút chì màu khác

nhau để tô vào các hình (mỗi loại hình

mỗi màu khác nhau)

Bài 2: Thực hành ghép hình:

Cho học sinh sử dụng các hình vuông,

tam giác mang theo để ghép thành các

hình như SGK

Học sinh nhận diện và nêu tên các hình

Nhắc lại

Hai em nêu yêu cầu Thực hiện ở phiếu bài tập

Thực hiện ghép hình từ hình tam giác, hình vuông thành các hình mới

Trang 11

Thực hành xếp hình

Dùng 3,4,5 que tính ,que diêm để xếp

thành hình vuông ,hình tam giác khác

nhau

Hướng dẫn các em xếp các hình trên

Quan sát giúp đỡ thêm một số em còn

chậm

Yêu cầu một số em lên bảng trình bày

Cùng các em nhận xét ,bình chọn

3.Củng cố:

Hỏi tên bài

Trò chơi: Kết bạn

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đại

diện 5 em

Mỗi em cầm 1 loại hình (5 em hình

vuông, 5 em hình tròn, 5 em hình tam

giác) Các em đứng lộn xộn không theo

thứ tự

Khi GV hô kết bạn thì những em cầm

cùng một loại hình nhóm lại với nhau

Nhóm em nào nhanh đúng thì nhóm đó

thắng cuộc

Hướng dẫn các em chơi

3.Dặn dò :

Về nhà xem lại bài , thực hành xếp, ghép

các hình đã học

Làm lại bài tập ở nhà, chuẩn bị cho bài

sau.cá số 1,2,3

học sinh thực hành xếp hình

Hai em lên bảng trình bày

Nhắc lại

Thành lập nhóm lắng nghe nắm cách chơi

Thực hiện chơi theo hướng dẫn của GV Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

Môn : Học vần BÀI: DÂU HUYỀN – DÂU NGÃ

I.Mục tiêu:SGV

Học sinh tìm và nói được nhiều có dấu huyền, dấu ngã

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 12

-Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li.

-Các vật tựa hình dấu huyền, ngã

-Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, vòng

-Tranh minh họa cho phần luyện nói: bè

-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu và chữ mới học

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu

nặng trên bảng con

Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ…

Gọi 3 học sinh lên bảng ghi dấu thanh đã

học (sắc, hỏi, nặng) trong các tiếng: củ

cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo

Viết bảng con dấu hỏi, dấu nặng

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

Dấu huyền

treo tranh để học sinh quan sát và thảo

luận

Các tranh này vẽ những gì?

viết lên bảng các tiếng có thanh huyền

trong bài và nói, các tiếng này giống

nhau ở chổ đều có dấu thanh huyền

Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu

huyền

viết dấu huyền lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu huyền

Dấu ngã

treo tranh để học sinh quan sát và thảo

luận

Các tranh này vẽ những gì?

viết lên bảng các tiếng có thanh ngã

trong bài và nói, các tiếng này giống

Học sinh nêu tên bài trước

HS đọc bài, viết bài

Thực hiện bảng con

Mèo, gà, cò, cây dừa

Đọc: Dấu huyền (nhiều em đọc)

Quan sát tranh ,thảo luận nhóm đôi Một em bé đang vẽ, khúc gỗ, cái võng, một bạn nhỏ đang tập võ

Trang 13

nhau ở chổ đều có dấu thanh ngã, giới

thiệu tiếp với các em dấu ngã

viết dấu ngã lên bảng

Tên của dấu này là dấu ngã

Dạy dấu thanh:

Đính dấu huyền lên bảng

a) Nhận diện dấu

Hỏi: Dấu huyền có nét gì?

So sánh dấu huyền và dấu sắc có gì giống

và khác nhau.?

Yêu cầu học sinh lấy dấu huyền ra trong

bộ chữ của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh

 đính dấu ngã lên bảng và cho học sinh

nhận diện dấu ngã (dấu ngã là một nét

móc nằm ngang có đuôi đi lên)

Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra trong bộ

chữ của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh

b) Ghép chữ và đọc tiếng

 Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học

Tiếng be khi thêm dấu huyền ta được

tiếng bè

Viết tiếng bè lên bảng

Yêu cầu học sinh ghép tiếng bè trên bảng

cài

Gọi học sinh phân tích tiếng bè

Dấu huyền trong tiếng bè được đặt ở

đâu ?

lưu ý cho học sinh khi đặt dấu huyền

(không đặt quá xa con chữ e, cũng không

đặt quá sát con chữ e, mà đặt ở bên trên

con chữ e một chút)

phát âm mẫu : bè

Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bè

cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể

tìm cho cô các từ có tiếng bè

cho học sinh phát âm nhiều lần tiếng bè

Dấu ngã.,vài em nhắc lại

Một nét xiên trái

Giống nhau: đều có một nét xiên

Khác nhau: dấu huyền nghiêng trái còn dấu sắc nghiêng phải

Thực hiện trên bộ đồ dùng

Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập

Thực hiện trên bảng cài

1 em Đặt trên đầu âm e

Bè : cá nhân ,tổ ,lớp

bè chuối, chia bè, to bè, bè phái …

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:17

w